1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi kinh tế chính trị

68 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các quan hệ kinh tế đểtìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trìnhhoạt động kinh tế của con người tương

Trang 1

Ôn Tập Chương 1

1 Quá trình phát triển của khoa học KTCT được khái quát qua các thời kỳ lịch sử nào? Trong từng thời kỳ lịch sử đó có những trường phái kinh tế cơ bản, nhà kinh tế tiêu biểu nào?

 Quá trình phát triển của khoa học kinh tế chính trị được khái quát qua cácthời kỳ lịch sử như sau:

1.1 Thứ nhất, từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII

 Thời cổ đại – Chiếm hữu nô lệ

 Thời trung đại – Chế độ phong kiến

- Nhà kinh tế tiêu biểu tại Pháp: Boisguillebert, F Quesney, Turgot

 KTCT Cổ Điển Anh (cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ thứ XIX)

- Mở đầu là do quan điểm lý luận W Petty sáng lập và cho rằng “giá trị là dohao phí lao động tạo ra “

- Tiếp đến là A Smith

- Và kết thúc hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học của D Ricardo

- Kinh tế chính trị Mác Lênin kế thừa và phát triển trực tiếp của thành tựukinh tế chính trị cổ điển Anh

1.2 Thứ hai là từ sau thế kỷ thứ XVIII đến nay

 Kinh tế chính trị Mác (được sáng lập và phát triển bởi C Mác và Ph.Ăngghen)

- Lênin kế thừa của Mác, đảng cộng sản kế thừa của Lênin

 Lý thuyết kinh tế vi mô

 Lý thuyết kinh tế vĩ mô

- 3 loại giá trị

 Giá trị do hao phí lao động tạo ra -> Nhiều lao động hao phí nhiều giá trị

Trang 2

 Giá trị ích lợi -> Ích lợi mang lại nhiều thì giá trị cao

 Giá trị chủ quan -> thấp hay cao là do sự cần thiết đối với mỗi người

- C.Mác tạo ra bước nhảy vọt về lý luận khoa học so với D Richardo khi pháthiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

 Mặt 1: Lao động cụ thể

 Mặt 2: Lao động trừu tượng

- Lý luận kinh tế chính trị của C Mác và P Ăngghen được thế hiện tập trung

và cô đọng nhất trong bộ Tư Bản

- Học thuyết giá trị thặng dư trong đó là cơ sở khoa học luận chứng về vai tròlịch sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các quan hệ kinh tế đểtìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trìnhhoạt động kinh tế của con người tương ứng với trình độ phát triển nhất địnhcủa nền sản xuất xã hội

- Kinh tế chính trị Mác-Lênin là môn khoa học trong hệ thống các môn khoahọc kinh tế của nhân loại

2 Đối tượng, mục đích nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin

là gì?

2.1 Đối tượng: là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các

quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

2.2 Mục đích: nhằm tìm ra các quy luật (quy luật kinh tế) chi phối sự

vận động và phát triển của phương thức sản xuất.

- Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan lặp đilặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế trong nền sản xuất xã hộitương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hộiấy

- Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thànhtrên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế Chính sách kinh tế vì thế có thểphù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan Khi chínhsách không phù hợp chủ thể ban hành chính sách có thể ban hành chính sáchkhác để thay thế

3 Nội dung cơ bản trong từng phương pháp nghiên cứu?

 Trừu tượng hóa khoa học

Trang 3

- Ngày nay ngoài các nghiên cứu đặc thù, còn yêu cầu sử dụng phương phápnghiên cứu như:

 Nghiên cứu liên ngành

 Nghiên cứu dựa trên bằng chứng

 Tổng kết thực tiễn

 Để làm cho kết quả nghiên cứu gắn bó với mật thiết với thực tiễn

4 Chức năng của KTCT Mác-Lênin

4.1 Chức năng nhận thức:

 KTCT Mác- Lênin là là môn khoa học Kinh tế cung cấp hệ thống tri thức lýluận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất vàtrao đổi, về sự liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ giữa người vớingười trong sản xuất và trao đổi với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượngtầng tương ứng trong những trình độ phát triển khác nhau của nền sản xuất

xã hội

4.2 Chức năng thực tiễn:

 Trên cơ sở nhận thức được mở rộng làm phong phú trở nên sâu sắc do đượctiếp nhận những tri thức là kết quả nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác,người lao động cũng như những nhà hoạch định chính sách hình thành được

Trang 4

năng lực, kỹ năng vận dụng các quy luật kinh tế vào trong thực tiễn hoạtđộng lao động cũng như quản trị quốc gia của mình

4.3 Chức năng tư tưởng:

 Kinh tế chính trị Mác góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng mới cho ngườilao động tiến bộ, biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và của xãhội, yêu chuộng tự do, hòa bình, củng cố niềm tin cho sự phấn đấu vì mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

4.4 Chức năng phương pháp luận:

 Mỗi môn khoa học kinh tế có hệ thống phạm trù khái niệm, khoa học riêngsong để hiểu được một cách sâu sắc, bản chất, thấy được sự gắn kết mộtcách biện chứng giữa kinh tế với chính trị và căn nguyên của sự dịch chuyểntrình độ văn minh của xã hội thì cần phải dựa trên cơ sở am hiểu nền tảng lýluận từ kinh tế chính trị

Ôn Tập Chương 2

1 Khái niệm Sản Xuất Hàng Hóa và điều kiện ra đời

1.1 Khái niệm sản xuất

Sản xuất hàng hóa theo C Mác là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó,những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán

- Gồm 2 kiểu tổ chức hoạt động kinh tế:

 Sản xuất tự cấp, tự túc: sản xuất sản phẩm nhằm mục đích để thỏa mãntrực tiếp nhu cầu của người sản xuất

 Sản xuất hàng hóa: sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích để trao đổi, muabán

1.2 Điều kiện ra đời:

- Một là phân công lao động xã hội

 Là phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sảnxuất khác nhau

 Chuyên môn hóa sản xuất

 Mỗi người chỉ sản xuất 1 hoặc một số sản phẩm nhất định

 Phải trao đổi sản phẩm với nhau để thỏa mãn nhu cầu cá nhân

 Bị phụ thuộc vào nhau

 Là điều kiện cần để sản xuất hàng hóa ra đời

- Hai là sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

 Những người sản xuất độc lập với nhau, khác nhau về lợi ích

Trang 5

 Muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thì họ phải thông qua trao đổi,mua bán, tức là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa

 Là điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời

 Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất bắt đầu xuất hiện khichế độ tư hữu về tư liệu sản xuất ra đời

 Sự xuất hiện nhiều quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất

 Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất

 Sự xuất hiện của nhiều hình thức kinh tế cụ thể khác nhau: kinh tế tậpthể, tư nhân, nhà nước, nước ngoài…

 Đặc trưng, ưu thế của sản xuất hàng hóa

Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất hàng hóa

Sản xuất để tự tiêu dùng

 Sản xuất không phát triển

Sản xuất trao đổi – bán

 Thúc đẩy sản xuất phát triển

Không có cạch tranh

 Không tạo động lực cải tiến kỹ

thuật

Cạch tranh gay gắt

 Tạo động lực cải tiến kỹ thuật

Phân công lao động

xã hội(điều kiện cần)

Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất (Điều kiện đủ)

Các chủ thể sản xuất

phụ thuộc vào nhau

Các chủ thể sản xuất độc lập với nhau

Sản Xuất Hàng Hóa

Trang 6

Dựa trên phân công lao động

 Năng suất lao động tăng lênMang tính chất khép kín

- Hàng hóa có thể sử dụng cho nhiều nhu cầu cá nhân:

 Gọi là Tư liệu tiêu dùng(TLTD) hoặc tư liệu sinh hoạt(TLSH)

- Hàng hóa có thể sử dụng cho nhu cầu sản xuất:

 Gọi là Tư liệu sản xuất(TLSX)

- 2 loại hàng hóa:

 Hàng hóa hữu hình (vật thể) => mua về dùng

 Hàng hóa vô hình (phi vật thể) => ngành dịch vụ

2.2 Thuộc tính của hàng hóa

 Một là “giá trị sử dụng”

 Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của conngười

 Công dụng sẽ được phát hiện theo thời gian

 Công dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định (thành phần lýhóa)

 Hàng hóa thì phải có giá trị sử dụng nhưng không phải vật gì có giá trị sửdụng là hàng hóa

 Trong sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang lại giá trị trao đổi

 Lưu ý: Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn

 Hai là “giá trị “

 Giá trị chỉ được biểu hiện ra bên ngoài thông qua giá trị trao đổi

 Giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi

 Giá trị trao đổi là hình thức, biểu hiện của giá trị

Trang 7

3 Nội dung cơ bản tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

3.2 Lao động trừu tượng

 Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức cụthể của nó

 Là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơbắp, thần kinh và trí óc

Người sản xuất quyết

định 3 vấn đề trọng tâm

của tổ chức kinh tế: Sản

xuất cái gì? như thế nào?

Tính chất xã hội Tính chất tự nhiên

Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng

hóa

Trang 8

 Là lao động hao phí của người sản xuất để tạo ra hàng hóa

 Lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi lượng lao động hao phí để tạo rahàng hóa

- Lượng lao động hao phí được tính bằng đơn vị: Thời gian lao động

Hàng Hóa

Tách Biệt Về Kinh Tế Của Các Chủ Thể Sản

Trang 9

 Thước đo lượng giá trị hàng hóa là thời gian lao động

- 2 loại:

 Thời gian lao động cá biệt

 Thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động hao phí của từng người sản xuất riêng lẻ để sản xuất ra một loại hàng hóa nào đó

 Lưu ý: TGLĐ cá biệt quyết định giá trị cá biệt của hàng hóa, nhưng trao đổi trên thị trường thì phải theo giá trị thị trường (giá trị xã hội)

 Nó được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa với:

 Trình độ kỹ thuật trung bình

 Trình độ thành thạo trung bình

 Cường độ lao động trung bình

So với hoàn cảnh xã hội nhất định

- Thông thường, TGLĐ XHCT sẽ được quyết định bởi TGLĐ cá biệt của nhóm người sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa đó cho xã hội (đa số)

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

4.2.1 Một là năng suất lao động

- Là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng:

 Số lượng hàng hóa được sản xuất được trong 1 đơn vị thời gian lao động:

Trang 10

60HH/30 phút => 1HH/30 giây

 Lưu ý: Năng suất lao động chịu tác động của 5 nhân tố:

 Trình độ khéo léo trung bình của người lao động

 Mức độ phát triển khoa học và áp dụng vào quy trình công nghệ

 Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất

 Quy mô và hiệu quả của tư liệu sản xuất

 Các điều kiện tự nhiên

 Lưu ý: Phân biệt Năng suất lao động với cường độ lao động

 Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất

 Tăng cường độ lao động là tăng mức độ hao phí lao động trong 1 đơn vị TGLĐ, tổng số hàng hóa tăng lên

Đk sản xuất bình thường:

30HH/30 phút => 1HH/1 phútTăng cường độ lao động lên 2 lần:

60HH/30 phút => 1HH/30 giây

 30 giây tăng cường độ lao động = 1 phút đk sản xuất bình thường

 Lượng giá trị hàng hóa không đổi

 Tổng lượng giá trị hàng hóa tăng lên

 Thực chất tăng cường độ lao động là kéo dài thời gian lao động ở mức độ trung bình

 Giống và khác nhau giữa tăng năng suất LĐ và tăng cường độ LĐ

 Giống nhau: Số lượng hàng hóa sản xuất tăng lên trong cùng 1 đơn vị TGLĐ

Trang 11

Phụ thuộc nhiều vào

máy móc

Phụ thuộc nhiều vào thể chất của người LĐ

4.2.2 Hai là tính chất phức tạp của lao động

- Lao động đơn giản:

 LĐ không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được

 LĐ phức tạp là LĐ đơn giản được nhân bội lên

 Mức độ phức tạp của lao động tỉ lệ thuận với lượng giá trị của hàng hóa

 Trong trao đổi, quy đổi mọi LĐ phức tạp thành LĐ giản đơn trung bình

 Lượng giá trị HH được quyết định bởi TGLĐ xã hội cần thiết, giản đơn, trung bình

5 Các hình thái của giá trị, bản chất, chức năng của tiền.5.1 4 hình thái của giá trị

 Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên

 Ra đời vào cuối thời kì xã hội nguyên thủy

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Hình thái tiền tệ Hình thái chung của giá trị

Trang 12

 Trao đổi trực tiếp HH lấy HH, có một HH đóng vai trò làm vật ngang giáVD: 1m vải = 50 kg lúa Vật ngang giá

 Hình thái mở rộng hay đầy đủ

 Ra đời sau phân công lao động xã hội lần thứ nhất (chăn nuôi và trồng trọt tách ra)

 Một HH có quan hệ trao đổi với nhiều HH khác và có nhiều vật ngang giáVD: 1m vải = 50 kg lúa hoặc 2 con gà hoặc 0,1 chỉ vàng vật ngang giá

 Hình thái chung của giá trị

 Giá trị của các HH đều được biểu hiện ở một HH đóng vai trò làm vật nganggiá chung

 Các HH trước hết phải lấy vật ngang giá chung, sau đó mang vật ngang giá chung đổi lấy HH cần dùng

VD: 1m vải hoặc 2 con gà hoặc 0,1 chỉ vàng = 50 kg lúa vật ngang giá chung

Trang 13

5.3 Chức năng của tiền tệ

 Thước đo giá trị

 Biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác

 Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định thì gọi

là giá cả hàng hóa

 Nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa: Giá trị hàng hóa, giá trị của tiền và quan hệ cung và cầu của hàng hóa

 Phương tiện lưu thông

 Làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa

 Là tiền mặt vì có sự chuyển quyền sở hữu của người sở hữu hàng hóa và người sở hữu tiền tệ

 Phương tiện cất giữ

 Tiền được rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất giữ dưới hình thái vàng và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết

 Tiền vàng làm chức năng này vì nó biểu hiện cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị

 Phương tiện thanh toán

 Dùng để chi trả sau khi việc giao dịch, mua bán đã hoàn thành (trả nợ, thuế…)

 Khi chức năng này được thực hiện rộng rãi thì khả năng khủng hoảng cũng tăng lên

 Hiện nay đã xuất hiện nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

 Tiền tệ thế giới

 Khi trao đổi HH được mở rộng ra ngoài biên giới, tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc là đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế

 Việc trao đổi của nước này và tiền của nước khác được tiền hành theo tỷ giá hối đoái

 Vàng thoi -> Tiền đúc -> Tiền giấy

6 Thị trường, phân loại thị trường và vai trò của thị

Trang 14

 Tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm cung, cầu và giá cả.

 Qh trong và ngoài nước

6.2 Phân loại thị trường

 Căn cứ vào đối tượng HH trao đổi, mua bán:

 Có thị trường HH, dịch vụ

 Căn cứ vào vai trò các yếu tố sản xuất:

 Có thị trường tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất

 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:

 Có thị trường trong, ngoài nước

 Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành:

 Thị trường tự do:

 Do quy luật kinh tế trên thị trường quyết định

 Thị trường điều tiết:

 Có sự can thiệp của nhà nước

 Thị trường cạch tranh hoàn hảo:

 Có nhiều người mua, bán

 Tham gia hay rút không ảnh hưởng tới thị trường

 Chiếm tỷ trọng nhỏ

 Thị trường cạch tranh không hoàn hảo:

 Mang tính độc quyền

 Nhiều người mua, bán, cạch tranh

 Sản phẩm có sự khác biệt về chất lượng nên có chênh lệch nhất định về giá

6.3 Vai trò của thị trường

 Thực hiện giá trị của HH, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

 Kích thích sự sáng tạo của các thành viên trong xã hội, phân bổ nguồn nhân lực hiệu quả trong nền KT

 Gắn kết nền KT thành một chỉnh thể, gắn kết nền KT trong và ngoài nước

Trang 15

7 Cơ chế thị trường, nền kinh tế thị trường và các đặc trưng phổ biến của nền KT thị trường.

7.1 Cơ chế thị trường

- Là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh, tuần theo yêu cầu của các quy luật kinh tế (vốn, tài nguyên, sức lao động, …)

7.2 Nền kinh tế thị trường

- Là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường

- Là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao

- Mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều thông qua thị trường

- Chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường

 Lưu ý:

7.3 Các đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường

 Có sự đa dạng các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu, tất cả đều bình đẳng trước pháp luật

 Thị trường đóng vai trò quyết định việc phân bổ nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận

 Giá cả hình thành theo nguyên tắc của thị trường, là môi trường, là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

 Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế

8. Ưu thế và khuyết tất của nền kinh tế thị trường

8.1 Ưu thế

 Luôn tạo ra động lực cho sự đa dạng, sáng tạo của các chủ thể kinh tế

 Luôn phát huy tốt nhất tiểm năng của các chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia

TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN

CAO KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

KINH TẾ HÀNG HÓA

LÀ SẢN PHẨM VĂN MINH CỦA NHÂN LOẠI KINH TẾ TỰ NHIÊN

(TỰ CUNG, TỰ CẤP)

Trang 16

 Luôn tạo ra các phương pháp để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ

đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội

8.2 Khuyết tật

 Luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng

 Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

 Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội

9 Một số quy luật kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế thị trường

9.1 Quy luật giá trị

 Là gi của sản xuất và trao đổi hàng hóa

 Quy định bản chất của sản xuất hàng hóa

 Là cơ sở của các quy luật kinh tế khác của sản xuất hàng hàng hóa

 Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luậtnày

 Yêu cầu: sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

 Trong sản xuất:

 Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết

 Hao phí LĐCB nhỏ hơn hoặc bằng hao phí LĐ XHCT

 Trong trao đổi:

 Theo nguyên tắc ngang giá

 Lao động hao phí phải bằng nhau

GIÁ CẢ > GIÁ TRỊ => CUNG < CẦU GIÁ CẢ

CUNG = CẦU

GIÁ CẢ < GIÁ TRỊ => CUNG > CẦU

GIÁ TRỊ

Trang 17

 Do chịu sự tác động của nhiều nhân tố đã làm cho giá cả tách rời khỏi giá trị

và giá cả lên xuống xoay quanh giá trị

 Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

 Các nhân tố tác động:

 Điều tiết sản xuất hàng hóa

 Thông qua sự biến động của giá cả, người sản xuất sẽ biết được tình hình cung-cầu về HH và quyết định phương án sản xuất

 Điều tiết lưu thông

- Đưa hàng hóa ở nơi có giá cả thấp đến nơi hàng hóa ở nơi có giá cả cao

- Kích thích, cải thiện kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nhằm tăng năng suất lao động

 Hao phí LĐ cá biệt < hao phí LĐ XHCT

 Thu được nhiều lợi nhuận

 Phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phương pháp quản

lý, thực hiện tiết kiệm

 Phân hóa người sản xuất thành người giàu, nghèo

- Hao phí LĐ cá biệt < hao phí LĐ XHCT

 Người giàu

- Hao phí LĐ cá biệt > hao phí LĐ XHCT

 Người nghèo

9.2 Quy luật cung – cầu

 Phản ánh mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng

 Cung: phản ánh khối lượng hàng hóa được sản xuất và đưa ra thị trường

 Cầu: phản ánh nhu cầu tiêu dung có khả năng thanh toán của xã hội

 Mối quan hệ cung – cầu: cầu xác định cung và ngược lại cung thúc đẩy, pháttriển, kích thích cầu

LỢI NHUẬN GIẢM

Trang 18

 Cung – cầu tác động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả

 Cung = cầu => giá cả = giá trị

 Cung > cầu => giá cả < giá trị

 Cung < cầu => giá cả > giá trị

9.3 Quy luật lưu thông tiền tệ

 Là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết chi cho lưu thông hàng hóa ở một thời kỳ nhất định

 Khi tiền chỉ thực hiện một chức năng phương tiện lưu thông thì số lượng tiềncần thiết cho lưu thông được tính bằng:

 V: số vòng lưu thông của đồng tiền

 Khi lưu thông hàng hóa phát triển, không dùng tiền mặt thanh toán được xácđịnh bằng công thức sau:

M= P× Q−(G 1+G2 )+G 3

V

 P x Q: tổng giá cả hàng hóa

 G1: tổng giá cả hàng hóa bán chịu (nợ)

 G2: giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau

 G3: tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán

 V: số vòng trong lưu thông hàng hóa

 Khi tiền giấy ra đời

 Phát hành quá nhiều

 Làm cho đồng tiền bị giảm giá hàng hóa

 Giá cả hàng hóa tăng

 Lạm phát

9.4 Quy luật cạch tranh

 Là quy luật điều tiết khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa

 Cạch tranh trong nội bộ ngành

Trang 19

- Là cạch tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doand trong cùng một ngành hàng hóa

- Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, làm giá trị cá biệt < giá trị xã hội

- Kết quả: làm hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa

 Cạch trang ở các ngành khác nhau

- Là cạch tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh ở các ngành khác nhau

- Biện pháp: các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực vào ngành đầu tư cólợi nhất

10 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường

Trang 20

CHƯƠNG III: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Học thuyết giá trị thặng dư được đánh giá hòn đá tảng

trong lý luận KTCT của C.Mác.

1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư

- Tiền trong nền SXHH giản đơn:

- Có hai hành vi: mua, bán

- Biểu hiện quan hệ KT giữa người mua, người bán

*Khác nhau

- Trình tự hai giai đoạn mua, bán

- Điểm xuất phát, điểm kết thúc

- Vật trung gian, mục đích của lưu thông

Giới hạn của lưu thông

- Công thức chung của TB:

Trang 21

T – H – T’

Trong đó T’= T + t

T’ : số tiền thu về

T: số tiền ứng ra ban đầu, gọi là tư bản

giá trị thặng dư (m)

- Tiền trở thành tự bản khi nó mang lại m cho nhà tư bản

* Mâu thuẫ\n trinh công thức chung của TB

 Vậy nhân tố nào là nguồn gốc của m?

HH đặc biệt: giá trị mới > giá trị bản thân

- Khái niệm SLĐ: Là toàn bộ những năng lực thể chất và

tinh thần tồn tại trong cơ thể con người, được con người

Trong lưu thông không tao ra m Mua thấp hơn giá trị

Bán cao hơn giá trị TRAO ĐỔI

HH trong kho hoặc đem tiêu dùng

NGOÀI LƯU

THÔNG

Tiền cất trong két sắt Mua thấp, bán cao

Trang 22

đem ra vận dụng mỗi khi SX ra một giá trị sử dụng nào đó.

- Điều kiện để SLĐ trở thành HH

+ Người lao động được tư do về thân thể, làm chủ được

SLĐ của minh và có quyền bán SLĐ của minh như một HH.

+ Người lao động không đủ TLSX cần thiết để tự kết

hợp với SLĐ của mình tạo ra HH để bán.

 Phải bán SLĐ => SLĐ trở thành HH

 Tiền trở thành tư bản

- Hai thuộc tinh

+ Giá trị sử dụng

Thực hiện trong quá trinh sử dụng SLĐ

Trong quá trình LĐSX đã tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân => gọi là m

 Chìa khoa giải quyết mâu thuẩn trong công thức chung của TB

 Là đặc điểm khác so với HH thông thường

Trang 23

=> Giá trị SLĐ được đo lường gián tiếp thông qua?

=> Lượng giá trị của các TLSH để tái SX ra SLĐ

Giá trị HH SLĐ khác với HH thông thường

=> bao hàm yếu tổ tinh thần và lịch sử

1.1.1.3 Sản xuất giá trị thặng dư

-Quá trình SX TBCN mang 2 đặc điểm

+ CN làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB

+ Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà TB

* Kết luận

Giá trị HH được sử dụng ra gồm 2 phần:

Giá trị các TLSX nhờ LĐ cụ thể của CN đã được bảo

toan và diu chuyển vào sản phẩm mới gọi là giá trị cũ

Gồm 3 bộ

phận hợp

thành

Trang 24

Giá trị do LĐ trừu tượng của CN tao ra trong quá trinh

SX gọi là giá trị mới

Ngày LĐ của CN được chia thành 2 phần:

-Phần ngày LĐ, CN tạo ra lượng giá trị ngang với giá trị SLĐ của mình => TGLĐ tất yếu (t)

Phần còn lại là ngày LĐ => TGLĐ thặng dư (t’)

1.1.1.4 TB bất biến và TB khả biến

* TB bất biến

Bộ phận TB tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị được

LĐ cụ thể của CN làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên

vẹn vào giá trị sp, giá trị không biển đổi trong quá trình

TBBB TBKB

Tiền công

Trang 25

* Căn cứ phân chia 2 loại TB

Vai trò khác nhau của TB trong quá trình SX m

C là điều kiện cần thiết để SX ra m

V là vai trò quyết định tromg quá trình tạo m

*Ý nghĩa

Phân chia c và v chỉ rõ nguồn gốc duy nhất của m là do

LĐ của CN làm thuê tạo ra.

1.1.5 Tiền công

- Là giá cả của HH SLĐ, do chính hao phí SLĐ của CN

làm thuê tạo ra.

* Hai hình thức tiền công cơ bản

- Tiền công thức theo thời gian: Số lượng của nó phụ

thuộc và TG LĐ của CN

- Tiền công tinh theo sản phẩm: Số lượng sản phẩm sản

xuất ra:

+ Số lượng sản phẩm SX ra

+ Số lượng công việc hoàn thành

* Tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế

- Tiền công danh nghĩa: Số tiền CN nhận được do bán

SLĐ cho nhà TB

Trang 26

- Tiền công thực tế: Tiền công được biểu diễn bằng số lượng HH TLSH và dịch vụ mà CN mua được bằng tiền

công danh nghĩa của mình.

- Tiền công danh nghĩa không đổi thì thì tiền công thực tế

phụ thuộc giá cả HH TLSH và dịch vụ

1.1.6 Tuần hoàn của TB

- TB công nghiệp vận động theo công thức

 Tuần hoàn của TB

- Là sự vận động của TB trai qua 3 giai đoạn với 3 hình

thai kế tiếp nhau (TB tiền tệ, TB SX, TBHH) thực hiện

3 chức năng tương ứng ( chuẩn bị các điều kiện cần

Trang 27

thiết SX m, SX m, thực hiện m) và quay trở về hình thai ban đầu với lượng giá trị tăng lên.

- Là tuần hoan TB, được xét là quá trình định kỳ,

thường xuyên lặp đi lặp lại đổi mới theo thời gian

- Nó phản ánh tốc độ vận động của TB

- Tốc độ chu chuyển được tính bằng số vòng

(lần) trong thời gian 1 năm

n:số vòng chu chuyển của TB trong năm

CH: thời gian trong năm

3 giai đoạn Tuần hoàn của TB

Thực hiện m

GIAI ĐOẠN 3 BÁN

SX ra m

GIAI ĐOẠN 2 SẢN XUẤT

TB tiền tệ

GIAI ĐOẠN 1 MUA

TBHH

TB sản xuất

Chuẩn bị Đk cần thiết SX m

ch CH n=

Trang 28

ch:thời gian cho một vòng chu chuyểnThời gian lưu thông

Thời gian sản xuất Thời gian chu

chuyển của tư bản

Thời giai gian đoạn lao động

Thời gian lao động

Thời gian sản xuất

là thời gian TB nằm

trong lịch vực SX

Thời gian dữ trự SX

Tính chất ngành SX Nhân tố tác động đến thời gian SX

Quy mô, chất lượng sản phẩm

Trang 29

- Làm giảm giá trị sử dụng và giá trị do con người sử

dụng và tác động của tự nhiên gây ra

+ Hao mòn vô hình:

-Làm giảm giá trị do ảnh hưởng của KH công nghệ

Tình hình thị trường

Khoảng cách thị trường Nhân tố tác động

đến TG lưu thông

Trình độ phát triễn giao thông vận tải

Trang 30

-Bộ phận TBSX tồn tại dưới hình thái SLĐ, nguyên liệu, vật liệu, vật liệu phụ, giá trị được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trinh SX

1.1.2 Bản chất của giá trị thặng dư

- Bản chất KT-XH của m là quan hệ giai cấp, trong đó

giai cấp các nhà Tb=B làm giâu dựa trên cơ sở thuê mướn

LĐ của giai cấp CN

- Là tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với TB khả biến để SX

Trang 31

- Là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà TB thu được: M=m’ V

v: tổng TB khả biến ( số lượng nhân công * tiền công)

=> M phản ánh quy mô m mà nhà TB thu được

- muốn rút ngắn t => phải giảm giá trị SLĐ

=> phải giảm giá trị các TLSH thuộc phạm vi tiêu dùng của CN

=> phải tăng NSLĐ XH

=> giá trị cá biệt < giá trị XH

=> m cá biệt > m bình thường của XH

=> m siêu hạch

* Giống nhau:

- Đều dựa trên tăng NSLĐ => m siêu ngạch là hình thức biến tướng của m tương đối

Trang 32

* Khác nhau:

m tuyệt đối M siêu ngạch

Tăng NSLĐ XH Tăng NSLĐ cá biệt

Tất cả nhà TB đều thu được Một số nhà TB thu được

Trang 33

Tích lũy TB

.1 Bản chất tích lũy TB

- Tái SX giản đơn TBCN: là sự lặp đi lặp lại quá trình

SX với quy mô nhu cầu

- Tái SX mở rộng TBCN là sự lặp đi lặp lại quá trình SX

với quy mô tăng lên

-Tích lũy TB: chuyển hóa một bộ phận thành TB

=> Nguồn gốc của tích lũy TB => là m

.2 Các nhân tố làm tăng quy mô tích lũy TB

-Trình độ sử dụng SLĐ:

+ Khi m’ tăng thì sẽ làm M tăng => Tích lũy tăng

Khi V không đổi thì m tăng

-Năng suất lao động xã hội

+ Khi NSLĐ tăng => giá trị TLSH giảm => giá trị SLĐ giảm => thu nhiều m => tích lũy nhiều

-Sử dụng hiệu quả máy móc:

M = m’.V Tăng

Trang 34

+Sau mỗi chu kỳ hoạt động máy vẫn hoạt động toàn bộ,

nhưng giá trị đã giảm dần do tính giá khấu hao, giá trị

sử dụng vẫn như cũ.

=> máy phục vụ không công.

-Đại lượng TB ứng trước (c,v)

Khi v tăng thì c tăng

.3 Một số hệ quả của tích lũy TB

.3.1.Làm tăng cấu tạo hữu cơ của TB (C/V)

M = m’.V Không đổi

2 dạng tồn tại của TB

TBKB TBBB

SLĐ TLSX

Quan hệ tỷ lệ giữa chúng gọi là cấu tạo giá trị của TB

Quan hệ tỷ lệ giữa

chúng gọi là cấu tạo

kỹ thuật của TB

Ngày đăng: 29/07/2022, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w