1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (bt) tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc đại quang minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

126 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc đại quang minh
Tác giả Nguyễn Hoàng Tuệ
Người hướng dẫn GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là nhà đầu tư tiên phong trong đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại Khu đô thị mới Thủ thiêm, ngoài dự án 04 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ thiêm đang được triển khai thực hiện theo h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN HOÀNG TUỆ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (BT) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN HOÀNG TUỆ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (BT) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 8580302 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TSKH NGHIÊM VĂN DĨNH

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ của các thầy, cô, lãnh đạo, đồng nghiệp tại các đơn

vị Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

TP.HCM, ngày tháng năm2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Tuệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kính gửi: - Ban Giám hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải;

- Quý Thầy, Cô Khoa Vận tải – Kinh tế;

- Quý Thầy, Cô Bộ môn Kinh tế Xây dựng

- Thầy NGND.GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh – Giảng viên hướng dẫn khoa học;

- Các anh làm việc tại Ban quản lý dự án BT - Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh;

Trên cơ s tổng hợp các kiến thức được đào tạo trong quá trình học tập, các

ý kiến hướng dẫn, giới thiệu tài liệu của NGND.GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh các bài giảng quý báu của Quý Thầy Cô trong Bộ môn Kinh Tế Xây Dựng, Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải – Cơ s II, các đ ng g p của đồng nghiệp, bạn học và kinh nghiệm thực tế tích lũy của bản thân sau thời gian dài tham gia quản lý dự án tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh Luận văn g p phần giúp người đọc nắm bắt được tình hình quản lý dự án theo hình thức hợp đông xây dựng – chuyển giao (BT) của công ty đang thực hiện trong Khu đô thị mới Thủ thiêm

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng rất nhiều để mong muốn nội dung luận văn đạt chất lượng nhưng với trình độ c n hạn chế, trong điều kiện vừa học vừa làm nên luận văn không thể tránh kh i nh ng hạn chế, thiếu s t, tác giả kính mong nhận được sự xem x t, g p ý chân tình, th ng thắn của quý Thầy

Cô cũng như của các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện, hy vọng ứng dụng được vào thực tế quản lý Dự án

Xin chân thành cảm ơn các quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh, các đồng nghiệp, bạn bè, người thân trong gia đình đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, g p ý, động viên để tôi hoàn thành luận văn, đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến NGND.GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh đã hướng dẫn, nhiệt tình xem x t hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện

để hoàn thành luận văn

Xin chân thành cám ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Tuệ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 2

3 Đối tượng nghiên cứu: 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO 4

1.1 Khái quát về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Trình tự đầu tư xây dựng 6

1.1.3 Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng 12

1.2.3 Vai tr và ý nghĩa của quản lý dự án đầu tư xây dựng 13

1.2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

1.2.5 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 20

1.3 Quản lý dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Hợp đồng BT) 27

1.3.1 Các hình thức hợp đồng xây dựng 27

Trang 6

1.3.2 Bản chất và vai trò của hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

trong xây dựng kết cấu hạ tầng 30

1.3.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BT 34

1.3.4 Đặc điểm của Doanh nghiệp dự án 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (HỢP ĐỒNG BT) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH 41

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh 41

2.1.1 Tầm nhìn, sứ mệnh 41

2.1.2 Quan điểm quản trị 42

2.1.3 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý các dự án BT 43

2.2 Giới thiệu các dự án BT công ty đang thực hiện 46

2.2.1 Dự án 04 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ thiêm 46

2.2.2 Dự án Quảng trường trung tâm & công viên bờ sông 47

2.2.3 Dự án Cầu Thủ thiêm 2 50

2.2.4 Các dự án khác 54

2.3 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cầu Thủ Thiêm 2 55

2.3.1 Thực trạng quản lý khảo sát - thiết kế 55

2.3.2 Thực trạng quản lý tiến độ 58

2.3.3 Thực trạng quản lý khối lượng 59

2.3.4 Thực trạng quản lý chất lượng 62

2.3.5 Công tác lựa chọn nhà thầu 65

2.3.6 Thực trạng quản lý thanh quyết toán 66

2.3.7 Công tác an toàn, vệ sinh môi trường 70

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (BT) TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH 73

3.1 Định hướng phát triển của công ty Đại Quang Minh 73

3.1.1 Chiến lược phát triển kinh doanh bất động sản: 73

3.1.2 Chiến lược phát triển hệ thống bán lẻ: 73

3.1.3 Chiến lược phát triển giao thông hạ tầng kỹ thuật: 74

Trang 7

3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự án tại công ty cổ phần Địa

ốc Đại Quang Minh 74

3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tƣ xây dựng theo hình thức xây dựng – chuyển giao dự án tại công ty cổ phần đầu tƣ địa ốc Đại Quang Minh 74

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức nhân sự Ban Quản lý các dự án BT 78

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý khảo sát - thiết kế 79

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý tiến độ 81

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý khối lượng 83

3.3.5 Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng 83

3.3.6 Giải pháp hoàn thiện công tác an toàn, vệ sinh môi trường 85

3.3.7 Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu 86

3.3.8 Giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Phụ lục 1 96

Phụ lục 2 107

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng minh chứng một số bất cập trong quản lý Khảo sát thiết kế 57

Bảng 2.2 Bảng kê danh sách các công việc có bất cập về khối lượng 61

Bảng 2.3 Bảng kê danh sách các công việc có bất cập về chất lượng 63

Bảng 2 4 Bảng kế hoạch đấu thầu các gói thầu 65

Bảng 2.5 Bảng kế hoạch sản lượng thực hiện - chi tiết 67

Bảng 2.6 Bảng theo dõi hợp đồng chi tiết (1/2) 68

Bảng 2.7 Bảng theo dõi hợp đồng chi tiết (2/2) 69

Bảng 2.8 Bảng kê danh sách các công việc, những địa điểm có bất cập về an toàn lao động và vệ sinh môi trường 71

Bảng 3.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 75

Bảng 3.2 Lưu đồ quy trình lựa chọn thầu 87

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án 12

Hình 1.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án 16

Hình 1.3 Mô hình hoạt động Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực 16

Hình 1.4 Mô hình hoạt động Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 17

Hình 1.5 Hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn để quản lý dự án 18

Hình 1.6 Mô hình chủ dầu tư thành lập Ban quản lý dự án 19

Hình 1.7 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án 20

Hình 1.8 Mối liên hệ giữa Doanh nghiệp dự án với các bên liên quan tham gia dự án 40

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Ban QLDA 45

Hình 2.2 Dự án 4 tuyến chính trong khu đô thị mới Thủ thiêm 47

Hình 2 3 Dự án Quảng trường trung tâm và công viên bờ sông 49

Hình 2 4 Dự án Cầu Thủ Thiêm 2 53

Hình 2.5 Các dự án Khu dân cư 55

Hình 2.6 Tiến độ tổng thể các hạng mục chính của dự án 58

Trang 10

ATLĐ&VSMT An toàn lao động & Vệ sinh môi trường

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn h a, khoa học kỹ thuật lớn nhất khu vực phía Nam và cũng là thành phố đông dân nhất cả nước Sự phát triển không ngừng của thành phố trên mọi phương diện về kinh tế, văn h a, khoa học đến giáo dục, y tế… đã tạo ra một sức p lớn về nhu cầu phát triển và

m rộng đô thị

Đề án phát triển Khu đô thị mới Thủ Thiêm rộng 637ha gồm nh ng khu vực thương mại lớn, các khu văn ph ng, trung tâm tài chính, ngân hàng và các khu dân cư chất lượng cao là đề án phát triển đô thị quan trọng nhất của Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Khu đô thị mới Thủ Thiêm được quy hoạch là một trung tâm mới của Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với khu trung tâm hiện nay tạo thành thế đối xứng qua sông Sài G n Bờ h u ngạn là khu trung tâm cũ, bờ

tả ngạn là khu trung tâm mới hiện đại mang tầm cỡ khu vực và thế giới Đây sẽ

là một khu đô thị mới c hệ thống hạ tầng đô thị hiện đại, hoàn chỉnh và một không gian sống, làm việc lý tư ng, gần gũi với tự nhiên để thu hút doanh nghiệp và các nhà đầu tư đến với Khu đô thị mới Thủ Thiêm

Là nhà đầu tư tiên phong trong đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại Khu đô thị mới Thủ thiêm, ngoài dự án 04 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ thiêm đang được triển khai thực hiện theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT), Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh đã được lãnh đạo thành phố HCM tin tư ng và giao thực hiện thêm các dự án BT khác như Quảng trường trung tâm – công viên bờ sông; Vùng châu thổ phía Nam; Cầu đi

bộ, đặc biệt là dự án Cầu Thủ thiêm 2 để kết nối giao thông gi a Trung tâm đô thị hiện h u với Khu đô thị mới Thủ Thiêm nhằm tạo động lực phát triển nhanh cho Khu đô thị mới Thủ Thiêm, g p phần giảm thiểu ùn tắc giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trong thời gian vừa qua, nhận thấy việc triển khai thực hiện các dự án BT (là dự án thuộc nh m vốn Nhà nước ngoài ngân sách) c n gặp phải nhiều kh

Trang 12

khăn vướng mắc khi áp dụng các quy định, thể chế chính sách hiện hành của Nhà nước vào thực tế thực hiện cũng như tính thực tiễn của quy định, thể chế và chính sách đ c n hạn chế Do đ việc hoàn thiện công tác quản lý dự án của Công ty là vấn đề rất cần thiết Xuất phát từ yêu cầu phát triển dự án của công

ty, với lý do trên luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) tại Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh” để viết luận văn thạc sỹ nhằm giúp cho việc quản lý các dự án của công ty ngày càng tốt hơn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Hệ thống h a cơ s lý luận và chế độ chính sách quy định về QLDA đầu

tư XD theo hình thức hợp đồng XD chuyển giao (BT)

Phân tích đánh giá thực trạng công tác QLDA ĐTXD theo hình thức XD chuyển giao tại Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư XD theo hình thức hợp đồng XD chuyển giao (BT) tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT)

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác quản lý dự án ĐTXD theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT) tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh trong giai đoạn thực hiện dự án, trong đ lấy công trình Cầu Thủ Thiêm 2 làm ví dụ minh họa

5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước trong công tác quản lý dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ theo hình thức BT, trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả sử dụng các phương pháp khảo sát, thu thập và tổng hợp, phân tích xử lý thông tin liên quan đến công tác quản lý dự án

Trang 13

tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh nhằm đưa ra nh ng hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT) tại nhằm đảm bảo đạt hiệu quả đầu tư cao nhất

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần m đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương sau đây:

Chương 1: Lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT) tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT) tại công ty cổ phần đầu

tư địa ốc Đại Quang Minh

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY

DỰNG – CHUYỂN GIAO

1.1 Khái quát về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư: Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất

b vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định Dự án đầu tư c thể xem x t từ nhiều g c độ khác nhau:

- Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày

một cách chi tiết và c hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được nh ng kết quả và thực hiện được nh ng mục tiêu nhất định trong tương lai [7]

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động c liên

quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn,

vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch

chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học c n thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần c sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

Trang 15

- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác

định trên cơ s xem x t, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu

tư Với các dự án đầu tư quốc tế c n phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng chính của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nh m A,

dự án nh m B, dự án nh m C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau

Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải

đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi c dự án đầu tư xây dựng

- C phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

Trang 16

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, ph ng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng ph với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật c liên quan

Dự án quan trọng quốc gia, dự án nh m A gồm nhiều dự án thành phần trong đ mỗi dự án thành phần c thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư

1.1.2 Trình tự đầu tư xây dựng

Trình tự đầu tư xây dựng c 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện

dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà riêng lẻ

phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Trang 17

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c

Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đ ng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư c trách nhiệm lưu tr theo quy định của pháp luật về lưu

tr Chủ đầu tư c trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem x t hồ sơ đang lưu tr này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý gồm: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1.1.3 Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1.1.3.1 Lập dự án đầu tƣ xây dựng:

Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

tư xây dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trường hợp xây dựng nhà riêng lẻ

Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án.Việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi dầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật c liên quan [12]

Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nh m A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Nh ng dự án khác trong trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem x t quyết định

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng bao gồm các nội dung sau:

Trang 18

1 Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng

2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm, và hình thức đầu tư xây dựng

3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nghuyên

4 Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh,công nghệ, kỹ thuật

và thiết bị phù hợp

5 Dự kiên thời gian thực hiện dự án

6 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả

nợ vốn vay (nếu c ); xác địng sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm các nội dung sau

1 Thiết kế cơ s gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện nội dung sau:

a Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng

b Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu c );

c Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng,mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;

d Giải pháp về xây dựng, vật lieu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng ch từng công trình;

e Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp

ph ng, chống cháy, nổ;

f Tiêu chuản, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ s

2 Các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

a Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công xuất và hình thức đầu tư xây dựng;

b Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án

c Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải ph ng mặt bằng, tái định cư, môi trường sinh thái…

Trang 19

d Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng bao gồm các nội dung sau:

1 Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu c ) và dự toan xây dựng

2 Các nội dung khác của báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh vế sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công xuất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải ph ng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng hiệu quả đầu tư xây dựng

1.1.3.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư

Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:

a) Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

c) Các tài liệu, văn bản c liên quan

Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ s

và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

1.1.3.3 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

1 Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà

nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập c trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

2 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan

chuyên môn về xây dựng theo phân cấp c trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng 2014

3 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm

quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:

Trang 20

a Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ s quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật xây dựng 2014;

b Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu c ), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

4 Đối với dự án sử dụng vốn khác tại khoản 4, Dự án thực hiện theo các

hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư (PPP) c phần g p vốn của nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ s của dự án Cơ quan nhà nước c thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư thẩm định các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

5 Đối với dự án đầu tƣ xây dựng khác thực hiện theo quy định tại điều

57,58 luật xây dựng 2014

1.1.3.4 Thẩm quyền quyết định đầu tƣ xây dựng

1 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia,

vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công

2 Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay

được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước g p vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như sau:

a Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;

b Người đại diện c thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án

Trang 21

3 Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ s h u hoặc đại diện chủ s h u

quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật

1.2 Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

Một cách chung nhất c thể hiểu quản lý dự án là tổng thể nh ng tác động

c hướng đích của chủ thể quản lý tới quà trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong nh ng điều kiện và môi trường biến động

Đứng trên g c độ hành vi quản lý thì quản lý dự án đầu tư là quá trình lập

kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự

án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng nh ng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho ph p [3]

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là tập hợp nh ng tác động của nhà nước

và chủ đầu tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ bước xác định dự án đầu

tư xây dựng đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình xây dựng và đưa vào sử dụng để đạt được mục tiêu đầu tư xác định

Quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu Đ là lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu xác định

Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công

việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic và có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

Điều phối thực hiện dự án: Đầy là quá trình phân phối nguồn lực bao

gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc)

Trang 22

Giám sát: đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích

tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến diều phối thực hiện và giám sát, sau đ phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án

1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư là nhằm đảm bảo đạt được mục đích đầu tư khi thực hiện dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như quản lý dự

án n i chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho

ph p Tuy nhiên đối với một dự án đầu tư xây dựng, các mục tiêu của quản lý dự

án không chỉ g i gọn trong 3 tiêu chí cơ bản về chất lượng, thời gian và chi phí

mà các chủ thể tham gia vào dự án c n phải đạt được các mục tiêu khác như: an ninh, an toàn lao động, vệ sinh và bảo vệ môi trường… Trong mỗi một giai đoạn của quá trình thực hiện dự án đầu tư khác nhau thì quá trình quản lý dự án cũng

c nh ng mục tiêu cụ thể khác nhau

Hình 1.1 Chu trình quản lý dự án

Trang 23

Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng: khi thực hiện một dự án đầu

tư xây dựng thì chất lượng là một yếu tố được quan tâm hang đầu của nhà đầu

tư Không ai muốn b tiền ra để thực hiện một dự án không c chất lượng Do vậy, mục tiêu đầu tiên của việc quản lý dự án chính là bằng nhiều công cụ khác nhau để đảm bảo và nâng cao hơn n a chất lượng dự án

Mục tiêu về thời gian thực hiện: khi thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư sẽ

b vốn ra đầu tư và luôn mong muốn thu hồi vốn nhanh để kiếm lời Tuy nhiên nếu dự án càng k o dài thì chi phí b ra càng lớn đồng thời cơ hội đưa dự án vào thực hiện đúng theo lịch trình sẽ không đáp ứng được và nguy cơ b lỡ mất cơ hội kinh doanh phát triển là rất cao Do vậy, mục tiêu thời gian trong quản lý dự

án là hết sức quan trọng và điều này thể hiện được tính chuyên nghiệp, chuyên môn, kinh nghiệm của người quản lý dự án

Mục tiêu về chi phí thực hiện: ngân sách để đâu tư cho một sự án là rất

hạn chế do vậy càng tiết kiệm được chi phí, càng c cơ hội để đầu tư cho các dự

án tiếp theo hoặc c thể bổ sung nâng cấp cho chính dự án đang thực hiện Tiết kiệm được chi phí sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho việc đầu tư dự án

Mục tiêu về vệ sinh môi trường: trong thời gian gần đây, yếu tố môi

trường đã được quan tâm sâu sắc hơn trong các dự án đầu tư tại Việt Nam Thực hiện dự án đầu tư cần phải đảm bảo không ảnh hư ng đến môi trường sống xung quanh của con người cũng như môi trường sinh thái Đối với mục tiêu này thì công tác quản lý đ ng vai tr rất quan trọng và then chốt Quản lý tốt sẽ g p phần rất lớn đảm bảo được sự hài h a của các mục tiêu khác của dự án với sự an toàn của môi trường xung quanh

1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

Quản lý dự án c vai tr quyết định đến sự thành công của dự án đầu tư xây dựng cũng như nh ng hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội mà dự án đạt được Muốn nâng cao hiệu quả đầu tư đ i h i phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tất cả các giai đoạn từ nghiên cứu cớ hội đầu tư đến vận hành kết quả đầu tư.đặc biệt đối với dự án đầu tư xây dựng, do đặc trưng quy mô lớn vốn đầu tư

Trang 24

lớn, tính chất phức tạp về kỹ thuật cao, thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài, quản lý dự àn giúp không chỉ thực hiện tốt từng công đoạn của dự án mà c n phối hợp các công đoạn này với nhau một cách nhịp nhàng để đạt được mục tiêu cuối cùng của dự án [8]

Quản lý dự án đầu tư xây dựng c nh ng tác động sau đây:

- Liên kết tất cả các hoặt động, công việc của dự án đầu tư xây dựng

- Kiểm soát tốt hơn các tài nghuyên tài chính, thiết bị và con người.Tăng cường sự phối hợp gi a các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án Cải tiến năng xuất lao động

- Rút ngắn thời gian triển khai dự án

- Giảm chi phí đầu tư

- Tăng chất lượng công trình và độ tin cậy

- Tạo điều kiện phát hiện sớm nh ng kh khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước nh ng thay đổi hoặc điều kiện không dự báo được Tạo điều kiện hco việc đàm phán tực tiếp gi a các bên liên quan để giải quyết nh ng bất đồng

- Tăng lợi nhuận cho chủ đầu tư

Thông qua quản lý dự án c thể tránh được nh ng sai s t trong nh ng công trình lớn, phức tạp: cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy

mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ, các công trình xây dựng cầu đường, các công trình dân dụng, các công trình thủy lợi, các trạm điện v.v… Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều kh gánh vác được nh ng tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý dự án gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi

p dụng phương pháp quản lý dự án hiệu quả sẽ c thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án: Nhà đầu tư luôn c rất nhiều mục tiêu đối với một

Trang 25

dự án công trình, nh ng mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đ , một sổ mục tiêu c thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ nh ng mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới c thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách c hiệu quả Một dự án c quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự án như đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát, đơn

vị tiếp quản dự án, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới c thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi

Quản lý dự án thúc đẩy sự trư ng thành nhanh ch ng của các nhân tài chuyên ngành: mỗi dự án khác nhau lại đ i h i phải c các nhân tài chuyên ngành khác nhau Tính chuyên ngành dự án đ i h i tính chuyên ngành của nhân tài Vì thế, quản lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp cá nhân tài c đất để dụng võ

T m lại quản lý dự án ngày càng tr nên quan trọng và c nghĩa trong đời sống kinh tế xã hội Trong xã hội hiện đại, nếu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng không tốt sẽ gây ra nhiều tổn thất lớn Để tránh được nh ng tổn thất này và giành được nh ng thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện, dự án cần phải được lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo

1.2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

Căn cứ quy mô tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự

án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

Trang 26

1.2.4.1 Mô hình hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực: thực hiện theo hình 1.3 dưới đây

Hình 1.3 Mô hình hoạt động Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực

Hình 1.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án

Trang 27

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự

án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh

tế, tổng công ty nhà nước c trách nhiệm :

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68

của Luật xây dựng 2014, trực tiếp quản lý đối với nh ng dự án do người quyết

định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của

Luật này;

b) Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử

dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản

lý vận hành, khai thác sử dụng công trình

1.2.4.2 Mô hình hoạt động Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án:

đƣợc mô tả theo hình 1.4 sau đây:

Hình 1.4 Mô hình hoạt động Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Trang 28

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nh m A c công trình cấp đặc biệt; c áp dụng công nghệ cao được Bộ trư ng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản;

dự án về quốc ph ng, an ninh c yêu cầu bí mật nhà nước Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án c con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Ph giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư

1.2.4.3 Hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho ban quản lý do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án

Hình thức này có 2 mô hình:

bộ máy hiện c của mình để trực tiếp tổ chức quản lý dự án.Mô hinh này được

áp dụng đối với các dự án quy mô nh c tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư phải

c quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công cụ thể, trong đ phải c người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Nh ng người tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách

Hình 1.5 Hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn để quản lý dự án

Tư vấn khảo sát thiết kế đấu thầu, giám sát

Hợp đồng

Trang 29

b) Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực

tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

kể từ giai đooạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ theo các quy định của pháp luật

Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao Ban quản lý c tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân chủ chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án; Ban quản lý dự án c thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toan theo đúng quy định

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý công việc của dự án, do đ c thể cho ph p giải quyết nhanh nh ng vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án mà không phải thông qua các tổ chức khác

- Chi phí chi trả cho hoạt động quản lý dự án không lớn

Hình 1.6 Mô hình chủ dầu tư thành lập Ban quản lý dự án

Trang 30

- Tính chuyện nghiệp trong quản lý dự án không cao

- Trang bị thiết bị cho hoạt động quản lý dự án bị hạn chế

- Vai tr giám sát trong quản lý dự án không được m rộng bằng các hình thức khác

1.2.4.4 Hình thức thuê tƣ vấn quản lý dự án: đƣợc mô tả nhƣ sau

Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án c tính chất đặc thù, đơn lẻ Chủ đầu tư ký kết hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân c đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật xây dựng để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc quản lý dự án Chủ đầu tư c trách nhiệm giám sát công việc

tư vấn quản lý dự án và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện nhiệm vụ quản lý

dự án theo hợp đồng quản lý dự án

1.2.5 Nội dung của quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều nội dung khác nhau, dựa trên mục tiêu, mức dộ khác nhau và được quy định chi tiết tại điều 66 Luật xây dựng

số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [11]:

Hình 1.7 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án

Trang 31

Bảng 1.1: Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý dự án

đầu tư xây dựng

Quản lý phạm vi công việc

Quản lý kế hoạch công việc

Quản lý khối lượng công việc

Quản lý chất lượng xây dựng

Quản lý tiến độ thực hiện

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý an toàn trong thi công xây dựng

Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng

Quản lý lựa chọn nhà thầu và hoạt động xây dựng Quản lý rủi ro

Quản lý hệ thống thông tin công trình

Các nội dung khác

1.2.5.1 Quản lý phạm vi dự án đầu tƣ xây dựng:

Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự

án nhằm thực hiện mục tiêu dự án N bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án

1.2.5.2 Quản lý kế hoạch công việc:

Là công việc cần thiết để đảm bảo các thành tố của dự án được liên kết một cách hiệu quả lẫn nhau Tổ chức dự án theo một trình tự lô gic, chi tiết h a các mục tiêu của dự án thành nh ng công việc cụ thể và hao5ch định một chương trình để thực hiện các công việc đ nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

1.2.5.3 Quản lý khối lƣợng công việc:

Là quá trình quản lý nhằm đảm bảo công trình dự án được thực hiện theo khối lượng thiết kế đã được duyệt, từ đ làm cơ s cho công tác nghiệm thu thánh toán

Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án, khi triển khai thực hiện đã xác định khối lượng sẽ phải thực hiện trong phạm vi của dự án.Khối lượng công việc

Trang 32

được thiết lập theo v ng đời của dự án Trình tự thủ tục thực hiện được quản lý theo đúng kế hoạch đã định

Nếu c khối lượng công việc hoặc khối lượng thi công phát sinh, Ban quản lý dự án xem x t và phân tích c ảnh hư ng gì đến kế hoạch cũng như tiến

độ của dự án không Từ đ đề xuất phương án giải quyết

1.2.5.4 Quản lý chất lƣợng xây dựng công trình;

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng và pháp luật c liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được ph p đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật c liên quan

Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải c đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải c biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng

do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu c trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Chủ đầu tư c trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

1.2.5.5 Quản lý tiến độ thực hiện:

Trang 33

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải c tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận

Đối với công trình xây dựng c quy mô lớn và thời gian thi công k o dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên c liên quan c trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng một số giai đoạn bị k o dài nhưng không được làm ảnh hư ng đến tiến

độ tổng thể của dự án

Trường hợp x t thấy tiến độ tổng thể của dự án bị k o dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của

dự án

1.2.5.6 Quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng:

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả

dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, g i thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác

sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định

Trang 34

tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu

tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán g i thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu

tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.2.5.7 Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng:

Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các th a thuận trong hợp đồng

Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và ph ng chống cháy nổ; đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng

Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ s , hiệu quả (nếu c ) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng th a thuận trong hợp đồng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên th a thuận trong hợp đồng xây

Trang 35

dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên c th a thuận khác Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu c )

Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin

mà các bên đã th a thuận trong hợp đồng xây dựng

Nh ng nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn

cứ vào các quy định của pháp luật c liên quan để thực hiện

1.2.5.8 Quản lý an toàn lao động,bảo vệ môi trườngtrong xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên

th a thuận Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; nh ng vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên c liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu xây dựng c trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải c giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

Trang 36

Nhà thầu thi công xây dựng c trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi

sử dụng lao động trên công trường; c trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm c biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với nh ng công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải c biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải c trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường c quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.2.5.9 Quản lý rủi ro

Trang 37

Cần quản lý tốt các rủi ro c thế xảy ra Sau khi tiến hành phân tích độ nhạy, bước tiếp theo là đánh giá các rủi ro dự án và xem x t các biện ph1p để làm giảm thiểu nhiều nhất các rủi ro này Cần đặc biệt chú ý đến các nhân tố hoặc sự kiện c thế tác dộng nghiêm trọng đến quá trình thực hiện dự án hoặc làm giảm tính khả thi về kinh tế của dự án Đối với các dự án rủi ro cao, bên cạnh phân tích độ nhạy, cần bổ sung phân tích xác xuất các giá trị c thể c các biến số, b i vì làm vậy sẽ định lượng được hậu quả c thể xảy ra Tuy nhiên, khi tiến hành phân tích xác xuất rủi ro sẽ phải làm rất nhiều việc, nên pương pháp này chỉ được tiie61n hành đối với dự án c mức rủi ro cao và đối với các dự án lớn mà việc tính toán sai c thể gây mất mát lớn cho nền kinh tế

1.2.5.10 Quản lý hệ thống thông tin công trình

Hệ thống thông tin trong xây dựng công trình là phương tiện để thống nhất mọi hoạt động của công trình xây dựng nhằm đạt tới mục tiêu chung cũng

là tiền đề và phương tiện của hệ thống quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Do đ cần quản lý tốt hệ thống thông tin, cụ thể cần quản lý tốt các hoạt động như thu nhận, xử lý, truyền đạt, lưu tr thông tin đảm bảo được sự thuận tiện, đáp ứng nhu cầu và mang lại hiệu quả trong quá trình trao đổi qua lại gi a các

bộ phận trong thi công xây dựng công trình

1.3 Quản lý dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Hợp đồng BT)

1.3.1 Các hình thức hợp đồng xây dựng

Ngày 23/11/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 87/CP về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) Ngày 18/6/1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 77-CP về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước Ngày 15/8/1998, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định

số 62/1998/NĐ-CP về Quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và Hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Ngày 27/01/1999, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 02/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ

Trang 38

sung một số điều của quy chế đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng

- chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Đây là các Nghị định đầu tiên đặt ra cơ s pháp lý cho việc áp dụng một số hình thức PPP Việt Nam [9]

Ngày 11/5/2007, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2007/NĐ-CP về Quy định lĩnh vực, Điều kiện, trình tự, thủ tục và ưu đãi đối với các Dự án đầu tư phát triển công trình kết cấu hạ tầng thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Ngày 27/11/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 108/2009/NĐ-CP thay thế Nghị định 78/2007/NĐ-CP về Quy định lĩnh vực, điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư, ưu đãi đầu tư; quyền và nghĩa

vụ của các bên tham gia Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao Đến 09/11/2010, Thủ tướng ban hành Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg về Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công - tư” để thực hiện một số dự

án, tạo cơ s để tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư Ngày 05/4/2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2011/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng

- chuyển giao tạo cơ s để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công – tư

Ngày 14/02/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2015/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 108/2009/NĐ-CP; Nghị định số 24/2011/NĐ-CP; Quyết định

số 71/2010/QĐ-TTg; Quy định về lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu

tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); cơ chế quản lý và sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; chính sách ưu đãi, bảo đảm đầu tư và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Trang 39

Nghị định 15/2015/NĐ- CP ra đời trong bối cảnh đất nước đang triển khai

nh ng kế hoạch thực chất của hội nhập kinh tế quốc tế sâu và rộng cùng tiến trình tái cấu trúc đầu tư công Về mặt quy trình thực hiện dự án PPP, Nghị định

đã tiệm cận với chính sách phát triển kết cấu hạ tầng của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2012, 2013, 2014 Hướng đổi mới này nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư

tư nhân nước ngoài, nguồn vốn từ các thị trường tài chính quốc tế tham gia dự

án hạ tầng, bên cạnh việc tiếp tục khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư trong nước, yêu cầu công khai, minh bạch từ đ làm trong sạch môi trường đầu

tư Nghị định 15 xác định vai tr của nhà nước trong đầu tư PPP: Là một bên, đối tác của hợp đồng, thực hiện cam kết, chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư; Một bên nhiệm vụ xây dựng kết cấu hạ tầng, kiểm soát về chất lượng và hiệu quả đầu tư Đồng thời, Nghị định cũng quy định rõ các đầu mối triển khai PPP Đứng đầu là Ban chỉ đạo Nhà nước về PPP

Bên cạnh các hợp đồng cũ như BOT, BTO, BT thì sau Nghị định 15 có thêm các hợp đồng BOO, O&M, BTL, BLT Theo đ , c 2 nh m hợp đồng Một

là, nhà đầu tư thu phí trực tiếp người sử dụng hoặc tạo doanh thu thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm Hai là, nguồn thu của nhà đầu tư đến từ việc thanh toán nhiều lần của cơ quan nhà nước phụ thuộc vào chất lượng, tiến độ của nhà đầu

tư thực hiện

Theo đ , c các hình thức hợp đồng xây dựng sau đây:

- Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT);

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (hợp đồng BTO);

- Hợp đồng Xây dựng - S h u - Kinh doanh (hợp đồng BOO);

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (hợp đồng BTL);

- Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (hợp đồng BLT);

- Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (hợp đồng O&M)

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (hợp đồng BT) là hợp đồng được ký

gi a cơ quan nhà nước c thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; Nhà đầu tư chuyển giao công trình đ cho cơ quan nhà nước c

Trang 40

thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng

1.3.2 Bản chất và vai trò của hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) trong xây dựng kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng c vai tr làm nền m ng cho các hoạt động đầu tư nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ sử dụng công nghệ hiện đại C kết cấu hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng được các yêu cầu kinh tế, giảm giá thành sản xuất mà c n hạn chế các rủi ro trong đầu tư Chính vì vậy, việc đầu tư các công trình hạ tầng được xem là hoạt động quan trọng đối với phát triển kinh tế đất nước nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà thực trạng kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được nhiệm vụ “đi trước một bước” cho phát triển kinh tế, c n nhiều lạc hậu, yếu k m, thêm vào đ nguồn vốn nhà nước để phục vụ cho yêu cầu này c n hạn chế thì việc huy động vốn ngoài ngân sách là rất cần thiết

Đầu tư theo hình thức BT nước ta trong thời gian qua đã giải quyết được một phần tình hình thiếu vốn đầu tư của nhà nước cho kế hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng, g p phần nâng cao một bước về chất lượng và số lượng các công trình được đầu tư Nguồn vốn tài chính của Chính phủ sẽ được dành cho các công trình công cộng khác Nhờ c dự án BT, nhiều dự án khác được đầu tư phát triển thay vì chờ đợi tài chính

Sử dụng nguồn tài chính tư nhân nên chi phí xây dựng và thời gian xây dựng giảm, hiệu quả tăng Chính phủ tránh được rủi ro về gánh nặng của các dự

án công cộng và tạo điều kiện triển khai công nghệ, đào tạo khả năng cho nhân viên và phát triển thị trường tài chính khu vực C n đối với tư nhân, Chính phủ cũng c thể kiểm soát được dự án

Nâng cao tính cạnh tranh gi a các công ty tư nhân với nhau, gi a các công ty tư nhân với quốc doanh Khuyến khích các doanh nghiệp không ngừng cải tiến trong công tác xây dựng và quản lý công trình kết cấu hạ tầng, áp dụng các máy m c, thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng công trình và giảm giá thành, rút ngắn thời gian thi công, v.v

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016), Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
2. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
3. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
4. Chính phủ nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 V/v hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 V/v hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
5. Chính phủ nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Chính phủ nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
7. Chính phủ nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
8. Bùi Mạnh Hùng (2008), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
9. Bùi Mạnh Hùng (chủ biên) (2010), Giáo trình Kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
10. Quốc hội nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 n m 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
11. Quốc hội nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH-13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH-13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
12. Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất (2008), Quản lý dự án xây dựng, NXB GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w