Tổng hợp đề cương 30 câu hỏi ôn thi môn kinh tế chính trị mác lênin có lời giải đầy đủ ,có kèm theo ví dụ minh họa chi tiết .Lời giải được làm tỉ mỉ logic đáp ứng được yêu cầu câu hỏi hướng đến từng chủ đề học chính trong môn kinh tế chính trị.Giúp bạn học hoàn thiện được kiến thức về môn học này
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ-NIN
Câu 1 Sản xuất hàng hóa là gì ,kể tên các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa ?.Lựa chọn một số điều kiện
để phân tích Ở Việt Nam hiện nay có các điều kiện đó không ?Cho ví dụ chứng minh
* Sản xuất hàng hóa :là kiểu tổ chức kinh tế mà mục đích của những người sản xuất ra sản phẩm là để mua bán trên thị
trường
* Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
-Có sự phân công lao động xã hội (Điều kiện cần )
+Là sự chuyên môn hóa sản xuất ,là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau
+Do phân công lao động mỗi người chỉ sản xuất những sản phẩm theo ngành.Nhu cầu của xã hội lại cần nhiều thứ mâu thuẫn vừa thừa vừa thiếutrao đổi sản phẩm cho nhau
+Phân công lao động xã hội là cơ sở là tiền đề của sản xuất và trao đổi hàng hóa
+Các loại phân công lao động xã hội gồm: ngành nông
nghiệp,ngành công nghiệp,ngành thương nghiệp, ngành giao thông vận tải, ngành giáo dục đào tạo,ngành văn hóa nghệ thuật
-Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất(Điều kiện đủ -Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất)
+Có nghĩa là những người sản xuất độc lập với nhau về lợi ích
và khi cảm thấy lợi cần thiết thì tiến hành trao đổi với nhau+Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về sở hữu.Xã hội loài người càng phát triển,sự tách biệt về sở hữu càng sâu sắc ,hàng hóa được sản xuất ra càng phong phú
*Ở Việt Nam hiện nay, cả hai điều kiện phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất đềutồn tại
Trang 2-Về điều kiện phân công lao động xã hội, chúng ta có thể thấy
rõ trong các công ty và nhà máy, các công nhân không chỉ làm việc để sản xuất một sản phẩm riêng lẻ mà còn phải làm việc
để đóng góp cho quá trình sản xuất chung của công ty hoặc nhà máy đó Việc này được gọi là phân công lao động xã hội và
là điều kiện cơ bản của sản xuất hàng hóa Ví dụ, một công ty sản xuất xe hơi không chỉ cần có người lắp ráp xe, mà còn cần
có người thiết kế, người sản xuất phụ tùng, người quản lý sản xuất và vận chuyển sản phẩm đến khách hàng
-Về sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất, chúng
ta cũng có thể thấy rõ trong nền kinh tế Việt Nam Ví dụ, các công ty tư nhân và doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập với nhau, không liên kết chặt chẽ Ngoài ra, các công ty cũng thường xuyên cạnh tranh với nhau trên thị trường để giành được thị phần và lợi nhuận Ví dụ khác là các công ty sản xuất nông sản cạnh tranh với nhau để giành được thị phần và tăng lợi nhuận Các công ty này đều hoạt động độc lập và không có
sự liên kết chặt chẽ với nhau
Tóm lại, cả hai điều kiện phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất đều tồn tại ở Việt Nam Các điều kiện này đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất hàng hóa và phát triển kinh tế của đất nước
Câu 2 Hàng hóa là gì, kể tên hai thuộc tính của hàng hóa? Phân tích thuộc tính giá trị của hàng hóa ? Lấy ví
dụ về một hàng hóa cụ thể và chỉ rõ từng thuộc tính của hàng hóa đó ?
*Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn
những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi,mua bán
*Hai thuộc tính của hàng hóa gồm:
+Giá trị sử dụng của hàng hóa
+Giá trị cảu hàng hóa
*Phân tích thuộc tính giá trị của hàng hóa
-Khái niệm: Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Trang 3-Đặc trưng :+Là phạm trù lịch sử
+Phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
+Là thuộc tính xã hội của hàng hóa
+Khi tiền tệ ra đời ,giá trị biểu hiện ra bằng tiền gọi
độ phân giải, kích thước cảm biến, ống kính,
+Giá trị: Giá trị của máy ảnh DSLR phụ thuộc vào thương hiệu, tính năng, độ phân giải, kích thước cảm biến và nhiều yếu tố khác Một chiếc máy ảnh DSLR đắt tiền thường có giá trị cao hơn so với một chiếc máy ảnh DSLR rẻ hơn với tính năng thấp hơn Giá trị của máy ảnh DSLR cũng phụ thuộc vào tình trạng của máy, độ mới và tuổi thọ của nó
Câu 3.Tiền tệ là gì ?Kể tên chức năng của tiền? Phân tích chức năng thước đo giá trị? Cho ví dụ khi tiền làm chức năng thước đo giá trị của một hàng hóa cụ thể ,khi nền kinh tế bị lạm phát thì giá cả của hàng hóa đó thay đổi như thế nào(biết rằng các nhân tố khác không đổi)?
* Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác,nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
* Các chức năng tiền tệ:
+Thước đo giá trị
Trang 4+Phương tiện lưu thông
+Phương tiện thanh toán
+Phương tiện cất giữ
+Tiền tệ thế giới
* Phân tích chức năng thước đo giá trị
-Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của một hàng hóa khác
-Để thực hiện chức năng này không nhất thiết phải là tiền mặt
mà chỉ cần so sánh với một lượng vàng nhất định một cách tưởng tượng.Cơ sở của tỷ lệ này là thời gian lao động xã hội cầnthiết đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó
- Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa
* ví dụ khi tiền làm chức năng thước đo giá trị của một hàng hóa cụ thể ,khi nền kinh tế bị lạm phát thì giá cả của hàng hóa
đó thay đổi như thế nào
- Ví dụ, trong một nền kinh tế, một chiếc xe hơi được bán với giá là 50.000 đô la Mỹ Tiền là một chức năng thước đo giá trị của chiếc xe này, vì nó là phương tiện trao đổi được chấp nhận
và sử dụng để đo lường giá trị của hàng hóa và dịch vụ
- Khi nền kinh tế bị lạm phát, giá cả của chiếc xe hơi đó sẽ tăng lên Điều này xảy ra bởi vì lạm phát làm giảm giá trị của đồng tiền và làm tăng giá cả của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế.Khi giá trị của đồng tiền giảm, người bán hàng hóa và dịch
vụ sẽ tăng giá để bù đắp cho sự suy giảm giá trị của đồng tiền
đó Do đó, giá của chiếc xe hơi sẽ tăng lên để phản ánh giá trị thực của nó trong bối cảnh tiền bị suy giảm giá trị Vì vậy, trongtrường hợp này, giá của chiếc xe hơi sẽ tăng lên so với giá ban đầu của nó, chẳng hạn lên thành 60.000 đô la Mỹ hoặc cao hơn tùy thuộc vào mức độ lạm phát của nền kinh tế.Tuy nhiên, giá trị thực của chiếc xe không thay đổi, chỉ là giá cả của nó bị tác động bởi sự thay đổi của giá trị của đồng tiền trong nền kinh tế
Câu 4 Lượng giá trị hàng hóa đo bằng gì? Có mấy nhân
tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa? Phân tích
Trang 5nhân tố năng suất lao động?Nếu giá trị của 1m vải là 300.000 đ,nếu năng suất lao động sản xuất vải tăng lên
2 lần giá trị của 1 m vải là bao nhiêu?
* Lượng giá trị của hàng hóa là một đại lượng được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó, lượng lao động tiêu hao đó được tính bằng thời gian lao động, cụ thể là thời gian lao động xã hội cần thiết Lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra mộthàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị của hàng hóa
* Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
-Mức năng suất lao động
-Tác động của cường độ lao động
-Lao động giản đơn và lao động phức tạp
* Phân tích nhân tố năng suất lao động
-Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động,nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm
-Có hai loại năng suất lao động:
+ Năng suất lao động cá biệt
+ Năng suất lao động xã hội
-Năng suất lao động xã hội quyết định giá trị của hàng hóa trênthị trường
- Năng suất lao động tùy thuộc vào:
+Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
+Trình độ khéo léo của người lao động
+Sự kết hợp xã hội của sản xuất(tổ chức sx
+Hiệu quả của tư liệu sản xuất
+Các điều kiện tự nhiên
-NXLĐ(tăng)SẢN PHẨM(tăng)Sức lao động (không đổi)Giá trị một hàng hóa(giảm)
Trang 6* Nếu giá trị của 1m vải là 300.000 đ,nếu năng suất lao động sản xuất vải tăng lên 2 lần giá trị của 1 m vải là bao nhiêu
-Nếu năng suất lao động sản xuất vải tăng lên gấp đôi, tức là trong cùng một thời gian lao động, sản xuất được gấp đôi lượngvải, thì giá trị của mỗi mét vải sẽ giảm xuống một nửa
Vì vậy, giá trị của 1m vải sau khi năng suất lao động tăng lên gấp đôi sẽ là:
Giá trị mới của 1m vải = Giá trị cũ của 1m vải / Sản lượng tăng gấp đôi
Giá trị mới của 1m vải = 300.000 / 2 = 150.000 đồng
Do đó, giá trị của 1m vải sau khi năng suất lao động tăng lên gấp đôi là 150.000 đồng
Câu 5 Nêu định nghĩa cơ chế thị trường, nền kinh tế thị trường? Kể tên các ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường? Làm thế nào để hạn chế khuyết tật của nền kinh tế thị trường ? Lấy ví dụ về khuyết tật của nền kinh
tế thị trường Việt Nam và biện pháp?
* Cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố quan
hệ(cung,cầu,giá cả và thị trường ),môi trường ,động lực và quy luật chi phối sự vận động của thị trường
* Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao,mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị
trường,chịu sự tác động,điều tiết các quy luật hoạt động trên thịtrường
* Các ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Trang 7+Nền kinh tế thị trường tạo luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội
nhiên,môi trường xã hội
+Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
*Biện pháp để hạn chế khuyết tật của nền kinh tế thị trường+Quản lý kinh tế nhà nước: Nền kinh tế cần được quản lý bởi chính phủ, với vai trò định hướng và điều tiết Chính phủ cần phân bổ nguồn lực và tài nguyên để đảm bảo các cơ sở hạ tầng
cơ bản được xây dựng và phát triển, cũng như đầu tư vào các lĩnh vực có ích cho xã hội như giáo dục, y tế, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, v.v
+Thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nền kinh tế cần chuyển từ một kinh tế nông nghiệp thành một kinh tế công nghiệp hiện đại Điều này đòi hỏi chính phủ thúc đẩy sự đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và đưa ra chính sách thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp thuộc quyền sở hữu nhà
nước
+Thực hiện chính sách phân phối công bằng: Nền kinh tế cần phải đảm bảo sự phân phối công bằng của nguồn lực và tài nguyên cho toàn bộ xã hội Điều này có thể đạt được thông quachính sách thuế và phân phối thu nhập, giúp hạn chế sự giàu người qua một đêm và bảo vệ quyền lợi của những người nghèohơn
+Xây dựng các chính sách xã hội hóa kinh tế: Chính phủ cần đảm bảo rằng các ngành công nghiệp thuộc quyền sở hữu nhà nước phải đảm bảo lợi ích của toàn bộ xã hội, thay vì chỉ phục
vụ cho các cá nhân hay tập đoàn lớn Các chính sách này cũng cần bao gồm việc đảm bảo quyền lợi của lao động, bảo vệ môi
Trang 8trường và khuyến khích các hoạt động kinh tế có tính chất xã hội hóa, đặc biệt là trong các lĩnh vực quan trọng như y tế, giáo dục, giao thông vận tải, v.v.
+Thực hiện chính sách đổi mới kinh tế: Đổi mới kinh tế là một trong những chủ trương quan trọng nhất của kinh tế chính trị Mác-Lênin Điều này đòi hỏi chính phủ phải thúc đẩy sự đổi mới trong các ngành công nghiệp, kỹ thuật và công nghệ, tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng cường quản lý và kiểm soát trong các lĩnh vực kinh tế
+Thực hiện chính sách đồng bộ hóa: Nền kinh tế cần phải được đồng bộ hóa trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là giữa các ngành công nghiệp và các lĩnh vực xã hội Chính phủ cần phải
có kế hoạch và chính sách phù hợp để đảm bảo sự đồng bộ hóanày
+Thực hiện chính sách hợp tác quốc tế: Chính phủ cần thúc đẩy
sự hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế với các nước khác, đặc biệt là các nước đang phát triển Điều này có thể giúp nâng caonăng lực sản xuất của đất nước, mở rộng thị trường và cải thiệnđời sống của người dân
* Một ví dụ về khuyết tật của nền kinh tế thị trường Việt Nam là
sự chênh lệch giữa các vùng miền và giữa các tầng lớp trong xãhội Trong khi khu vực đô thị phát triển nhanh chóng với các dịch vụ tiện ích, công nghệ hiện đại và cơ hội việc làm tốt hơn, thì khu vực nông thôn và các tỉnh miền núi lại gặp nhiều khó khăn về kinh tế, giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng
-Một số biện pháp để hạn chế khuyết tật này có thể bao gồm:
+Thúc đẩy đầu tư vào khu vực nông thôn và miền núi: Chính phủ cần đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực này, bao gồm cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, nông
nghiệp và du lịch Điều này có thể giúp tạo ra việc làm và cải thiện đời sống của người dân địa phương
+Phát triển các khu công nghiệp ở các khu vực khó khăn: Chínhphủ có thể thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp ở các vùng miền khó khăn, tạo cơ hội việc làm và phát triển kinh tế địa phương
Trang 9+Xây dựng cơ sở hạ tầng kết nối giữa các vùng miền: Chính phủ cần đầu tư vào các dự án giao thông kết nối giữa các vùng miền, tạo điều kiện cho việc di chuyển hàng hóa và người dân, phát triển du lịch và thúc đẩy kinh tế địa phương.
+Thực hiện chính sách phân phối công bằng: Chính phủ cần phát triển các chính sách để giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và cơ hội trong xã hội, bao gồm các chính sách thuế, giáo dục và y tế
+Thực hiện chính sách xã hội hóa kinh tế: Chính phủ cần thúc đẩy sự xã hội hóa kinh tế trong các lĩnh vực quan trọng như y
tế, giáo dục và giao thông vận tải, giúp cải thiện đời sống của người dân
Câu 6 Liệt kê các quy luật của kinh tế thị trường ? Trong các quy luật đó, quy luật kinh tế nào là cơ bản nhất? Phân tích nội dung quy luật giá trị? Kể tên các tác động của quy luật giá trị Nếu 1 ngành giá cả > giá trị,ngành khác có giá cả <giá trị thì quy luật giá trị sẽ điều tiết như thế nào?
*Các quy luật của kinh tế thị trường:
-Quy luật giá trị
-Quy luật cung-cầu
-Quy luật lưu thông tiền tệ
*Trong các quy luật đó quy luật cung- cầu là quy luật cơ bản nhất bởi vì nó quyết định giá cả của tất cả các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
* Phân tích nội dung quy luật giá trị
-Thứ nhất: Sản xuất hàng hóa được thực hiện theo sự hao phí sức lao động xã hội cần thiết, tức là cần phải tiết kiệm lao động nhằm: đối với một hàng hóa thì giá trị của nó phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, tức là giá cả thị trường của hàng hóa, có như vậy, việc sản xuất ra hàng hóa mới đem lại lợi thế cạnh tranh cao.-Thứ hai: Trong trao đổi hàng hóa phải tuân theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải đảm bảo bù đắp được chi phí chí người
Trang 10sản xuất (chi phí hợp lý) và đảm bảo hoạt động sản xuất đó có lãi để tiếp tục tái sản xuất
Sự tác động, vận hành của quy luật giá trị được thể hiện thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Vì giá trị là tiền đề của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị Vì vậy nên phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa
Trên thị trường còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: cạnh tranh, cung – cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời giátrị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự tác động, thay đổi này là cơ chế hoạt động của hoạt động của quy luật giá trị
* Các tác động của quy luật giá trị
– Thứ nhất: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá trên thị trường
– Thứ hai: Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, làm cho lực lượng sản xuất xã hội phát triển
– Thứ ba: Làm cho sự phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo
* Nếu 1 ngành giá cả > giá trị,ngành khác có giá cả <giá trị thì quy luật giá trị sẽ điều tiết như thế nào
- Theo quy luật giá trị trong kinh tế chính trị Mác-Lênin, giá trị của một sản phẩm phụ thuộc vào lượng lao động trực tiếp và gián tiếp đã được sử dụng để sản xuất nó Nếu giá cả của một ngành nào đó cao hơn giá trị của sản phẩm thì điều này có thể được giải thích bằng sự cạnh tranh trên thị trường, chi phí sản xuất cao hoặc các yếu tố khác Ngược lại, nếu giá cả của một ngành khác thấp hơn giá trị của sản phẩm, điều này có thể được giải thích bằng việc sử dụng năng suất lao động cao hơn hoặc sử dụng nguồn lực sản xuất hiệu quả hơn
-Trong trường hợp này, quy luật giá trị sẽ điều tiết bằng cách di chuyển nguồn lực từ ngành có giá cả cao hơn giá trị sang
ngành có giá cả thấp hơn giá trị, nhằm tối ưu hóa sự phân bổ
Trang 11nguồn lực và năng suất lao động trên thị trường Việc di chuyểnnguồn lực và năng suất lao động giữa các ngành sản xuất sẽ làm giảm giá cả của ngành có giá cả cao hơn giá trị và tăng giá
cả của ngành có giá cả thấp hơn giá trị, từ đó giúp đạt được sự cân bằng giữa giá cả và giá trị trong các ngành sản xuất khác nhau
Câu 7 Liệt kê các chủ thể chính tham gia thị trường ? Phân tích chủ thể người sản xuất và người tiêu dùng ? Trên thị trường có bắt buộc phải có chủ thể trung gian không? Lấy ví dụ về một thị trường cụ thể, và chỉ rõ
hành vi của các chủ thể chính trên thị trường đó.
* Các chủ thể chính tham gia thị trường
+ Nhiệm vụ của họ không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội, mà còn tạora và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện
nguồn lực có hạn
+Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, người sản xuất cần phải
có trách nhiệm đối với con người, trách nhiệm cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tớisức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội
- Người tiêu dùng
+Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường đề thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Sức mua của người
Trang 12tiêu dùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngườisản xuất Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêudùng
là động lực quan trọng của sự phát triển sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất
+Người tiêu dùng có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất Do đó, trong điều kiện nền kinh tế thị trường ,người tiêu dùng ngoài việc thỏa mãn nhu cầu của mình ,cần phải có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội
* Trên thị trường có bắt buộc phải có chủ thể trung gian không?
- Trên thị trường, việc có hay không chủ thể trung gian phụ thuộc vào tính chất của sản phẩm và đặc thù của hoạt động kinh doanh Trong một số trường hợp, chủ thể trung gian (như một công ty môi giới, đại lý hay nhà phân phối) là cần thiết để kết nối giữa các bên tham gia trong quá trình giao dịch, giúp đẩy nhanh quá trình trao đổi và tăng tính hiệu quả cho các bên tham gia
-Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, các bên tham gia có thể tương tác trực tiếp với nhau và không cần sự trung gian củachủ thể nào khác Ví dụ như khi một người mua trực tiếp một sản phẩm từ một người bán thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như trang web thương mại điện tử hay ứng dụng mua sắm trực tuyến, không cần phải thông qua bất kỳ chủ thể trung gian nào khác
Tóm lại, việc có hay không sự xuất hiện của chủ thể trung gian trên thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tính chất của sản phẩm, đặc thù của hoạt động kinh doanh và cách thức giao dịch giữa các bên tham gia trên thị trường
* Ví dụ về một thị trường cụ thể, và chỉ rõ hành vi của các chủ thể chính trên thị trường đó
-Một ví dụ về một thị trường cụ thể có thể là thị trường bất động sản tại thành phố New York, Hoa Kỳ Trên thị trường này, các chủ thể chính bao gồm:
+Nhà đầu tư: Những người có sẵn vốn đầu tư và muốn đầu tư vào thị trường bất động sản Họ sẽ tìm kiếm các cơ hội đầu tư bất động sản có tiềm năng sinh lợi cao và đưa ra quyết định
Trang 13mua bán dựa trên giá cả, vị trí và tiềm năng sinh lợi của bất động sản.
+Nhà phát triển bất động sản: Các nhà phát triển bất động sản tìm kiếm các khu đất để xây dựng các dự án bất động sản, từ các căn hộ cho thuê đến các tòa nhà thương mại Họ sẽ tìm kiếm các vị trí có tiềm năng lợi nhuận cao và đưa ra quyết định mua bán đất để xây dựng
+Môi giới bất động sản: Những người làm nghề môi giới bất động sản sẽ giúp các nhà đầu tư và nhà phát triển bất động sảntìm kiếm các cơ hội đầu tư và bất động sản thích hợp Họ sẽ đưa ra thông tin về các bất động sản đang được bán hoặc cho thuê, giúp các chủ thể khác đưa ra quyết định mua bán
+Ngân hàng và tổ chức tài chính: Những ngân hàng và tổ chức tài chính sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư và nhà phát triển bất động sản các khoản vay và tài trợ để thực hiện các giao dịch bất động sản
Câu 8 Nêu định nghĩa Sức lao động? Phân tích thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao
động? Nếu một người lao động được trả lương 20
triệu/tháng, nếu mỗi tháng người lao động này mang lại cho doanh nghiệp nhỏ hơn 20 triệu thì chủ doanh nghiệp
có tiếp tục thuê người lao động này với mức lương 20 triệu nữa không ? Vì sao?
*Sức lao động là toàn bộ nhưng năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng trong quá trình lao động
*Giá trị của hàng hóa sức lao động
-Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra SLĐ quyết định
-Được đo bằng giá trị những TLSH cần thiết để SX và TSX SLĐ-Điểm đặc biệt của giá trị HH SLĐ bao hàm cả yếu tố tinh thần
và lịch sử
-Cơ cấu của GTHH SLĐ:+Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để táisản xuất ra sức lao động
Trang 14+Phí tổn đào tạo người lao động
+Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con của người lao động
-Giá trị hàng hoá sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử
*Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
-Là để thỏa mãn nhu cầu của người mua
- Là công dụng của HHSLĐ, chỉ thể hiện trong quá trình tiêu dùng SLĐ
- có khả năng tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân
- Nếu người lao động này chỉ mang lại cho doanh nghiệp một giá trị sản xuất thấp hơn mức lương được trả, thì chủ doanh nghiệp có thể không tiếp tục thuê người này với mức lương cao như vậy Điều này là do doanh nghiệp cần tối ưu hóa chi phí và lợi nhuận để duy trì hoạt động bền vững Nếu chi phí lao động vượt quá giá trị sản xuất của người lao động, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường
-Tuy nhiên, quyết định của chủ doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động, sự khan hiếm của lao động trên thị trường, nhu cầu của doanh nghiệp và cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường Chủ doanh nghiệp có thể xem xét điều chỉnh mức lươnghoặc đưa ra các biện pháp khác để tăng năng suất và giá trị sản xuất của người lao động
Câu 9 Tư bản bất biến , tư bản khả biến là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản thành tư bản
Trang 15bất biến và tư bản khả biến? Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 nhiều ý kiến cho rằng tương lai máy móc sẽ thay thế vai trò của con người ,ý kiến đó đúng hay sai Vì sao?
* Tư bản bất biến , tư bản khả biến là gì?
- Tư bản bất biến là bô phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất
mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm ,không thay đổi đại lượng giá trị của nó
-Tư bản khả biến là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra ,nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên,tức là biến đổi về đại lượng giátrị
* Phân tích căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản thành
tư bản bất biến và tư bản khả biến
-Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư nhưng là điều kiện cần thiết để quá trình tạoragiá trị thặng dư được diễn ra Máy móc, nguyên nhiên vật liệu là điều kiện để cho quá
trìnhlàm tăng giá trị được diễn ra Không có máy móc, không cóquá trình tổ chức kinh doanhthìđương nhiên không có quá trình sản xuất giá trị thặng dư Ngày nay, máy móc được tự độnghóanhư người máy, thì người máy cũng chỉ có vai trò làmáy móc, chừng nào việc sử dụng sứclao động còn có lợi hơn cho người mua hàng hóa sức laođộng so với sử dụng người máy, thìchừng
đó nhà tư bản còn sử dụng sức lao động sống củangười bán sứclao động làm thuê Tuynhiên, cần lưu ý, việc ng dụng thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất là tiền đề đểtăng năngsuất laođộng xã hội, do đó, máy móc, công nghệ tiên tiến rất cần thiết cho quá trìnhlàm tăng giátrị -Tư bản khả biến :Bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa sức lao động thì khác Giá trị của nó được chuyểnchocông nhân làm thuê, biến thành tư liệu sinh hoạt cần thiết và mất đi trong quá trình tái sảnxuấtsức lao độngcủa công nhân làm thuê Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, công nhân làm thuê bằng lao động trừu tượng tạo ra giá trịmới với lượng lớn hơn giá trị sức lao động C Mác kết luận: Bộ phận
tư bản tồn tại dưới hìnhthái sức lao động không tái hiện ra,
nhưngthông qua lao động trừu tượng của công nhân làm
thuêmà tăng lên, tức là biến đổi về số lượngtrong quá trình sản
Trang 16xuất, được Mác gọi là tư bản khả biến(ký hiệu là v) Như vậy, đến đây, nếu gọi G là giá trị hàng hóa thì có thể công thức hóa
về giá trị hàng hóadướidạng như sau: G = c + (v+m) Trong đó: (v+m) là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo ra; c là giá trị của nhữngtư liệu sản xuất đã đượctiêu dùng, là bộ phận lao động quá khứđã được kết tinh trong máy móc,nguyên, nhiên vật liệu Bộ phận này được chuyển vàogiá trị sảnphẩm mới
-ý nghĩa:Của việc phân chia : Việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến vạch rõnguồn gốc của giá trị thặng dư là do lao động làm thuê của công nhân tạo ra và bị nhà tư bảnchiếm không Giai cấp tư sản sử dụng máy móc hiện đại tự động hóa quá trình sản xuất đối vớimột số sản phẩm Trong điều kiện sản xuất như vậy, tư bản bất biến có vai trò quan trọng quyếtđịnh việc tăng năng suất lao động, nhưng cũng không thể coi đó là nguồn gốc của giá trị thặngdư Suy đến cùng, bộ phận tư bản khả biến tồn tại dưới hình thức sức lao động (chân tay và tríóc) mới là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư tư bản chủ nghĩa
* Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 nhiều ý kiến cho rằng tương lai máy móc sẽ thay thế vai trò của con người ,ý kiến đó đúng hay sai Vì sao
- Ý kiến cho rằng tương lai máy móc sẽ thay thế vai trò của con người là đúng, tuy nhiên không hoàn toàn đúng trong tất cả cácngành nghề
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy, robot, tự động hóa và điều khiển, blockchain và Internet of Things (IoT) đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, dịch vụ, y tế, giáo dục và nhiều lĩnh vực khác Những ứng dụng này giúp cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng tính tự động hóa trong quá trình sản xuất
và vận hành
Tuy nhiên, việc máy móc thay thế hoàn toàn vai trò của con người trong tất cả các ngành nghề là không khả thi, đặc biệt là những ngành nghề yêu cầu kỹ năng nhân đạo, sáng tạo và tư duy linh hoạt Ví dụ, trong lĩnh vực giáo dục, máy móc có thể cung cấp thông tin và kiến thức cho học sinh, nhưng không thể
Trang 17thay thế được giáo viên trong việc tương tác, cố vấn và hỗ trợ học sinh.
Ngoài ra, việc máy móc thay thế hoàn toàn vai trò của con
người còn đối mặt với các thách thức đạo đức và xã hội, bởi vì
sự thay thế đó có thể dẫn đến thất nghiệp và khó khăn cho những người không có kỹ năng và kiến thức để đáp ứng nhu cầu của công nghiệp 4.0
Tóm lại, máy móc có thể thay thế một phần công việc của con người trong một số ngành nghề nhưng không thể thay thế hoàntoàn vai trò của con người trong tất cả các ngành nghề Việc thay thế này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về tác động đến nghềnghiệp và xã hội, và cần phải tìm cách để con người và máy móc có thể hợp tác với nhau để tối đa hoá hiệu quả sản xuất vàphát triển xã hội
Câu 10 Nêu định nghĩa ,công thức , ý nghĩa của tỷ suất giá trị thặng dư? Một doanh nghiệp trả tiền lương một người lao động là 20 triệu/tháng,mỗi tháng người lao động này tạo ra cho doanh nghiệp 10 triệu giá trị thặng
dư Tính tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp
*Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá
trị thặng dư và tư bản khả biến tương ứng để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
-Công thức :m’=m/v*100%
-Ý nghĩa :Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ khai thác sức lao động làm thuê, khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
* Tỷ suất giá trị thặng dư (hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận) của doanh nghiệp được tính bằng tỉ lệ giữa giá trị thặng dư và chi phí để tạo ra giá trị đó Trong trường hợp này, chi phí để tạo ra giá trị thặng dư chính là tiền lương của người lao động
Vậy tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp sẽ là:
Tỷ suất giá trị thặng dư = (Giá trị thặng dư / Chi phí) x 100%
= (10 triệu / 20 triệu) x 100%
Trang 18= 50%
Vậy tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp là 50% Điều này
có nghĩa là doanh nghiệp tạo ra 50% giá trị thặng dư so với chi phí tiền lương của người lao động
Câu 11 Nêu khái niệm phương thức sản xuất giá trị
thặng dư tuyệt đối và tương đối? Phân tích phương thức sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch? Nếu một doanh nghiệp giao cho người lao động rất nhiều công việc
khiến họ phải đem công việc về nhà làm, nhưng tiền lương không thay đổi thì đây là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư gì? Vì sao?
*Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo
dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu,trong khi năng suất lao động ,giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi’
-Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu ,do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn
* Phân tích phương thức sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó
- Xét từng trường hợp, thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời, nhanh chóng xuất hiện rồi cũng lại nhanh
chóng mất đi Nhưng xót toàn bộ xã hội tư bản thân giá trị
thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên Theo đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là khát vọng của nhà tư bản và
là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hoá sản xuất Tăng năng suất lao dộng, làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên nhanh chóng
-Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật,tăng năng suất lao
động.Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kếtquả làm tăng năng suất lao động xã hội ,hình thành giá trị
thặng dư tuyệt đối ,thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.Vì
Trang 19vậy,giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
Câu 12 Bản chất tích lũy tư bản là gì? Nêu tên các quy luật chung của tích lũy ? Vì sao tích lũy dẫn tình trạng thất nghiệp ? Nếu 1 doanh nghiệp có số vốn ban đầu 1
tỷ, mỗi năm thu được giá trị thặng dư là 500 triệu , và mỗi năm tích lũy một nửa số tiền đó Vậy sau 2 năm số vốn doanh nghiệp là bao nhiêu?
* Bản chất tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư
thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh
doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động ,mở mang nhà xưởng ,mua thêm nguyên vật liệu,trang bị thêm máy móc thiết bị Nghĩa là nhà tư bản không sử dụng hết giá trị thặng dưthu được cho tiêu dùng cá nhân mà biến nó thành tư bản phụ thêm.Cho nên,khi thị trường thuận lợi ,nhà tư bản bán được hàng hóa,giá trị thặng dư vì thế sẽ ngày càng nhiều,nhà tư bản trở nên giàu có hơn
*Các quy luật chung của tích lũy
-Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
-Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
-Quá trình tích lũy tư bản làm không ngừng làm tăng chênh lệchgiữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối
* Số vốn ban đầu của doanh nghiệp là 1 tỷ
Mỗi năm, doanh nghiệp thu được giá trị thặng dư là 500 triệu, vậy sau 2 năm, giá trị thặng dư tích lũy sẽ là:
500 triệu + 500 triệu x 1/2 = 750 triệu
Tổng số vốn sau 2 năm sẽ là:
1 tỷ + 750 triệu + (750 triệu x 1/2) = 1.875 tỷ
Vậy sau 2 năm, số vốn của doanh nghiệp là 1.875 tỷ
Câu 13 Nêu khái niệm , căn cứ và ý nghĩa phân chia tư bản thành tư bản cố định, tư bản lưu động? Một doanh
Trang 20nghiệp vận tải đầu tư mua xe ô tô để chở khách, số ô tô
đó là tư bản bất biến hay tư bản khả biến ,vì sao?
* Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần , từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tạo dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ,giá trị của
nó được chuyển một lần ,toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kếtthúc từng quá trình sản xuất
Căn cứ:
Phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động dựa trên tính chất của các tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất Tư bản cố định được coi là tài sản dài hạn, cần phải đầu tưmột lần và được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Trong khi
đó, tư bản lưu động là tài sản ngắn hạn, được sử dụng trong một chu kỳ sản xuất cụ thể
Đối với các doanh nghiệp, việc phân chia tư bản thành tư bản
cố định và tư bản lưu động giúp các nhà quản lý có thể quản lý tài sản của mình một cách chặt chẽ hơn, bao gồm việc quản lý vốn, tài sản và các khoản đầu tư Nó cũng giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định về đầu tư và sản xuất một cách hiệu quả hơn, bằng cách tập trung đầu tư vào các tài sản cố định trong trường hợp sản xuất hàng hóa lcó tính chất lặp lại, hoặc tập trung đầu tư vào tài sản lưu động trong trường hợp sản xuất hàng hóa có tính chất linh hoạt hơn
Ngoài ra, phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động còn đóng vai trò quan trọng trong định giá doanh nghiệp Giá trị tài sản cố định và lưu động của một doanh nghiệp có thểđược sử dụng để tính giá trị của doanh nghiệp đó, từ đó giúp
Trang 21các nhà đầu tư và các chuyên gia tài chính đưa ra các quyết định đầu tư và mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp.
Trong tổng thể, phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là một khái niệm quan trọng trong lý thuyết kinh
tế và quản lý doanh nghiệp Nó giúp các nhà kinh tế và các nhàquản lý hiểu rõ hơn về tài sản được sử dụng trong quá trình sảnxuất, từ đó giúp các doanh nghiệp quản lý tài sản và đầu tư một cách hiệu quả hơn
* Trong trường hợp của doanh nghiệp vận tải đầu tư mua xe ô
tô để chở khách, số ô tô đó sẽ được xem là tư bản cố định, tức
là tư bản bất biến Lý do là vì xe ô tô là một tài sản lớn, có tuổi thọ dài hạn và không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng
Tư bản cố định là các tài sản vật chất, như máy móc, công trìnhxây dựng, tòa nhà và đất đai, được sử dụng trong sản xuất trong một khoảng thời gian dài Những tài sản này thường
không thể bán hoặc chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt đểđáp ứng nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp
Trong khi đó, tư bản lưu động là các tài sản có tính chất dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian ngắn, chẳng hạn như tiền mặt, hàng tồn kho, nợ khách hàng và giá trị tài sản tài chính như cổ phiếu và trái phiếu
Vì vậy, với trường hợp của doanh nghiệp vận tải đầu tư mua xe
ô tô để chở khách, số xe ô tô đó sẽ được coi là tư bản cố định,
vì nó không thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt và được sử dụng trong một khoảng thời gian dài để tạo ra giá trị cho doanhnghiệp
Câu 14 Nêu khái niệm , nguyên nhân và biện pháp khắc phục hao mòn hữ hình và hao mòn vô hình? Cho ví dụ cụ thể? Việc tư bản cố định giảm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình thì có lợi gì cho doanh nghiệp?
*Khái niệm:
-Hao mòn hữu hình là sự mất mát về giá trị sử dụng và giá trị
do sử dụng và tác động của tự nhiên gây ra
Trang 22-Hao mòn vô hình là sự mất giá thuần túy do sự tăng lên của năng suất lao động sản xuất tư liệu lao động và sự xuất hiện của những thế hệ tư liệu lao động mới có năng suất cao hơn
*Nguyên nhân và giải pháp:
- nguyên nhân của hao mòn hữu hình trong kinh tế bao gồm:Thiếu hụt đầu tư: Thiếu hụt đầu tư là một trong những nguyên nhân chính của hao mòn hữu hình Nếu không đầu tư đúng cáchvào các cơ sở hạ tầng, nhà máy, thiết bị và các tài sản khác, chúng sẽ không được bảo trì và sửa chữa đúng cách, dẫn đến
sự mất mát tài sản và giảm hiệu suất sản xuất
Các chính sách kinh tế sai lầm: Các chính sách kinh tế sai lầm, bao gồm chính sách giá cả không hợp lý và chính sách thuế không công bằng, có thể dẫn đến sự mất mát tài sản và giảm hiệu suất sản xuất Ngoài ra, các quy định kinh doanh quá chặt chẽ hoặc không linh hoạt cũng có thể làm giảm sự hiệu quả củasản xuất và gây ra hao mòn hữu hình
Kỹ thuật kém: Khi các công nghệ sản xuất kém hoặc lỗi thời, chúng sẽ không còn hiệu quả và có thể dẫn đến sự mất mát tài sản và giảm hiệu suất sản xuất
Thiếu hụt sự quản lý và giám sát: Khi không có sự quản lý và giám sát tốt, các tài sản sẽ không được bảo trì và sửa chữa đúng cách, dẫn đến sự mất mát tài sản và giảm hiệu suất sản xuất
Để khắc phục hao mòn hữu hình, các biện pháp có thể bao gồmđầu tư vào cơ sở hạ tầng, các chính sách kinh tế hợp lý, tăng cường nghiên cứu và phát triển công nghệ, đảm bảo sự quản lý
và giám sát tốt của các tài sản, và nâng cao năng lực quản lý của các doanh nghiệp và cơ quan chức năng
- nguyên nhân chính của hao mòn vô hình có thể bao gồm:
Thiếu hụt giáo dục và đào tạo: Khi người lao động thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc của họ, điều này có thể dẫn đến sự mất mát năng lực và sản xuất
Thất nghiệp: Sự thiếu hụt việc làm và thất nghiệp có thể dẫn đến sự lãng phí tài nguyên và năng lực của người lao động
Trang 23Tham nhũng: Tham nhũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra hao mòn vô hình, vì nó dẫn đến sự lãng phí tài nguyên và năng lực của một quốc gia hoặc một công ty.
Độc quyền sản xuất: Sự độc quyền sản xuất có thể dẫn đến sự mất mát năng lực và sản xuất của các doanh nghiệp, vì họ không phải luôn luôn phải cạnh tranh để cải thiện sản phẩm của mình
Thiếu hụt công bằng xã hội: Thiếu hụt công bằng xã hội có thể dẫn đến sự mất mát tài nguyên và năng lực của một quốc gia hoặc một công ty, vì các cơ hội không được phân phối công bằng và sự khác biệt về thu nhập và điều kiện làm việc
Để khắc phục hao mòn vô hình, các biện pháp có thể bao gồm đầu tư vào giáo dục và đào tạo, giải quyết thất nghiệp, tăng cường kiểm soát tham nhũng, khuyến khích sự cạnh tranh
trong sản xuất và đảm bảo công bằng xã hội
*Ví dụ về hao mòn vô hình có thể là:
Nhà máy sản xuất phải tạm ngừng sản xuất trong 2 tuần để thực hiện bảo trì và sửa chữa hệ thống máy móc Trong thời gian đó, công ty sẽ mất mát doanh thu và khách hàng có thể tìm đến những nhà cung cấp khác
Một công ty phải đầu tư vào một phần mềm mới để cập nhật hệthống quản lý của mình Việc này không phải là một tài sản cụ thể, nhưng việc đầu tư này sẽ giúp công ty tiết kiệm được thời gian và tăng hiệu quả làm việc
Ví dụ về hao mòn hữu hình có thể là:
Một chiếc ô tô đã qua sử dụng sau một thời gian sử dụng sẽ có giá trị giảm đi, do mức độ hao mòn của các bộ phận cơ khí như động cơ, hộp số, lốp xe, v.v
Các tài sản vật chất như máy móc, thiết bị, nội thất văn phòng, v.v khi sử dụng trong một thời gian sẽ mất đi chất lượng, hư hỏng, hoặc bị lỗi kỹ thuật, gây ra chi phí bảo trì, sửa chữa, hoặcthay thế
*Việc tư bản cố định giảm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm:
Trang 24Tiết kiệm chi phí: Tư bản cố định giảm hao mòn giúp giảm chi phí sửa chữa và bảo trì thiết bị, máy móc, phần mềm, và các tàisản cố định khác Nó cũng giúp cho doanh nghiệp tránh được những chi phí không đáng có liên quan đến việc sử dụng các tàisản không hiệu quả.
Tăng hiệu quả sản xuất: Việc đầu tư vào tài sản cố định mới, hiện đại, tiên tiến giúp cho doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thời gian sản xuất và tiết kiệm chi phí
Nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ: Các tài sản cố định mới
có khả năng tăng cường chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ trong thị trường.Điều chỉnh chiến lược kinh doanh: Việc đầu tư vào các tài sản
cố định mới và giảm hao mòn hữu hình và vô hình cũng giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh, cải thiện quy trình sản xuất và dịch vụ, tăng khả năng thích nghi với thị
trường
Tăng giá trị doanh nghiệp: Tư bản cố định giảm hao mòn giúp tăng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp, đồng thời tăng giá trị toàn bộ doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư và khách hàng tiềm năng
*Câu 15 Lợi nhuận là gì, so sánh lợi nhuận và giá trị thặng dư về chất và lượng? Ở phạm vi xã hội và trong dài hạn, vì sao tổng lợi nhuận=tổng giá trị thặng dư ? Để tiêu thụ hết sản phẩm tồn kho, một doanh nghiệp hạ giá hàng hóa thấp hơn giá trị của nó, khi đó lợi nhuận doanh nghiệp thu được thế nào với giá trị thặng dư, vì sao?
*Lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, được
quan niệm như con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước,là khoảng cách chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bảnchủ nghĩa
*So sánh
-Giống: cả lợi nhuận và giá trị thặng dư đều có nguồn gốc từ kếtquả lao động không công của người làm thuê
Trang 25-Khác: +Giá trị thặng dư phản ánh đúng nguồn gốc và bản chất của nó là kết quả của sự chiếm đoạt lao động không công của công nhân
+Lợi nhuận làm cho ta hiểu rằng giá trị thặng dư không chỉ do lao động làm thuê tạo ra , là con đẻ của tư bản ứng trước
* Tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư là một trong những quy tắc cơ bản của luật giá trị trong lý thuyết kinh tế chính trị Mác-Lênin Theo quy tắc này, giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụđược sản xuất bởi công nhân bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc và giá trị lao động, trong đó giá trị lao động được xemnhư là nguồn gốc của giá trị Khi công nhân sản xuất một sản phẩm, họ tạo ra một giá trị tương đương với giá trị lao động mà
họ đưa vào sản xuất
Tuy nhiên, công nhân chỉ được trả một phần của giá trị này dướidạng tiền lương, còn phần còn lại là giá trị thặng dư được sở hữu bởi nhà tư bản Trong đó, lợi nhuận được coi là một phần của giá trị thặng dư
Trong dài hạn, tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp sẽ tương đương với tổng giá trị thặng dư của nó Điều này có nghĩa là, nếu một doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận, họ sẽ phải tăng giá trị thặng dư hoặc giảm chi phí liên quan đến sản xuất Tuy nhiên, trong kinh tế thị trường, tổng lợi nhuận và tổng giá trị thặng dư thường không bằng nhau trong một khoảng thời gian ngắn do sự biến động của thị trường
Tóm lại, trong kinh tế chính trị Mác-Lênin, tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư là một quy tắc cơ bản nhằm giải thích mối quan hệ giữa giá trị lao động và giá trị thặng dư Tuy nhiên, trong thực tế, sự biến động của thị trường có thể dẫn đến sự khác biệt tạm thời giữa tổng lợi nhuận và tổng giá trị thặng dư
* Nếu doanh nghiệp giảm giá hàng hóa để tiêu thụ hết sản phẩm tồn kho, thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm Điều này là do giá bán hàng hóa giảm, trong khi chi phí sản xuất vẫnkhông đổi Khi giá bán giảm, lợi nhuận trên mỗi sản phẩm cũng giảm theo, và doanh nghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận thấp hơn so với khi bán hàng với giá trị thực
Trang 26Tuy nhiên, giảm giá hàng hóa để tiêu thụ hết sản phẩm tồn kho
có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại về chi phí lưu kho, vốn đã đầu tư vào sản phẩm đó Nếu doanh nghiệp không giảm giá, sản phẩm có thể không được tiêu thụ trong thời gian dài và phải bỏ phí chi phí lưu kho Điều này có thể gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, việc giảm giá hàng hóa là một quyết định tốt khi nó được thực hiện trong phạm vi hợp lý và chỉ là một biện pháp tạm thời để giảm thiểu thiệt hại Nếu doanh nghiệp giảm giá hàng hóa quá nhiều, sẽ gây tổn hại cho giá trị của sản phẩm vàlàm giảm giá trị thặng dư, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn
Câu 16 Nêu khái niệm, công thức và ý nghĩa của tỷ suất lợi nhuận? Nêu tên các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra mối quan hệ của chúng đến tỷ suất lợi nhuận? Ngành A có vốn đầu tư là 2 tỷ thu được lợi nhuận là 300 triệu ,
ngành B có vốn đầu tư là 1 tỷ thu được lợi nhuận là 200 triệu Tính tỷ suất lợi nhuận vào 2 ngành, nếu mọi yếu tố khác của 2 ngành là như nhau, nên đầu tư vào ngành nào?
*Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận
và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước
trong việc sinh lời và cần phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh
để cải thiện hiệu quả
*Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận