Tính cấp thiết của đề tài: Quản lý khai thác, bảo trì công trình là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đối với các hoạt động khai thác công trình nhằm mục đích chính là duy trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÂM TUẤN DŨNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG
ĐÔ THỊ SỐ 2 THUỘC SỞ GTVT TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÂM TUẤN DŨNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG
ĐÔ THỊ SỐ 2 THUỘC SỞ GTVT TP.HCM
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60.58.03.02 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM PHÚ CƯỜNG
TP Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên
Lâm Tuấn Dũng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……… vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 4
1.1.Những vấn đề chung về công tác khai thác, bảo trì đường bộ……… 4
1.1.1 Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ 4
1.1.2.Yêu vầu quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ 5
1.1.3.Nội dung ngiệp vụ quản lý khai thác và bảo trì giao thông đường bộ 7
1.1.3 1 Nội dung ngiệp vụ quản lý khai thác 7
1.1.3 2 Nội dung hoạt động bảo trì công trình giao thông đường bộ 22
1.1.4 Tổ chức quản lý hoạt động khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ 24
1.1.4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thong….24 1.1.4.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác và bảo trì công trình 28
1.1.4.3 Phân cấp quản lý trong hoạt động khai thác và bảo trì 28
1.2 Một số qui định trong công tác quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ 29
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ 30
1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách 30
1.3.2 Nhân tố thuộc về chủ đầu tư 30
Trang 51.3.3 Nhân tố thuộc về đơn vị sửa chữa bảo dưỡng…… 31
1.3.4 Nhân tố khách quan khác 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2……… 34
2.1 Tổng quan về chức năng quản lý khai thác, bảo trì công trình tại Khu quản lý giao thông đô thị số 2 thuộc Sở giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh………34
2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị quản lý khai thác:……….… 34
2.1.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý khai thác hạ tầng giao thông đường bộ thuộc Sở giao thông vận tải 35
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 và phòng quản lý khai thác hạ tầng giao thông 37
2.2 Phân tích thực trạng về công tác quản lý khai thác bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu quản lý giao thông đô thị số 2……… 43
2.2.1 Mạng lưới đường trục đường chính trên địa bàn……….……….44
2.2.2 Chất lượng của hệ thống trục đường chính trên địa bàn……….…… 46
2.2.3 Về công tác quản lý và bảo dưỡng đường 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2 ……….68
3.1 Định hướng đổi mới trong công tác quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ của Bộ GTVT……… 68
3.2 Định hướng, nhiệm vụ quản lý khai thác bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị thuộc Sở Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh 69
3.2.1 Xây dựng hệ thống dữ liệu cơ sở hạ tầng tập trung……….… 69
3.2.2 Thành lập cơ quan chuyên trách quản lý công trình ngầm………70
Trang 63.2.3 Chọn lựa đơn vị thực hiên công duy tu, bảo dưỡng đường bộ thông qua đấu thầu.70
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại Khu Quản lý giao thông đô
thị số 2………71
3.3.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý……… 71
3.3.1.1 Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan………71
3.3.1.2 Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh……… 73
3.3.2 Giải pháp về nhân sự trong quản lý khai thác ……….……74
3.3.3 Giải pháp về kỹ thuật trong quản lý khai thác ……….77
3.3.3.1 Công nghệ cào bóc tái chế mặt đường……….… 78
3.3.3.2 Ứng dựng trên địa bàn 4 quận……… … 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân cấp quản lý trong hoạt động khai thác bảo trì 28 Bảng 2.1 Số lượng tuyến đường chính trên địa bàn do Khu quản lý giao thông đô thị số 2 quản lý qua 3 năm (2014 – 2016) 46 Bảng 2.2 Chi tiết các trục đường chính phân bổ trên địa bàn 4 quận – số liệu năm 2016 46 Bảng 2.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ hư hỏng của mặt đường và khung phân loại công tác bảo dưỡng sửa chữa của Liên Xô 47 Bảng 2.4 Tiêu chuẩn phân loại đường để lập kế hoạch sửa chữa 50 Bảng 2.5 Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường 51 Bảng 2.6 Thống kê đánh giá xếp loại đường trên địa bàn 52 Bảng 2.7 Kinh phí phân bổ chung cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường bộ tại địa bàn 4 quận trong 2 năm 2015 - 2016 56 Bảng 2.8 Kinh phí phân bổ chi tiếc cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống đường bộ tại địa bàn 4 quận trong 2 năm 2015 - 2016….….57 Bảng 2.9 Thời gian phân bổ vốn, phê duyệt dự toán năm, thời điểm ký hợp đồng với các đơn vị công ích từ năm 2014 đến năm 2016……….….…58
Bảng 2.10 Trình tự các bước thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ của Sở giao thông vận tải Tp HCM………60 Bảng 3.1 So sánh kinh phí tuần tra năm 2015 giữa việc tách rời và sau khi gom về một đầu mối thực hiện 80
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Nội dung hoạt động quản lý khai thác công trình 4
Hình 1.2 Hình thức kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật 9
Hình 1.3 Hoạt động quản lý 27
Hình 1.4 Chức năng quản lý khai thác công trình 27
Hình 1.5 Các lĩnh vực quản lý khai thác công trình 27
Hình 2.1 Bản đồ phân bố trục đường chính trên địa bàn Q.2, Q.9, Q Thủ Đức, Q Bình Thạnh 45
Hình 2.2 Ổ gà trên đường Nguyễn Xiển, Quận 9 53
Hình 2.3 Đường Lã Xuân Oai, Quận 9 bị ngập do chưa có hệ thống thoát nước 54
Hình 3.1 Máy cào bóc (phay) Wirtgen W2000 83
Hình 3.2 Sơ đồ thi công tái chế nguội không phụ gia 83
Hình 3.3 Mặt cắt ngang vệt cào bóc……….……….83
Hình 3.4 Quá trình cào bóc và trộn lại với phụ gia 84
Hình 3.5 Sơ đồ thi công tái chế nguội thêm phụ gia 85
Hình 3.6 Bê tông nhựa tái chế nguội sau khi lu chân cừu 85
Hình 3.7 Bê tông nhựa tái chế nguội sau khi lu lèn hoàn thiện 86
Hình 3.8 Sơ đồ cấu tạo hệ thống tái sinh nóng 88
Hình 3.9 Hệ thống tái sinh nóng ngoài thực tế công trường 88
Hình 3.10 Bộ phận làm nóng bằng nhiệt 89
Hình 3.11 Bộ phận cày xới mặt đường 89
Hình 3.12 Buồng trộn vật liệu 90
Hình 3.13 Hệ thống điều khiển phun trộn nhựa đường 90
Hình 3.14 Bộ phận trải lớp tái chế 91
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKTKT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật
BOT: Build – Operation - Transfer (xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao)
BT: Build – Transfer (xây dựng – chuyển giao)
BTNC: Bê tông nhựa chặt
CPĐD: Cấp phối đá dăm
CSDL: Cơ sở dữ liệu
DVCI: Dịch vụ công ích
GTVT: Giao thông vận tải
HĐND TP: Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
PPP: Public - Private - Partnerships (Hợp tác công tư)
QL-BD: Quản lý – bảo dưỡng
QLDAKV-CT: Quản lý dự án khu vực - Công trình
UBND TP: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý khai thác, bảo trì công trình là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đối với các hoạt động khai thác công trình nhằm mục đích chính là duy trì trạng thái kỹ thuật và không gian kiến trúc của các công trình, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn phục vụ tốt nhất cho nhu cầu xã hội Đối với công trình xây dựng giao thông sau hoàn thành, đưa vào vận hành khai thác đều chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố tác động như tải trọng, tốc độ vận chuyển của các phương tiện vận tải và các yếu tố tự nhiên,…điều đó dẫn tới các hư hỏng và làm suy giảm năng lực phục vụ ảnh hưởng đến tuổi thọ và khả năng đảm bảo kỹ thuật an toàn giao thông của các công trình giao thông đường bộ
Do vậy cần phải có kế hoạch quản lý khai thác, bảo trì đúng qui định mới hạn chế quá trình suy giảm chất lượng trong những giới hạn có thể chấp nhận được Việc xem nhẹ công tác quản lý khai thác, bảo trì sớm hay muộn phải trả giá bằng những chi phí lớn hơn rất nhiều vì phải sửa chữa lớn hoặc xây dựng lại Theo tính toán của các chuyên gia, nếu bố trí đủ một đồng vốn cho quản lý khai thác bảo trì đường bộ (gồm cả bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa định kỳ) sẽ giúp tiết kiệm được bốn đồng cho đầu tư xây dựng mới và tiết kiệm được 2 đồng cho khấu hao và sửa chữa phương tiện vận tải
Trước những lợi ích rõ ràng, thiết thực của việc quản lý khai thác, bảo trì đem lại Vấn đề đặt ra là hiện nay là công tác quản lý khai thác bảo trì được cơ quan quản lý khai thác sửa chữa đường bộ thực hiện chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra theo tiêu chuẩn của tổng cục đường bộ - Bộ giao thông vận tải
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Đánh giá hiện trạng chất lượng công tác quản lý khai thác, bảo trì đường
bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2, đồng thời đề xuất những giải pháp, quy trình kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác, bảo trì đường bộ
Trang 113 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Trên cơ sở các số liệu thu thập về công tác quản lý khai thác, bảo trì đường bộ trên địa bàn Khu Quản lý giao thông đô thị số 2, cũng như thực tiễn phát triển của các nước, tác giả nghiên cứu và làm rõ các vấn đề sau:
Đánh giá thực trạng hệ thống đường trên địa bàn Khu Quản lý giao thông đô thị số 2
Đánh giá hệ quản lý khai thác, bảo trì đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 thuộc Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thác, bảo trì đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 thuộc Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tính bền vững và tiết kiệm kinh phí ngân sách nhà nước trong điều kiện khó khăn hiện nay
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2
+ Công tác quản lý, khai thác đường ô tô;
+ Công tác duy tu, bảo dưỡng đường ô tô;
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tiễn,
do đó Đề tài chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 thuộc Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp như: thu thập, phân tích, thống
kê, so sánh đồng thời trao đổi tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nghiên cứu các quy trình, giải pháp, quy định và tổng kết thực tiễn giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ nhằm nâng cao hiệu quả của các công tác trên đối với đường ô tô tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 thuộc Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 126 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở bài, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình
giao thông đường bộ
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao
thông đường tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì
công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý giao thông đô thị
thuộc Sở Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 1.1 Những vấn đề chung về công tác khai thác, bảo trì đường bộ
1.1.1 Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường
bộ
a Quản lý khai thác công trình là một hoạt động trong giai đoạn vận hành khai thác dự án đầu tư xây dựng công trình mà bản chất là sự tác động của chủ thể quản lý đối với các hoạt động khai thác công trình nhằm mục đích chính là duy trì trạng thái kỹ thuật và không gian kiến trúc của công trình, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn, phục vụ tốt cho nhu cầu của xã hội Theo chức năng của mình, hoạt động quản lý khai thác công trình bao gồm các nội dung chính sau:
Hình 1.1 Nội dung hoạt động quản lý khai thác công trình
Quản lý hồ sơ tài liệu Quản lý kỹ thuật
công trình Kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật công
trình
Đăng ký cầu, đường
Đảm bảo giao thông,
an toàn giao thông
Quản lý phí khai thác công trình
Phân loại đánh giá tình trạng
Trang 14- Quản lý kỹ thuật công trình: quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến thiết kế, trạng thái kỹ thuật công trình, kiểm tra theo dõi thường xuyên; phân loại trình trạng kỹ thuật công trình
- Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông: quản lý hành lang an toàn giao thông, đảm bảo giao thông, gác cầu, kiểm soát lưu lượng xe chạy trên đường
- Quản lý phí khai thác công trình, v.v…
b Bảo trì công trình giao thông đường bộ là sự đảm bảo bắt buộc theo pháp luật về chất lượng nhằm duy trì khả năng chịu lực, mỹ quan; duy trì sử dụng hoặc vận hành của bộ máy, hạng mục công trình đã hoạt động theo chu
kỳ thời gian do đơn vị thiết kế và nhà chế tạo qui định cần phải sửa chữa, thay thế, phục hồi, bảo đảm tuổi thọ và an toàn vận hành
Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo trì công trình theo qui định của đơn vị thiết kế được ghi trong thuyết minh thiết kế kỹ thuật và qui trình bảo trì của nhà thiết kế, chế tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
1.1.2 Yêu cầu về quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ
Quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ là các thao tác
kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của công trình đường bộ Bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành các hư hỏng lớn Các công việc này được tiến hành thường xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ công trình, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận
1 Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản
lý, khai thác và bảo trì theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng
Trang 159 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 (sau đây viết tắt là Nghị định số 100/2013/NĐ-CP), Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm
2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP), Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP), các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này
2 Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này
3 Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình
Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức
tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý
dự án có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng
4 Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
5 Việc quản lý, bảo trì các công trình dưới đây được thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan, cụ thể:
Trang 16a) Đối với công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
b) Đối với công trình cấp điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông: thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì loại công trình, thiết bị đó; công tác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Đối với công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng chảy và các công trình
có liên quan đến chuyên ngành đường thủy nội địa, thủy lợi và các công trình khác: thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
1.1.3 Nội dung nghiệp vụ quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ
1.1.3.1 Nội dung nghiệp vụ quản lý khai thác:
a/ Quản lý hồ sơ tài liệu:
Nhiệm vụ của quản lý hồ sơ tài liệu là lưu giữ và bổ sung kịp thời những thay đổi về tình trạng kỹ thuật của công trình vào hồ sơ, tài liệu, tạo nên cơ sở
dữ liệu cần thiết cho quản lý, bảo trì công trình, làm cơ sở cho những đề xuất liên quan đến khôi phục, cải tạo, nâng cấp công trình khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gồm: Hồ sơ hoàn công, hồ sơ đăng ký kiểm tra cầu đường,
hồ sơ kiểm định cầu; các văn bản pháp quy; các biên bản kiểm tra định kỳ và đột xuất; các biên bản nghiệm thu ; các băng ghi hình, đĩa CD, ảnh chụp…có liên quan đến công trình
Yêu cầu của việc quản lý các hồ sơ, tài liệu là hồ sơ, tài liệu phải được quản lý một cách có hệ thống, khoa học, phải thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng, phải được sắp xếp theo đúng tiêu chuẩn của công tác lưu trữ
Trang 17Điều kiện quản lý: Phải có kho lưu trữ, phải có biện pháp bảo vệ, chống
hư hỏng mất mát; phải có người chuyên trách và có nghiệp vụ về công việc này
Cập nhật số liệu: Bổ sung vào hồ sơ, tài liệu phải đúng qui định (về thời gian cập nhật, về số liệu…)
Phân cấp quản lý hồ sơ, tài liệu:
+ Tổng cục đường bộ Việt Nam: Lưu trữ hồ sơ hoàn công xây dựng ban đầu (bản gốc) theo Quyết định số 2578/1998/QĐ-GTVT-CGĐ ngày 14/10/1998 của Bộ GTVT về việc ban hành nội dung, danh mục hồ sơ hoàn công công trình cầu, đường bộ; hồ sơ kiểm định cầu; hồ sơ lý lịch cầu và hồ
sơ đăng ký đường
+ Khu quản lý đường bộ (hoặc Sở GTVT, Sở GTCC): Lưu trữ hồ sơ hoàn công xây dựng ban đầu (bản sao); hồ sơ hoàn công các lần sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên; các biên bản tài liệu kiểm tra, tài liệu kiểm định cầu; các biên bản xử lý chống lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ và các văn bản liên quan khác; hồ sơ lý lịch cầu và hồ sơ đăng ký đường
+ Các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ (QL&SCĐB): Lưu trữ hồ sơ hoàn công các lần sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên: Các biên bản tài liệu kiểm tra, tài liệu kiểm định cầu; các biên bản xử lý chống lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ và các văn bản liên quan khác; hồ sơ lý lịch cầu và hồ sơ đăng ký đường
b/ Kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình:
Đối tượng kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình là nền đường, mặt đường, cầu, hệ thống thoát nước, báo hiệu và các công trình khác trên đường hoạt động kiểm tra tiến hành theo các hình thức sau:
Trang 18Kiểm tra đặc biệt
Định kỳ tháng
Định kỳ quý
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
Hình 1.2 Hình thức kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật
`c/ Kiểm tra thường xuyên:
Công tác kiểm tra thường xuyên do công nhân tuần tra cầu đường tiến hành 1 lần/ngày Người tuần đường phải được trang bị theo qui định thống nhất
Yêu cầu đối với công nhân tuần đường là phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ thông trung học và phải được đào tạo ngắn hạn, bổ túc thêm về chuyên môn nghiệp vụ để có thể thực hiện được nhiệm vụ, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm cao và phải là công nhân bậc 4 trở lên
Bố trí trung bình từ 10 - 20 km/người tuần đường tuỳ thuộc vào từng cấp đường và điều kiện làm việc trên từng tuyến
Trang 19Nhiệm vụ kiểm tra thường xuyên là:
- Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm luật lệ, xâm hại đến công trình giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, các hư hỏng gây mất an toàn giao thông như: xây cất nhà, xếp vật liệu xây dụng, trồng cột điện, dựng lều quán trái phép trong hành lang an toàn đường bộ và báo cáo Hạt quản lý biết đế xử lý
- Kiểm tra nền mặt đường, cầu, hệ thống thoát nước, hệ thống báo hiệu đường bộ và các công trình phụ trợ khác đê phát hiện những hư hỏng có thể gây tai nạn giao thông
Nếu có những sự việc làm ách tắc giao thông như: đất sụt, lở đường, ngập nước, cầu gẫy trước hết phái có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (rào chắn, đặt báo hiệu cấm đường), đồng thời tìm phương án phân luồng và báo cáo cấp trên Tiếp đến phái sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ của cầu đường không đòi hỏi nhiều nhân lực nhằm đảm báo an toàn giao thông (ATGT) như: thu nhặt những hòn đá rơi vãi trên đường, cắm dụng lại cọc tiêu xiêu vẹo, phát chặt cành cây che khuất tầm nhìn Nếu khối lượng công việc vượt quá khả năng của người tuần đường thì phải báo cáo cấp trên để có kế hoạch sửa chữa
- Phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông đường bộ, thanh tra giao thông đường bộ giải phóng đường khi xe ôtô bị chết máy hoặc bị tai nạn để khỏi ách tắc giao thông
- Thống kê theo dõi các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên đoạn đường mình phụ trách, ghi chép đầy đủ nguyên nhân gây ra tai nạn (nếu có thể)
- Theo dõi ATGT những vị trí đang thi công, nếu thấy không đảm bảo yêu cầu về ATGT phải nhắc nhở nhà thầu thực hiện và đồng thời báo cáo cấp trên biết đế giải quyết
- Ghi chép đầy đủ diễn biến của cầu, đường vào sổ "nhật ký tuần đường" Khi hết thời gian tuần tra trong ngày, người tuần đường phải báo cáo ngay cho Hạt quản lý tất cả những diễn biến của cầu, đường trong ngày
Trang 20Công tác kiếm tra định kỳ tháng phải được tiến hành cả ở văn phòng (nội nghiệp) và kiểm tra tại hiện trường (ngoại nghiệp) Sau khi kiểm tra ngoại nghiệp nếu cần lại trở về tiếp tục kiểm tra nội nghiệp ở những nội dung cần thiết
Kiểm tra nội nghiệp: kiểm tra việc ghi chép cập nhật tình hình cầu đường của hạt quản lý, kiểm tra các hồ sơ tài liệu (theo dõi tai nạn giao thông, theo dõi lưu lượng xe nhật ký tuần đường, các sổ sách thống kê kế toán ) trong tháng của Hạt
Kiểm tra tại hiện trường có nhiệm vụ
Kiểm tra tình trạng hư hỏng, xuống cấp của đường và các công trình giao thông khác trên đường
Đánh giá công tác BDTX đường bộ của Hạt
Mức độ kiểm tra: đơn giản, trực quan, có sử dụng các dụng cụ đo thông thường
Phạm vi kiểm tra: toàn tuyến trong phạm vi quản lý của các Hạt Bao quát tất cả các công trình, hạng mục công trình: nền, mặt đường, cầu hệ thống thoát nước, cọc tiêu biến báo, kè tường chắn
Đôi với nền đường:
Kiểm tra các vị trí bị lún, sụt lở các đoạn đường đèo dốc cao nguy hiểm, các vị trí về mùa mưa hay bị ngập nước Các vị trí này nếu chưa sửa chữa được phải có đầy đủ biển báo hiệu, rào chắn phạm vi nguy hiểm hoặc
Trang 21cắm cột thuỷ chí
Kiếm tra công tác phát cây, đắp phụ nền đường, lề đường theo quy định
Đối với hệ thống thoát nước:
Kiểm tra tình trạng thoát nước tại các cống, mức độ lắng đọng đất, cát ở
hố thu nước thượng lưu, cửa cống hạ lưu và trong lòng cống; sự hư hỏng của ống cống, tấm bản, mối nối, tường đầu, tường cánh, sân cống (đặc biệt là sân cống hạ lưu)
Kiểm tra khả năng thoát nước của hệ thống rãnh, trong đó đặc biệt lưu ý đối với đoạn đường có độ dốc dọc lớn thường bị xói lở sâu gây nguy hiểm và mất ổn định của nền đường; kiểm tra sự hư hỏng của rãnh xây
Đối với cầu:
Kiếm tra tình trạng kỳ thuật, mức độ hư hỏng, khả năng làm việc của
mố trụ, dầm cầu, hệ thống thoát nước, hệ thống cao đạc, mốc lộ giới, cọc tiêu, biển báo
Kiếm tra việc bảo dưỡng thường xuyên cầu
Đối với hệ thống báo hiệu đường bộ:
Kiếm tra về số lượng và tình trạng kỹ thuật (cọc tiêu, biển báo gương cầu lồi dải phân cách mềm )
Đối với các công trình kè, tường chắn đất, ngầm, tràn :
Kiểm tra xem xét mức độ ồn định, sự hư hỏng của công trình; các thiết
bị an toàn như cột thuỷ chí, cọc tiêu, biến báo
Kiểm tra định kỳ qúy: do khu QLĐB và Sở GTVT cùng với các đơn vị Quản lý và SCĐB tiến hành
Mục đích cùa kiểm tra định kỳ hàng quý: giúp cho chủ đầu tư (khu QLĐB, Sở GTVT) đánh giá, nghiệm thu công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên quý cho các Công ty và nắm được tình hình cầu đường để làm căn cứ duyệt dự toán và giao khoán công tác QL&BDTX cho quý sau Kiểm tra đợt cuối năm sẽ giúp Khu (hoặc Sở GTVT) lập được kế hoạch bảo dưỡng thường
Trang 22xuyên cho năm sau
Nội dung kiểm tra định kỳ quý tương tự như trong nội dung kiểm tra định kỳ hàng tháng và cũng được thực hiện nội nghiệp và tại hiện trường
- Kiểm tra nội nghiệp có nhiệm vụ:
Kiểm tra việc ghi chép cập nhật tình hình cầu đường của đơn vị
Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu (sổ theo dõi tai nạn giao thông, theo dõi lưu lượng xe, nhật ký tuần đường, các sổ sách thống kê kế toán ) của Công ty
- Kiểm tra tại hiện trường có nhiệm vụ:
+ Kiểm tra tình trạng hư hỏng, xuống cấp của đường và các công trình giao thông khác trên đường
+ Mức độ kiểm tra: đơn giản, trực quan theo phương pháp chuyên gia + Phạm vi kiểm tra: kiểm tra tổng thể toàn tuyến để có nhận xét chung
về công tác sửa chữa mặt đường, quản lý hành lang, hệ thống tín hiệu ATGT (cọc tiêu, biển báo hiệu ), hệ thống thoát nước
+ Kiểm tra chi tiết ít nhất 25% số cầu và 15% số kilômét đường do Công ty quản lý
+ Cán bộ trực tiếp theo dõi đơn vị phải tổng hợp, đánh giá tình trạng của từng km đường, từng cái cầu và báo cáo đoàn kiểm tra
e/ Kiểm tra đột xuất:
Kiểm tra đột xuất do các Hạt, Công ty, Khu QLĐB hoặc Sở GTVT hay Tổng cục đường bộ Việt Nam tiến hành sau mỗi lần bão lũ lớn hoặc động đất khi xuất hiện các sự cố hư hỏng đột xuất của cầu đường hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên Quá trình kiểm tra phải xác định rõ nguyên nhân của sự cố hư hỏng, đánh giá tình trạng hư hỏng, có biện pháp theo dõi cần thiết (như dùng vữa xi măng trát vào kẽ nứt để theo dõi sự phát triển của vết nứt hay cao đạc lại cao độ của cầu để kiểm tra sự lún của mố, trụ cầu ) từ
đó đề ra giải pháp xử lý kịp thời và họp lý
f/ Kiểm tra đặc biệt:
Công tác kiểm tra đặc biệt do Khu QLĐB hoặc Sở GTVT thực hiện và
Trang 23được tiến hành khi nghi ngờ tình trạng kỹ thuật của một cây cầu hoặc một đoạn đường không đảm bảo yêu cầu như sự xuất hiện nứt rạn tại dầm cầu, sự lún võng của đoạn đường, sự trượt lở của mái dốc (taluy) nền đường hoặc sự trơn trượt của mặt đường gây mất an toàn giao thông hoặc theo thời gian cần kiểm tra lại tình trạng kỹ thuật của công trình
Kiểm tra đặc biệt cũng được tiến hành khi cần có các tài liệu cơ bản phục vụ cho xây dựng các chương trình, chiến lược phát triển cho các đối tượng nhất định: cho giao thông đô thị, cho giao thông ngoài đô thị, cho giao thông một vùng, một khu vực nào đó
Nội dung kiểm tra đặc biệt bao gồm:
Đối với nền đường: các đoạn nền đường đắp qua vùng đất yếu hay trên cung trượt Kiểm tra sự lún võng của nền đường hay sự dịch chuyển ngang do hoạt động của cung trượt gây ra
Đối với mặt đường: cần kiểm tra cường độ mặt đường, độ nhám và
độ bằng phẳng của mặt đường
Kiểm tra cường độ mặt đường:
Khả năng chịu tải của kết cấu áo đường được đánh giá bằng hệ số cường độ, ký hiệu là Kcd
Kiểm tra độ bằng phẳng: Độ bằng phẳng mặt đường quyết định chất lượng khai thác của kết cấu mặt đường và chi phí vận doanh Độ bằng phẳng
được xác định theo độ gồ ghề quốc tế ( International Roughness Index) và
được đánh giá bằng hệ số độ bằng phẳng của mặt đường , ký hiệu Kbp
Trong đó:
Sgh: Độ gồ ghề giới hạn cho phép tương ứng với mỗi loại mặt đường Stte: Độ gồ ghề thực tế ( xác định theo phương pháp gián tiếp hoặc trực tiếp tùy theo thiết bị mà đơn vị quản lý có sẵn
Khi Kpb <1 thì phải tiến hành khôi phục lại độ bằng phẳng của mặt đường bằng cách láng nhựa, thảm mỏng (với mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng), hoặc san sửa lại bề mặt (với mặt đường đá dăm, cấp phối)
Trang 24Khi Kbp >1 nhưng chỉ gồ ghề đo được nằm trong mức độ trung bình của loại mặt đường thì phải vá ổ gà, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ
g/ Đăng ký cầu đường:
Mục đích của việc đăng ký cầu đường là cung cấp các tài liệu gốc cho công tác quản lý kỹ thuật công trình
Các tuyến đường khi bắt đầu đưa vào khai thác phải tiến hành “ Đăng
ký cầu, đường” lần đầu để xác định tình trạng kỹ thuật ban đầu và sau quá trình sử dụng từ 10 – 15 năm cần đăng ký lại để xác định sự thay đội các yếu
tố kỹ thuật trong quá trình khai thác
Hồ sơ đăng ký được lập riêng cho cầu và đường:
Đối với đường:
- Bình đồ duỗi thẳng, trên đó thể hiện: các yếu tố hình học của đường (bán kính đường cong bằng Rbằng; bán kính đường cong đứng Rđứng; độ dốc ngang ingang; siêu cao isiêu cao; độ dốc dọc idọc; chiều rộng nền đường, mặt đường Bnền; Bmặt; chiều dài đường Lmặt), loại kết cấu mặt đường E
- Các công trình kè, tường chắn đất, ngầm, tràn, vị trí, chiều dài, kết cấu
- Hệ thống thoát nước (cống, rãnh…): vị trí, chiều dài, kết cấu
- Hệ thống báo hiệu đường (cọc tiêu, biển báo) và đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông (nếu có)
- Sơ đồ hệ thống mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng, mốc cao độ (hoặc mốc GPS)
- Sơ đồ thể hiện các số liệu về tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang
an toàn đường bộ
Đối với cầu:
- Đăng ký theo mẫu “hồ sơ lý lịch cầu” được Tổng cục đường bộ Việt Nam ban hành năm 2002
- Nội dung đăng ký: tên cầu, lý trình, chiều dài, khổ cầu, tải trọng, kết cấu nhịp, dầm, mố, trụ cầu…
Trang 25- Các số liệu đăng ký cầu, đường được lưu trữ trong máy tính tại đơn vị QL&SCĐB và gửi về Khu QLĐB hoặc sở GTVT
- Hàng năm các đơn vị QL&SCĐB phải bổ sung, cập nhật những thay đổi về tình trạng kỹ thuật của cầu, đường vào hồ sơ đăng ký
h/ Phân loại đáng giá tình trạng công trình:
Phân loại , đánh giá tình trạng kỹ thuật công trình nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch sửa chữa
- Đối với đường: căn cứ tình trạng hư hỏng của nền đường, mặt đường (ổ gà, cao su….) cường độ mặt đường, độ nhám, độ bằng phẳng… để phân loại
- Đối với cầu: căn cứ vào kết quả kiểm tra (định kỳ, đột xuất, đặc biệt) đơn vị quản lý lập báo cáo chi tiết cho từng cầu để làm căn cứ lập kế hoạch sửa chữa hoặc xây dựng lại
i/ Quản lý hành lang an toàn đường bộ:
Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm:
Sơ đồ duỗi thẳng, thể hiện đầy đủ tuyến đường, khoảng lưu thông hai bên đường, cọc mốc lộ giới, các công trình lấn chiếm, vi phạm nằm trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ
Các biên bản bàn giao với địa phương về cọc mốc lộ giới
Các biên bản cam kết không lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ cuả các hộ dân sống hai bên đường
Trách nhiệm quản lý hành lang an toàn đường bộ:
Tổng cục đường bộ Việt Nam: hằng năm, dựa trên số liệu báo cáo của các đơn vị quản lý, tiến hành tổng hợp, phân tích để xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý hành lang an toàn đường bộ; đề xuất các cơ chế, chính sách
về quản lý hành lang an toàn đường bộ , trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Khu quản lý đường: tổ chức thực hiện, đôn đốc kiểm tra các đơn vị quản lý trực tiếp và lực lượng thanh tra đường bộ trực tiếp hoàn thành nhiệm
Trang 26vụ được giao trong phạm vi quản lý và có trách nhiệm: phối hợp với chính quyền địa phươngđể thực hiện bảo vệ hành lang an toàn đường, tổng hợp các báo cáo theo mẫu qui định
Các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ có trách nhiệm trực tiếp giữ gìn hành lang an toàn đường bộ: phối hợp với thanh tra giao thông đường
bộ để tổ chức tuần tra, kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với chính quyền địa phương chống lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ; lập hồ sơ quản lý, lưu trữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ những diễn biến về tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ trong địa bàn quản lý; định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo theo qui định
j/ Công tác đếm xe:
Mục đích của công tác đếm xe: Thu thập các tài liệu thực tế tình hình
xe chạy trên mỗi đoạn đường, mỗi khu vực và sự thay đổi về số lượng, chủng loại, tải trọng xe qua từng mùa, từng năm cung cấp cho các cơ quan chức năng làm căn cứ để dự báo và hoạch định chiến lược bảo dưỡng, sửa chữa và xây dựng hàng năm
Bố trí trạm đếm xe: Có 2 loại trạm là trạm chính và trạm phụ
Trạm chính: là trạm cố định, không thay đổi, dùng để nghiên cứu những đặc trưng về lưu lượng, chủng loại và tải trọng xe trên một đoạn đường hoặc một khu vực (vị trí tại các bến phà, cầu, trục đường chính…)
Trạm phụ: xác định lưu lượng xe cục bộ trên một đoạn đường ngắn, khu vực hẹp hoặc trên những đường có lưu lượng xe thấp để phục vụ cho công tác thiết kế sửa chữa hoặc nâng cấp đường
Nguyên tắc bố trí trạm đếm xe: Tất cả những trạm đếm xe phải tạo thành một mạng lưới hợp lý
Trạm phải được đặt ở những vị trí thích hợp trên đoạn đường, đặc biệt là đoạn đường giữa hai ngã ba hoặc ngã tư kế tiếp, đảm bảo số liệu thu thập được phản ánh đúng lưu lượng xe thường xuyên trên đoạn đường đó
Trang 27Trên các tuyến đường có lưu lượng cao, đường trục chính nên bố trí từ
30 – 50 km/trạm Trên các đường thứ yếu, đường nhánh bố trí từ 50 - 100 km/trạm
Thời gian đếm xe: thông thường thời gian đếm xe qui định là 1 tháng, mỗi lần đếm trong 3 ngày liên tục ở một trạm đến Đếm xe được thực hiện vào các ngày 5,6,7 trong tháng (đối với trạm chính) và các ngày 5,6 (đối với trạm phụ) Hai ngày đầu đếm 16/24giờ (từ 5 đến 21 giờ), ngày thứ 3 đếm 24/24giờ (từ 0 giờ đến 0 giờ) để xác định lưu lượng xe trung bình của tháng
đó, tổng hợp 12 tháng lấy trung bình để có lưu lượng xe trung bình ngày đêm/năm
Chế độ báo cáo và tổng hợp số liệu:
Ngày 10 hàng tháng các trạm đếm xe gửi báo cáo kết quả đếm xe về đơn
Khi đếm xe bằng máy thì phải báo cáo theo chương trình của máy
k/ Trực đảm bảo giao thông:
Trang 28Hằng năm vào mùa mưa bão, khi có báo động từ cấp 1 trở lên, các cơ quan quản lý đường bộ phải bố trí lực lượng trực đảm bảo giao thông 24/24 giờ, để xử lý nhanh nhất các tình huống xảy ra do ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt…theo quyết định số 2988/2001/QĐ - Bộ GTVT ngày 12 tháng 9 năm
2001
m/ Gác cầu:
Trên các tuyến đường, nếu có cầu yếu, tại khu vực cầu đó có hoặc không
có đường ngầm, đường tránh, thì các đơn vị QL&SCĐB đều phải bố trí gác cầu 24/24giờ để điều hành giao thông và chỉ cho phép xe có tải trọng (tải trọng xe và hàng hóa) không vượt quá khả năng chịu tải của cầu đi qua Nếu
xe quá tải trọng thì có biện pháp dỡ bớt hàng hoặc hướng dẫn xe đi đường tránh, đường tạm
Đối với các cầu lớn, quan trọng, có kết cấu phức tạp…các đơn vị QL&SCĐB phải tổ chức các tổ bảo vệ cầu 24/24giờ (trường hợp này sẽ được cấp có thẩm quyền qui định)
n/ Thống kê theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường bộ:
Mục đích yêu cầu:
Tai nạn giao thông xảy ra trên đường bộ đều phải được đơn vị QL&SCĐB và đội thanh tra giao thông đường bộ phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông đường bộ lập biên bản theo dõi, tổng hợp, phân tích nguyên nhân gây tai nạn, giải phóng đường và có biện pháp xử lý thiệt hại công trình giao thông
Biên bản tai nạn giao thông là tài liệu gốc về tai nạn giao thông Trong biên bản cần có sơ đồ mô tả hiện trường tai nạn, chụp ảnh, thống kê các thiệt hại về người và tài sản của các nạn nhân, thiệt hại công trình giao thông, lời khai của những người chứng kiến, sơ bộ đánh giá nguyên nhân gây ra tai nạn
Việc thống kê theo dõi và phân tích các nguyên nhân các vụ TNGT đường bộ giúp cho cơ quan quản lý biết được vị trí hay đoạn đường thường
Trang 29xảy ra TNGT (qui ước gọi là các điểm đen), biết được nguyên nhân gây ra tai nạn Những nguyên nhân do kết cấu hạ tầng (không có biển báo, khuất tầm nhìn, mặt đường trơn trượt hay mất siêu cao, bán kính đường cong trên bình
đồ nhỏ…) thì phải có kế hoạch sửa chữa bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo ATGT
và Tổng cục đường bộ Việt Nam
Cứ 6 tháng 1 lần Khu QLĐB hoặc Sở GTVT tổng hợp báo cáo TNGT đường bộ về Tổng cục ĐBVN và Vụ an toàn giao thông
Mỗi năm 1 lần, căn cứ báo cáo của các đơn vị QL&SCĐB, Khu QLĐB hoặc Sở GTVT tổ chức thẩm định an toàn giao thông tại các vị trí có ít nhất 3
vụ TNGT đường bộ hoặc thẩm định ATGT ngay sau khi TNGT đường bộ nghiêm trọng xảy ra
Tổng cục ĐBVN căn cứ vào báo cáo, tổ chức thẩm định lại (nếu xét thấy cần thiết) ở những vị trí mất ATGT nghiêm trọng và có kế hoạch cho xử
lý
Về phương diện quản lý khai thác công trình, cơ quan và tổ chức quản
lý các cấp cần xây dựng các biện pháp kỹ thuật để hạn chế, giảm thiểu TNGT
và bảo đảm ATGT trên đường bộ Những biện pháp chủ yếu là:
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng các đoạn, tuyến đường theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật
- Hoàn chỉnh hệ thống tín hiệu đường bộ, tăng cường các chỉ dẫn phòng ngừa từ xa
- Bố trí đầy đủ các trang thiết bị ATGT
Trang 30o/ Thu phí cầu đường:
Cơ sở hạ tầng GTVT bao gồm hệ thống đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, nhà ga…mà chức năng chính của chúng là cung ứng, phục vụ lưu thông của xã hội Việc khai thác sử dụng chúng có những nét đặc thù riêng: Mang tính cộng đồng xã hội
Ý nghĩa hay giá trị sử dụng đối với người tiêu dùng rất khác nhau do đó nghĩa vụ thanh toán cho khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng cũng rất khác nhau đối với từng đối tượng
Chi phí cho duy tu sửa chữa không chĩ thuần túy phụ thuộc vào mức độ
sử dụng mà ngay khi mức độ sử dụng thấp nhất vẫn cần chi tối thiểu cho duy
tu, sửa chữa
Để duy trì tình trạng kỹ thuật của cầu đường, đáp ứng các yêu cầu khai thác của các ngành kinh tế và xã hội, phải bảo dưỡng sửa chữa đường xá theo đúng qui định Theo tính toán mỗi năm Việt Nam phải có tối thiểu 3000 tỷ đồng cho bảo dưỡng sửa chữa mạng lưới đường Nhưng hiện nay Nhà nước mới chỉ đáp ứng được trên 30%
Thu phí cầu đường trở thành một nhu cầu khách quan trong quản lý khai thác công trình
Thu phí cầu đường là một loại hoạt động tài chính trong khai thác công trình có chức năng huy động đóng góp của người tham gia giao thông vào việc tạo vốn cho duy tu sửa chữa công trình giao thông để duy trì tình trạng
kỹ thuật của cầu đường, đáp ứng yêu cầu khai thác của các ngành kinh tế và toàn xã hội
Mục đích của thu phí cầu đường là để bù đắp phần thiếu hụt trong chi phí quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ hệ thống cầu, đường nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật ban đầu và kéo dài tuổi thọ của cầu đường Đồng thời việc thu phí cũng tác động đến ý thức trách nhiệm của người tiêu dùng trong sử dụng và khai thác công trình cầu, đường
Đối với những tuyến đường xây dựng theo hình thức BOT, BT…thì thu
Trang 31phí còn là một giải pháp hỗ trợ hoàn vốn đầu tư xây dựng công trình
Đối tượng phải chịu thu phí cầu đường là tất cả các phương tiện cơ giới
kể cả máy kéo, máy xúc, máy ủi và các máy cơ giới khác bao gồm cả phương tiện cơ giới thuộc lực lượng quốc phòng, an ninh thực tế đi qua công trình có qui định thu phí
Đối tượng phải nộp phí cầu đường là các tổ chức, cá nhân trong nước và
tổ chức, các cá nhân nước ngoài sử dụng phương tiên giao thông thuộc đối tượng phải chịu phí cầu đường, thực tế sử dụng cầu đường qui định thu phí, trừ những đối tượng được miễn giảm
Nhà nước ban hành chính sách về thu phí cầu đường
Các đơn vị thu phí có trách nhiệm tổ chức quản lý nhân lực thu phí, tổ chức thu phí theo đúng qui định: tổ chức việc kiểm soát vé, tổ chức quản lý, hạch toán và báo cáo các quyết toán thu phí cầu đường
1.1.3.2 Nội dung hoạt động bảo trì công trình giao thông đường bộ:
Nội dung bảo trì công trình đường bộ bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình đường bộ
1 Kiểm tra công trình đường bộ là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện hư hỏng, dấu hiệu hư hỏng của công trình để có biện pháp xử lý kịp thời
2 Quan trắc công trình đường bộ là sự theo dõi, quan sát, đo đạc các thông số
kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng a) Việc quan trắc công trình được thực hiện trong các trường hợp có yêu cầu phải theo dõi sự làm việc của công trình đường bộ nhằm tránh xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa về người, tài sản, môi trường và các trường hợp khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 32b) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, quan trắc công trình bắt buộc áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình đường bộ quy định tại Phụ lục I của Thông tư này
c) Việc quan trắc thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày như sau:
Việc quan trắc công trình được thực hiện trong các trường hợp có yêu cầu phải theo dõi sự làm việc của công trình nhằm tránh xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa về người, tài sản, môi trường và các trường hợp khác theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền
Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức quan trắc và đánh giá kết quả quan trắc công trình theo quy định của quy trình bảo trì công trình, trường hợp có đủ năng lực thì tự thực hiện, trường hợp không đủ năng lực thì thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện
Tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc phải lập báo cáo kết quả quan trắc, đánh giá kết quả quan trắc so với các thông số cho phép đã nêu trong quy trình bảo trì công trình Trong trường hợp cần thiết, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả quan trắc
Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này có trách nhiệm quy định về công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình sử dụng
3 Kiểm định chất lượng công trình đường bộ bao gồm các hoạt động kiểm tra
và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các
số liệu thử nghiệm công trình Việc kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015
Trang 334 Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường
bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường bộ
5 Sửa chữa công trình đường bộ là các hoạt động khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ Sửa chữa công trình đường bộ bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, cụ thể:
a) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được, bao gồm: sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình
và thiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì công trình đường bộ;
b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ là hoạt động sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra
sự cố dẫn tới thảm họa
1.1.4 Tổ chức quản lý hoạt động khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ
1.1.4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của quản lý hoạt động khai thác và bảo trì
công trình giao thông:
Trên quan điếm hệ thống, hoạt động khai thác và bào trì công trình là
một hệ thông mở, có cấu trúc phức tạp mà sự vận động của nó là sự hoạt động của con người trong môi liên hệ với những tô chức, cơ quan, môi trường, xã hội trong sự phân công và họp tác lao động xã hội theo những hình thức và
Trang 34phương thức thích họp
Những hoạt động nổi bật trong khai thác và bảo trì công trình là: tổ
chức giao thông trên mạng, trên tuyên; bảo vệ công trình; theo dõi tình trạng
kỹ thuật công trinh; bảo trì công trình; đảm bảo tài chính và cung cấp các dịch
vụ liên quan đến khai thác công trình
Liên quan tới các hoạt động đó là phương tiện vận tải, đường sá, đất đai, môi trường, và việc cung cấp các sản phấm của dịch vụ cho cá nhân và cho cộng đồng
Cũng trên quan điếm hệ thống, hoạt động khai thác và bảo trì công trình
là hệ thông có thê và cần phải được quản lý, mặc dù hoạt động đó rất đa dạng
và phức tạp
Những lĩnh vực hoạt động khai thác và bảo trì công trình cần được quản
lý, cần được quan tâm nghiên cứu ở đây là: quản lý phát triển và hiệu quá, quản lý quy hoạch, quản lý tổ chức giao thông, quản lý an toàn giao thông, quản lý bảo trì công trình, quản lý lao động và thu nhập; quản lý môi trường; quản lý tài chính,v.v
a/ Khái niệm
Quản lý, theo nghĩa chung nhất, lả sự tác động của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Cũng như các dạng quản lý khác, quản lý khai thác công trình có liên
Hình 1.3 Hoạt động quản lý
Trang 35quan đến việc lựa chọn mục tiêu, ra quyết định, lựa chọn cách thức tổ chức, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có được đê duy trì cấp hạng công trình, tô chức giao thông một cách khoa học, cung cấp dịch vụ cho hoạt động vận tải hoặc đế tạo vốn và tài sản cho bảo-trì, nâng cấp phát triển mạng lưới giao thông trong tương lai
Quản lý khai thác và bao trì công trình là hoạt động có mục đích của
chủ thê quản lý công trình (các cấp chính quyền, các chủ sở hữu công trình ) thông qua việc sử dụng các công cụ, các phương pháp vả bộ máy quản
lý đê tác-động vào các hoạt động khai thác và bảo trì nhằm duy trì hoặc thay đôi hoạt động của công trình để đạt được mục tiêu đề ra
b/ Mục tiêu
Mục tiêu chung của quản lý khai thác và bảo trì công trình là nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính họp lý trong hoạt động khai thác công trình, phục vụ tốt nhất cho vận chuyển hàng hoá và hành khách, cho phát triển đất nước bằng cách sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực có thế có (con người, kỹ thuật, vật liệu, thông tin dịch vụ cơ sở hạ tầng, hệ thống GTVT)
Có thể chi tiết hóa mục tiêu chung như sau:
- Nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn giao thông của toàn mạng lưới như là một hệ thống thống nhất
- Đảm bảo tái tạo bền vững năng lực thông qua của tuyến đường và toàn mạng; từng bước nâng cấp công trình trong mối tương tác với nhu cầu vận chuyến và với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
- Cung cấp các dịch vụ khai thác công trình và cơ sở hạ tầng đê đáp ứng cầc nhu cầu vận chuyển và nhu cầu của người dân
Đặc trưng cơ bản của quản lý khai thác và báo trì công trình giao thông là: (1) là một khoa học về quản lý; (2) là một bộ phận hữu cơ
của'quản lý GTVT và quản lý KTQD; (3) là một nghề cần đưọ-c đào tạo bài bán, cần có thấm niên và kinh nghiệm
c/ Chức năng của quản lý khai thác công trình
Trang 36Các chức năng của quản lý khai thác công trình có thế dược xem xét
trên những giác độ khác nhau
Nếu xét theo quá trình quản ỉý các chức năng quản lý khai thác công
trình bao gồm:
Hình 1.4 Chức năng quản lý khai thác công trình
Nếu xét theo các lĩnh vực quán lý thì các chức năng quản lý khai thác công
trình được phân chia như sau:
Nếu xét đến sự kết hợp theo quá trình và theo lĩnh vực thì các chức năng quản lý ở hai cách xem xét trên được lồng vào các cấp quản-lý: cấp Trung ương và câp địa phương
Cấp Trung ương: quản lý theo quá trình xây dựng chiến lược (kế hoạch) phát triên toàn mạng lưới cả nước trong đó có hoạch định cho từng lĩnh vực Cấp địa phương: trên cơ sở tầm nhìn toàn cục về công tác quản lý toàn
bộ mạng lưới, có kế hoạch tố chức chỉ đạo phối họp, kiêm soát các hoạt động, khai thác mạng lưới của địa phương hoặc những tuyến được uỷ quyền về tìmg
Quản lý tổ Quản lý Quản lý Quản Quản lý Quản lý Quản lý chức giao nghiệp vụ bảo trì lý kỹ tài lao động môi thông, khai thác công thuật chính, và việc trường,
Hình 1.5 Các lĩnh vực quản lý khai thác công trình
Các lĩnh vực quản lý khai thác công trình
Trang 37lĩnh vực tố chức giao thông, lĩnh vực nghiệp vụ khai thác, lĩnh vực bảo trì, lĩnh vực kỹ thuật, lĩnh vực môi trường, v.v
1.1.4.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác và bảo trì công trình
Quản lý Nhà nước về khai thác và bảo trì công trình bao gồm các nội dung sau:
+ Xây dựng chiến lược phát triển và quản lý phát triển GTVT;
+ Ban hành các văn bản pháp luật;
+ Quản lý đầu tư xây dựng và thị trường bất động sản;
+ Cung cấp hạ tầng kỹ thuật;
+ Bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự xã hội;
+ Kiểm tra xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông;
+ Giải quyết tranh chấp khiếu nại, khiếu kiện;
+ Tổ chức hệ thống quản lý khai thác công trình
1.1.4.3 Phân cấp quản lý trong hoạt động khai thác và bảo trì :
Theo qui định hiện nay việc phân cấp quản lý đường được xác định như sau:
Cơ quan quản lý Trách nhiệm quản lý
Bộ Giao thông Vận tải
Quản lý nhà nước về xây dựng, bảo trì và khia thác tất cả các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường thủy nội địa, hằng hải, hàng không, đường sắt v v…)
Tổng Cục đường bộ Việt Nam
Quản lý hệ thống đường bộ, được ủy quyền lập kế hoạch và làm chủ đầu tư hệ thống quốc lộ
Khu quản lý đường bộ Quản lý một bộ phận hệ thống quốc lộ trên
từng địa bàn
Sở Giao thông Vận tải Quản lý và bảo trì hệ thống quốc lộ (được
ủy thác) trực tiếp quản lý và bảo trì hệ thống
Trang 38đường tỉnh do UBND tỉnh giao
UBND Huyện và UBND xã Quản lý hệ thống đường huyện và đường xã UBND Thành phố Quản lý hệ thống đường đô thị
Các chủ đầu tư khác Quản lý đường chuyên dùng
Bảng 1.1 Phân cấp quản lý trong hoạt động khai thác và bảo trì 1.2 Một số qui định trong công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ
Các tiêu chuẩn kỹ thuật định mức đối với công tác quản lý khai thác
- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2012 của
Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vân tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT;
- Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm
Trang 39thu kết quả công tác bảo dưỡng thường xuyên Quốc lộ theo chất lượng thực hiện;
- Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 3409/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải;
- Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07:2013/TCĐBVN ban hành kèm theo Quyết định số 1682/QĐ-TCĐBVN ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Tổng cục đường bộ Việt Nam;
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ
1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách:
Thực tế công tác duy tu bảo dưỡng hiện nay hằng năm có sự thay đổi một cách mạnh mẽ do nhiều yếu tố như sự thay đổi chính sách của nhà nước, sự phát triển của công nghệ thi công, sữa chữa, quản lý… Chính vì vậy việc các qui định không cập nhật theo kịp theo tiến trình phát triển của
xã hội đã dẫn đến việc công tác quản lý không thể đổi mới để có thể đáp ứng được yêu cầu
Nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật đất đai, Luật Đầu tư công trong điều kiện chậm có hướng dẫn chi tiết cũng làm ảnh hưởng đến quá trình quản lý, thực hiện
Quy định hiện nay (Tiêu chuẩn 22TCN 306:2003) về quản lý bảo dưỡng còn nhiều bất cập, chưa được sửa đổi bổ sung Không tách bạch thẩm quyền quản lý nhà nước với chức năng cung cấp dịch vụ bảo trì của các công ty dịch vụ công ích Ví dụ, quy định công ty thực hiện công tác quản lý duy tu bảo trì công trình đường tham gia vào công tác thanh tra việc bảo vệ hành lang đường bộ là không phù hợp Việc thanh tra này phải
do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thực hiện mà cụ thể ơ đây là Khu
Trang 40Quản lý giao thông đô thị số 2 – đơn vị phụ trách quản lý địa bàn giao thông của 4 quận Các quy định về thanh toán dựa trên khối lượng thực tế không phù hợp với công tác quản lý bảo dưỡng
1.3.2 Nhân tố thuộc về Chủ đầu tư:
Tình hình suy thoái kinh tế chung dẫn đến Thành phố gặp nhiều khó khăn trong việc bố trí vốn đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
Việc bố trí vốn cho các dự án chuẩn bị đầu tư gần với thời hạn phải phê duyệt dự án (31/10/2016) theo quy định của Luật đầu tư công nên gặp khó khăn trong công tác hoàn thiện hồ sơ để trình và phê duyệt đúng thời hạn
1.3.3 Nhân tố thuộc về đơn vị sửa chữa bảo dưỡng
Công tác duy tu sữa chữa thường xuyên lĩnh đường được ký kết hợp đồng hàng năm giữa chủ đầu tư tức Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 và đơn vị công ích trực thuộc Sở giao thông công chính là đơn vị trực tiếp làm công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên (Cụ thể là Xí nghiệp công trình giao thông 1, 2 trực thuộc Sở Giao thông vận tải, hiện nay là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên công trình giao thông Sài Gòn trực thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố)
Việc lập dự toán cho công tác duy tu bảo dưỡng đường hiện nay thì trong đó có đến 66% chi phí bảo dưỡng thường xuyên thuần túy là chi phí nhân công (không có chi phí ca máy, phương tiện, thiết bị) Điều này đã và đang biến công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ trên địa trở thành công trường thủ công Sửa chữa bảo dưỡng định kỳ là công tác rất đặc thù và cần có thủ tục đơn giản, nhanh gọn nhằm đáp ứng kịp thời song thực tế hiện tại lại quản lý như đối với xây dựng cơ bản thủ tục hết sức phức tạp, mất rất nhiều thời gian Một thực tế rất đáng buồn hiện nay là do kinh phí
eo hẹp và nhận thức trong việc phòng ngừa hư hỏng trên đường chưa cao nên mặc dù đã được các đơn vị công ích tuần tra phát hiện và báo cáo các
hư hỏng xuất hiện nhưng hầu hết các công trình đường trên địa bàn 4 quận chỉ được lập dự toán để thực hiện việc sửa chữa khi có sự xuống cấp hoặc