Bên cạnh những đ c điểm chung như sản ph m của các ngành công nghiệp khác, nó còn mang những đ c điểm riêng, đó là: - Sản ph m xây dựng được mua trước theo yêu cầu định trước với giá địn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2TRƯỜNGĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, và chưa từng được ai công
bố trước đây
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Thanh Tùng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trước hết, để hoàn thành luận văn tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Bùi Ngọc Toàn, Phân hiệu trường Đại học Giao thông Vận đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Bộ môn, nhà Trường, bạn bè, đồng nghiệp và Tổng Công ty TNHH – MTV Duyên Hải đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cũng như kiến thức để hoàn thành luận văn
Do kiến thức, kinh nghiệm cũng như khả năng phân tích, tổng hợp và lý luận còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn./
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Bùı Thanh Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN………… i
LỜI CÁM ƠN……… ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 3
Khái ni m chức năng u cầu ối v i quản l thi c ng dựng c ng trình 3
1.1.1 Khái niệm về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình 3
1.1.2 Ảnh hưởng của đ c điểm sản ph m xây dựng công trình đến công tác quản lý thi công 3
1.1.3 Chức năng quản lý thi công công trình 7
1.2 N i dung quản l thi c ng dựng c ng tr nh: 8
1.2.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: 8
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 13
1.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 19
1.2.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng: 20
1.2.5 Quản lý an toàn lao động và môi trường lao động trong quá trình thi công xây dựng:……… 22
1.2.6 Quản lý hợp đồng thi công xây dựng công trình: 25
1.3 Ph ng pháp v c cấu tổ chức quản l thi c ng c ng tr nh 29
1.3.1 Phương pháp quản lý thi công công trình 29
1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý thi công công trình dân dụng 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH – MTV DUYÊN HẢI 40
2.1 Gi i thi u về C ng t TNHH – MTV Du n Hải 40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH – MTV Duyên Hải 40
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc, công ty con, công trường 47
Trang 62.1.3 Các công trình đã thực hiện của công ty TNHH – MTV Duyên Hải 57
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 62
2.1.5 Tình hình nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH-MTV Duyên Hải trong những năm vừa qua 65
2.2 Thực tr ng quản l thi c ng dựng c ng tr nh t i c ng t TNHH – MTV Du n Hải……… ……… …71
2.2.1 Quản lý TĐTC xây dựng công trình 75
2.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 81
2.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 83
2.2.4 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 87
2.2.5 Quản lý hợp đồng thi công xây dựng công trình 89
2.2.6 Quản lý an toàn lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình……… 90
2 Đánh giá quản l thi c ng dựng c ng tr nh t i c ng t TNHH – MTV Du n Hải 92
2.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý thi công 92
2.3.2 Ưu nhược điểm và những nguyên nhân chủ yếu 92
Ch ng : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY 97
Định h ng phát triển của C ng t TNHH – MTV Du n Hải trong th i gian t i 97
2 Ngu n tắc căn cứ ề uất giải pháp quản l thi c ng 98
3.3 Giải pháp ho n thi n c ng tác quản l thi c ng t i C ng t TNHH-MTV Du n Hải……… 99
3.3.1 Hoàn thiện năng lực và công tác quản lý của BCH công trường 99
3.3.2 Nâng cao năng lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ với công trường………… 111
3.3.3 Hoàn thiện năng lực quản lý thi công xây dựng công trình 118
3.3.4 Xây dựng quy chế khen thưởng 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Thống kê trang thiết bị chủ yếu của công ty 44
Bảng 2 2: Danh sách công ty con của Công ty TNHH MTV Duyên Hải 56
Bảng 2 3: Danh sách đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV Duyên Hải 56
Bảng 2 4 : Danh sách một số các công trình trên 15 tỷ đơn vị đã 57
Bảng 2 5: Tổng hợp nhân sự của Công ty TNHH – MTV Duyên Hải trong ba năm 2015-2017 66
Bảng 2 6: Giá trị sản lƣợng theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2015-2017 68
Bảng 2 7: Doanh thu theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2015-2017 70
Bảng 2 8: Mô tả quá trình quản lý thi công của Công ty TNHH – MTV Duyên Hải 73
Bảng 2 9: Tình hình một số công trình thực hiện tiến độ các công trình trong các năm 2015-2017 76
Bảng 2 10: Tổng hợp giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán các công trình từ năm 2015-2017 85
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Nhân tố kiểm soát chất lƣợng công trình 18
Hình 1 2 : Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng 34
Hình 1 3: Cơ cấu tổ chức dạng dự án 36
Hình 1 4: : Cơ cấu tổ chức dạng ma trận 38
Hình 2 1: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………… 44
Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH- MTV Duyên Hải 48
Hình 2 3: Biểu đồ sản lƣợng thực hiện của Công ty TNHH-MTV Duyên Hải từ năm 2015-2017 69
Hình 2 4: Biểu đồ doanh thu của Công ty Duyên Hải qua các năm 2015-2017 71
Hình 2 5: Quá trình quản lý thi công áp dụng tại các đội công trình của Công ty TNHH – MTV Duyên Hải 72
Trang 9TNHH - MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TVGS : Tƣ vấn giám sát
VTTB : Vật tƣ – Thiết bị
VTTC : Vật tƣ thi công
Trang 10an toàn lao động trong thi công, không có hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua l làm giảm hiệu quả vốn đầu tư của doanh nghiệp cũng như của nhà nước Chính vì thế hoạt động quản lý các dự án xây dựng đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp xây dựng nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành ph m, tăng hiệu quả, đàm bảo an toàn môi trường và tránh rủi ro trong quá trình thi công
Công ty TNHH – MTV Duyên Hải là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình, việc hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng đ c biệt cần thiết, quyết định đến sự tồn tại, phát triển của công ty và góp phần
nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Với những lý do trên luận văn chọn đề tài: Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty TNHH – MTV Duyên Hải”
2 Mục ti u nghi n cứu của ề t i
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thi công xây dựng công trình và quản lý thi công xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
- Đánh giá thực trạng quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty TNHH – MTV Duyên Hải
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty TNHH – MTV Duyên Hải
Trang 113 Đối t ợng nghi n cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là quản lý thi công xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng
4 Ph m vi nghi n cứu
- Phạm vi nghiên cứu là quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty TNHH – MTV Duyên Hải trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thi công trong ba năm 2015, 2016, 2017
5 Ph ng pháp nghi n cứu
- Trên cơ sở phương pháp luận của ph p duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, và các phương pháp phân tích tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1 : Cơ s u n qu n thi ng ng tr nh t i á o nh nghi p y
ng
Chương 2 : Th tr ng ng tá qu n thi ng y ng ng tr nh t i C ng ty TNHH – MT Duy n H i
Chương 3 : u t gi i pháp hoàn thi n ng tá qu n thi ng y ng ng
tr nh t i C ng ty TNHH - MT Duy n H i.
Trang 12CHƯƠNG :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1.1 h i niệ ch c n ng y u c u i v i quản lý thi công xây dựng công trình
1.1.1 h i niệ về thi công và quản lý thi công xây dựng công trình
- Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đ t thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình
Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành công việc xây dựng đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Quản lý thi công xây dựng công trình sau đây luận văn gọi tắt là quản lý thi công : Là việc giám sát, ch đạo điều phối, tổ chức lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình Mục tiêu của nó đ t ra từ góc độ quản lý, tổ chức áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu cảu dự
án như: mục tiêu giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng, mục tiêu an toàn Vì thế thực hiện tốt quá trình quản lý thi công có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Chu trình quản lý thi công xây dựng xoay quanh 3 nội dung chủ yếu sau: 1 là lập kế hoạch, 2 là tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu ở đây là thực hiện quản lý tiến độ thời gian thực hiện và quản lý chi phí xây dựng, 3 là giám sát công trình thực hiện và có những đôn đốc nhắc nhở kịp thời để đ t được mục tiêu đã đề ra
1.1.2 nh h ng c c i sản ph xây dựng công trình n công t c quản lý thi công
Công trình xây dựng là sản ph m được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đ t vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới m t đất, phần trên m t đất, phần dưới m t nước và phần trên m t nước, được xây dựng theo thiết kế
Trang 13Sản ph m ngành xây dựng công trình là những công trình xây dựng như con đường, cây cầu, đê kè, nhà máy, xí nghiệp, nhà cao tầng, nhà ở, kho, bãi vv Bên cạnh những đ c điểm chung như sản ph m của các ngành công nghiệp khác, nó còn mang những đ c điểm riêng, đó là:
- Sản ph m xây dựng được mua trước theo yêu cầu định trước với giá định trước: Các yêu cầu định trước như yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ bàn giao công trình, giá cả của công trình được thể hiện trên hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Từ đ c điểm này các nhà thầu xây dựng phải đ c biệt chú trọng, tìm hiểu kỹ lưỡng hồ sơ mời thầu và những thỏa thuận nêu trong hợp đồng với CĐT, loại trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng và những nguyên nhân khách quan khác làm tăng chi phí trong quá t nh thi công và khó khăn trong quá trình thanh toán với CĐT, ngoài ra nhà thầu cũng phải chú ý đến biện pháp kỹ thuật xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành sản ph m
- Sản ph m xây dựng công trình có tính đơn chiếc và chịu ảnh của điều kiện địa
lý, tự nhiên, thổ nhưỡng, mật độ dân số và kinh tế-xã hội của nơi tiêu thụ:
Trong khi sản ph m của ngành công nghiệp và các ngành khác sản xuất hàng loạt với các điều kiện ổn định trong nhà xưởng, về chủng loại, kích thước, mẫu mã,
kỹ thuật và công nghệ được tiêu chu n hóa Sản ph m xây dựng công trình thường được sản xuất theo đơn đ t hàng đơn chiếc, được sản xuất tại những địa điểm và điểu kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản
ph m Khả năng trùng l p về mọi phương diện kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường là rất ít
Sản ph m xây dựng công trình bao giờ cũng gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định, công trình xây dựng chủ yếu thi công ngoài trời Vì vậy phải phù hợp với đ c điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm: địa lý, khí hậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của địa phương
Đ c điểm đó chi phối tới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh như: khảo sát thiết kế, lựa chọn phương án thi công, cung cấp các yếu tố đầu vào, cũng như khai thác sử dụng công trình Vì vậy nhà thầu cần nghiên cứu, xem x t kỹ
Trang 14lưỡng điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa điểm xây dựng công trình để đưa ra biện pháp thi công hợp lý, giảm thiểu tối đa chi phí do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất từng sản ph m xây dựng rất khác nhau: Ngay cùng một loại sản ph m có kết cấu giống nhau thì cũng có sự khác nhau về chi phí sản xuất đó là các hao phí về lao động, chi phí máy, điều kiện thi công của từng công trình Vì thế việc xác định chi phí sản xuất và giá thành sản ph m xây dựng công trình phải tiến hành riêng biệt đối với từng loại sản ph m
- Sản ph m xây dựng công trình được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ:
Các công trình dân dụng được sản xuất tại một địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản ph m Địa điểm tiêu thụ sản ph m sẽ do người chủ sở hữu quyết định Vì vậy nếu được định nơi tiêu thụ sản ph m thì đồng thời cũng xác định nơi sản xuất sản ph m Do đó khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khâu lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây dựng công trình sao cho hợp lý, tránh phải phá đi làm lại, ho c sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình
- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao:
Yêu cầu về độ bền vững, thời gian sử dụng của sản ph m xây dựng công trình thường rất lớn, một số loại sản ph m xây dựng công trình có thể lên tới hàng trăm năm ho c lâu hơn nữa M t khác, một sản ph m xây dựng công trình sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng còn có tác dụng tô điểm thêm vẽ đ p cho vùng nơi nó được xây dựng và nó cũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế, khoa học - kỹ thuật của từng giai đoạn phát triển của một quốc gia
- Chi phí sản xuất sản ph m lớn và khác biệt theo từng công trình:
Giá trị của sản ph m xây dựng thường rất lớn hơn rất nhiều so với những sản
ph m hàng hóa thông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường k o dài trong một thời k dài Nhà thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ lớn để đảm bảo hoạt động trong một thời gian chờ vốn thanh toán của chủ đầu tư M i công trình được
Trang 15thực hiện theo một đơn đ t hàng của Chủ đầu tư CĐT thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, đòi hỏi công tác quản lý thi công phải luôn luôn được hoàn thiện, sáng tạo để phù hợp với từng dự án tại và các địa điểm thi công cụ thể Đ c điểm này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình Cụ thể như sau:
Vốn đầu tư xây dựng của CĐT và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình, thanh toán, giải ngân vốn đầu tư g p nhiều khó khăn, bị k o dài, thời gian xây dựng k o dài
- Sản ph m thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, có quy mô lớn kết cấu phức tạp:
Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho
m i công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản ph m rất phức tạp thường thay đổi theo từng khu vực, từng thời k
- Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao:
Khác với nhiều ngành khác máy móc, thiết bị và nhân lực thường cố định tại nơi sản xuất sản ph m, ho c cố định theo các khâu sản xuất, trong hoạt động xây dựng, nhân lực và máy móc trang thiết bị luôn phải di chuyển từ công trường này đến công trường khác Do quá trình thi công xây dựng biến động, lực lượng lao động, thiết bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật… luôn phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức xây dựng không ổn định Dẫn tới công tác quản lý thi công g p nhiều khó khăn về quản lý và sử dụng nhân lực để đạt được hiệu quả cao nhất
- Dự án xây dựng đòi hỏi nhiều lực lượng cùng hợp tác để tham gia thực hiện:
Dự án xây dựng nói chung và đ c biệt là xây dựng công trình dân dụng có liên quan đến nhiều ngành, vùng địa phương M t khác, dự án xây dựng công trình mang tính chất hài hòa về kỹ thuật, kiến trúc, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng Do vậy cần phải có sự phối hợp ch t chẽ, đồng bộ giữa các bên tham gia vào dự án xây dựng từ quá trình chu n bị đầu tư, chu n bị xây dựng cũng như quá trình thi công xây dựng
Trang 161.1.3 Ch c n ng quản lý thi công công trình
1.1.3.1 Chứ năng quyết định
Quá trình xây dựng của dự án công trình là một quá trình ra quyết định có hệ thống, việc khởi công m i một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành
1.1.3.2 Chứ năng kế ho h
Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình
là sự thể hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính vì có chức năng kế hoạch nên mọi công việc đều có thể dự kiến và khống chế
1.1.3.3 Chứ năng tổ hứ
Chức năng tổ chức có nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện
1.1.3.4 Chứ năng đi u hành
Vì giữa các giai đoạn thực thi dự án công trình, giữa các tầng cấp liên quan và các bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt sẽ tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường
1.1.3.5 Chứ năng khống hế
Chức năng khống chế là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự
Trang 17định, phải thông qua một số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều ch nh khoảng cách
đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ thống Vì vậy, việc khống chế mục tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm
vụ chính của quản lý dự án công trình là tiến hành khống chế mục tiêu, mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng
1.2 N i dung quản lý thi công xây dựng công trình:
Theo điều 31 Nghị định 59/2015/NĐ-CP nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:
Quản lý tiến độ thi công TĐTC ,
Quản lý chất lượng xây dựng,
Quản lý khối lượng thi công,
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
Quản lý hợp đồng trong thi công xây dựng công trình
1.2.1 uản lý ti n thi công xây dựng công trình:
- Theo điều 32 nghị định 59 Nghị định 59/2015/NĐ-CP đã quy định :
“ 1 Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây
dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến
độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận
2 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công k o dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
3 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng
và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều ch nh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một
số giai đoạn bị k o dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của
dự án
Trang 184 Trường hợp x t thấy tiến độ tổng thể của dự án bị k o dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều ch nh tiến độ tổng thể của dự án.”
Trong xây dựng công trình giao thông, dân dụng, cũng giống như trong bất k một ngành sản xuất công nghiệp nào khác, muốn đạt được các mục tiêu đề ra người
ta phải có kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất này khi được gắn với một trục thời gian theo niên lịch thì được gọi là kế hoạch tiến độ sản xuất
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đã đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Quản lý TĐTC xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ công trình và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép
Tiến độ thi công là tài liệu thể hiện rõ các thông tin cần thiết để nhà thầu tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động thi công trên công trường, nó cũng là căn cứ để CĐT kiểm tra giám sát nhà thầu thực hiện hợp đồng đã ký, nó cũng là một trong những tiêu chí hàng đầu để đánh giá năng lực thi công của doanh nghiệp xây dựng công trình Vì vậy hoạt động quản lý TĐTC công trình là một trong những hoạt động quản lý cơ bản của doanh nghiệp xây dựng Nếu doanh nghiệp thi công công trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật với chất lượng tốt, tiến độ thi công ngắn, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ cao, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp sẽ được nâng lên và làm tăng khả năng cạnh tranh
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình thường được lập sau khi xác định được phương pháp tổ chức thi công Kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ,
sơ đồ Tùy theo tính chất của công trình, yêu cầu công nghệ và phương pháp tổ
Trang 19chức sản xuất, tổ chức thi công xây dựng mà hình thức thể hiện là sơ đồ ngang, sơ
đồ xiên hay sơ đồ mạng
Mục đích của lập kế hoạch TĐTC công trình là việc lập nên một mô hình điều khiển sản xuất, trong đó có sự sắp xếp các công việc với nhau theo một trình tự công nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình theo một trình tự hợp lý về m t không gian, thời gian, hợp lý về việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, phù hợp với điều kiện m t bằng thi công, tiết kiệm được chi phí, nhằm rút ngắn TĐTC công trình, hạ giá thành xây dựng Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát TĐTC xây dựng công trình và điều ch nh tiến độ trong trường hợp TĐTC xây dựng ở một số giai đoạn bị k o dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.2.1.1 Cá nguy n t p kế ho h tiến đ y ng
a, Chọn thứ tự thi công hợp lý:
Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng, đ c biệt đối với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý những vấn đề sau:
- Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính
- Khi cần tập trung nhân lực và máy móc thiết bị phải chú ý đến giới hạn về tài nguyên và đảm bảo các nguyên tắc điều hòa trong tổ chức, cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến các yếu tố tự nhiên như mưa, lũ, có biện pháp h trợ đối với các công việc khó thi công
- Thông thường người ta chọn thi công từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài, từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn định sang hệ không ổn định
b, Đảm bảo thời hạn thi công:
Trang 20Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào khai thác đúng thời hạn thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng
có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều ch nh và đối phó với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp
c, Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất: Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian ban đầu và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho các phụ phí như phí tuyển dụng, chi phí lán trại và các dịch vụ khác tăng, lãng phí tài nguyên Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc thiết bị vì không kịp khấu hao
d, Đưa tiền vốn vào trong công trình một cách hợp lý: Vốn đưa vào phải đúng thời điểm và hợp lý, tránh đưa vốn vào vào công trình một cách khiêm tốn thì sẽ gây chậm tiến độ, nếu lượng vốn đổ vào quá nhiều mà sử dụng không kịp thời sẽ gây lãng phí
- Bước 1: Phân tích công nghệ xây dựng công trình
- Bước 2: Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập
- Bước 3: Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc xây lắp
- Bước 4: Xác định chi phí lao động, máy móc thiết bị để thực hiện công việc
đó
- Bước 5: Xác định thời gian thi công và hao phí nguyên vật liệu
Trang 21- Bước 6: Lập tiến độ sơ bộ
- Bước 7: Xác định các ch tiêu kinh tế-kỹ thuật của tiến độ sơ bộ đã lập
- Bước 8: So sánh các ch tiêu của tiến độ sơ bộ với các tiêu chí đ t ra ban đầu
- Bước 9: Tối ưu hóa tiến độ theo các ch tiêu ưu tiên
- Bước 10: Phê duyệt tiến độ
- Bước 11: Lập tiến độ cung cấp vật tư chủ yếu, tiến độ cung cấp các loại thiết
bị máy móc thi công, tiến độ cung cấp nhân lực
- Phương pháp thực hiện phương pháp công nghệ và cách thức thực hiện
- Nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thời gian cần thiết thực hiện từng đầu việc Thời gian thực hiện từng đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ chính xác cao, có x t đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ các công việc liền trước
- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian và thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc, các mốc thời gian quan trọng phải tuân theo Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý gh p sát về thứ tự kỹ thuật và sử dụng hiệu quả sản xuất
ho c hiệu quả các nguồn lực
- Kế hoạch tiến độ là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, cung ứng vật tư, kế hoạch tài chính
- TĐTC được thể hiện bằng sơ đồ ngang ho c sơ đồ mạng Tổng tiến độ được
Trang 22lập dựa vào tiến độ của các hạng mục Thời gian tổng tiến độ được xác lập tối ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Thể hiện rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu phải khống chế thực hiện Tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc quản lý, giám sát thi công
Kế hoạch tiến độ được lập ra để ch đạo thi công xây dựng công trình, để đánh giá sự sai lệch giữ thực tế sản xuất và kế hoạch đã đ t ra nhằm mục đích giúp người ch huy thi công có những quyết định điều ch nh thi công kịp thời Trường hợp sai lệch là quá lớn không thể điều ch nh bằng các biện pháp đơn giản thì cần lập lại kế hoạch TĐTC theo tình hình mới
1.2.2 uản lý ch t l ng công trình xây dựng
1.2.2.1 ế ho h ki m soát h t ư ng:
Chất lượng công trình xây dựng là: những yêu cầu tổng hợp đối với các đ c tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chu n xây dựng, tiêu chu n kỹ thuật, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác sử dụng, thể hiện ở chất lượng của các sản ph m trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế…vv Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành
từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng các công việc xây dựng riêng lẽ, các bộ phận, hạng mục công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Là sự tác động có tổ chức và điều
ch nh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản ph m nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chu n kinh tế-kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Trang 23Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng: Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn chu n bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo quy định
Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng: Là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình
Kiểm định chất lượng xây lắp: Là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân,
sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản ph m hay công trình xây dựng, so sánh với quy định thiết kế và tiêu chu n kỹ thuật được áp dụng
Kế hoạch kiểm soát chất lượng sẽ bao gồm những nội dung sau:
- Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một Sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân
sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn đề kiểm soát chất lượng
- Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa nhân sự thi công của nhà thầu làm việc trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng, và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng sẽ phải quy định tần xuất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối
- Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu
tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị bao gồm cả phòng thí nghiệm và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết m i giai đoạn được xem x t trong quá trình thi công công trình
- Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các ch tiêu, tần suất cần phải thí nghiệm thiết trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho m i loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu
Trang 24- Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất cả thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác
- Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chu n bị cho
m i trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống
kê nêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành m i hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận và quản lý đệ trình
- Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác
1.2.2.2 N i ung qu n h t ư ng y ng ng tr nh y ng
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau :
“ 1 Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý m t
bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
2 Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
3 Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và ch dẫn kỹ thuật;
b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản ph m, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Trang 25c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng ho c bộ phận hạng mục công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
4 Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,
5 Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản ph m, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng
6 Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản ph m xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy ph p xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công
Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
8 Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đ t thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính ho c tổng thầu
9 Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng nếu có)
10 Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi
đề nghị nghiệm thu
11 Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
12 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
Trang 2613 Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng ho c bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
14 Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
15 Hoàn trả m t bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn
giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.”
1.2.2.3 H thống đ m b o h t ư ng ng tr nh
Hệ thống đảm bảo chất lượng của công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình làm mục tiêu Tổ chức quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đ y vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chu n hóa và chế
độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:
- Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều
ch nh chất lượng
- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình
- Thực hiện tiêu chu n hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý của dự án công trình là chế độ quy tắc để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình
1.2.2.4 i m soát nh n tố h t ư ng án thi ng
Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án thi công chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm
Trang 27soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công
- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, ch huy
và thao tác thi công nên người cần phải tránh để xảy ra sai sót, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Khi xem x t yếu tố cong người cần xem x t tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng,
nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện
- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành ph m, bán thành ph m, cấu kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu
ho c đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chu n vào sử dụng cho công trình
- Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi công… Phải dựa trên đ c điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc
- Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương
án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công
Kiểm soát chất lượng cấu kiện và nguyên vật liệu
Nhân tố kiểm soát chất lượng công trình thi công
Kiểm soát chất lượng thiết bị máy móc dùng trong thi công
Kiểm soát chất lượng của các biện pháp thi công và kiểm tra đã áp dụng
Hình 1 1 Nhân tố kiểm soát chất l ợng c ng tr nh
Trang 28- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có
đ c điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đ c điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân
tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đ c biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình
tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn
uản lý h i l ng thi công xây dựng công trình
Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng hồ sơ thiết kế đã được duyệt và có cơ chế xử lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công đảm bảo được chất lượng Đồng thời tránh được những sai sót, hạn chế thất thoát khối lượng có thể xảy ra trong quá trình thi công
Nội dung quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi
công xây dựng theo quy định tại “ Điều : Quản l khối l ợng thi c ng dựng c ng tr nh của Nghị inh 9 2 ND-CP “
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS theo thời gian ho c giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì CĐT và nhà thầu thi công xây dựng phải xem x t để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết
kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì CĐT phải báo cáo
Trang 29người quyết định đầu tư để xem x t, quyết định Khối lượng phát sinh được CĐT
ho c người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng ho c thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
Việc điều ch nh hợp đồng ch áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:
- Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng ho c giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do l i của nhà thầu gây
ra thì việc tính giá trị tăng ho c giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng
- Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì CĐT thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có th m quyền xem x t, quyết định Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định
Việc điều ch nh hợp đồng ch áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có th m quyền xem x t, quyết định Giá hợp đồng sau điều ch nh không được vượt dự toán, tổng dự toán ho c giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có th m quyền cho
ph p Mọi thay đổi liên quan đến công trình phải được thể hiện bằng văn bản được
cả tư vấn giám sát và nhà thầu ký nhận và được chủ đầu tư chấp thuận, đây sẽ là cơ
sở để thanh toán và hiệu ch nh thời gian cần thiết để thực thi công việc hiệu ch nh
đó
1.2.4 uản lý chi phí u t xây dựng trong qu trình thi công xây dựng:
Nội dung quản lý chi phí thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công
xây dựng theo quy định tại “ Điều : Qu ền v nghĩa vụ của nh thầu thi
c ng dựng của Nghị inh 32/2015/ND-CP “
1 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:
a Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;
Trang 30b Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu
tư ho c đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết;
c Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình;
d Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
đ Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường
về những thiệt hại do việc chậm bàn giao m t bằng và các thiệt hại khác không do
l i của nhà thầu;
e Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật
có liên quan
2 Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:
a Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;
b Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra
do l i của nhà thầu nếu có theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật
+ Lập kế hoách cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện dự án xây dựng công trình
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự
án xây dựng công trình
+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục
Trang 31công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều ch nh chi phí: điều ch nh thay đổi Chi phí dự án xây dựng công trình
Để quản lý tốt chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình ngoài áp dụng đúng và tuân thủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông
tư của chính phủ và các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí các dự án Việc áp dụng các quy chu n, tiêu chu n phải thống nhất trong 1 dự án
1.2.5 uản lý n toàn l o ng và ôi tr ờng l o ng trong quá trình thi công
xây dựng:
1.2.5.1 An toàn lao đ ng trong quá tr nh thi ng y ng.
, hái ni m và nhi m vụ n toàn o đ ng
n toàn lao động là công tác bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm cho công nhân có thể làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh sạch sẽ
Bảo hộ lao động là công tác phòng ngừa những tai nạn có thể xảy ra gây tổn thương, chết người hay tàn phế, phòng ngừa những bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra của quá trình thi công ho c làm cho sức khỏe của công nhân có thể giảm sút nhanh chóng, ho c làm cho công nhân bị nhiễm độc, nhiễm trùng sinh bệnh tật
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải nghiên cứu, không ngừng cải thiện điều kiện lao động và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình sản xuất Để đảm bảo an toàn lao động trên các công trường đơn vị thi công cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu xây dựng phải lập thiết kế biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình phụ tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Các biện pháp bảo đảm an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn
Trang 32- Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ng t về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng kí với cơ quan quản lý nhà nước có th m quyền theo quy định mới được ph p hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn
- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động
b, Cá h tổ hứ n toàn o đ ng trong o nh nghi p
Để tổ chức tốt công tác đảm bảo an toàn lao động và bảo hộ lao động trên các công trường xây dựng, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế hoạt động, trong đó phải quy định rõ chế độ trách nhiệm của từng thành viên trong doanh nghiệp
Giám đốc doanh nghiệp là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về công tác an toàn và bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ này, giám đốc phải cử BCH công trường ho c cán bộ phụ trách tổ chức thi công và công tác an toàn và bảo hộ lao động trên công trường
Ch huy trưởng CHT công trường là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động trên công trường thuộc phạm vi mình quản lý CHT công trường có trách nhiệm:
- Tổ chức huấn luyện và học tập về an toàn kỹ thuật và bảo hộ lao động cho công nhân trên công trường trước khi triển khai thi công công trình
- Hướng dẫn công nhân phương pháp và nội quy làm việc trên công trường, quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh, sinh hoạt, quần áo lao động, các dụng cụ phòng
hộ lao động cần thiết cho công nhân Tạo điều kiện để thi công an toàn, xây dựng những quy định trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân
- Cử cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động trên công trường Cán bộ phụ trách an toàn lao động trên công trường có các quyền hạn không cho thi công trong điều kiện không đảm bảo an toàn Không cho tiếp tục sử dụng các loại máy móc và
Trang 33thiết bị không đảm bảo an toàn lao động Đề nghị khen thưởng những người chấp hành tốt và kỷ luật những người không chấp hành nội quy Khi công nhân đến công trường làm việc phải phổ biến về nội quy bảo hộ lao động, phổ biến các quy tắc, trật
tự trong công trường, an toàn kỹ thuật, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ, giới thiệu trình tự công nghệ phương pháp vận hành và sử dụng máy móc thiết bị Các công nhân trên công trường có nhiệm vụ: Chấp hành tốt kỷ luật lao động, giữ gìn tài sản của xí nghiệp, chấp hành tốt về an toàn kỹ thuật, vệ sinh sản xuất, phòng chống cháy nổ và bảo hộ lao động
1.2.5.2 Môi trong quá trình thi ng y ng.
Hiện nay trong công tác xây dựng công trình, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung về tiến độ thi công, chất lượng công trình, giá thành sản ph m Các doanh nghiệp xây dựng còn phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, giảm thiểu những tác hại của việc xây dựng công trình đến môi trường sống xung quanh Đây
là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình ch thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do l i của mình gây ra
Trang 34- Nhà thầu thành lập bộ phận kiểm soát môi trường bao gồm tổ trưởng môi trường và các nhân viên Tổ trưởng môi trường sẽ chu n bị, giám sát và kiểm tra kế hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi ch p đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự
- Những nội dung chính nhà thầu cần thực hiện để kiểm soát môi trường xây dựng:
Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi: Thực hiện việc chống lại bụi do các hoạt động thi công gây ra Hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí được lắp đ t và phải được hoạt động bất cứ khi nào thiết bị và máy móc hoạt động
Biện pháp giảm bụi trên công trường: Đường tạm phải có m t cứng và phải được giữ sạch khởi các vật liệu rời trên bề m t, các băng chuyền phải được gắn các tấm chắn gió, phun nước đường nằm trong khu vực thi công Các xe tải vận chuyển vật liệu trong và ngoài công trường được phủ bạt
Kiểm soát ô nhiễm nước: không cho nước mưa bề m t từ công trường xây dựng chảy trực tiếp vào dòng chảy, kênh ho c mương, không cho dụng cụ ho c máy móc được rửa vào nguồn nước khu vực mà thoát nước vào kênh, mương hiện tại Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: Vây kín xung quanh bất k phần công trình nào
mà tiếng ồn có thể phát sinh quá Lựa chọn thiết bị và xem x t thiết bị để sử dụng
có độ ồn thấp hơn Các động cơ máy móc được trang bị bộ giảm thanh Tiếng ồn phát sinh khi thực hiện công việc vào ban đêm không được vượt quá giới hạn tiếng
ồn tối đa cho ph p
1.2.6 uản lý h p ồng thi công xây dựng công trình:
Quản lý hợp đồng thi công xây dựng được quy định rất rõ trong Nghị định 37/2015/ND – CP Đối với đơn vị thi công phân loại hợp đồng ta thường quan tâm
Theo iều NĐ 7 2 NĐ-CP” quy định
“1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a Hợp đồng tư vấn xây dựng viết tắt là hợp đồng tư vấn là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;
Trang 35b Hợp đồng thi công xây dựng công trình viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng
là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình
ho c phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ;
c Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đ t vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng;
d Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình tiếng nh là Engineering - Construction viết tắt là EC là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng;
đ Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ tiếng nh là Engineering - Procurement viết tắt là EP là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết
bị để lắp đ t vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng;
e Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng;
g Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình tiếng nh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC là hợp đồng
để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế
Trang 36- cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự
án đầu tư xây dựng;
h Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
i Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân gọi chung là nhân lực , máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu ho c công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
k Các loại hợp đồng xây dựng khác
2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a Hợp đồng trọn gói;
b Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c Hợp đồng theo đơn giá điều ch nh;
d Hợp đồng theo thời gian;
đ Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này
3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính ho c tổng thầu
b Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính ho c tổng thầu với nhà thầu phụ
c Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức
Trang 37d Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước ho c chủ đầu tư trong
nước.”
- Để quản lý thực hiện hợp đồng iều 7 Nghị ịnh 7 2 NĐ-CP cũng hướng
dẫn thực hiện các mục như sau:
“1 Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện
pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
2 Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
a Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
b Quản lý về chất lượng;
c Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
d Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
đ Quản lý điều ch nh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
3 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện
để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng
4 Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả nếu
có của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận ho c không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị,
Trang 38đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có
5 Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa ch giao dịch ho c địa ch trao đổi thông tin mà các bên
đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
6 Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào
các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.”
1.3 h ng ph p và c c u t ch c quản lý thi công công trình
1.3.1 h ng ph p quản lý thi công công trình
1.3.1.1 trưng vi ứng ụng phương pháp qu n thi ng
Phương pháp quản lý: là tổng thể những cách thức hoạt động quản lý dựa trên
cơ sở sử dụng các phương tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế và các biện pháp khác Đây chính là những phương pháp tác động có định hướng đối với các đối tượng và các tập thể sản xuất nhằm đạt được mục tiêu đề ra
- Tính rộng rãi trong lựa chọn phương pháp: Có nhiều phương pháp quản lý khác nhau, tùy theo ch đứng, tùy theo mục tiêu nghiên cứu, người ta có thể phân loại phương pháp quản lý theo nhiều cách khác nhau
- Quá trình phát triển của quản lý dự án thi công thực ra là một quy trình kế thừa, nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng lý luận vào phương pháp quản lý Lý luận quản lý phát triển đến nay đã hình thành nên phương pháp quản lý hiện đại, nghĩa là phương pháp quản lý tổng hợp phương pháp quản lý hiện đại hóa có tính khoa học, tính tổng hợp và tính hệ thống, có thể thích hợp được với nhu cầu của quản lý dự án thi công Tính tổng hợp được đề cập đến ở đây bao gồm hai tầng ý nghĩa: Thứ nhất, một phương pháp quản lý có thể ứng dụng vào nhiều chuyên ngành khác nhau, thậm chí trong toàn bộ công tác quản lý Thứ hai, một lĩnh vực quản lý có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý hiện đại hóa để chúng bổ sung cho nhau và phát huy được chức năng tổng thể của hệ thống đồng bộ Tính hệ thống được nhắc đến ở đây là ch các phương pháp quản lý khoa học kết hợp với nhau hình thành nên
Trang 39một hệ thống lớn, các phương pháp quản lý trong hoạt động quản lý cụ thể hình thành nên một hệ thống con Hệ thống lớn và hệ thống con đều được hình thành từ rất nhiều phương pháp quản lý hiện đại hóa, đồng thời có liên hệ với nhau và h trợ nhau
- Phương pháp quản lý dự án thi công là để phục vụ cho nhu cầu khống chế mục tiêu của dự án:
Việc khống chế mục tiêu dự án thi công tập trung vào 4 nội dung lớn: đó là mục tiêu tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và quản lý môi trường M i một nội dung khống chế mục tiêu lại có một phương pháp hệ thống chuyên ngành riêng Nói cách khác, một số phương pháp sẽ thích hợp và có hiệu quả đ c biệt đối với việc khống chế một mục tiêu nào đó, trong khi đó một số phương pháp khác lại không thích hợp cho việc khống chế mục tiêu này Tuy nhiên, một số phương pháp do có tính tổng hợp nên có thể nằm trong quản lý hoạt động thích hợp với việc khống chế tất cả các loại mục tiêu Khi tiến hành khống chế đối với một mục tiêu nào đó, trước tiên chúng ta phải lựa chọn được hệ thống phương pháp thích hợp
- Phương pháp quản lý dự án thi công có liên quan ch t chẽ với phương pháp quản lý của các doanh nghiệp xây dựng, là hệ thống phương pháp được lựa chọn để phục vụ cho nhu cầu hoạt động thi công, sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng: Công việc chính của các doanh nghiệp xây dựng là hoàn thành nhiệm vụ nhận thầu thi công Vì thế, phương pháp quản lý của doanh nghiệp xây dựng có quan hệ mật thiết với phương pháp quản lý dự án thi công Nhưng điều này không
có nghĩa là tất cả các phương pháp quản lý kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng đều thích hợp với quản lý dự án thi công Đối tượng của quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng là tổ chức doanh nghiệp và toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đó, trong khi đó đối tượng của quản lý dự án thi công lại là công trình thi công Vì vậy, x t về m t phương pháp quản lý, nó vừa là mối quan hệ giữa hệ thống m và hệ thống con, vừa là sự giao thoa giữa các hệ thống khác nhau Giữa phương pháp quản lý dự án và phương pháp quản lý doanh nghiệp thi công thường
có một bộ phận kết nối, ch có bộ phận này mới biểu thị được tính liên quan giữa hai hệ thống
Trang 401.3.1.2 Ph n o i phương pháp qu n thi ng
- Dựa vào mục tiêu quản lý:
Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý tiến độ, phương pháp quản lý chất lượng, phương pháp quản lý an toàn, phương pháp quản
lý môi trường v.v…
- Dựa vào tính chất đo lường của phương pháp quản lý:
Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp quản lý tổng hợp
- Dựa vào tính chất chuyên ngành của phương pháp quản lý:
Phương pháp quản lý thi công được chia thành: phương pháp quản lý hành chính, phương pháp quản lý kinh tế, phương pháp quản lý kỹ thuật và phương pháp quản lý pháp luật
- Lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp và mang tính khả thi
Phương pháp được lựa chọn cần phải hợp với nhu cầu chuyên ngành, có thể thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ quản lý và là phương pháp mà điều kiện cho phép
- Tiến hành phân tích đối với vấn đề có thể g p phải trong quá trình ứng dụng phương pháp được lựa chọn, tìm ra điểm mấu chốt và vạch ra biện pháp bảo đảm