1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ôn THI KINH tế CHÍNH TRị mới nhất

30 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 255 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG ÔN THI KINH TẾ CHÍNH TRỊ.rar (44 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MỚI NHẤT Câu 1. Sự vận dụng lý luận của Mác về hàng hóa trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay? Câu 2. Làm rõ sự vận dụng lý luận giá trị của Mác về các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa trong quản lý, vận hành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay? Ý nghĩa?

Trang 1

Phần I TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Câu 1 Sự vận dụng lý luận của Mác về hàng hóa trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

- Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

+ Được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển công nghệ

+ Do tính tự nhiên, chứ không phải thuộc tính xã hội của hàng hóa quyết định

+ Là phạm trù vĩnh viễn

- Giá trị: Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

+ Là cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là hình thức của giá trị hàng hóa

+ Đặc điểm chung đều là giá trị sản phẩm lao động

+ Là lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa

- Giá trị sử dụng và giá trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

+ Thống nhất: Cùng tồn tại trong một sản phẩm hàng hóa, làm tiền đề của nhau

+ Mâu thuẫn: Biểu hiện ở người sản xuất và người tiêu dùng Người sản xuất thu giátrị, người sử dụng thu giá trị sử dụng

* Tính chất hai mặt của sản xuất hàng hóa

- Lao động cụ thể: là lao động có ích bằng một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp, chuyên môn nhất định.

- Lao động trừu tượng: Là lao động đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể quy về cái chung nhất

là hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp của người sản xuất hàng hóa.

- Lao động cụ thể và lao động trừu tượng có mối quan hệ biện chứng với nhau vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn.

+ Thống nhất: diễn ra đồng thời của cùng một quá trình lao động lao động sản xuất hàng hóa+ Mâu thuẫn: Giữa thuộc tính tư nhân và thuộc tính xã hội của lao động xã hội

* Lượng giá trị và các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Lượng giá trị: Là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa bằng thời gia lao động: ngày, giờ

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị

+ Năng suất lao động: tỉ lệ nghịch với giá trị hàng hóa

+ Cường độ lao động: tỉ lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa

+ Lao động giản đơn và lao động phức tạp

2 Vận dụng học thuyết giá trị của trong phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

a Vĩ mô:

Trang 2

- Một là, Phải có cơ chế, chính sách đào tạo, quản lý và sử dụng lực lượng lao động xã hội một cách khoa học nhằm phát huy tốt vai trò của nguồn nhân lực với phát triển kinh tế xã hội

- Hai là, Mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Nhà nước phải lấy người lao động làm trung tâm và phải lấy lao động hao phí kết hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh

để thực hiện phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Ba là, Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

b) Vi mô:

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở nền tảng của những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát huy tốt lực lượng lao động nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

- Lý luận giá trị của Mác về các quy luật kinh tế có ý nghĩa vận dụng to lớn

1 Các quy luật kinh tế

- Quy luật giá trị

- Quy luật cạnh tranh.

- Quy luật cung cầu

- Quy luật lưu thông tiền tệ.

2 Quy luật giá trị

- Trong trao đổi hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá

* Sự tác động của quy luật giá trị trong sản xuất hàng hóa giản đơn:

- Thứ nhất, tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

- Thứ hai, tự phát kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động.

- Thứ ba, tự phát phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu nghèo.

3 Quy luật cạnh tranh

- Trong nền sản xuất hàng hóa, sự cạnh tranh có thể diễn ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng; hoặc giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng; hoặc giữa người sản xuất với người sản xuất Đây là một tất yếu khách quan

và là yêu cầu thường xuyên đối với nền sản xuất hàng hóa.

Trang 3

Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuât hàng hóa, nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

Trong cạnh tranh người ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau: cạnh tranh giá cảnhư giảm giá cả hàng hóa để đánh bại đối thủ, hoặc cạnh tranh phi giá cả, như dùng thôngtin, quảng cáo sản phẩm, quảng cáo dây chuyền sản xuất để kích thích người tiêu dùng

- Cạnh tranh là một trong những động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Nó buộc người sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén, thường xuyên cảitiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chứcquản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

+ Thực tế cho thấy, ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì ở đóthường trì trệ, bảo thủ, kém phát triển

- Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những mặt tiêu cực,

Những thủ đoạn vi phạm đạo đức hoặc vi phạm pháp luật nhằm thu được nhiều lợi,gây tổn hại đến lợi ích của tập thể, xã hội, cộng đồng (làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, ăncắp bản quyền, tung tin phá hoại uy tín đối thủ, hoặc cạnh tranh làm tăng sự phân hóa giàunghèo ), cần khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh

4 Quy luật cung - cầu

- Cầu là một phạm trù kinh tế gắn với sản xuất và trao đổi hàng hóa

+ Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội về một loại hàng hóa, dịch vụ nào

đó trên thị trường ở các mức giá trong một khoảng thời gian xác định

+ Quy mô của cầu phụ thuộc vào nhiều nhân tố, chủ yếu là: thu nhập, sức mua củađồng tiền, giá cả hàng hóa, lãi suất, thị hiếu của người tiêu dùng trong đó, giá cả là yếu tố

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

- Cung là tổng số hàng hóa, dịch vụ có ở thị trường hoặc có khả năng thực tế cung cấp cho thị trường ở các mức giá trong một khoảng thời gian nhất định

+ Cung do sản xuất quyết định, nhưng cung không phải lúc nào cũng đồng nhất với sản xuất + Lượng cung phụ thuộc chủ yêu vào sô lượng, chất lượng các yếu tố sản xuất, chi phísản xuất, giá cả hàng hóa, trong đó cũng như cầu, giá cả là yếu tố có ý nghĩa đặc biệt quantrọng

- Cung và cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cầu xác định cung và ngược lại, cung xác định cầu

- Mối quan hệ cung - câu ảnh hưởng tới giá cả, vì vậy cung, cầu, giá cả có mối quan

ổn định thì cung cầu ở trạng thái cân bằng

- Quy luật cung cầu và là cơ chế tự điều chỉnh của nền kinh tế hàng hóa.

5 Quy luật Lưu thông tiền tệ

- Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.

- Lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong mỗi thời kỳ nhất định được xác định bằng tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong thời kỳ đó chia cho tôc độ lưu thông của đồng tiền.

Trang 4

Công thức:

M= P.Q = Tổng giá cả hàng hóa đem ra lưu thông

V Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

Trong đó:

M: là lượng tiền cần thiết cho lưu thông

P: là mức giá cả

Q: là khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông

V: là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

+ Khi tiền thực hiện cả chức năng phương tiện thanh toán thì số lượng tiền cần thiếtcho lưu thông được xác định như sau:

Tổng giá cảhàng hóabán chịu

+

Tổng giá cảhàng hóa khấutrừ cho nhau

+

Tổng giá cả hànghóa bán chịu đến

kỳ thanh toán

Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

- Khi vàng và bạc được dùng làm tiền thì số lượng tiền vàng hay bạc được thích ứng một cách tự phát với số lượng tiền cần thiết cho lưu thông.

- Nếu như số lượng tiền vàng hay tiền bạc lớn hơn hoặc nhỏ hơm số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa thì việc tích trữ tiền tăng lên và ngược lại.

- Khi số lượng tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền cần thiết cho lưu thông thì sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát

+ Lạm phát là một hiện tượng khủng hoảng tiền tệ, đồng tiền bị mất giá

+ Do đó, biểu hiện của lạm phát là mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên.+ Lạm phát dẫn tới sự phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, khuyếnkhích đầu cơ hàng hóa, cản trở sản xuất kinh doanh, các hoạt động kinh tế bị méo mó biếndạng, tâm lý người dân hoang mang, có tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội

+ Do đó, việc chống lạm phát là một trong những mục tiêu hàng đầu của các nước trên thếgiới

6.Vận dụng lý luận giá trị của Mác về các quy luật kinh tế

- Bốn là, Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích làm giàu hợp pháp, đi đôi với xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển

- Năm là, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, thực hiện nghiêm pháp luật về giá nhằm kiểm soát chi phí, kiểm soát độc quyền.

- Sáu là, Nhà nước sử dụng linh hoạt các kênh phân phối theo lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh, vốn, phúc lợi xã hội… để điều tiết thu nhập, giải phóng sức sản xuất và tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 5

- Đổi mới công nghệ, cơ cấu lại doanh nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh.

- Chủ động nghiên cứu các chính sách của Nhà nước để xác định lộ trình hình thức phát triển cho phù hợp.

- Sử dụng tổng hợp các hình thức phân phối để tạo động lực mới cho phát triển.

Câu 3: Sự vận dụng lý luận của Mác về sản xuất hàng hóa và điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

* Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

- Phân công lao động xã hội.

+ Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau.+ Do có phân công lao động, mỗi người chỉ sản xuất ra một hoặc vài sản phẩm nhất định.+ Nhu cầu sống của con người lại cần nhiều sản phẩm khác nhau, buộc họ phải trao đổi

- Sự tách biệt tương đối về kinh tế của người sản xuất

+ Sự tách biệt về quyền sở hữu và quyền sử dụng

+ Người này muốn dùng sản phẩm của người kia phải thông qua trao đổi mua bán

* Các kiểu sản xuất hàng hóa

- Sản xuất hàng hóa giản đơn.

- Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

- Sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

* Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

- Mục đích của sản xuất háng hóa để trao đổi, mua bán.

- Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính xã hội.

- Sản xuất hàng hóa diễn ra trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

* Ưu thế của sản xuất hàng hóa

- Phá hủy tính chất tự cung tự cấp; giải phóng lao động xã hội và người lao động ra khỏi mông muội.

- Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực xã hội

- Mở rộng giao lưu văn hóa giữa các vùng lãnh thổ.

- Khơi dậy tính năng động của nền kinh tế.

2 Sự vận dụng lý luận của Mác về sản xuất hàng hóa

* Vĩ mô

- Trước đổi mới không chấp nhận nền sản xuất hàng hóa

- Sau đổi mới Đảng ta đã có sự thay đổi tư duy, chấp nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trang 6

- Nhà nước đã xây dựng, ban hành nhiều cơ chế chính sách mở rộng hơn nữa sự phân công lao động trong các ngành, phân ngành, thành phần kinh tế, các vùng miền, trong các khâu của quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.

- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, quản lý, phân phối.

- Đa dạng hóa các nguồn lực của xã hội và đa dạng hóa các ngành nghề, nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh nhằm phát huy lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của các ngành, vùng, thành phần trong phát triển kinh tế.

- Các doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh dộc lập, có quyền tự chủ, được bình đảng trước pháp luật, cạnh tranh lành mạnh phải chủ động xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, khẳng định sự tồn tại, phát triển trong hệ thống phân công lao động xã hội.

* Vi mô:

- Chủ động mở rộng sản xuất kinh doanh các sản phẩm có lợi thế trên các vùng.

- Đẩy mạnh hoạt động phân công lao động trong công xưởng theo dây chuyền.

- Chủ động nghiên cứu, chế tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, bổ sung, thay thế.

- Chủ động huy động các nguồn lực xã hội cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 4 Làm rõ sự vận dụng lý luận giá trị thặng dư của Mác về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối của các nhà tư bản trong nâng cao sản xuất doanh nghiệp ở nước ta hiện nay?

* Đặt vấn đề

- Học thuyết giá trị thặng dư là một trong hai phát minh vĩ đại nhất của C Mác

- Thông qua học thuyết, C Mác đã làm sáng tỏ bản chất bóc lột, tinh vi, tàn nhẫn của các nhà tư bản đối với công nhân trong quá trình sản xuất hàng hóa

1 Nội dung dụng lý luận giá trị thặng dư của Mác

a Khái niệm giá trị thặng dư

- Giá trị thặng dư là lượng giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra trong quá trình sản xuất bị nhà tư bản chiếm đoạt.(ký hiệu m).

- Nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản là do lao động của công nhân làm thuê tạo ra trong sản xuất.

- Tư bản không phải là một số tiền, không phải là tư liệu sản xuất, mà là quan hệ xã hội nhất định, quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân, là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.

- Thời gian lao động của người công nhân cho nhà tư bản luôn được chia làm hai phần

+ Phần thời gian lao động tất yếu là thời gian lao động mà người công nhân tạo rađược một lượng giá trị có thể mua được số sản phẩm đủ để nuôi sống chính mình

+ Phần thời gian lao động thặng dư là thời gian lao động người công nhân tạo ra đượcmột lượng giá trị mới mà nhà tư bản chiếm đoạt

b Giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối

- Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi thời gian lao động tất yếu và năng suất lao động không đổi.

Trang 7

Ví dụ: Ngày lao động 8 h, trong đó 4 h thời gian lao động tất yếu và 4h thời gian laođộng thặng dư Khi đó m’ = 4h thời gian lao động thặng dư/ 4h thời gian lao động tất yếu x100% = 100%

Nếu kéo dài ngày lao động thêm 2h nữa và với thời gian lao động tất yếu không đổi là4h, thì thời gian lao động thặng dư sẽ là 6h Khi đó m’ = 6h thời gian lao động thặng dư /4hthời gian lao động tất yếu x 100 % = 150%

Để có ngày càng nhiều giá trị thặng dư theo kiểu này, nhà tư bản không ngần ngại kéodài ngày lao động lên 24h, tức là bằng ngày tự nhiên Song do giới hạn sinh lý (công nhâncần phải nghỉ ngơi) và do công nhân đấu tranh đòi giảm giờ làm, nên thời gian lao độngphải nằm trong giới hạn là: thời gian lao động tất yếu < ngày lao động < ngày tự nhiên Khi độ dài ngày lao động đã xác định, lòng thèm khát giá trị thặng dư đã buộc các nhà tưbản phải tìm cách tăng cường độ lao động bằng cách bắt công nhân làm việc căng thẳng hơn,khẩn trương hơn, hao phí sức lao động nhiều hơn nên tạo ra giá trị và giá trị thặng dư nhiều hơn

Do vậy thực chất của biện pháp tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài ngày laođộng và đó cũng là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Phương pháp này thườngđược áp dụng trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản, khi mà khoa học kỹ thuật chưa phát triển

và nhà tư bản muốn khấu hao càng nhanh càng tốt để tránh hao mòn vô hình của máy móc

- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu, do đó thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng, trong khi độ dài ngày lao động và cường độ lao động không đổi.

Ví dụ: Ngày lao động 8h, trong đó thời gian lao động tất yếu là 4 h, thời gian lao độngthặng dư là 4h Khi đó m’ = 4h thời gian lao động thặng dư /4h thời gian lao động tất yếu x100% = 100% Nếu rút ngắn thời gian lao động tất yếu xuống còn 2h và thời gian lao độngtrong ngày không đổi là 8h thì thời gian lao động thặng dư là 6h Khi đó m’ = 6h thời gian laođộng thặng dư /2h thời gian lao động tất yếu x 100 % = 300%

Để có nhiều giá trị thặng dư theo kiểu này, nhà tư bản phải tìm cách rút ngắn thời gianlao động tất yếu (hay hạ thấp giá trị sức lao động bằng cách hạ thấp giá trị tư liệu sinh hoạt).Muốn hạ thấp giá trị tư liệu sinh hoạt, nhà tư bản phải tăng năng suất ở ngành sản xuất ra tưliệu sinh hoạt và tăng năng suất ở ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để sản xuất ra tư liệu sinhhoạt Thực hiện điều đó bằng cách cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng khoa học công nghệ hiệnđại trong quá trình sản xuất Việc cải tiến kỹ thuật, lúc đầu diễn ra ở một số nhà tư bản cábiệt, làm cho năng suất lao động tăng lên, giá trị cá biệt sẽ nhỏ hơn giá trị xã hội Khi nhà tưbản bán hàng theo giá trị xã hội sẽ thu được giá trị thặng dư trội hơn so các nhà tư bản khác,phần trội hơn đó gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch

2 Vận dụng các phạm trù của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa trong nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a Ở tầm vĩ mô

Một là, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng KHOA HỌC CÔNG NGHỆ hiện đại

và chuyển giao công nghệ theo hướng hiện đại ở tất cả các ngành, các lĩnh vực

Hai là,không ngừng nâng caochất lượng đào tạo, chất lượnghàng hóa sức lao động

để đáp ứng nhu cầu lao độngtrên các lĩnh vực

Ba là, hoàn thiện cơ chế tự quản, tự chịu trách nhiệm, tự hạch toán lỗ lãi cho các doanh nghiệp, chủ động tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật hiện hành

Bốn là, cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới cách thức tổ chức quản lý và xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả lao động cho phù hợp từng ngành nghề kinh doanh

Trang 8

Năm là,xây dựng hệ thống tiền lương, tiền công một cách khoa học, phù hợp với ngành nghề, bảo đảm sự hài hòa giữa tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế.

Ba là, tận dụng hết công suất của máy móc, thiết bị vào sản xuất,tổ chức sản xuất theo

ca kíp, phân công lao động theo dây truyền và sử dụng tốt quan hệ hàng tiền trong quá trình

tổ chức sản xuất kinh doanh

Bốn là,tích cực cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất,kết hợp mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu, coi trọng chiều sâutrên cơ sở hiện đại hóa máy móc thiết bị.

Câu 5 Làm rõ sự vận dụng lý luận giá trị thặng dư của Mác

về quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

* Đặt vấn đề: (Như câu 4)

1 Nội dung dụng lý luận của Mác về quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư

a Khái niệm giá trị thặng dư

- Giá trị thặng dư là lượng giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra trong quá trình sản xuất bị nhà tư bản chiếm đoạt.(ký hiệu m).

- Nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản là do lao động của công nhân làm thuê tạo ra trong sản xuất.

- Tư bản không phải là một số tiền, không phải là tư liệu sản xuất, mà là quan hệ xã hội nhất định, quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân, là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.

- Thời gian lao động của người công nhân cho nhà tư bản luôn được chia làm hai phần

+ Phần thời gian lao động tất yếu là thời gian lao động mà người công nhân tạo rađược một lượng giá trị có thể mua được số sản phẩm đủ để nuôi sống chính mình

+ Phần thời gian lao động thặng dư là thời gian lao động người công nhân tạo ra đượcmột lượng giá trị mới mà nhà tư bản chiếm đoạt

b Nội dung, vai trò quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư

* C.Mác nói: “sản xuất giá trị thặng dư hay kiếm lãi là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Bởi lẽ, giá trị thặng dư là cơ sở tồn tại là động lực chi phối mọi hoạt động của các nhà tư bản và giai cấp tư sản”.

* Nội dung quy luật là bảo đảm sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản, trên cơ sở tăng cường bóc lột sức lao động của công nhân làm thuê, dựa vào việc mở rộng sản xuất và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ.

- Quy luật vạch rõ mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản, chứ không phải là vì giá trị sử dụng hay vì sự tiêu dùng của con người

+ Các nhà tư bản có quan tâm đến giá trị, điều đó không phải để giảm bớt hao phí laođộng nặng nhọc của công nhân mà để nhằm hạ giá trị cá biệt xuống thấp hơn so giá trị xãhội để thu giá trị thặng dư siêu ngạch

Trang 9

+ Hoặc các nhà tư bản có quan tâm đến giá trị sử dụng như sản xuất ra hàng hóa tốtbền đẹp, điều đó không phải vì sự tiêu dùng của con người mà vì để thực hiện giá trị và giátrị thặng dư Bởi lẽ, giá trị sử dụng là vật mang giá trị và giá trị thặng dư

- Mục đích đó là khách quan, phản ánh bản chất chủ nghĩa tư bản và do quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chi phối

+ Mục đích đó là không có giới hạn và liên tục vận động theo công thức T - H - T’ - H

- Ngoài các thủ đoạn trên, các nhà tư bản còn sử dụng các biện pháp kinh tế, tâm lý, xã hội nhằm khai thác tối đa yếu tố tích cực của người lao động trong việc tạo ra giá trị thặng dư

Tăng lương, thưởng, bán cổ phần, thăm hỏi ốm đau, mở rộng hình thức tự quản, đàotạo và đào tạo lại người lao động, mở rộng quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, về công nghệ

để mở rộng sự bóc lột ra phạm vi quốc tế dưới hình thức xuất khẩu tư bản

- Giữa mục đích và phương tiện có mối quan hệ biện chứng với nhau thông qua mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong đó phương tiện áp dụng nhằm thực hiện mục đích, mục đích đạt được tạo động lực để phát triển phương tiện.

* Hình thức biểu hiện của quy luật

- Giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân

- Giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao

Cơ sở của lợi nhuận độc quyền cao vẫn là: toàn bộ lao động thặng dư do công nhân tạo

ra trong xí nghiệp độc quyền hoặc toàn bộ lao động thặng dư có khi cộng thêm cả phần laođộng tất yếu của công nhân tạo ra trong xí nghiệp ngoài độc quyền ở trong nước và nướcngoài do bị lệ thuộc về kinh tế, kỹ thuật vào xí nghiệp độc quyền

- Ngày nay, chủ nghĩa tư bản có sự điều chỉnh thích nghi cả về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, song điều đó không làm thay đổi bản chất quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, do đó quy luật sản xuất ra giá trị thặng

dư vẫn hoạt động, nhưng hình thức biểu hiện có sự thay đổi

* Vai trò của quy luật

- Quy luật giá trị thặng dư tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của xã hội tư bản

+ Quyết định toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản + Chi phối toàn bộ hệ thống quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản

+ Quy luật giá trị thặng dư vừa là động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kỹ thuật vàphân công lao động, làm cho lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

+ Mặt khác, nó là nguyên nhân làm cho các mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản phát triểnsâu sắc, nhất là mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản

- Lý luận giá trị thặng dư đã phân tích một cách sâu sắc quan hệ bóc lột giữa giai cấp

tư sản đối với giai cấp vô sản; chứng minh tính tất yếu và ngày càng quyết liệt của đấu

Trang 10

tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản; nó vạch rõ cơ sở kinh tế về sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản.

- Lý luận giá trị thặng dư luôn luôn là vũ khí tư tưởng sắc bén của giai cấp công nhân

và đập tan mọi học thuyết nhằm biện hộ cho chủ nghĩa tư bản, đồng thời nó cổ vũ và động viên giai cấp công nhân và nhân dân lao động đứng lên đấu tranh lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng một xã hội mới văn minh - xã hội xã hội chủ nghĩa

2 Vận dụng quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a Ở tầm vĩ mô

Một là,thống nhất nhận thức, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường

và định hướng xã hội chủ nghĩa là để hạn chế những mặt không tích cực của nền kinh tế đó.

Do vậy phải tôn trọng quy luật, không được phủ nhận quy luật

Hai là, đẩy mạnh cổ phần hóa, thực hiện đa dạng hóa loại hình sở hữu, ngành nghề, cách thức tổ chức sản xuất ở tất cả các doanh nghiệp

Ba là,định hướng xã hội chủ nghĩa trong phân chia, sử dụng giá trị thặng dư, bảo đảm hài hòa giữa tiêu dùng với tích lũy với đóng góp an sinh xã hội

Ba là, chủ động thu hút người lao động có trình độ tay nghề cao, chuyên môn kỹ thuật giỏi trong sản xuất kinh doanh những mặt hàng chủ đạo.

Bốn là,sử dụng người lao động phải sử dụng đúng người, đúng việc, đúng thời gian lao động, vận dụng trả lương theosản phẩm, theo hiệu quả kinh tế.

Câu 6 Làm rõ sự vận dụng lý luận về chi phí sản xuất, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Mác trong nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay?

Như vậy nhà tư bản bán hàng hóa đúng giá trị (w=c + v + m) trừ đi chi phí sản xuất

đã bỏ ra sẽ thu được một khoảng tiền lời đúng bằng (m) Mác gọi đó là lợi nhuận

Trang 11

- Về lượng không đồng nhất với nhau, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

+ Nếu cung > cầu: P<m

+ Nếu cung = cầu: P = m

+ Nếu cung < cầu: P>m

+ Tuy nhiên trên toàn xã hội lâu dài thì

∑ giá cả =∑ giá trị => ∑ p =∑ m

c Tỷ suất lợi nhuận

Là tỷ lệ theo % giữa tổng số lợi nhuận thu được với toàn bộ tư bản ứng trước để sản xuất kinh doanh Ký hiệu P ’ :

P’ = p/k.100%

P’ nói lên trình độ, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay mức

độ sinh lời của tư bản

2 Vận dụng

a Vĩ mô

- Có nhận thức đúng về sự tồn tại khách quan của các phạm trù: chi phí sản xuất, lợi nhuận,

tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

- Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế chính sách đồng bộ tạo môi trường thuận lợi bảo đảm cho các doanh nghiệp làm ăn có lãi, thu lợi nhuận chính đáng

- Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm kiểm soát chặt chẽ và điều tiết hợp lý lợi nhuận nhất là lợi nhuận doanh nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vì lợi nhuận mà gây thiệt hại cho sản xuất trong nước cho người tiêu dùng và cho Nhà nước

b Vi mô

- Các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phù hợp, dựa trên lợi thế cạnh tranh của mình, chủ động, linh hoạt trong dịch chuyển đầu tư

- Nắm chắc thông tin thị trường, nhất là giá cả thị trường để định hình nhu cầu hàng hóa và gá cả sản xuất của mình sao cho phù hợp

Câu 7 Làm rõ sự vận dụng lý luận của Mác về tư bản thương nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

* Đặt vấn đề

1.Lý luận của Mác về tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

a Tư bản thương nghiệp

* Khái niệm

Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của của tư bản công nghiệp được tách ra, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa, phục vụ cho quá trình vận động của tư bản công nghiệp

Trang 12

- Độc lập, có môi trường hoạt động riêng, đầu tư riêng

* Vai trò tư bản thương nghiệp

- Giảm thiểu tối đa lượng tư bản xã hội dùng để đầu tư

- Giúp cho tư bản công nghiệp chuyên tâm trong sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

- Là kênh cung cấp các tín hiệu thị trường hữu ích, đáng tin cậy cho tư bản công nghiệp chủ động sản xuất

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

b Lợi nhuận thương nghiệp

Là một bộ phận giá trị thặng dư do công nhân làm thuê tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà

tư bản công nghiệp chiến đoạt được, nhường lại cho tư bản thương nghệp Kí hiệu là P TN

Ví dụ:

Tư bản công nghiệp ứng 900, gồm 720c+180v, giả sử m=100%; thì tổng giá trị thặng

dư là 180m cuối kỳ tạo ra hàng hóa có giá trị là

Tư bản thương nghiệp bán hàng cho người tiêu dùng theo đúng giá trị là 1080 và sẽ thu

về lượng lợi nhuận là: 1080 – 1062 = 18

Tỉ suất lợi nhuận của tư bản thương nghiệp đạt là p’ = 18/100x100% = 18% Như vậy sẽngang bằng tỉ suất lợi nhuận bình quân

2 Vận dụng trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

a Vĩ mô

- Thứ nhất, Nhà nước cần định hướng tăng trưởng mối quan hệ giữa mối quan hệ phatr triển thương mại trong nước với phát triển thương mại quốc tế Phát triển thương mại trong nước theo hướng xây dựng cấu trúc ngành bán buôn Kết hợp bán lẻ hiện đại, tính cạnh tranh cao.

- Thứ hai, có cơ chế, chính sách thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất Đặc biệt quan tâm lĩnh vực thương mại, lưu thông hàng hóa, giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm

- Thứ ba, thực hiện nhất quán chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả, từ công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ sang dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp, ưu tiên phát triển lĩnh vực dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại

- Thứ tư, quản lý tốt thị trường, bảo đảm ổn định giá cả hàng hóa, tỷ giá, lạm phát… Xây dựng hạ tầng kinh tế - kỹ thuật vững chắc tạo điều kiện cho hoạt động lưu thông hàng hóa được thuận lợi

Trang 13

- Tăng cường mối quan hệ hợp tác chặt chẽ thường xuyên giữa doanh nghiệp sản xuất

và doanh nghiệp thương mại nhất là trao đổi thông tin thị trường và giảm thiểu khâu trung gian để gảm chi phí.

Câu 8 Làm rõ sự vận dụng lý luận của Lênin về tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

độ giữ vị trí độc quyền (Thao túng thị trường)

- Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các xí nghiệp tư bản buộc các nhà tư bản phải tích tụ và tập trung sản xuất để đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh

- Khủng hoảng kinh tế trong các nước tư bản, đặc biệt là cuộc khủng hoảng 1873; 1903 làm phá sản hàng loạt xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất

- Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung tư bản, hình thành quy mô lớn Huy động vón dễ dàng.

- Xu hướng thỏa hiệp giữa các xí nghiệp tư bản lớn.

b Tổ chức độc quyền

* Khái niệm

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn dưới những hình thức khác nhau, nắm phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó, nhằm mục đích thu lợi nhuận độc quyền cao

- Tơrơt là hình thức tổ chức độc quyền cao hơn Cacten và Xanhdica, trong đó việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa do ban quản trị đảm nhiệm, các thành viên tham gia trở thành cổ đông và hưởng lợi tức theo cổ phần (Đây là hình thức đầy đủ nhất, hoàn thiện nhất, các nhà tư bản mất độc lập cả về sản xuất và lưu thông)

- Congxoocxion là hình thức tổ chức độc quyền lớn, trong đó tư bản tham gia là những xí nghiệp lớn xanhdica và torot thuộc các ngành khác nhau nhưng liên quan đến kinh tế, kỹ thuật (Kinh doanh đa ngành)

* Biểu hiện mới của độc quyền

Trang 14

- Thứ nhất ra đời hình thức độc quyền mới như conson, congglomerat (công ty xuyên quốc gia, kinh doanh nhiều nghành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặt ở nhiều nước khác nhau).

- Thứ hai, phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ làm vệ tinh cho các độc quyền lớn.

- Thứ ba, độc quyền xuất hiện ở các nước đang phát triển do chi phối của các công ty xuyên quốc gia.

- Thứ tư, cơ chế độc quyền ngày càng bị chi phối bởi cơ chế cạnh tranh và cơ chế điều tiết của Nhà nước tư bản.

2 vận dụng lý luận của Lênin về tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

a Lý luận tập trung sản xuất

* Vĩ mô

- Hoàn thiện cơ chế chính sách đẩy mạnh tích tụ và tập trung sản xuất để hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế

- Hoàn thiện đồng bộ khung khổ pháp lý về thành lập và vận hành của các tập đoàn kinh tế

- Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh ở tất cả các ngành, các lĩnh vực Nhà nước phải rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật cạnh tranh, chống trợ giá, chuyển giá, trợ cấp

- Hoàn thiện cơ chế giám sát mọi hoạt động của tập đoàn kinh tế và sử dụng các công

cụ quản lý để kiểm soát, chống mọi hình thức độc quyền

- Nhà nước nắm và chi phối mọi hoạt động của các tập đoàn kinh tế thong qua cơ chế tham dự.

- Đối với các tập đoàn kinh tế tư nhân, Nhà nước cần tạo mọi điều kiện, khuyến khích

sự phát triển của hình thức tổ chức kinh tế này

- Quan tâm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và đẩy mạnh sự liên kết giữa các doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

* Vi mô

- Các doanh nghiệp Việt Nam chủ động thực hiện các hình thức liên kết sản xuất Đặc biệt cần phát triển mạnh mẽ hình thức công ty cổ phần

Trang 15

- Đẩy mạnh phong trào khơi nghiệp, nhằm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tất cả các ngành, nghề.

- Các doanh nghiệm nhỏ và vừa cần có chiến lược phát triển hợp lý trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

Câu 9 Làm rõ sự vận dụng lý luận của Lênin về xuất khẩu tư bản trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay?

- Chủ nghĩa tư bản độc quyền vẫn tồn tại trên cơ sở sản xuất và trao đổi hàng hóa

- Do sự phát triển không đều giữa các xí nghiệp ở các ngành, các nước

- Các nước tư bản phát triển tích lũy được 1 khối lượng tư bản thừa có nhu cầu xuất khẩu

- Các nước kém, đang phát triểnthiếu vốn, thiếu khoa học công nghệ; có tài nguyên thiên nhiên dồi dào và lao động giá rẻ.

- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa, hội nhập

* Hình thức

- Xét hình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

- Xét chủ sở hữu: xuất khẩu tư bản nhà nước, xuất khẩu tư bản tư nhân

* Hậu quả

- Đối với nước xuất khẩu: Tìm nơi đầu tư có lợi, xuất khẩu được tư liệu sản xuất lạc hậu,

mở rộng thị trường tiêu thụ, vơ vét được tài nguyên thiên nhiên quý hiếm.

- Đối với nước nhập khẩu: Thu hút tư bản đầu tư, khai thác được nguồn lợi trong nước: Tài nguyên, sức lao động mặt khác hậu quả dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, nợ công, phụ thuộc vào kinh tế dẫn đến lệ thuộc về chính trị.

* Biểu hiện mới

- Hướng xuất khẩu có sự thay đổi cơ bản từ các nước đang phát triển, chậm phát triển giờ lại vào các nước phát triển.

+ Ưu thế về khoa học công nghệ

* Thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, sửa đổi chính sách về đầu tư

- Tiếp tục thực hiện cơ chế phân cấp trong quản lý đầu tư nước ngoài

Ngày đăng: 07/12/2021, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w