Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)Soạn ôn thi triết học Mác Lênin (NLU)
Trang 1TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÁC CHỦ ĐỀ ÔN TẬP
Học kỳ 1 (2021 - 2022)
Môn: Triết học Mác - Lênin
Phương thức thi: Trực tiếp tại Trường
Đề thi có 02 câu
Thời gian làm bài: 75 phút Sinh viên không được sử dụng tài liệu khi làm bài -Câu 1: Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của V.I Lênin? Từ đó, rút ra ý
nghĩa phương pháp luận của nó?
A Nội dung định nghĩa vật chất của V.I Lênin
a Khái niệm: Vật chất là một phạm trù của triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
b Phân tích định nghĩa:
- Vật chất là một phạm trù triết học để phân biệt nó với khái niệm vật chất trong khoa học
cụ thể, vật chất thông thường hằng ngày - có giới hạn có sinh ra và mất đi còn vật chất trong triết học không tự nó sinh ra không mất đi vô tận vô hạn nó luôn vận động, chuyển hóa không ngừng từ dạng này sang dạng khác
- Thuộc tính chung của vật chất là thuộc tính thực tại khách quan ở bên ngoài và độc lập với ý thức của con người
+ Vật chất có vô vàn thuộc tính trong đó thuộc tính thực tại khách quan tức sự tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người là thuộc tính chung nhất vĩnh hằng với mọi dạng mọi đối tượng vật chất
+ Thuộc tính trên cũng là tiêu chuẩn để khẳng định thế giới vật chất tồn tại thực sự và tồn tại do chính nó đó là cơ sở đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức
- Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác, được chép lại, chụp lại phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
+ Vật chất tồn tại khách quan nhưng không tồn tại trừu tượng mà là sự tồn tại hiện thực thông qua các sự vật cụ thể cảm tính Khi vật chất tác động đến các giác quan của con người thì gây ra cảm giác ở con người đem lại cho con người sự nhận thức về chính nó + Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác đó là nguồn gốc Nguyên nhân của cảm giác của ý thức, nó có trước ý thức và tạo nên ý thức Còn cảm giác hay ý thức chỉ là
sự 'chép lại, chụp lại phản ánh' nó có sau so với vật chất rõ ràng vật chất tính thứ nhất ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức
B Ý nghĩa phương pháp luận
- Phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có
Trang 2- Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
- Nhận thức sự vật hiện tượng, nhìn chung phải xuất từ chính bản thân sự vật hiện tượng
- Tránh chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ quan ý chí, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa thực dụng
- Phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người
Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của
Triết học Mác - Lênin? Từ đó, rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó?
A Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin
a Vật chất quyết định ý thức:
- Vật chất quyết định nguồn gốc, bản chất của ý thức: Vật chất "sinh ra" ý thức, vì ý thức xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện con người, mà con người là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài, phức tạp của tự nhiên, của thế giới vật chất
- Vật chất quyết định nội dung ý thức: sự phát triển của hoạt động thực tiễn là động lực mạnh mẽ nhất để quyết định nội dung của tư duy và ý thức con người qua các thế hệ, các thời đại
- Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức: Loài người nguyên thủy sống bầy đàn và dựa vào sự vật tự nhiên nên tư duy đơn sơ, giản dị Cùng với từng bước phát triển thì sản xuất, tư duy, ý thức của con người ngày càng phong phú
b Ý thức tác động trở lại vật chất:
- Ý thức có thể thay đổi nhanh, chậm, song hành tùy vào sự phát triển của xã hội mà con người có thể thay đổi ý thức, nhưng nhìn chung thì nó thay đổi chậm so với sự biến đổi vật chất
- Qua hoạt động thực tiễn của con người làm biến đổi vật chất: Con người dựa trên tri thức về thế giới, những quy luật khách quan, từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp và ý chí quyết tâm để thực hiện được cái đã định
- Chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người: Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể
dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực Ý thức tác động tiêu cực khi nó phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực
- Xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn: Trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, khi mà tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B Ý nghĩa phương pháp luận
- Phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có
- Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
- Nhận thức cải tạo sự vật hiện tượng, nhìn chung, phải xuất phát từ chính bản thân sự vật hiện tượng
- Tránh chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ quan ý chí, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa thực dụng
- Phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người
Trang 3Câu 3: Hãy phân tích nội dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên
lý về sự phát triển? Từ đó, rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản thân?
A Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến:
- Khái niệm về mối liên hệ phổ biến: Là khái niệm dùng để chỉ sự tác động và sự ràng buộc lẫn nhau, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
a Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến: Là cái vốn có của bản thân thế giới, bản thân các sự vật không phụ thuộc vào yếu tố con người
b Tính phổ biến của mối liên hệ phổ biến: Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào ở bất kỳ không gian, thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Ngay trong cùng 1 sự vật, hiện tượng thì cũng có mối liên hệ với các bộ phận cấu thành
c Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ phổ biến: Sự vật, hiện tượng khác nhau ở trong các không gian, thời gian khác nhau thì sẽ có sự biểu hiện các mối liên hệ khác nhau
d Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ phổ biến:
- Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác
- Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật hiện tượng
- Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật, xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
- Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung ngụy biện
- Các mối liên hệ có tính khách quan, tính phổ biến thì cuộc sống con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện Trong nhận thức và thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện tượng trong tất
cả các mối liên hệ để chống lại quan điểm phiến diện, siêu hình.
- Các mối liên hệ đa dạng, phong phú thì cuộc sống con người phải tôn trọng quan điểm lịch
sử cụ thể Trong nhận thức và thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện tượng ở đúng không gian, thời gian cụ thể trong từng tình huống để chống lại tư tưởng đại khái, không cơ sở, luận cứ.
e Liên hệ thực tiễn với bản thân (mối liên hệ phổ biến):
- Thứ nhất:Vận dụng quan điểm toàn diện góp phần định hướng cũng như chỉ đạo các
hoạt động nhận thức và thực tiễn để cải tạo bản thân chúng ta trở nên tốt hơn và có ích
hơn trong xã hội
- Thứ hai: Vận dụng quan điểm toàn diện giúp ta có cái nhìn rộng và bao quát hơn về mọi
thứ, không còn những suy nghĩ lệch lạc và lạc hậu Đồng thời giúp ta mỗi khi giải quyết một vấn đề nào đó cần phải nhìn xa hơn đa diện đa chiều để rút ra kết quả một cách
khách quan và đúng đắn Không chỉ thế nó còn là bàn đạp giúp ta tiến tới những ước mơ hoài bão của bản thân
- Thứ ba: Quan hệ giữa việc học và việc vận dụng quan điểm toàn diện không chỉ áp
dụng trong việc học mà còn áp dụng trong cả quá trình học tập từ đó góp phần tu dưỡng phẩm chất đạo đức và giúp hoàn thiện bản thân hơn
Trang 4B Nguyên lý về sự phát triển:
- Khái niệm về nguyên lý sự phát triển: Là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
a Tính khách quan của sự phát triển: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản
thân của sự vật Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn
tại và vận động của sự vật Nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển một cách khách quan và
không phụ thuộc vào ý thức của con người
b Tính phổ biến của sự phát triển: Diễn ra ở mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội và tư duy; ở
bất kỳ sự vật, hiện tượng nào của thế giới khách quan
c Tính đa dạng phong phú của sự phát triển: Phát triển là khuynh hướng chung của mọi
sự vật, hiện tượng Song, mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống
nhau Tồn tại ở các không gian, thời gian khác nhau thì sự vật sẽ phát triển khác nhau
e Ý nghĩa phương pháp luận của sự phát triển:
- Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự
tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác
- Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái cơ
bản nhất của sự vật hiện tượng
- Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó trong
tổng thể các mối liên hệ của sự vật, xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
- Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung ngụy biện
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xem xét sự vật, hiện tượng ở trạng thái nằm trong khuynh hướng chung là phát triển Phải tìm ra nguồn gốc, cách thức và khuynh hướng cụ thể để có thể rút ra những kết luận đúng đắn về sự vật, hiện tượng.
f Liên hệ thực tiễn với bản thân (sự phát triển):
- Thứ nhất: Mỗi chúng ta cần phải học tập thêm nhiều kiến thức mới mẻ từ những nguồn
tài liệu khác nhau không chỉ giúp ta luôn làm mới bản thân mà còn để không tụt lại phía
sau
- Thứ hai: Khi tiếp thu những kiến thức mới không chỉ giúp ta hoàn thiện bản thân hơn
còn giúp tư duy mở rộng không còn những suy nghĩ bảo thủ cố chấp như ban đầu nữa
- Thứ ba: Xã hội hiện nay đang không ngừng phát triển vậy nên chúng ta cần phải có một
lượng tri thức phong phú không chỉ giúp ta vận dụng một cách sáng tạo mà còn đáp ứng
được yêu cầu của xã hội về mặt chuyên nghành và nghiên cứu Đồng thời góp phần thúc
đẩy đất nước và xã hội phát triển xa hơn có thể sánh vai với các cường quốc năm châu
Câu 4: Hãy phân tích nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả? Từ đó, hãy rút ra ý
nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản thân?
A Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
a Khái niệm:
- Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật và
hiện tượng hay giữa các sự vật và hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định
Trang 5- Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các
mặt, các yếu tố trong một sự vật và hiện tượng tạo ra
b Tính khách quan: Mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, không tồn tại
ý thức con người
c Tính phổ biến: Với mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nguyên nhân
nhất định gây ra, dù nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa
d Tính tất yếu: Với một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện nhất định sẽ gây
ra kết quả tương ứng với nó
e Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn
nhau Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: Thuận và nghịch
vì thế kết quả sinh ra từ nguyên nhân khác nhau
1 Nguyên nhân sản sinh ra kết quả:
- Nguyên nhân luôn có trước kết quả Còn kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất hiện
và bắt đầu tác động.
- Tuy nhiên, không phải sự nối tiếp nào trong thời gian của các hiện tượng cũng đều biểu hiện mối liên hệ nhân quả
Ví dụ: Ngày không phải là nguyên nhân của đêm và ngược lại.
- Cùng một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể Ngược lại, cùng một kết quả có thể được tạo nên bởi những nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ hoặc cùng một lúc.
- Căn cứ vào tính chất, vai trò của nguyên nhân đối với sự hình thành kết quả, có thể phân loại nguyên nhân thành:
+ Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu.
+ Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài.
2 Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân
- Nguyên nhân sản sinh ra kết quả Nhưng sau khi xuất hiện, kết quả không giữ vai trò thụ động đối với nguyên nhân, mà sẽ có ảnh hưởng tích cực ngược trở lại đối với nguyên nhân.
- Ví dụ: Nhúng một thanh sắt vừa mới nung đỏ vào chậu nước nguội, thì nhiệt độ của nước trong chậu sẽ tăng lên Sau đó, nước trong chậu do tăng nhiệt độ sẽ kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của thanh sắt.
3 Sự thay đổi vị trí giữa nguyên nhân và kết quả
- Điều này xảy ra khi ta xem xét sự vật, hiện tượng trong các mối quan hệ khác nhau Một hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác là kết quả và ngược lại.
- Một hiện tượng nào đó là kết quả do một nguyên nhân nào đó sinh ra, đến lượt mình sẽ trở thành nguyên nhân sinh ra hiện tượng thứ ba… Và quá trình này tiếp tục mãi không bao giờ
Trang 6kết thúc, tạo nên một chuỗi nhân quả vô tận Trong chuỗi đó không có khâu nào là bắt đầu hay cuối cùng.
B Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật và hiện tượng
- Cần phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn
- Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng nhằm đạt mục đích đã đề ra
Câu 5: Hãy phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay
đổi về chất và ngược lại? Từ đó, hãy rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản thân?
A Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
a Khái niệm: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm hai mặt chất và lượng Hai mặt
đó thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng Bởi vì nó thể hiện mối liên hệ quy định và chuyển hóa lẫn nhau Lượng đổi thì chất đổi, chất đã thay đổi thì sẽ gắn với một lượng mới và sẽ làm thay đổi chất trong quá trình vận động và phát triển
b Mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất:
- Thuộc tính là tính chất vốn có của sự vật Trong những sự vật hiện tượng tồn tại vô vàn thuộc tính Bản thân các thuộc tính của sự vật là biểu hiện của cái căn bản hơn và cái căn bản đó là chất
+ Chất dùng chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng là sự
thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác
- Mỗi một sự vật có vô vàn chất thì sự vật đó mới tồn tại vì mỗi sự vật có sự tác động qua lại lẫn nhau và quy định giữa các sự vật và hiện tượng khác
+ Lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương
diện: Số lượng, các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển của sự vật
- Trong sự cấu thành nên sự vật và hiện tượng thì nó là sự gắn kết giữa chất và lượng mà lượng là lượng của một chất, chất là chất của một lượng Trong mỗi một sự vật đều có sự tách biệt một cách tương đối giữa chất và lượng
+ Độ là một phạm trù của triết học nó là khoảng giới hạn chỉ về sự thay đổi về lượng nhưng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Điểm nút là khoảng giới hạn mà lượng đã tích lũy đủ để dẫn đến sự thay đổi về
chất
+ Bước nhảy là sự chuyển hóa để chất mới ra đời để thay thế chất cũ và gắn với một lượng mới
- Sự thay đổi về chất diễn ra dưới nhiều hình thức bước nhảy khác nhau, được quyết định bởi mâu thuẫn, tính chất và điều kiện của mỗi sự vật Đó là các bước nhảy: cục bộ và
toàn bộ, tự phát và tự giác…
Trang 7- Bước nhảy kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển đồng thời đó cũng là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng.
- Trong thế giới, luôn luôn diễn ra quá trình biến đổi tuần tự về lượng dẫn đến sự nhảy vọt về chất, tạo ra một đường nút liên tục thể hiện cách thức vận động và phát triển của sự vật từ thấp đến cao.
=> Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất Sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy và chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn Quá trình đó liên tục diễn ra, tạo thành phương thức phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
B Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì bất kỳ sự vật nào cũng có hai phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quy định
lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau, do đó trong nhận thức cần phải coi trọng
cả hai chỉ tiêu, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật
- Cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất của sự vật; đồng thời
phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh và tư tưởng bảo thủ hữu khuynh trong
công tác thực tiễn
- Cần phải vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với từng điều
kiện, lĩnh vực cụ thể
C Liên hệ với thực tiễn của bản thân
- Muốn biến đổi về chất cần kiên trì tích lũy về mặt lượng đến điểm nút
- Cần tránh hai khuynh hướng sau:
+ Nôn nóng tả khuynh: Không chịu tích lũy về mặt lượng mà lại muốn biến đổi về chất
+ Bảo thủ hữu khuynh: Lượng đã tích lũy đến điểm nút nhưng không thực hiện bước
nhảy
- Nếu không muốn chất của sự vật biến đổi thì phải kiểm soát lượng trong giới hạn độ
- Vì bước nhảy hết sức đa dạng và phong phú về hình thức cho nên trong hoạt động thực
tiễn phải vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy khác nhau cho phù hợp với từng
điều kiện hoàn cảnh cụ thể
Câu 6: Hãy phân tích nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của nhà nước? Từ đó, liên hệ với
việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?
A Nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của nhà nước
a Nguồn gốc nhà nước:
- Lực lượng sản xuất phát triển đã dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu và từ đó xã hội phân
chia thành các giai cấp đối kháng và cuộc đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được
xuất hiện Điều đó dẫn đến nguy cơ các giai cấp chẳng những tiêu diệt lẫn nhau mà còn
tiêu diệt luôn cả xã hội Để thảm họa đó không diễn ra, một cơ quan quyền lực đặc biệt đã
ra đời Đó là nhà nước
b Bản chất của nhà nước:
Trang 8- Là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự
hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác
c Đặc trưng của nhà nước:
1 Quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định
- Khác với các tổ chức xã hội thị tộc xưa, nhà nước phân chia dân cư không theo quan hệ
huyết thống mà theo lãnh thổ quốc gia Quyền lực của nhà nước tác động đến mọi bộ
phận dân cư trong lãnh thổ quốc gia, bất kể người dân thuộc quan hệ huyết thống nào
Việc đi từ lãnh thổ này đến lãnh thổ khác phải thông qua xuất - nhập cảnh
2 Có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế
- Nhà nước quản lý xã hội dựa vào pháp luật Bằng hệ thống luật pháp nhà nước "cưỡng
bức” mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải thực hiện các chính sách có lợi cho giai cấp
thống trị
3 Có hệ thống thuế khóa
- Để duy trì được giai cấp thống trị phải đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước Theo
Lênin: "Muốn duy trì được quyền lực xã hội đặc biệt, đặt lên trên xã hội thì phải có thuế
khóa và quốc trái" Các nước khác nhau có chế độ thuế khóa khác nhau
B Liên hệ việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta
- Cần cải cách hành chính, đổi mới thể chế, cơ chế
- Nâng cao chất lượng hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước
- Thực hiện chính phủ liêm chính, kiến tạo, năng động
- Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng
Câu 7: Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về con người và bản chất con
người? Theo anh (chị) chúng ta cần phải làm gì để con người phát triển toàn diện?
A Quan điểm của triết học Mác-Lênin về con người và bản chất con người
a Khái niệm về con người của triết học Mác Lênin:
- Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ cao nhất của giới tự nhiên và lịch sử
xã hội, là chủ thể của lịch sử, sáng tạo nên tất cả thành tựu của văn minh và văn hóa
b Bản chất của con người:
1 Là thực thể sinh học - xã hội
- Mặt sinh vật bao gồm cơ thể cùng những nhu cầu cơ thể và những quy luật sinh học chi
phối đời sống của cơ thể con người
- Mặt xã hội bao gồm "tổng hòa những quan hệ xã hội", những hoạt động xã hội, đời
sống tinh thần của con người
- Hai mặt này có quan hệ khăng khít không thể tách rời nhau, trong đó mặt sinh học là
nền tảng vật chất tự nhiên của con người, mặt xã hội giữ vai trò quyết định bản chất của
con người
- Con người là một sinh vật có tính xã hội
+ Con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm của giới tự nhiên là một động vật xã hội, mang đặc tính xã hội có sự thống nhất biện chứng giữa hai phương diện là tự nhiên và xã hội.
Trang 9“Bản thân cái sự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã quyết định việc con người không bao giờ hoàn toàn thoát ly khỏi những đặc tính vốn có của sinh vật” Vì vậy con người phải luôn đấu tranh để sinh tồn, cũng như tồn tại và phát triển Và theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, con người không thể tách rời hai phương diện sinh học và xã hội thành những phương diện biệt lập, duy nhất, quyết định phương diện kia.
+ Con người là 1 bộ phận của giới tự nhiên, đồng thời giới tự nhiên cũng là “ thân thể vô cơ của con người”.
+ Con người là một phần đặc biệt, quan trọng trong giới tự nhiên, biến đối giới tự nhiên và chính bản thân mình, dựa vào các quy luật của tự nhiên, các quy luật sinh học.
- Con người là một thực thể xã hội có các hoạt động xã hội:
+ Hoạt động xã hội quan trọng nhất của con người là lao động sản xuất Nhờ có lao động sản xuất mà về mặt sinh học, con người trở thành thực thể xã hội, thành chủ thể của “lịch sử có tính tự nhiên”, có lý tính và có “bản năng xã hội”.
+ Xét về góc độ tồn tại và phát triển, sự tồn tại của con người luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã hội Xã hội biến đổi thì con người cũng sẽ có sự thay đổi tương ứng và ngược lại, sự thay đổi của
cá nhân mỗi người sẽ là tiền đề cho sự phát triển của xã hội Ngoài mối quan hệ xã hội thì mỗi cá thể con người không thể là “con người” với đầy đủ ý nghĩa của nó, mà chỉ tồn tại với tư cách một thực thể sinh vật thuần túy.
+ Trong hoạt động, con người không chỉ có quan hệ, tác động, quy định lẫn nhau mà trong sản xuất con người còn có hàng loạt các quan hệ xã hội khác Điểm cơ bản khiến con người khác với động vật đó là con người không tách rời xã hội, không đồng nhất với các tồn tại khác trong giới
tự nhiên, con người chỉ có thể tồn tại và phát triển trong xã hội loài người.
2 Vừa là chủ thể lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử
- Trong quá trình cải biến giới tự nhiên, con người cũng làm nên lịch sử của chính mình
Con người là sản phẩm của lịch sử, đồng thời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử của chính bản
thân con người Bản chất của con người không phải là một hệ thống đóng kín, mà là hệ
thống mở, tương ứng với điều kiện tồn tại của con người
- Con người không chỉ là sản phẩm của lịch sử tự nhiên và lịch sử xã hội, mà còn là chủ thể của lịch sử vì thuộc tính của xã hội chính là lao động và sáng tạo.
- Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng cả hai khác nhau Lịch sử của động vật không phải do chúng làm ra, mà chúng chỉ tham dự vào một cách bản năng Ngược lại, lịch sử con người do chính con người tạo ra Trong đó, hoạt động chế tạo công cụ lao động, hoạt động lao động sản xuất là hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật, có ý nghĩa sáng tạo chân chính.
- Sự tồn tại và phát triển của con người luôn nằm trong một hệ thống môi trường tự nhiên xác định và chịu ảnh hưởng từ nó.
Trang 10- Con người tồn tại trong môi trường xã hội Con người là một thực thể mang bản chất xã hội là nhờ vào môi trường xã hội Con người là sản phẩm của hoàn cảnh, của môi trường trong đó có môi trường xã hội.
3 Là tổng hòa các mối quan hệ xã hội
- Con người luôn luôn cụ thể, xác định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định
Trong điều kiện lịch sử cụ thể đó, bằng hoạt động thực tiễn của mình, con người tạo ra
những giá trị vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển cả thể lực và tư duy trí tuệ Chỉ
trong toàn bộ các mối quan hệ xã hội, con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất xã hội của
mình
- “Bản chất của con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội” Luận đề trên của Mác khẳng định rằng bản chất của con người luôn được hình thành và thể hiện ở những con người hiện thực, cụ thể, sống trong những điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định.
- Các quan hệ xã hội tạo nên bản chất của con người, nhưng không phải là sự kết hợp đơn giản hoặc là tổng cộng chúng lại với nhau mà là sự tổng hòa chúng; mối quan hệ xã hội có vị trí, vai trò khác nhau, có tác động qua lại, không tách rời nhau.
- Các quan hệ xã hội có nhiều loại: quan hệ quá khứ-hiện tại, quan hệ vật chất-tinh thần; quan
hệ trực tiếp-gián tiếp; quan hệ tất nhiên-ngẫu nhiên, quan hệ bản chất-hiện tượng, quan hệ kinh tế-phi kinh tế,… Các mối quan hệ sẽ góp phần hình thành lên bản chất con người Và trong những mối quan hệ xã hội đó, con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất xã hội của mình.
- Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muốn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo Quan hệ xã hội tác động đến con người từ khi bắt đầu sinh ra đến khi trưởng thành, để khẳng định được vị trí của mình trong xã hội thì con người không ngừng sáng tạo, tái hiện bản thân mình, tự giáo dục bản thân với tư cách con người.
B Việc cần làm cho con người phát triển toàn diện
- Tạo ra một hệ thống chính sách, biện pháp và cơ chế vận hành đảm bảo sự phối hợp
đúng đắn lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
- Nâng cao chất lượng cuộc sống con người, nâng cao trình độ và năng lực lao động,
nâng cao tay nghề
- Tạo ra môi trường công bằng, dân chủ, quan tâm đến lợi ích của từng người và lợi ích
của cộng đồng
Theo em, mỗi cá nhân khi còn là sinh viên thì nên khẳng định giá trị của bản thân thông qua danh hiệu “Sinh viên 5 tốt” Đây cũng là danh hiệu thể hiện cả quá trình tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu và hoàn thiện bản thân là một người phát triển toàn diện về mặt “Học tập tốt – Đạo đức tốt – Tình nguyện tốt – Hội nhập tốt – Thể lực tốt”.