MỤC TIÊU: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu HS trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc .Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 3 năm 2014 Ngày tháng 3 năm 2014
TUẦN 28
Ngày lập : 17/ 3/ 2014
Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu ( HS trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc) Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5 Tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút
- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( đơn , ghép ) tìm đúng các ví dụ minh hoạ
về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Phiếu viết tên từng bài tập đọc - Bài 1
-Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng tổng kết - BT 2 + băng dính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng Kiểm tra lấy điểm
tập đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kĩ năng
đọc - hiểu
b.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( khoảng 1/5 số HS trong lớp ):
• Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài ( sau
khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 2- 3
phút )
• HS đọc trong SGK( hoặc đọc thuộc lòng)
-HS lắng nghe
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo phiếu
Trang 21 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
• GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
Cho điểm cho HS
c.Bài tập 2:
- GV đưa đầu bài hướng dẫn HS đọc
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy viết bảng tổng
kết yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ cho từng
+Câu ghép không dùng từ nối
Lòng sông rộng,nước trong xanh
Mây bay,gió thổi
+Câu ghép dùng QHT
Súng kíp của ta mới bắn được một phát thì
súng của họ đã bắn được năm sáu mươi phát
Vì trời nắng to lại không mưa đã lâu nên cỏ
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS nêu công thức tính vận tốc,
quãng đường và thời gian
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
/SGK
-2 HS nêu miệng
Trang 3- Nhận xét,sửa chữa –ghi điểm.
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Quãng đường và thời gian biết rồi ta có
tìm được vận tốc của mỗi loại xe
không? Làm thế nào?
- Gọi 1HS lên bảng bài ở bảng phụ; HS
dưới lớp làm vào vở
- Cho HS tìm và nêu cách 2
Gv gợi ý: Cùng quãng đường đi nếu
thời gian ô tô đi gấp 1,5 lần thời gian xe
máy đi thì vận tốc của ô tô cũng gấp 1,5
lần vận tốc xe máy
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
Gv dùng câu hỏi hướng dẫn tương tự
bài 1
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm vào bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
Bì 3: Gv đưa đề bài yêu cầu HS đọc xác
định yêu càu bài tập
Muốn tính vận tốc của xe ngựa ta làm
thế nào?
Chú ý: Đổi 15,75 km= 15750m
- GV cho HS làm bảng con
- GV chốt kết quả đúng
Bài 4: GV đưa đề toán ( Bảng phụ) yêu
cầu HS đọc xác định yêu cầu bài tập
Muốn tìm thời gian biết vận tốc và
quãng đường ta làm thế nào?
Các đơn vị đá thống nhát chưa? Ta cần
làm gì?
2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4 /SGK-Cả lớp nhận xét
- HS nghe -HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết quãng đường dài 135km
ô tô đi hết 3 giờ, xe máy đi hết 4 giờ 30 phút
- Hỏi vận tốc ô tô nhiều hơn xe máy bao nhiêu
- Lấy quãng dường chia thời gian ra vận tốc
625 x 60 = 37500 (m) hay 37,5 kmVận tốc của xe máy là: 37,5 (km/giờ) Đáp số: 37,5 km/giờ
- Nhận xét
- Lấy quãng đường chia thời gian
- 3HS nêu
- HS làm bảng con
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
- Lấy quãng đường chia vận tốc
- Các đơn vị chưa thống nhất ta cần đổi72km = 72000m; 1 giờ = 6o phút
Trang 43 Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính và công
thức tính vận tốc, quãng đường và thời
gian
Bài giải Một phút cá heo bơi được số mét là:
72000: 60 = 1200 (m)Quãng đường 2400 m cá heo bơi hết số phút là: 2400: 1200= 2 ( phút) Đáp số: 2 phút
- HS biết quê hương mình là xã Hợp Tiến huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương
- Biết một số truyền thống của huyện mình, xà mình
- GD tình yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị các thông tin về truyền thống quê hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ: Em hãy giới thiệu về nơi em đang ở – HS lên giới thiệu
HĐ1: Tìm hiểu về truyền thống huyện Nam Sách
GV giới thiệu: Nam Sách là huyện có lịch sử phát triển lâu đời, con người đến sinh cơ lập nghiệp khá sớm Theo kết quả khảo cổ học gần đây nhất cho thấy ngay từ đầu Công nguyên, mảnh đất này đã có con người sinh sống
* Địa lí:
Huyện Nam Sách phía bắc giáp huyện Chí Linh, phía đông giáp huyện Kinh Môn và huyện Kim Thành, phía nam giáp thành phố Hải Dương, phía tây giáp huyện Cẩm
Giàng và huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh) Huyện có 18 xã và 1 thị trấn (huyện lỵ),
trong đó bao gồm 102 thôn
Tính chất đất đai cũng như địa hình của huyện mang đặc tính địa hình của đất phù
sa sông Thái Bình Độ cao so với mực nước biển trung bình là 0,60 m.
Khí hậu ở Nam Sách mang rõ nét tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, hội tụ đầy đủ điều
kiện để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện
* Đất đai: Đất ở Nam Sách được hình thành do sự bồi lắng phù sa của sông Thái
Bình, sông Kinh Thày, sông Lai Vu Đất đai màu mỡ phù hợp với sự sinh trưởng phát
triển của các cây nông nghiệp, đặc biệt là các cây vụ đông như hành, tỏi, các cây vụ
đông
Trang 5* Thủy văn: Huyện Nam Sách về cơ bản cả bốn phía đều có sông bao bọc, gồm các sông Thái Bình, sông Kinh Thày, sông Lai Vu Do vậy nguồn nước khá dồi dào, phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt dân cư Tuy nhiên, đây cũng là một khó khăn cho huyện do giao thông không được thuận lợi và nguy cơ ngập lụt về mùa mưa.
* Công nghiệp
Trước kia Nam Sách có làng nghề gốm cực kỳ nổi tiếng là gốm Chu Đậu, từ năm 1995 bắt đầu phục hồi làng nghề gốm này Huyện đã có khu công nghiệp Nam Sách được Chính phủ phê duyệt trên 63 ha, cụm công nghiệp An Đồng đã được tỉnh phê duyệt trên 35 ha Khu Công nghiệp Cộng Hoà Ngoài ra một số doanh nghiệp đã đầu tư vào thị trấn Nam Sách, xã Minh Tân; khả năng dành đất cho công nghiệp ở dọc đường 183, đường 17 của huyện còn lớn
- Gv cho HS nhắc lại một số kiến thức các em vừa được nghe
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của Gv – Các nhóm khác nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò : Huyện Nam Sách giáp với những huyện nào?
_
Tiết 6: TIẾNG VIỆT ( Tăng)
Luyện viết bài 26: Ao làng
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài 25: Ao làng
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Ao làng
Tâc giả có những kỉ niệm gì với cái ao
làng ?
- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết :
+ Luyện viết từ khó:
- GV đọc cho HS viết từ khó: khoai
nước, rào, râm bụt
- GV viết mẫu mỗi tiếng đầu dòng đầu
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ nghiêng
- HS viết bảng con
- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp
Trang 6Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- Soát lỗi, chấm bài
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
của HS
- Trưng bày bài viết đẹp nhất
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3 Củng cố- dặn dò: Nêu nội dung bài viết?
- HS vận dụng để đổi các đơn vị đo thể tích từ nhỏ ra lớn hoặc ngược lại Phát triển
tư duy cho HS
- HS có ý thức học tập chăm chỉ
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị hệ thống bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học?
Mối quan hệ giữa các đơn vị đo ấy?
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiêụ bài
Bài 2: GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Một ống thuốc có 5cm3 dung dịch thuốc
Hỏi một lít dung dịch như vậy đóng được
bao nhiêu ống thuốc như thế? (Biết 1 lít
- HS đọc và phân tích đề Bài giảiĐổi 1dm3 = 1000cm3
Một lít dung dịch đóng được số ống thuốc là: 1000 : 5 = 200 (ống )
Trang 7- GV dùng câu hỏi phân tích đề
a, Tiền công xây bể
b, Tính lượng nước bể theo lít có thể chứa
Biết 1dm3 bằng 1 lít và thành bể dày 1,2
dm
- GV gợi ý cách làm
Muốn biết xây bể hết bao nhiêu tiền công ta
phải biết gì ? ( Biết bề có bao nhiêu m3)
Muốn tìm thể tích của bể ta làm thế nào ?
( Lấy chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều
cao
Vì bề dày của bể 1,2 dm nên chiều dài
lòng bể phải bớt đi 2 lần bề dày, chiều rộng
lòng bể cũng bớt đi 2 lần bề dày Vậy ta
cần phải tìm chiều dài và chiều rộng của
lòng bể rồi ta mới tìm lượng nước chứa
Làm bài:
Đổi 1,2 dm = 0,12 m Thể tích bể phải trả tiền công là:
2,4 × 1,3×1,2 = 3,744(m3)
Số tiền công phải trả là:
90 000 × 3,744 = 33 6960 ( đồng)Chiều dài lòng bể là:
2,4 - 0,12 × 2 = 2,16( m)Chiều rộng lòng bể là:
1,3 - 0,12 × 2 = 1,06 ( m)
Lượng nước bể có thể chứa là:
2,16 × 1,06 × 1,2 = 2,747( m3) = 2747 ( dm3) = 2747( lít)
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 2)
+ GV : Phiếu viết tên từng bài tập đọc – Bài tập 1
-3tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh - BT 2
1 Bài cũ: Tìm một câu đơn và một câu ghép
Trang 82.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng Tiếp tục kiểm tra lấy
điểm tập đọc và làm bài tập
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):
*HĐ1: Kiểm tra Tập đọc- Học thuộc lòng:
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV đưa ra: 2đ
- Gọi HS lên bắt thăm bài đọc
- Tổ chức HS đọc bài và trả lời câu hỏi hay
nêu nội dung: Khi 1 HS lên đọc bài thì 1 HS
lên bắt thăm bài đọc rồi về chỗ chuẩn bị
- GV nhận xét cho điểm, những em chưa đạt
có thể tổ chức kiểm tra lại vào giờ sau
HĐ2.Bài tập 2: Dựa theo câu chuyện Chiếc
đồng hồ, em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ
trống để tạo câu ghép
-GV Hướng dẫn HS đọc
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy viết bảng tổng
kết yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ cho từng
kiểu câu
-GV nhận xét,chốt câu đúng
a/ Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất
bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng
hồ chạy / Chúng rất quan trọng /… .
b/ Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều
muốn làm theo ý thích của riêng mình thì
chiếc đống hồ sẽ hỏng /Sẽ chạy không
chính xác /sẽ không hoạt động … .
c/ Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là : " Mỗi người vì mọi
người và mọi người vì mỗi người "
- HS nghe, ghi nhớ để đánh giá bạn
Trang 9Tiết 3: TOÁN
Luyện tập chung ( Trang 144- 145)I.MỤC TIÊU :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm quen với các bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin ,ham học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ché
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài câu a)
-Y/ c HS gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch
dưới đề bài yêu cầu, tóm tắt
- Gọi 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào vở
- GV gắn bảng phụ lên bảng, y/c quan sát,
thảo luận tìm cách giải
- Gọi 1HS lên bảng làm bài ở bảng phụ; HS
180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ
- Nhận xét
- HS đọc đề bài
-HS làm bàivà nêu276: (42+50)= 3(giờ)
Trang 10- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV đánh giá, kết luận
Bài 3: Gv đưa đề toán yêu cầu HS đọc đề
xác định yêu cầu bài tập
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? ( Biết quãng
đường là 15 km, thời gian là 20 phút Tìm
vận tốc của ngựa với đơn vị đo là m/ phút
Muốn tính vận tốc của ngựa bằng m/ phút ta
cần làm gì?( đổi 15 km = 15000 m)
- Nêu công thức tính vận tốc? ( v = s: t)
- Gv cho HS làm bảng con, 2 HS làm bảng
lớp
Bài 4: Gv đưa bài tập yêu cầu hS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Muốn tìm quãng đường còn lại ta phải biết
gì?
Muốn tìm quãng đường xe máy đã đi ta làm
thế nào?
Tìm được quãng đường xe máy đã đi ta làm
thế nào để tìm quãng đường còn lại?
- Nhận xét tiết học
- GV cho HS làm vở, thu chấm nhận xét
3 Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính và công thức
tính vận tốc, quãng đường và thời gian
11 giờ15phút -7giờ 30phút = 3giờ45phút
Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75giờ
Độ dài đoạn đường AB là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)Cách 2: Vận tốc chạy của con ngựa là
15 : 20 = 0,75 (km/phút)Đổi 0,75 km = 750 m
Vậy vận tốc của con ngựa tính theo m/phút là 750 m/phút
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- Cho biết quãng đường 135 km, vận tốc xe máy 42 km/ giờ, xe đã đi
2 giờ 30 phút Tìm quãng đường còn lại
- Biết quãng đường đã đi
- Lấy vận tốc nhân với thời gian xe
đã đi
- Lấy quãng đường ban đầu trừ quãng đường đã đi sẽ ra quãng đường còn lại
- HS làm bài 4 vào vở
_
Trang 11
- Kể tên được một số loài vật sinh con và một số loài vật đẻ trứng
- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113, - HĐ1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Câu hỏi: Em hãy nêu vị trí mọc chồi trên
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
112/ SGK và thảo luận các câu hỏi sau:
+ Đa số động vật được chia làm mấy giống?
Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng và trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc
+ Cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh trùng)
và cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng)
+ Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành
Trang 12+ Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể
mới, mang đặc tính của bố và mẹ
+ Quan sát hình trang 112 SGK, chỉ, nói
con nào được nở ra từ trứng, con nào được
đẻ thành con
Gv cho HS thảo luận cặp đôi
Gọi đại diện nêu kết quả
GV chốt: Những loài động vật khác nhau
thì có cách sinh sản khác nhau, có loài đẻ
trứng, có loài đẻ con.Các con vật được nở ra
từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc
Động vật đẻ con: voi, mèo, chó, ngựa vằn
Hoạt động 2: Trò chơi ‘Ai nhanh ai
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 em,
phổ biến luật chơi: Đại diện lần lượt 2 đội
chọn tranh và nói tên động vật trong tranh
là động vật đẻ con hay đẻ trứng
- GV công bố các đáp án đúng:
+ Các con vật được nở ra từ trứng: cá vàng,
cá sấu, bướm, rắn, chim, rùa
+ Động vật đẻ con: chuột, cá heo, thỏ, khỉ,
- Đại diện nêu câu trả lời
- HS khác nhận xét
- 2 đội xếp hàng trước bảng
- Mỗi lượt chơi gồm 2 em, đại diện cho
2 đội bốc chọn một trong 10 tranh SGK trang 113 và ghi nhanh phương án trả lời lên bảng Đội nào có đáp án nhanh
Trang 13Ngày 20/ 3/ 2014
Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 3)
I MỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng ( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5 )
- HS đọc - hiểu nội dung ,ý nghĩa của bài "Tình quê hương " ; tìm được các câu ghép ;
từ ngữ được lặp lại , được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
-Thái độ:Giáo dục Hs yêu quý Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Phiếu viết tên từng bài tập đọc -HĐ1
-Bút dạ + giấy khổ to viết 5 câu ghép -HĐ2
của bài " Tình quê hương " + băng dính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài –ghi đề :
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):
*HĐ1: Kiểm tra Tập đọc- Học thuộc lòng:
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV đưa ra: 2đ
- Gọi HS lên bắt thăm bài đọc
- Tổ chức HS đọc bài và trả lời câu hỏi hay nêu
nội dung: Khi 1 HS lên đọc bài thì 1 HS lên bắt
thăm bài đọc rồi về chỗ chuẩn bị
- GV nhận xét cho điểm, những em chưa đạt có
thể tổ chức kiểm tra lại vào giờ sau
HĐ2.Bài tập 2:
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình
cảm của tác giả đối với quê hương
-Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?
-Tìm các câu ghép trong bài văn
-Tìm các từ ngữ được lặp lại , được thay thế có
tác dụng liên kết câu trong bài văn
+ GV mời HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu liên
- HS nghe, ghi nhớ để đánh giá bạn
và tự đánh giá mình
-1HS đọc yêu cầu của bài
- đăm đắm nhình theo , sức quyến rũ ,
nhớ thương mãnh liệt , day dứt
-Những kỉ niệm tuổi thơ -HS dán 5 câu ghép đã tìm lên bảng -HS đọc câu hỏi 4.Làm bài
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu :
* HS đọc thầm bài , tìm các từ ngữ ,
Trang 14ngữ ).
-GV nhận xét , dán tờ giấy phô - tô bài Tình
quê hương Nhận xét , kết luận ( Các từ tôi ,
mảnh đất được lặp lại nhiều lần có tác dụng
Thế nào là câu ghép? Cho VD
phát biểu ý kiến ; Hs làm đúng lên bảng gạch chân các từ
+ Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:
*HS đọc thầm bài , tìm các từ ngữ , phát biểu ý kiến ; HS làm đúng lên bảng gạch chân các từ
-HS lắng nghe
_
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 4)
-Thái độ:Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bút dạ + giấy khổ to - BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan
hệ từ
- HS đặt miệng
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài-ghi đề:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):
*HĐ1: Kiểm tra Tập đọc- Học thuộc lòng:
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
- HS nghe, ghi nhớ để đánh giá