Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Trung thành lập năm 2006, qua nhiều năm hoạt động, công ty đã thực hiện thi công nhiều cô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
XÂY DỰNG QUANG TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN QUỲNH SANG
TP Hồ Chí Minh - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan luận văn này là công trình khoa học độc lập của
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được trân trọng cảm ơn TS.Nguyễn Quỳnh Sang đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong và ngoài trường Đại học Giao thông vận tải, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình đào tạo cao học và hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp
Dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình Xong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong những đóng góp chân thành quý báu của quý thầy, cô
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
HỌC VIÊN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3
1.1 Thi công xây dựng công trình 3
1.2 Quản lý thi công xây dựng công trình 4
1.2.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 4
1.2.2 Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình 19
1.2.3 Phương pháp quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 27
1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 28
1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan 31
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUANG TRUNG 34
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 34
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 39
2.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của các phòng ban, ban chỉ huy công trường 39
2.1.5 Các công trình đã thực hiện 42
2.1.6 Năng lực tài chính 49
2.2 Phân tích thực trạng quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung (sau đây gọi tắt là Công ty Quang Trung) 51
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công 52
2.2.2 Công tác quản lý chất lượng thi công 56
Trang 62.2.3 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 58
2.2.4 Công tác quản lý nghiệm thu thanh toán 61
2.2.5 Công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 64
2.2.6 Phân tích điển hình về thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng của Công ty Quang Trung tại gói thầu A3 xây dựng đường cao tốc Bến Lức – Long Thành (Km16+600 – Km18+713.5) thuộc dự án tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) 66
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung 82
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUANG TRUNG 87
3.1 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 87
3.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý thi công 88
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cp Đầu tư xây dựng Quang Trung 89
3.3.1 Nâng cao năng lực các phòng ban và Ban chỉ huy công trường 90
3.3.2 Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 102
3.3.3 Xây dựng qui chế khen thưởng 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 – Ngành nghề hoạt động của công ty 35
Bảng 2.2 - Những công trình tiêu biểu mà công ty đã thi công 42
Bảng 2.3 -Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 49
Bảng 2.4 -Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 49
Bảng 2.5 –Thời gian theo hợp đồng và thời gian thực tế thi công 54
Bảng 2.6 – Công tác quản lý chất lượng công trình 57
Bảng 2.7 – Công tác quản lý khối lượng các công trình thực hiện 60
Bảng 2.8 – Công tác quản lý nghiệm thu thanh toán các công trình thực hiện 63
Bảng 2.9 – Công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường một số 65
công trình 65
Bảng 2.10 – Nhân sự chủ chốt trên công trường gói thầu A3 71
Bảng 2.11 – Công tác quản lý tiến độ một số hạng mục của gói thầu A3 75
Bảng 2.12 – Công tác quản lý khối lượng một số hạng mục 77
Bảng 2.13 – An toàn lao động khi thi công gói thầu A3 78
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình 4
Hình 1.2 - Kiểm soát nhân tố chất lượng xây dựng công trìng 7
Hình 1.3 - Tổ chức thi công tuần tự 22
Hình 1.4 -Tổ chức thi công song song 23
Hình 1.5 - Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 25
Hình 1.6 - Tổ chức thi công hỗn hợp 26
Hình 1.7-Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng 27
Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của công ty 39
Hình 2.2 - Biểu đồ về doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế qua năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 50
Hình 2.3: Sơ đồ cấp vật tư cho công trường 59
Hình 2.4 – Sơ đồ tổ chức của trên công trường của nhà thầu chính 69
Hình 2.5 – Sơ đồ tổ chức của trên công trường của công ty Quang Trung 70
Hình 2.6 – Sơ đồ quản lý chất lượng tại gói thầu A3 74
Hình 2.7 – Sơ đồ quản lý tiến độ tại gói thầu A3 75
Hình 2.8 – Sơ đồ quản lý vật tư thi công tại gói thầu A3 76
Hình 2.9 – Sơ đồ quản lý thanh toán tại gói thầu A3 81
Hình 3.1- Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cp Đầu tư xây dựng Quang Trung 90
Hình 3.2- Một số nội dung cần hoàn thiện năng lực của phòng Kỹ thuật 90
Hình 3.3-Nội dung hoàn thiện và nâng cao năng lực Ban chỉ huy công trường 96
Hình 3.4- Nội dung hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 102
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thi công xây dựng công trình không những có liên quan trực tiếp đến sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Thi công xây dựng công trình là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình trên cơ sở phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Một trong những nhân tố quan trọng đảm bảo và nâng cao thi công công trình là chất lượng thi công công trình
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Quang Trung thành lập năm 2006, qua nhiều năm hoạt động, công ty đã thực hiện thi công nhiều công trình đảm bảo tiến độ, chất lượng, án toàn, ,
đã tạo dựng được sự tin tưởng của nhiều chủ đầu tư, đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, trong quản lý thi công xây dựng công trình của công ty vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế cần hoàn thiện
Với những lý do trên, luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý thi công xây
dựng công trình tại Công ty cổ phần Đầu tƣ xây dựng Quang Trung”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thi công xây dựng công trình và quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thông của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung nhằm tìm ra những tồn tại, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công
trình tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung
3 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý thi công xây dựng
công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong đó chủ yếu là phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị,tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công
ty cổ phần Đầu tư xây dựng Quang Trung
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1.1 Thi công xây dựng công trình
Một số khái niệm về xây dựng, công trình trình xây dựng, thi công và quản lý thi công công trình xây dựng, doanh nghiệp:
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật ban
đầu cho xã hội, nó giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì nhiệm vụ chủ yếu của ngành công nghiệp xây dựng là đảm bảo nâng cao nhanh chóng năng lực sản xuất của các ngành, các khu vực kinh tế một cách có kế hoạch, đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối tích cực và đồng bộ giữa các ngành, các khu vực và phân bố hợp lý sức sản xuất
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
Thi công xây dựng công trình là một hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình [1]
Quản lý thi công xây dựng công trình là việc phân chia quá trình thi công phức
tạp thành các quá trình thành phần, trên cơ sở đó áp dụng những hình thức công nghệ, các biện pháp tổ chức thi công và bố trí các phương tiện, máy móc thiết bị xây dựng, công cụ lao động thích hợp, đồng thời tìm ra các biện pháp, phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia trong quá trình thi công theo không gian và thời gian để đạt tiến độ, chất lượng công trình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Điều 4 - Luật doanh nghiệp năm 2005)
Trang 131.2 Quản lý thi công xây dựng công trình
1.2.1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành công việc xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm những nội dung theo sơ đồ sau:
Hình 1.1: Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
1.2.1.1 Quản lý chất lượng xây dựng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng
Nội dung quản lý thi công xây dựng
Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công
Quản lý hợp đồng xây dựng
Quản lý
an toàn lao động
Quản lý môi trường xây dựng
Trang 14Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng: là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình
Kiểm định chất lượng xây lắp: là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân, sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hay công trình xây dựng, so sánh với qui định thiết kế và tiêu chuẩn
kỹ thuật được áp dụng
1.2.1.1.1 Kế hoạch kiểm soát chất lượng
Kế hoạch kiểm soát chất lượng sẽ bao gồm những nội dung sau:
- Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “Sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn đề kiểm soát chất lượng
- Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa nhân sự thi công của nhà thầu làm việc trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng sẽ phải qui định tần suất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối
- Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm cả phòng thí nghiệm) và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình
- Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các chỉ tiêu, tần suất cần phải thí nghiệm thiết bị trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho mỗi loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu
- Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất cả thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào
đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác
- Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chuẩn bị cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống kê
Trang 15nêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận
và quản lý đệ trình
- Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác
1.2.1.1.2 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu theo quy định như sau[2] :
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công Lập và ghi nhật
ký thi công xây dựng công trình theo quy định Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành
- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu Để đảm bảo chất lượng xây dựng theo yêu cầu thiết kế, tổ chức xây lắp cần có những biện pháp phù hợp để tổ chức giám sát việc thực hiện chất lượng sản phẩm
1.2.1.1.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình
Hệ thống đảm bảo chất lượng của dự án công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng dự án công trình làm mục tiêu Tổ chức bên chức năng quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau
Trang 16thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:
- Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều chỉnh chất lượng
- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo
và nâng cao chất lượng công trình
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý của
dự án công trình là chế độ quy tắc để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể cán bộ công nhân viên tham gia tổ chức dự án công trình
1.2.1.1.4 Kiểm soát nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựngcông trình
Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp thi công và kiểm tra, môi trường kỹ thuật lao động Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi thực hiện thi công xây dựng công trình là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng thi công công trình xây dựng
Hình 1.2 - Kiểm soát nhân tố chất lượng xây dựng công trìng
- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huy
và thực hiện thi công Vì là đối tượng của kiểm soát nên con người cần phải tránh để
Nhân tố kiểm soát chất lượng xây dựng công trình
và định kỳ trong quá trình thi công
Kiểm soát chất lượng máy móc thiết bị dùng trong thi công
Kiểm soát chất lượng của biện pháp thi công và kiểm tra quá trình thi công
Kiểm soát chất lượng môi trường nơi thực hiện dự án
Trang 17xảy ra sai sót, là động lực của kiểm soát, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực
và vai trò chủ đạo của bản thân Vì vậy, ngoài việc tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục kỷ luật lao động, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, đào tạo kỹ thuật chuyên môn, hoàn thiện chế độ trách nhiệm, cải thiện điều kiện lao động và khích lệ tinh thần nhiệt tình lao động một cách hợp lý, còn phải dựa trên đặc điểm của công trình, xuất phát từ việc bảo đảm chất lượng để tiến hành kiểm soát việc sử dụng con người thông qua trình độ kỹ thuật con người, khiếm khuyết sinh lý, hành vi tâm lý con người, hành
vi sai lầm của con người…Tóm lại, trong vấn đề dùng người, nên xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện
- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, linh kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kiểm tra đầu vào và kiểm tra định kỳ, nghiệm thu nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật Nguyên, nhiên vật liệu được kiểm soát từ khâu mua bán, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt chất lượng vào sử dụng cho công trình
phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng công năng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc
- Kiểm soát chất lượng phương án thi công, quá trình thi công có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật, sự hợp lý về kinh tế để có lợi cho việc bảo đảm chất lượng, đẩy nhánh tiến độ và giảm giá thành
- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản
lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố
Trang 18môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường
đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn
1.2.1.2 Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận
Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm: thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ công trình và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép [3]
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là nội dung chủ yếu của kế hoạch dự án
có xây dựng công trình Nó thường được lập sau khi xác định được phương pháp tổ chức thi công Kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ, sơ đồ Tùy theo tính chất của công trình, yêu cầu công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức thi công xây dựng mà hình thức thể hiện là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng
Mục đích của lập kế hoạch tiến độ thi công công trình là việc lập nên một mô hình điều khiển sản xuất, trong đó có sự sắp xếp các công việc với nhau theo một trình
tự công nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình theo một trình tự hợp lý về mặt không gian, thời gian, hợp lý về việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, phù hợp với điều kiện mặt
Trang 19bằng thi công, tiết kiệm được chi phí, nhằm rút ngắn tiến độ thi công công trình, hạ giá thành xây dựng Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan
có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.2.1.2.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ xây dựng
- Ổn định những công việc chuẩn bị kịp thời để tiến hành thi công xây dựng chính: Công tác xây dựng công trình tiến hành thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị Thông thường xây dựng một công trình người ta chia ra làm hai phần: phần công tác chuẩn bị và phần xây dựng chính Phần chuẩn bị bao gồm chuẩn
bị mặt bằng, xây dựng lán trại, đường sá tạm thời để phục vụ việc thi công, thí nghiệm vật liệu đầu vào, thí nghiệm cấp phối Phần xây dựng chính gồm xây dựng công trình
và đưa công trình vào sử dụng Kinh nghiệm chỉ ra rằng công tác chuẩn bị tốt sẽ làm công tác xây dựng chính sẽ tiến hành nhanh và đạt hiệu quả cao
- Chọn thứ tự thi công hợp lý: Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng, đặc biệt đối với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý những vấn đề sau: Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính Khi cần tập trung nhân lực và máy móc thiết vào từng việc trọng điểm vô cùng quan trọng Nên tập trung nhân lực vào dứt điểm những phần việc cần xong sớm có tính chủ đạo Cần quan tâm đến những hạng mục công trình quyết định thời hạn thi công, đặc biệt quan tâm đến những tuyến thi công dài nhưng hẹp hoặc thuộc loại tuyến kín Thông thường người ta chọn thi công từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực,
từ hệ ổn định sang hệ không ổn định Việc tập trung nhân lực phải chú ý đến những giới hạn về tài nguyên và đảm bảo nguyên tắc điều hòa trong tổ chức
- Đảm bảo thời hạn thi công: Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào khai thác đúng thời hạn thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu
Trang 20cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp Khi lập tiến độ phải làm chủ được các công việc và nắm được qui trình công nghệ thi công toàn công trình
- Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất (tính điều hòa đánh giá qua biểu đồ nhân lực): Biểu đồ nhân lực điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian dài và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho các phụ phí như phí tuyển dụng, chi phí lán trại và các dịch vụ khác tăng, lãng phí tài nguyên Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc thiết bị sử dụng ít không kịp khấu hao
- Đưa tiền vốn vào trong công trình một cách hợp lý: Vốn đầu tư là một lượng tiền bỉ vào công trình Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụng một lần, nó chỉ sinh lời khi công trình hoạt động Vì vậy, việc đưa tiền vào công trình là một chỉ tiêu quan trọng của một tiến độ Vốn đưa vào phải đúng thời điểm và hợp lý, tránh đưa vốn vào công trình một cách khiêm tốn thì sẽ gây chậm tiến độ, nếu lượng vốn đổ vào quá nhiều mà
sử dụng không kịp thời sẽ gây lãng phí
1.2.1.2.2 Trình tự các bước lập kế hoạch tiến độ xây dựng
Tiến độ thi công xây dựng được lập dựa trên các số liệu tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường Để thỏa mãn các mục tiêu đã đề ra, tiến độ thi công xây dựng cần lập theo trình tự sau:
- Bước 1: Phân tích công nghệ xây dựng công trình Là bước khởi đầu nhưng vô cùng quan trọng Nó định hướng cho các giải pháp công nghệ sẽ chọn về sau Muốn phân tích công nghệ xây dựng phải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu công trình
- Bước 2: Lập danh mục các công việc xây lắp Dựa vào phân tích công nghệ sản xuất và những tính toán trong thiết kế Tất cả các công việc trong danh mục sẽ được trình bày ở tiến độ
- Bước 3: Xác định khối lượng công việc Khối lượng công việc luôn đi kèm với bản danh mục được tính toán xác định theo bản vẽ thi công và thuyết minh của thiết
Trang 21kế Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi công hợp lý
Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc và cả thời gian thi công đến lập tiến độ
- Bước 4: Chọn các biện pháp kỹ thuật thi công Trên cơ sở khối lượng công việc
và điều kiện làm việc ta chọn phương pháp thi công Trong biện pháp thi công ưu tiên
sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng suất lao động và giảm giá thành
- Bước 5: Chọn các thông số tiến độ (nhân lực máy móc) Tiến độ phụ thuộc ba loại thông số cơ bản đó là công nghệ, không gian và thời gian Thông số công nghệ bao gồm số tổ đội (dây chuyền) làm việc độc lập, khối lượng công việc, thành phần tổ đội, năng suất của tổ đội Thông số không gian bao gồm vị trí làm việc, tuyến công tác phân đoạn, đợt thi công Thông số thời gian bao gồm thời gian thi công công việc và thời gian đưa từng phần hay toàn bộ công trình vào hoạt động
- Bước 6: Xác định thời gian thi công Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào khối lượng, tuyến công tác, mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình Để đẩy nhanh tốc độ xây dựng, nâng cao hiệu quả sử dụng cơ giới hóa phải chú trọng đến chế độ làm việc
- Bước 7: Thiết kế tiến độ ban đầu Lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc Tiến độ có thể thể hiện bằng biểu đồ ngang, biểu đồ xiên hay sơ đồ mạng, chọn cách nào tùy thuộc vào qui mô, tính phức tạp của công trình
- Bước 8: Điều chỉnh tiến độ ban đầu Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tiến hành tính toán các chỉ số của nó và so sánh với các tiêu chí đề ra Các tiêu chí đó thường là thời gian thi công, mức độ sử dụng tài nguyên, độ ổn định, điều hòa tiền vốn, nhân lực, giá thành phương án
1.2.1.2.3 Nội dung quản lý tiến độ thi công
Nội dung quản lý tiến độ thi công cần làm rõ những nội dung sau:
- Xác định các giai đoạn chính thực hiện thi công [4]
- Xác định các công việc, hình thành danh sách các công việc cụ thể đảm bảo mục tiêu xây dựng công trình
- Xác định các nguồn nhân lực cần thiết để hoàn thành các công việc thi công công trình
Trang 22- Xác định trình tự các công việc, nhu cầu nhân lực và các nhu cầu khác để thực hiện từng việc
- Tính toán thời gian biểu, phân tích mối liên hệ công nghệ trong thực hiện công việc và các yêu cầu đối với các nguồn lực
thiết bị, nguyên vật liệu) cần thiết và cần bao nhiêu để thực hiện các công việc Xác định thời hạn công việc có thể thực hiện trong giới hạn các nguồn lực
- Lập ngân sách, gắn chi phí dự toán cho từng hoạt động
- Phân công trách nhiệm thực hiện việc thi công công trình
1.2.1.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng hồ sơ thiết kế đã được duyệt
và có cơ chế xử lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công đảm bảo được chất lượng Đồng thời tránh được những sai sót, hạn chế thất thoát khối lượng có thể xảy ra trong quá trình thi công
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Trang 23Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:
- Trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lươngảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực
- Trường hợp giá nhiên liệu, nguyên liệu, thiết bị nêu trong hợp đồng do nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
- Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng
- Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định
Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép Mọi thay đổi liên quan đến công trình phải được thể hiện bằng văn bản được cả tư vấn giám sát và nhà thầu ký nhận và được chủ đầu tư chấp thuận, đây sẽ là cơ sở để thanh toán và hiệu chỉnh thời gian cần thiết để thực thi công việc hiệu chỉnh đó
1.2.1.4 Quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án
đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt trong quá trình thi công xây dựng
Trang 24Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình xây dựng là quản lý dự toán xây dựng công trình [4]
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng
Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:
- Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng
đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết
kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu [5]
- Chi phí hạng mục chung được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc bằng dự toán
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo
tỷ lệ phần trăm (%) của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt
1.2.1.5 Quản lý hợp đồng xây dựng
Hợp đồng thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc thi công
Trang 25xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư [5]
Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Quản lý về chất lượng;
- Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
- Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
1.2.1.6 Quản lý an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn [14]
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải nghiên cứu, không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất Để đảm bảo an toàn lao động trên các công trường đơn vị thi công cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu xây dựng phải lập thiết kế biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình phụ tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội qui về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn
- Những người điều khiển máy móc, thiết bị thi công và những người thực hiện
Trang 26các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng
ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ qui trình, biện pháp đảm bảo an toàn
- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo qui định của pháp luật về lao động
Chỉ huy trưởng công trường là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động trên công trường thuộc phạm
vi mình quản lý Chỉ huy trưởng có trách nhiệm:
- Tổ chức huấn luyện và học tập về an toàn kỹ thuật và bảo hộ lao động cho công nhân trên công trường trước khi triển khai thi công công trình
- Hướng dẫn công nhân phương pháp và nội qui làm việc trên công trường, qui trình, quy phạm kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh, sinh hoạt, quần áo lao động, các dụng cụ phòng hộ lao động cần thiết cho công nhân Tạo điều kiện để thi công an toàn, xây dựng những quy định trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân
- Cử cán bộ phụ trách an toàn lao động trên công trường Cán bộ phụ trách an toàn trên công trường có các quyền hạn không cho thi công trong điều kiện không đảm bảo an toàn Không cho tiếp tục sử dụng máy móc thiết bị không đảm bảo an toàn lao động Đề nghị khen thưởng những người chấp hành tốt và kỷ luật những người không chấp hành nội qui Công nhân đến công trường làm việc phải được phổ biến về nội quy bảo hộ lao động, phổ biến các quy tắc, trật tự trong công trường, an toàn kỹ thuật,
vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ, giới thiệu trình tự công nghệ, phương pháp vận hành và sử dụng máy móc thiết bị
Công nhân trên công trường có nhiệm vụ: chấp hành tốt kỷ luật lao động, giữ gìn tài sản của công ty, chấp hành tốt về an toàn kỹ thuật, vệ sinh sản xuất, phòng chống cháy
nổ và bảo hộ lao động
1.2.1.7 Quản lý môi trường xây dựng
Hiện nay trong công tác xây dựng công trình, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung về tiến độ thi công, chất lượng công trình, giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp xây dựng còn phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, giảm thiểu
Trang 27những tác hại của việc xây dựng công trình đến môi trường sống xung quanh Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu trong việc tuân thủ các qui định của pháp luật [12]
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Nhà thầu thành lập bộ phận kiểm soát môi trường bao gồm tổ trưởng môi trường và các nhân viên Tổ trưởng môi trường sẽ chuẩn bị, giám sát và kiểm tra kế hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi chép đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự
Những nội dung chính nhà thầu cần thực hiện để kiểm soát môi trường xây dựng:
- Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi: Thực hiện việc chống lại bụi do các hoạt động thi công gây ra Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí được lắp đặt và phải được hoạt động bất cứ khi nào thiết bị và máy móc hoạt động Biện pháp giảm bụi trên công trường: đường tạm phải có mặt cứng và phải được giữ sạch khởi các vật liệu rời trên bề mặt, các băng chuyền phải được gắn các tấm chắn gió, phun nước đường nằm trong khu vực thi công Các xe tải vận chuyển vật liệu trong và ngoài công trường
Trang 28được phủ bạt Tiến hành quan trắc trong quá trình thực hiện công việc và có hoạt động
để sửa chữa nếu kết quả quan trắc vượt quá mức cho phép
- Kiểm soát ô nhiễm nước: không cho nước mưa bề mặt từ công trường xây dựng chảy trực tiếp vào dòng chảy, kênh hoặc mương, không cho dụng cụ hoặc máy móc được rửa vào nguồn nước khu vực mà thoát nước vào kênh, mương hiện tại Tiến hành quan trắc trong quá trình thực hiện công việc và có hoạt động để sửa chữa nếu kết quả quan trắc vượt quá mức cho phép
- Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: vây kín xung quanh bất kỳ phần công trình nào
mà tiếng ồn có thể phát sinh quá.Lựa chọn thiết bị và xem xét thiết bị để sử dụng có độ
ồn thấp hơn Các động cơ máy móc được trang bị bộ giảm thanh.Tiếng ồn phát sinh khi thực hiện công việc vào ban đêm không được vượt quá giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép Tiến hành quan trắc trong quá trình thực hiện công việc và có hoạt động để sửa chữa nếu kết quả quan trắc vượt quá mức cho phép
1.2.2 Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình
Trong một doanh nghiệp xây dựng có thể triển khai thi công một hay nhiều công trình trong một thời điểm, khi thi công có thể huy động nhân lực, vật lực từ công trình này hỗ trợ công trình khác Nhưng về tổng quan khi lập kế hoạch triển khai trình
tự quản lý thi công xây dựng công trình ta tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu đối tượng công trình xây dựng chuẩn bị thi công tức là cần nghiên cứu về cấu tạo, chủng loại, biện pháp thi công xây dựng công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành công trình xây dựng (bàn giao, nghiệm thu công trình), cần phải qua quá trình thi công như thế nào, dùng công nghệ nào để thi công, các yêu cầu
về kỹ thuật và chất lượng ra sao, yều cầu của hợp đồng như thế nào Từ đó đề ra biện pháp quản lý và thi công đối với từng hạng mục công trình cũng như toàn bộ công trình xây dựng
Bước 2: Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, xã hội nơi công trình xây dựng Khảo sát về đường vận tải thủy và vận tải bộ phục vụ công tác vận chuyển máy móc thiết bị phục vụ thi công cũng như là vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ công trình Mặt khác, nghiên cứu về nguồn vật liệu, giá cả vật chính phục vụ cho công trình xây dựng để thi công công trình đạt chất lượng theo yêu cầu mà chi phí là ít nhất
Trang 29Bước 3: Tổ chức bộ máy thực hiện thi công công trình xây dựng (bộ máy quản
lý từ công ty đến công trường) Trong bước này cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên tham gia dự án, phân rõ trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ cho từng thành viên để đảm bảo việc thi công xây dựng công trình được như mong muốn của lãnh đạo công ty [16]
Bước 4: Lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình Khi lập tiến kế hoạch tiến độ căn cứ vào các tài liệu và điều kiện sau: Bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản
vẽ thi công công trình; qui định về thời gian thực hiện công trình (thời gian khởi công
và thời gian hoàn thành); dự toán thi công và giá bỏ thầu ký hợp đồng; định mức lao động và các qui trình quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan; phương án thi công của các công tác chủ yếu; điều kiện sử dụng lao động, xe máy thiết bị thi công cho công trình; sự phối hợp giữa các đơn vị tham gia; các số liệu, tài liệu liên quan đến khảo sát địa chất, địa hình, khí tượng thủy văn
Bước 5: Lập các biện pháp chi tiết quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý khối lượng, quản lý hợp đồng, quản lý an toàn lao động, quản lý môi trường
Bước 6: Thực hiện thi công xây dựng công công trình theo các bước đã lập ở trên Các biện pháp quản lý ở trên có thể thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo xây dựng công trình chất lượng, tiến độ, an toàn
và hiệu quả Các mục tiêu được thực hiện xuyên suốt từ khi khởi công công trình cho đến khi hết bảo hành và quyết toán công trình
1.2.3 Phương pháp quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
Công tác tổ chức sản xuất là sự lựa chọn và sắp xếp một loạt các biện pháp tổ hợp về: lực lượng lao động, máy móc, vật tư và các nguồn lực cần thiết khác cho việc xây dựng, xác định thứ tự sử dụng và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng trong suốt thời
kỳ sản xuất để tạo nên sản phẩm xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng với hiêu quả kinh
tế tốt nhất
Muốn sản xuất kinh doanh trong xây dựng có hiệu quả tốt cần phả đưa ra các phương án tổ chức và quản lý xây dựng, phù hợp với điều kiện của tổ chức xây lắp và điều kiện thực tế trong khu vực xây dựng
Trang 30Đối với mỗi phương án tổ chức xây dựng khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ chức lực lượng thi công khác nhau, phối hợp các khâu trong sản xuất theo không gian
và thời gian cũng theo cách khác nhau, yêu cầu về tổ chức cung ứng các nguồn lực cho sản xuất cũng khác nhau
Chính vì vậy cùng một đối tượng thi công nếu chúng ta nghiên cứu kỹ các điều kiện liên quan đến tổ chức xây dựng, từ đó lựa chọn phương pháp tổ chức thi công hợp
lý sẽ dẫn đến kết quả tốt của công tác xây dựng công trình
Các phương pháp tổ chức sản xuất xây dựng giao thông bao gồm: Phương pháp tuần
tự, phương pháp song song, phương pháp dây chuyền và phương pháp hỗn hợp
1.2.3.1 Phương pháp thi công tuần tự
Là quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm được phân chia ra nhiều quá trình thành phần theo trình tự công nghệ Một đơn vị sản xuất sẽ tiến hành lần lượt từ quá trình công nghệ này quá trình công nghệ tiếp theo Khi đơn vị thực hiện hoàn thành quá trình công nghệ cuối cùng để tạo ra sản phẩm hoàn thiện thì đơn vị này chuyển sang sản xuất sản phẩm khác
Đối với hoạt động xây dựng người ta cũng thường sử dụng phương pháp này, bằng cách:
Chia đối tượng thi công công trình xây dựng ra nhiều quá trình thành phần (cũng có thể công trình thi công được chia ra nhiều khu vực thi công hoặc nhiều hạng mục công trình) Trên một khu vực thi công hoặc một hạng mục công trình bố trí một lực lượng thi công lần lươt tiến hành thực hiện tất cả các công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện Khi mọi công việc của khu vực này (hoặc hạng mục công trình) được hoàn thành thì đơn vị chuyển đến thực hiện ở khu vực hoặc hạng mục tiếp theo
Khi công việc cuối cùng ở khu vục cuối cùng (hoặc hạng mục cuối cùng được hoàn thành thì quá trình thi công kết thúc
Tổ chức sản xuất theo phương pháp thi công tuần tự có những đặc điểm sau:
- Tiến độ xây dựng trên mỗi khu vực hoàn toàn độc lập với nhau
- Yêu cầu cường độ sử dụng tài nguyên theo thời gian không lớn
Trang 31Hình 1.3 - Tổ chức thi công tuần tự
Ghi chú :
(1) Công tác chuẩn bị xây dựng
(3) Công tác hoàn thiện
Nếu thời gian xây dựng ở một khu vực (hoặc hạng mục công trình) là ti , khi đó thời gian xây dựng toàn bộ công trình là TTC được xác định :
Ti = ∑ ti
- Khó tổ chức thành những đội chuyên môn hóa
- Yêu cầu cường độ sử dụng tài nguyên theo thời gian không lớn
1
32
1
32T
Trang 32Chia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm thành các quá trình thành phần, mỗi quá trình thành phần do một đơn vị hoặc cá nhân thực hiện ở các nơi làm việc khác nhau, không phụ thuộc vào nhau Khi đơn vị độc lập cuối cùng hoàn thành quá trình công nghệ tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì quá trình sản xuất sản phẩm kết thúc Quá trình sản xuất sẽ được lặp lại nếu muốn sản xuất sản phẩm khác
Trong xây dựng người ta thường áp dụng phương pháp này như sau:
Chia đối tượng thi công ra những khu vực hoặc những phận đoạn thi công Mỗi khu vực hoặc mỗi phân đoạn do một đơn vị xây dựng độc lập đảm nhận Những công việc ở mỗi khu vực (hoặc mỗi phân đoạn) được các đội tiến hành tuần tự từ công tác chuẩn bị đến hoàn thiện, công việc của các đội ở mỗi khu vực độc lập nhau, không phụ thuộc vào nhau
Khi đơn vị độc lập cuối cùng hoàn thành công việc cuối cùng của mình trên khu vực mình đảm nhận thì quá trình thi công xây dựng công trình được kết thúc
Hình 1.4 -Tổ chức thi công song song
Phương pháp tổ chức thi công song song có đặc điểm sau:
- Thời hạn thi công rút ngắn, có khả năng đưa công trình sớm vào sử dụng
- Cường độ sử dụng lao động, xe máy, vật tư lớn trong khoảng thời gian ngắn
- Thời gian thi công toàn bộ công trình được xác định Ttc = Max (ti)
Trang 33Phương pháp này được áp dụng với công trình có khối lượng công tác lớn, trải dài theo tuyến, có nhu cầu sớm đưa toàn bộ công trình vào sử dụng Song để áp dụng phương pháp này đòi hỏi có biên pháp tổ chức và quản lý lao động, cung cấp vật tư chặt chẽ
1.2.3.3 Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền
Bản chất phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền là:
Quá trình sản suất tạo ra sản phẩm được chia thành nhiều quá trình thành phẩm theo đặc điểm công nghệ sản xuất Mỗi quá trình thành phẩm do một đơn vị chuyên nghiệp được trang bị kỹ thuật cho phù hợp có trình độ chuyên môn nhất định đảm nhiệm Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình thi công của mình để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm được kết thúc
Trong các ngành sản xuất công nghiệp đã từ lâu chứng tỏ rằng tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền mang lại hiệu quả cao vì nó đã phát huy được ưu điểm của hai phương pháp trên
Trong xây dựng người ta sử dụng phương pháp dây chuyền như sau:
Quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm xây dựng công trình được chia ra thành các quá trình thành phần (2 công việc) theo trình tự công nghệ nhất định Mỗi quá trình thành phần (hay công việc) do 1 đơn vị xây dựng chuyên nghiệp có trang bị nhân lực
và máy móc thi công thích hợp đảm nhận Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành công việc cuối cùng của mình thì toàn bộ quá trình thi công công trình được kết thúc
tả trên hình 1.5
Trên hình 1.5 ta thấy trong thi công di chuyền, quá trình thi công được chia ra các quá trình thành phần, các bước công việc trong một quá trình thành phần được tiến hành tuần tự còn các quá trình thành phần thì được tiến hành song song
- Trong sản xuất công nghiệp, nếu tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền lực lượng sản xuất cố định, còn sản phẩm thì di chuyển, trong xây dựng thì ngược lại, đối tượng xây dựng thì cố định, con người và máy móc thiết bị thi công thì
di chuyển
Trang 34- Trong sản xuất công nghiệp khi tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền thì lực lượng sản xuất phát triển rồi duy trì trong thời gian lâu dài, còn trong sản xuất xây dựng thì ngược lại, lực lượng sản xuất phát triển rồi ổn định trong thời gian ngắn sau đó giảm dần, đôi khi không có thời gian ổn đinh Vì vậy trong xây dựng, khi thiết
kế tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền nếu gặp trường hợp này người tổ chức cần cân nhắc, so sánh phương pháp tổ chức thi công theo phương pháp thi công dây chuyền với phương pháp khác
- Tính chuyên môn hóa cao, nên năng suất lao đông cao;
- Thời gian thi công xây dựng được rút ngắn;
TTC = THD
Hình 1.5 - Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
Ghi chú:
Dây chuyền 1: - đơn vị làm công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Dây chuyền 2: -đơn vị thi công nên đường;
Dây chuyền 3: - đơn vị thi công mặt đường;
Dây chuyền 4: - đơn vị làm công tác hoàn thiện;
TTK: -thời gian triển khai của các dây chuyền;
THT: -thời gian hoàn tất (thời gian kết thúc) của các dây chuyền;
THD : - thời gian hoạt động (thời gian thi công công trình);
Km
Trang 35Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để thi công công trình xây dựng có khối lượng công tác xây dựng lớn, trải dài trên tuyến, yêu cầu chuyên môn hóa, có yêu cầu rút ngắn thời gian xây dựng
1.2.3.4 Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp
Là phương pháp thi công có sự kết hợp giữa một phương pháp nêu trên với một hoặc hai phương pháp còn lại Trên thực tế thi công, có sự kết hợp hết sức đa dạng, có thể ở giai đoạn thi công này (hoặc hạng mục này) sử dụng phương pháp thi công tuần
tự, ở đoạn kia (hạng mục kia) sử dụng phương pháp thi công dây chuyền
Phương pháp hỗn hợp thường được áp dụng rộng rãi để thi công công trình có quy mô tương đối lớn, có yêu cầu đưa từng phần vào sử dụng
Phương pháp hỗn hợp thường được áp dụng rộng rãi để thi công công trình có quy mô tương đối lớn, có yêu cầu đưa từng phần vào sử dụng
Trên hình 1.6 mô tả phương pháp thi công hỗn hợp thi công đường ôtô
Trên đoạn 1 và 2 Đội thi công cống 1 và 2 thi công tuần tự trên đoạn 1 và 2 và
tổ chức thi công song song trên hai đoạn tuyến L1 và L2
Hai đội DN1 và DN2 thi công nền đường song song trên hai đoạn tuyến
Ba đội chuyên nghiệp Đ1, Đ2, Đ3 thi công theo phương pháp dây chuyền
Ð.3
ÐN.1
Trang 36ĐN1, ĐN2: Đội thi công nền đường trên đoạn 1 và 2;
Đ1: Đội thi công lớp móng đường;
Đ2: Đội thi công lớp mặt đường;
Đ3: Đội hoàn thiện;
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng giao thông là một dạng doanh nghiệp nói chung mà các chức năng chính của nó là xây dựng các công trình giao thông và các hoạt động sản xuất các sản phẩm xây dựng khác phục vụ giao lưu kinh tế và xã hội
Công tác quản lý thi công xây dựng công trình chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố khác nhau, cả về phía chủ quan của doanh nghiệp và cả về phía khách quan ở bên ngoài, có thể kể ra một số nhân tố chủ yếu sau:
Hình 1.7-Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại
doanh nghiệp xây dựng
Dưới đây xin trình bày chi tiết các nhân tố trên:
Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh
Trình độ tay nghề và
ý thức trách nhiệm của công nhân
Trình độ
tổ chức quản lý
Nhóm các nhân tố khách quan
Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước
và của ngành xây dựng
Điều kiện tự nhiên, địa lý
Sự biến động giá
cả của các yếu
tố đầu vào
Trang 371.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp xây dựng là khả năng sản xuất sản phẩm xây dựng thực tế cao nhất có thể đạt được trong một đơn vị thời gian (thường là năm) của doanh nghiệp đó
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây dựng là tổng hợp năng lực sản xuất của các máy móc xây dựng, các đội thợ và dây chuyền sản xuất Năng lực sản xuất của một máy và một tổ công nhân có thể tính theo hiện vật hay theo giá trị dự toán công tác xây lắp
Để xác định năng lực sản xuất cần phải dựa trên khối lượng công tác xây lắp phải thực hiện trong năm theo tất cả các hợp đồng xây dựng Vì doanh nghiệp xây dựng có thể đi thuê máy móc và công nhân để xây dựng nên năng lực sản xuất tự có và năng lực sản xuất đi thuê
Do đó các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cần xác định chính xác năng lực sản xuất của mình để quản lý thi công công trình xây dựng đạt hiệu quả
1.3.1.2 Trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh xây dựng, được thể hiện thông qua những nội dung sau:
công nghệ tiến bộ trong sản xuất xây dựng bao gồm:
- Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất xây dựng;
- Các đặc điểm kinh tế và tự nhiên của đất nước;
- Nhiệm vụ xây dựng
Các phương hướng phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất xây dựng:
- Các phương hướng đối với công cụ lao động: trong xây dựng phải đẩy mạnh
áp dụng cơ giới hoá, từng bước áp dụng tự động hoá một cách hợp lý, chú trọng phát triển cơ khí nhỏ phục vụ xây dựng, kết hợp giữa cách đi tuần tự và cách đi tắt trong phát triển và áp dụng kỹ thuật xây dựng
- Các phương hướng đối với công nghệ xây dựng: Trong công nghệ xây dựng, máy móc xây dựng giữ vai trò quan trọng, vì vậy phương hướng phát triển công nghệ
Trang 38xây dựng cũng tương tự như đối với máy xây dựng có kết hợp với phương hướng phát triển vật liệu và kết cấu xây dựng vì loại hình vật liệu và kết cấu xây dựng có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng máy móc xây dựng Ngoài ra một phương hướng quan trọng khác đó là việc phát triển công nghệ xây dựng phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở nước ta như công nghệ dưỡng bê tông cốt thép khi đổ toàn khối tại chỗ, công nghệ xây dựng trong mùa mưa bão, công nghệ chống thấm dột và chống ăn mòn
Trong công nghệ xây dựng cơ giới hoá có áp dụng phương pháp thi công dây chuyền, sơ đồ mạng với sự trợ giúp của máy tính điện tử cũng là một phương hướng quan trọng
1.3.1.3 Trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của công nhân
Lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố của quá trình sản xuất Trình độ và ý thức của người lao động sẽ tác động rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
Trình độ lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí lao động Ngược lại, nếu lao động trình độ không đủ để hoàn thành công việc sẽ dẫn đến tình trạng công việc không được hoàn thành đúng thời hạn, không đảm bảo về chất lượng sẽ làm ách tắc toàn bộ các công việc khác, kết quả sẽ làm tăng chi phí sửa chữa hoặc chi phí chờ đợi
Đối với các hoạt động xây dựng, trình độ của công nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Công nhân là người trực tiếp thi công công trình có thể phát hiện những giải pháp thi công cho phù hợp với từng hạng mục công trình khác nhau, góp phần tăng năng suất và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác (nguyên vật liệu, máy thi công ), nếu phát huy được năng lực của công nhân sẽ giúp tiết kiệm chi phí xây dựng trong việc giải quyết rủi ro, hoặc phải ngừng nghỉ chờ sửa chữa máy móc thiết bị Các nhà quản lý cũng góp phần không nhỏ vào việc phát hiện những bất hợp lý trong hoạt động quản lý, phát hiện những sai sót kỹ thuật, lãng phí nguyên vật liệu Bên cạnh đó ý thức của người lao động cũng tác động đến hiệu quả kinh doanh xây dựng Khi ý thức của công nhân cũng như người quản lý cao sẽ giảm lãng phí về nguyên vật liệu, về thời gian, giải quyết công việc nhanh chóng
Trang 39Tuyển dụng và đào tạo được đội ngũ lao động có trình độ và ý thức cao là nguồn lực chủ yếu giúp doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả lao động và giảm chi phí kinh doanh
1.3.1.4 Trình độ tổ chức quản lý
Trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tối đa chi phí xây dựng, vì vậy trình độ tổ chức quản lý nói chung ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tuỳ theo quy mô và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà xây dựng hệ thống tổ chức quản lý sao cho đơn giản, gọn nhẹ và phù hợp Hệ thống quản lý phù hợp sẽ là cơ sở để tuyển dụng vào vị trí quản lý phù hợp với yêu cầu của ngành nghề, cũng như việc tạo điều kiện sử dụng và nâng cao được trình độ chuyên môn của các nhà quản trị
Trong các doanh nghiệp xây dựng nếu phân cấp quản trị theo tầm quản trị hẹp
sẽ có khả năng giám sát và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cấp dưới, lưu thông nhanh chóng thông tin giữa cấp trên và cấp dưới nhưng sẽ tốn kém nhiều cấp quản trị Doanh nghiệp phải so sánh giữa chi phí tiết kiệm được với chi phí cho bộ máy quản lý
để đưa ra quyết định Ngược lại, nếu phân cấp quản lý theo tầm quản trị hẹp sẽ tiết kiệm được chi phí cho bộ máy quản lý nhưng người quản lý cần phải có năng lực đặc biệt, am hiểu về nhiều chuyên ngành
Trình độ lập kế hoạch, đặc biệt là lập dự toán và tiến độ thi công sẽ tác động rất lớn tới chi phí xây dựng vì đây là cơ sở để huy động và sử dụng nguyên vật liệu, nhân công Kế hoạch không hợp lý sẽ không thể quyết định được cường độ sản xuất dễ dẫn đến thừa người, thiếu việc hoặc thiếu người thừa việc đều làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Bên cạnh đó, nâng cao trình độ quản lý sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản trị kiểm tra, giám sát được chi phí xây lắp phát sinh theo loại về thời gian và không gian gắn với từng công trình, hạng mục công trình cụ thể Trên cơ sở đó kiểm tra và đánh giá được tính hiệu quả cụ thể và gắn trách nhiệm đối với từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy
Trang 40quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước và của ngành xây dựng
Cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Tác động trực tiếp đến các vấn đề về tín dụng, chống độc quyền, thuế, các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ, bảo vệ môi trường Các tác động này có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng
Sự ổn định chính trị cũng là một nhóm nhân tố thuận lợi làm tăng khả năng cạnh tranh quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Một trong những bộ phận của yếu tố chính trị cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Mức độ ổn định của hành lang pháp lý tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển Ngược lại, doanh nghiệp xây dựng cũng gặp nhiều khó khăn khi phải đối diện liên tục với những thay đổi của pháp luật, làm suy yếu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính sách của Nhà nước tác động tới doanh nghiệp qua hệ thống luật pháp và các văn bản dưới luật liên quan đến chuyên ngành xây dựng Chính sách của Nhà nước
có thể làm dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí xây dựng của doanh nghiệp
Chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí vốn của doanh nghiệp kinh doanh xây dựng Nếu Nhà nước quy định tỷ lệ lãi suất cao sẽ làm tăng chi phí của doanh nghiệp và ngược lại
Chính sách thuế, lệ phí và những ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp có thể làm tăng hoặc giảm chi phí cho doanh nghiệp xây dựng
Các chính sách về tiền lương, về giá cả, chế độ hưu trí, trợ cấp…đều ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp xây dựng
Chính sách đầu tư, phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng thuộc các vùng, các ngành kinh tế nhất định
Các chính sách vĩ mô tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh nếu Nhà nước làm tốt công tác dự báo đối với các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng