1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIỚI HẠN CÂU HỎI ÔN THI KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN TNUT

20 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 416,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Anh chị hãy nêu khái quát sự hình thành và phát triển của Kinh tế chính trị Mác Lênin? Quá trình phát triển : Giai đoạn 1 : Từ thời cổ đại đại đến cuối thế kỷ XVIII +Là một môn KTCT có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phố sự vận động của các hiện tượng và quá trình của con người tương ứng với trình độ phát triển nhất định của xã hội >Đó là cái chung. Giai đoạn 2 : Từ thế kỷ XVIII đến nay +Là 1 trong những dòng lý thuyết của KTCT nằm trong dòng chảy phát triển của tư tưởng KT của nhân loại , được hình thành và đặt nền móng bởi C. Mác – Ph. Ăng ghen dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học của KTCT nhân loại trước đó. Câu 2: Phân tích chức năng cơ bản của Kinh tế chính trị Mác Lênin? Cho ví dụ minh họa. Khái Niệm: KTCT Mác Là một trong những dòng Lý thuyết KTCT nằm trong dòng chảy phát triển tư tưởng kinh tế của nhân loại, được hình thành và đặt nền móng bởi C Mác Ph.Awnghen dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học của KTCT nhân loại trước đó. +Chức năng nhận thức: +Cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản suất và trao đổi. +Cung cấp những phạm trù kinh tế cơ bản +Chức năng thực tiễn: +Phát hiện ra những quy luật và tính quy luật chi phối sự vận động của các con người với con người trong sản xuất và trao đổi. + Với Sinh viên: Là cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò và trách nhiệm sáng tạo của mình, xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động KTXH trên mọi lĩnh vực trong đời sống. Share Tài Liệu TNUT Trang 1 +Chức năng tư tưởng: +Tạo lập nền tảng tư tưởng cộng sản cho những người lao động tiến bộ và yêu chuộng tự do, hòa bình, củng cố niềm tin phấn đấu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng. +Xây dựng thế giới quan khoa học giúp chũng ta xây dựng một xã hội tốt đẹp + Chức năng phương pháp luận: để hiểu được một cách sâu sắc, bản chất, thấy được sự gắn kết một cách biện chứng giữ KT và CT và căn nguyên của sự dịch chuyển trình độ văn minh của xã hội am hiểu nền tảng lý luận KTCT. VD: Hướng con người tới một thế giới không giai cấp, không nhà nước, không có sự bất công là chế độ Cộng sản XHCN Câu 3: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Cho ví dụ minh họa? Sản xuất hang hóa là kiểu tổ chức mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dung của chính mình và để trao đổi buôn bán. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa: +Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội: là sự chia lao động thành các ngành , các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành nghề khác nhau. Các loại phân công lao động:Phân công chung, phân công đặc thù, phân công lao động cá biệt Phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất và trao đổi hàng hóa, phân công lao động xã hội càng phát triển thì sản xuất và trao đổi ngày càng mở rộng. +Điều kiện thứ 2: sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất Sự tác biệt về kinh tế có nghĩa là những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất độc lập với nhau vì vậy chủ thể làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối. Nguyên nhân dẫn đến độc lập về kinh tế. Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Có nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất Share Tài Liệu TNUT

Trang 1

GIỚI HẠN CÂU HỎI ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH

TRỊ MÁC LÊNIN (N.A.Đ.H) Học kỳ 1 năm học 2021-2022

Câu 1: Anh chị hãy nêu khái quát sự hình thành và phát triển của Kinh tế chính trị Mác - Lênin?

-Quá trình phát triển :

-Giai đoạn 1 : Từ thời cổ đại đại đến cuối thế kỷ XVIII

+Là một môn KTCT có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phố sự vận động của các hiện tượng và quá trình của con người tương ứng với trình

độ phát triển nhất định của xã hội ->Đó là cái chung

-Giai đoạn 2 : Từ thế kỷ XVIII đến nay

+Là 1 trong những dòng lý thuyết của KTCT nằm trong dòng chảy phát triển của tư tưởng KT của nhân loại , được hình thành và đặt nền móng bởi C Mác –

Ph Ăng ghen dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học của KTCT nhân loại trước đó

Câu 2: Phân tích chức năng cơ bản của Kinh tế chính trị Mác - Lênin? Cho ví

dụ minh họa.

-Khái Niệm: KTCT Mác Là một trong những dòng Lý thuyết KTCT nằm trong

dòng chảy phát triển tư tưởng kinh tế của nhân loại, được hình thành và đặt nền móng bởi C Mác Ph.Awnghen dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học của KTCT nhân loại trước đó

+Chức năng nhận thức:

+Cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản suất và trao đổi

+Cung cấp những phạm trù kinh tế cơ bản

+Chức năng thực tiễn:

+Phát hiện ra những quy luật và tính quy luật chi phối sự vận động của các con người với con người trong sản xuất và trao đổi

+ Với Sinh viên: Là cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò và trách nhiệm sáng tạo của mình, xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động KT-XH trên mọi lĩnh vực trong đời sống

Share Tài Liệu TNUT

Trang 2

+Chức năng tư tưởng:

+Tạo lập nền tảng tư tưởng cộng sản cho những người lao động tiến bộ và yêu chuộng tự do, hòa bình, củng cố niềm tin phấn đấu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng

+Xây dựng thế giới quan khoa học giúp chũng ta xây dựng một xã hội tốt đẹp

+ Chức năng phương pháp luận: để hiểu được một cách sâu sắc, bản chất,

thấy được sự gắn kết một cách biện chứng giữ KT và CT và căn nguyên của sự dịch chuyển trình độ văn minh của xã hội am hiểu nền tảng lý luận KTCT

VD:

Hướng con người tới một thế giới không giai cấp, không nhà nước, không có

sự bất công là chế độ Cộng sản XHCN

Câu 3: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Cho ví dụ minh họa?

-Sản xuất hang hóa là kiểu tổ chức mà ở đó những người sản xuất ra sản

phẩm không nhằm phục vụ mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dung của chính mình và để trao đổi buôn bán

- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:

+Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội: là sự chia lao động thành các ngành , các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của

những người sản xuất thành những ngành nghề khác nhau

Các loại phân công lao động:Phân công chung, phân công đặc thù, phân công lao động cá biệt

Phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất và trao đổi hàng hóa,

phân công lao động xã hội càng phát triển thì sản xuất và trao đổi ngày càng

mở rộng

+Điều kiện thứ 2: sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

Sự tác biệt về kinh tế có nghĩa là những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất độc lập với nhau vì vậy chủ thể làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc

do họ chi phối

Nguyên nhân dẫn đến độc lập về kinh tế

Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

Có nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất,

Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất

Share Tài Liệu TNUT

Trang 3

Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hàng hóa.

-VD: Sản xuất quần áo, giày dép,….

Câu 4: Anh (chị) hãy phân tích hai thuộc tính của hàng hóa? Cho ví dụ minh họa?

-Khái niệm hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu

nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

-Hai thuộc tính của hàng hóa:

+Giá trị sử dụng của hàng hóa: là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn

nhu cầu nào đố của con người

Đặc trưng giá trị sử dụng hàng hóa :

Giá trị sử dụng được phát triển dần trong quá trình phát triển của tiến độ

KH-XH của lực lượng sản xuất

Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa và lao động cụ thể quyết định

Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn

Giá trị sử dụng là nội dung vật chất của của cải

Ví dụ: Quần áo, thóc, gạo,…

+Giá trị: Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra là một quan hệ về số lượng, là

một tỷ lệ trao đổi lẫn nhau giữ những giá trị sử dụng thuộc loại khác nhau Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng, là phạm trù mang tính lịch sử

Ví dụ 1m Vải= 10Kg Thóc \ 1 chiếc iphone 8 có giá trị 10tr

Câu 5: Lượng giá trị là gì? Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa? Cho ví dụ minh họa?

-Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động

XH cần thiết để sx ra đơn vị hàng hóa đó

*Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

-Năng suất lao động : Là năng lực sx của lao động, nó được tính bằng số

lượng sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sx ra 1 đơn vị sản phẩm

-Có hai loại năng suất lao động:

+ Năng suất lao động cá biệt 🡪 giá trị cá biệt

+ Năng suất lao động XH 🡪 giá trị XH

Share Tài Liệu TNUT

Trang 4

-Giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Năng suất lao

động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

+Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người công nhân

+Mức độ phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ

+ Mức độ ứng dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất

+ Trình độ tổ chức quản lý

+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sx

+Các điều kiện tự nhiên

=> Muốn tăng năng suất lao động phải hoàn thiện các yếu tố trên

-Cường độ lao động: Là nói lên mức độ lao động khẩn trương, nặng nhọc

của người lao động trong cùng một thời gian lao động nhất định

+Tăng cường độ lao động thực chất cũng giống như kéo dài thời gian lao động cho nên hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm không đổi

-Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động

+Lao động giản đơn: là sự hao phí lao động 1 cách giản đơn mà bất kỳ 1 người bình thường nào có sức khỏe bình thường không cần qua đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cũng có thể thực hiện được

VD: rửa bát, quét nhà…

+Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện đạt đến mức độ lành nghề nhất định mới có thể tham gia lao động

VD: Bác sỹ, kỹ sư, giáo viên, nhà báo…

*Ví dụ : Lao động của người thợ mộc , người thợ may đều phải hao phí óc , sức thần kinh , cơ bắp để tạo ra cái bàn

Câu 6: Bản chất của tiền là gì? Hãy phân tích các chức năng cơ bản của tiền tệ? Liên hệ với tiền giấy của Việt Nam?

Share Tài Liệu TNUT

Trang 5

-Bản chất của tiền: là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ hàng hóa làm vật

ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa đem trao đổi, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

-Tiền tệ gồm 5 chức năng cơ bản:

*Chức năng thước đo giá trị:

+ Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau +Khi tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị, thì giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa

+Giá trị là cơ sở của giá cả

*Chức năng phương tiện lưu thông:

+Trao đổi hàng hóa thông qua tiền tệ làm trung gian, môi giới gọi là lư thông

hàng hóa H-T-H

+Chức năng phương tiện lưu thông hàng hóa đòi hỏi phải có tiền mặt

+Bản thân tiền giấy không có giá trị, nó chỉ kí hiệu của giá trị do nhà nước ban hành và buộc XH phải công nhận

*Phương tiện thanh toán:

+Làm chức năng này tiền tệ dung để chi trả nợ, nộp thuế, nộp tô, trả lương … Khi xuất hiện quan hệ tín dụng thì tiền tệ thực hiện chức năng này

Trước hết là tín dụng thương mại: mua bán chịu hàng hóa

+Ngày nay có nhiều phương thức thanh toán hiện đại: Bằng séc, thẻ tín dụng, tiền điện tử,…

*Phương tiện cất trữ:

+Tiền là hiện thân của giá trị, đại biểu của của cải XH nên nó có thể thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ

+Chức năng phương tiện cất trữ của tiền có nghĩa là tiền được rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại Cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải

+Tiền làm phương tiện cất trữ có tác dụng đặc biệt, đó là khi tiền được cất trữ tạm thời trước khi mua hàng

+Chỉ có tiền đủ giá trị như tiền vàng mới làm được chức năng cất trữ

*Tiền tệ thế giới

+ Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới, hình thành quan hệ giữa các quốc gia thì chức năng tiền tệ thế giới ra đời Chức năng này chỉ có đối với đồng tiền có giá trị

+Thực hiện chức năng này tiền tệ được sử dụng trong các quan hệ kinh tế

quốc tế

+Tiền tệ thế giới là tiền làm công cụ mua và thanh toán quốc tế, công cụ tín dụng, di chuyển của cải từ nước này qua nước khác

-Liên hệ tiền giấy Việt Nam:

Share Tài Liệu TNUT

Trang 6

Chỉ thực hiện 3 chức năng: Thước đo giá trị, Phương tiện lưu thông, Phương tiện thanh toán

Câu 7: Anh (chị) hãy trình bày đặc trưng, ưu thế và khuyết tật của nền kinh

tế thị trường? Cho ví dụ minh họa?

-Đặc trưng của kinh tế thị trường:

+Đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế thị trường, nhiều hinhg thức sở hữu Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật

+Phân bố các nguồn động lực Xã hội thông qua hoạt động của các thị trường

bộ phận, thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính,

+Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển

+Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế xã hội

+Nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các quan

hệ kinh tế, khắc phục khuyết tật của thị trường

+Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước gắn với thị trường quốc tế

-Ưu thế:

+Tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế

+Phát huy tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, lợi ích quốc gia với thế giới

+Tạo ra phương pháp để thỏa mãn nhu cầu tối đa của con người, thúc đẩy tiến

bộ văn minh xã hội

-Khuyết tật:

+Trên phạm vi toàn bộ nền sản xuất xã hội, nền kinh tế thị trường luôn tiềm

ẩn rủi ro khủng hoảng

+Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên môi trường xã hội

+Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội

-Ví dụ:

Nền kinh tế ở Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Con người có thể mua bán trao đổi hàng hóa

Câu 8: Anh (chị) hãy trình bày vai trò của các chủ thể chính tham gia thị

trường? Cho ví dụ?

-Người sản xuất:

Người sx hàng hóa: là những người sx, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị

trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của XH

Share Tài Liệu TNUT

Trang 7

- Là những người sử dụng các yếu tố đầu vào để sx, kinh doanh và thu lợi

nhuận

- Nhiệm vụ:

+Thỏa mãn nhu cầu hiện tại của XH mà còn tạo ra và phục vụ nhu cầu tương lai; trách nhiệm đối với con người, cung cấp hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích con người trong XH

-Người tiêu dùng

+Là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dung

+Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định thành bại của người sx +Có vai trò quan trọng trong định hướng sx có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của XH

-Các chủ thể trung gian trên thị trường:

+ Do sự phát triển của sx và trao đổi dưới tác động của phân công lao động XH + Có vai trò quan trọng để kết nối, thông tin trong các quan hệ mua, bán

+ Có vai trò tích cực và hạn chế

-Nhà Nước:

+Trong KT thị trường: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KT, thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường

+Quản trị phát triển nền KT thông qua việc tạo lập môi trường KT tốt nhất cho các chủ thể KT phát huy sức sáng tạo của họ

+ Sử dụng các công cụ KT để khắc phục các khuyết tật của nền KT thị trường

-Ví dụ:

Trong thị trường cô ty Lavi đóng vai trò là người sản xuất ra nước khoáng cung cấp các loại nước khoáng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi

người

Công ty Samsung là người sản xuất ra điện thoại đồng thời là người tiêu dung của các công ty cung cấp nguồn nhiên liệu làm điện thoại

Câu 9: Phân tích hàng hóa sức lao động? Tại sao nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản?

-Hàng hóa sức lao động gồm 2 thuộc tính:

Giá trị hàng hóa sức lao động:

+Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

+Giá trị hàng hóa sức lao động được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất, tái sản xuất sản phẩm

+Giá trị hàng hóa sức lao động được đo bằng:

Giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để tái sx sức lao động Nghiên cứu, học tập, nâng cao trình độ

Share Tài Liệu TNUT

Trang 8

Giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

+Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khi tiêu dùng lại sản xuất ra Hàng Hóa khác, đồng thời là quá trình sáng tạo giá trị mới

+Hàng hóa sức lao động là điều kiện chuyển tiền thành TB

-Nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản là vì: sức lao động, sự chuyển hóa của sức lao động

+Sức lao động là toàn bộ những năng lực tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất

+Sức lao động là cái có trước còn lao động chính là quá trình sử dụng sưc slao động

+Trong mọi xã hội sức lao động là yếu tố của sản suất, nhưng sức lao động trởi thành hàng hóa khi có 2 điều kiện sau đây:

Người lao động phải được tự do về thân thể , có quyền sở hữu sức lao động của mình và chỉ bán sức lao động trong một thời gian nhất định

Người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình đứng ra sản xuất nên muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng

Câu 10: Tư bản là gì? Căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản thành: tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động?

-Tư bản là một lượng giá trị (Tiền, tài sản, đất đai, tài nguyên,…) thường là

tiền, lượng giá trị này khi được dùng để đầu tư sản xuất giá trị thặng dư thì được gọi là tư bản.

-Tư bản bất biến (không biến đổi về lượng)

+Là bộ phận TB tồn tại dưới hình thái tư liệu sx mà giá trị được bảo toàn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm (giá trị không biến đổi trong quá trình sx) +Trong quá trình sản xuất, tư bản bất biến không hề thay đổi về lượng

-Tư bản khả biến (Biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất)

+Là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên, tức là biến đổi về số lượng trong quá trình

+Tư bản khả biến là bộ phận quyết định trong quá trình sản xuất giá trị thặng

dư vì nó chính là bộ phận đã lớn lên

-Tư bản cố định (C1)

+Là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia vào toàn bộ quá trình sx nhưng giá trị của nó chuyển dần, từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn

Share Tài Liệu TNUT

Trang 9

Quá trình sử dụng tư bản

cố định có hai loại hao mòn

-Tư bản lưu động (C2+V) KH klv:

+Là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thức sức lao động,

nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển 1 lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sx

(Căn cứ vào giá trị chuyển dịch phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động)

Câu 11: Bản chất của giá trị thặng dư là gì? Anh chị hiểu thế nào là tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư? Cho ví dụ minh họa?

-Bản chất của giá trị thặng dư

1 - Giá trị thặng dư là một lượng giá trị nằm trong giá trị mới do lao động sống của người công nhân tạo ra và kết tinh vào trong hàng hóa

2 - Giá trị thặng dư là phần lao động không được trả công của người công nhân, phần lao động này bị nhà tư bản chiếm đoạt theo quan hệ sản xuất

tư bản chủ nghĩa

3 - Giá trị thặng dư có bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp, trong

đó giai cấp các nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở lao động làm thuê

Mục đích của nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không những chỉ dừng lại ở mức có được giá trị thặng dư, mà quan trọng là phải thu được nhiều giá trị thặng dư, do đó cần có thức đo để đo lường giá trị thặng dư

về lượng C.Mác đã sử dụng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng để đo lường giá trị thặng dư.

Tỉ suất giá trị thặng dư

• Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư là:

m'=(m/v)×100%

Trong đó: m’ là tỷ suất giá trị thăng dư; m là giá trị thặng dư; v là tư bản khả biến

Hao mòn hữu hình

Hao mòn về GTSD do tác động

của tự nhiên, cơ học, hoá học

sinh ra

Hao mòn vô hình Hao mòn về giá trị do tác động của tiến bộ kỹ thuật

Share Tài Liệu TNUT

Trang 10

• Tỷ suất giá trị thặng dư cũng có thể tính theo tỷ lệ phần trăm giữa thời

gian lao động thặng dư (t’) và thời gian lao động tất yếu (t)

m'=(t'/t)×100%

Ví dụ: 1 người lao động làm việc 1 ngày là 8h và 4h là thời gian lao động tất yếu thì

m’ = 4/4 x 100% = 100% => Tỷ suất thặng dư là 100%

Khối lượng giá trị thặng dư

Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản

thu được Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư là:

M=m'×V

Trong đó, M là khối lượng giá trị thặng dư; V là tổng tư bản khả biến

Ví dụ: Một doanh nghiệp thuê 100 công nhân lương là 200 đô/tháng, tỷ suất

khối lượng thặng dư là 150%.

m’ = m/v x 100% = 150/100%/200 = 300$

=> Khối lượng giá trị thặng dư cả năm của doanh nghiệp đó là

M = m’ x V = 300 x 100 x 12 = 360.000

Câu 12: So sánh hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế

thị trường tư bản chủ nghĩa Cho ví dụ minh họa?

Sản xuất GTTD tương đối (

tăng NSLĐ) Sản xuất GTTD tuyệt đối ( tăngCường độ lao động)

Khái niệm Là GTTD thu được bằng cách

rút ngắn thời gian lao động tất yếu kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi thậm chí rút ngắn

Là GTTD thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi tăng NSLĐ , giá trị SLĐ và thời gian lao động tất yếu không đổi

Đặc Điểm Tăng năng suất lao động giữ

nguyên độ dài ngày lao động giảm thời gian lao động tất yếu Tăng thời gian lao động thặng dư

Tăng CĐLĐ, kéo dài ngày lao động của công nhân giữ nguyên thời gian lao động tất yếu Giá trị lao động được giữ nguyên

Share Tài Liệu TNUT

Ngày đăng: 11/02/2022, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w