1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại khu quản lý giao thông đô thị số 2 – sở giao thông vận tải tp hcm luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

159 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại khu quản lý giao thông đô thị số 2 – sở giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Tác giả Trần Văn Kiên
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Vạng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (14)
    • 1.1. Tổng quan về dự án xây dựng công trình và vốn của dự án đầu tư xây dựng (14)
      • 1.1.1. Tổng quan về dự án xây dựng công trình (14)
      • 1.1.2. Vốn dự án đầu tư xây dựng (19)
    • 1.2. Tổng quan về công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn nhân sách nhà nước (20)
      • 1.2.1. Nội dung cơ bản về thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN (20)
      • 1.2.2. Nội dung cơ bản về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn (32)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán dự án hoàn thành (41)
      • 1.3.1. Vĩ mô (41)
      • 1.3.2. Vi mô (42)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02 – SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011-2016 (45)
    • 2.1.1. Giới thiệu thông tin chung (45)
    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý (46)
    • 2.1.3. Nguồn vốn hoạt động (51)
    • 2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng, quản lý vốn trong đầu tư xây dựng và công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng tại Khu quản lý Giao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh (53)
      • 2.2.1. Thực trạng đầu tư xây dựng, quản lý vốn trong đầu tư xây dựng (53)
      • 2.2.2. Quy trình thanh, quyết toán vốn đầu tư tại Khu quản lý giao thông đô thị số 02 44 2.2.3. Thực trạng công tác thanh, quyết toán DAHT (54)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động thanh quyết toán DAHT (90)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (90)
      • 2.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân (92)
    • 2.4. Những thuận lợi, khó khăn của Quản lý giao thông đô thị số 02 (97)
      • 2.4.1. Thuận lợi (97)
      • 2.4.2. Khó khăn (97)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02 – SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 (99)
    • 3.1. Định hướng đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 (99)
      • 3.1.1. Kinh tế (99)
      • 3.1.2. Hạ tầng kỹ thuật (100)
      • 3.1.3. Lao động, việc làm (100)
      • 3.2.1. Cơ sở xây dựng giải pháp (100)
      • 3.2.2. Nội dung yêu cầu nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán DAHT (101)
      • 3.2.3. Đánh giá giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành (102)
    • 3.3. Những giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đến năm 2020 (102)
      • 3.3.1. Giải pháp chính (103)
      • 3.3.2. Giải pháp phụ trợ (127)
      • 3.3.3. Kiến nghị (132)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

Công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cũng là một mắt xích quan trọng giúp cho việc quản lý dự án được hoàn thành và quyết toán nhằm sớm kết thúc đóng dự án một cách nhanh chóng đúng q

Trang 1

- oOo -

TRẦN VĂN KIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN

DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02 – SỞ GIAO THÔNG

VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

- oOo -

TRẦN VĂN KIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN

DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02 – SỞ GIAO THÔNG

VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60.58.03.02 Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM VĂN VẠNG

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, xuất phát từ kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình học Đại học và Cao học tại Trường Đại học Giao thông vận tải, chuyên ngành Quản lý xây dựng

Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng một số tài liệu, thu thập thông tin có nguồn gốc rõ ràng và trình bày đúng nguyên tắc Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, được xây dựng trong quá trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2017

Tác giả

Trần Văn Kiên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học Giao thông Vận tải

Hà Nội, được sự giúp đỡ, hướng dẫn của các quý thầy cô và sự nỗ lực của bản thân, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn Nhân dịp này, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn nhất đến các quý thầy cô giáo, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về chuyên môn, cũng như bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu trong suốt khóa học

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS.Phạm Văn Vạng, người đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi nhiều cách tiếp cận thực hiện luận văn, giúp đỡ hết sức tận tình và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn đề ra

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên, do thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sự thông cảm của quý thầy cô và rất mong nhận được sự chia sẻ, những ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2017

Tác giả

Trần Văn Kiên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tổng quan về dự án xây dựng công trình và vốn của dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Tổng quan về dự án xây dựng công trình 4

1.1.2 Vốn dự án đầu tư xây dựng 9

1.2 Tổng quan về công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn nhân sách nhà nước 10

1.2.1 Nội dung cơ bản về thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN 10

1.2.2 Nội dung cơ bản về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN 22

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán dự án hoàn thành 31

1.3.1 Vĩ mô 31

1.3.2 Vi mô 32

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02 – SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011-2016 35

Trang 6

2.1 Giới thiệu về Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận

tải TP Hồ Chí Minh 35

2.1.1 Giới thiệu thông tin chung 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 36

2.1.3 Nguồn vốn hoạt động 41

2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng, quản lý vốn trong đầu tư xây dựng và công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng tại Khu quản lý Giao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh 43

2.2.1 Thực trạng đầu tư xây dựng, quản lý vốn trong đầu tư xây dựng 43

2.2.2 Quy trình thanh, quyết toán vốn đầu tư tại Khu quản lý giao thông đô thị số 02 44 2.2.3 Thực trạng công tác thanh, quyết toán DAHT 47

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh quyết toán DAHT 80

2.3.1 Kết quả đạt được 80

2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 82

2.4 Những thuận lợi, khó khăn của Quản lý giao thông đô thị số 02 87

2.4.1 Thuận lợi 87

2.4.2 Khó khăn 87

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 02 – SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 89

3.1 Định hướng đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 89

3.1.1 Kinh tế 89

3.1.2 Hạ tầng kỹ thuật 90

3.1.3 Lao động, việc làm 90

Trang 7

3.2 Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp nâng cao chất lượng thanh

toán, quyết toán dự án hoàn thành 90

3.2.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 90

3.2.2 Nội dung yêu cầu nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán DAHT 91

3.2.3 Đánh giá giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành 92

3.3 Những giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đến năm 2020 92

3.3.1 Giải pháp chính 93

Thứ nhất đối với Lãnh đạo 100

3.3.2 Giải pháp phụ trợ 117

3.3.3 Kiến nghị 122

KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Quá trình đầu tư thực hiện dự án xây dựng 5

Bảng 1.2: Mức tạm ứng vốn 13

Bảng 1.3: Hình thức thanh toán khối lượng hoàn thành đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng 16

Bảng 1.4: Nội dung báo cáo quyết toán 25

Bảng 1.5: Thời gian tối đa trong quyết toán dự án hoàn thành 28

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức 37

Bảng 2.2: Giá trị giải ngân vốn đầu tu trong những năm gần đây 44

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả thực hiện đầu tư một số dự án hoàn thành trong những năm gần đây 48

Bảng 2.4: Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư trong bước chuẩn bị đầu tư 53

Bảng 2.5: Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư trong bước thực hiện đầu tư 57

Bảng 2.6: Thực trạng thời gian lập báo cáo quyết toán trong giai đoạn kết thúc đầu tư 78

Bảng 2.7: Kết quả công tác thanh toán khối lượng hoàn thành 81

Bảng2.8: Kết quả công tác quyết toán dự án hoàn thành 81

Bảng 2.9: Một số tồn tại của công tác thanh toán vốn đầu tư 82

Bảng 2.10: Một số tồn tại của công tác quyết toán dự án hoàn thành 83

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Giá dự án xây dựng trong quá trình thực hiện đầu tư 8

Hình 1.2: Vốn của dự án xây dựng 10

Hình 1.3 Quy trình thanh toán vốn đầu tư 18

27

Hình 1.4: Quy trình quyết toán dự án hoàn thành 27

Hình 1.5: Các yếu tô ảnh hưởng đến công tác thanh, quyêt toán dự án hoàn thành 34

Hình 2.1: Trụ sở Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 36

Hình 2.2: Quy trình thanh toán vốn đầu tư 45

Hình 2.3: Quy trình quyết toán vốn đầu tư 46

Hình 2.4 Một số tồn tại trong thanh quyết toán dự án hoàn thành 84

Hình 2.5: Nguyên nhân những tồn tại trong thanh quyết toán dự án hoàn thành 87

Hình 3.1: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyêt toán dự án hoàn thành 93

Hình 3.2: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức về công tác thanh quyêt toán dự án hoàn thành 94

Hình 3.3: Hoàn thiện Quy trình lựa chọn nhà thầu 103

Hình 3.4: Các bước quản lý hợp đồng theo quá trình (MBP) 104

Hình 3.5: Hoàn thiện quy trình tạm ứng vốn đầu tư 106

Hình 3.6: Hoàn thiện quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành 109

Hình 3.7: Hoàn thiện quy trình lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 115

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCKT-KT Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

KQLGTĐT Khu Quản lý giao thông đô thị

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây Chính phủ, các Bộ ngành đã ban hành nhiều bộ Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn mới trong việc quản lý đầu

tư xây dựng, trong công tác quản lý dự án cũng như công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án Công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cũng là một mắt xích quan trọng giúp cho việc quản lý dự án được hoàn thành

và quyết toán nhằm sớm kết thúc đóng dự án một cách nhanh chóng đúng quy định hiện hành của Nhà nước hiện nay

Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ quản lý hệ thống cơ sở

hạ tầng giao thông đô thị (cầu, đường bộ, chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh, ) và xây dựng mới các công trình kỹ thuật hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn được phân công quản lý gồm các quận: quận 2, quận 9, quận Thủ Đức

và quận Bình Thạnh

Hiện nay, việc thay đổi các bộ Luật, Nghị định, Thông tư mới về hướng dẫn công tác thanh toán, quyết toán vốn Ngân sách Nhà nước tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 gây ra nhiều khó khăn khi áp dụng Để thuận lợi trong việc áp dụng các quy định trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng tại

Khu Quản lý giao thông đô thị số 02, tác giả chọn nghiên cứu đề tài là “Hoàn

thiện công tác thanh, quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn thực hiện công tác thanh toán và

quyết toán vốn ngân sách Nhà nước đạt hiệu cao và đúng quy định hiện hành của Nhà nước là yêu cầu bức thiết có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu kỹ các quy định của Nhà nước mới ban hành, trình tự thủ tục thực hiện công tác thanh toán, quyết toán dự án đối với

Trang 12

nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Khu Quản lý giao thông đô thị số

02 quản lý

Làm rõ các vấn đề cơ bản về công tác thanh, quyết toán dự án xây dựng các

dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm khái niệm, các căn cứ, quy trình, nhân tố ảnh hưởng, )

Phân tích và làm rõ thực trạng công tác thanh, quyết toán dự án xây dụng

sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02; tìm ra các nguyên nhân cơ bản gây lãng phí, thất thoát, làm chậm công tác giải ngân thanh toán

Tổng kết, đánh giá phân tích những thuận lợi và khó khăn về các quy định hiện nay trong việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác thanh toán, quyết toán dự án trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian sắp tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu về cơ sở lý luận của công tác thanh quyết toán nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của luận văn là các cơ chế, chính sách về thanh, quyết toán dự án xây dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đánh giá tình hình thực hiện công tác thanh toán các dự án đầu tư trên địa bàn Khu Quản lý giao thông đô thị số 02, về cơ sở pháp lý, phân tích ưu nhược điểm tình hình thực trạng

Những nội dung nghiên cứu đề xuất được thực hiện trên cơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu của các bước trên đồng thời sẽ đưa ra một số đánh giá, kết luận nhằm phục vụ cho mục đích chung của đề tài

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đưa ra 1 số giải pháp hoàn thiện trong công tác thanh toán, quyết toán nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập, thống kê, phân tích, tổng hợp, kết hợp các thông tin định tính, định lượng và cơ sở dữ liệu thống kê cùng các phần mềm hỗ trợ để kiểm tra nhằm hoàn thiện các bước nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình thực hiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02

Tổng hợp một số kết quả của các đề tài có liên quan

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận trong công tác thanh toán, quyết toán dự

án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Đánh gıá thực trạng công tác thanh toán, quyết toán dự án

hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu Quản

lý gıao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016

Chương 3: Đề xuất một số gıải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Khu Quản lý gıao thông đô thị số 02 – Sở Giao thông vận tải TP

Hồ Chí Minh đến năm 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về dự án xây dựng công trình và vốn của dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Tổng quan về dự án xây dựng công trình

* Khái niệm dự án xây dựng

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam nội dung như sau: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng (xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình) nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định [10], [11]

Như vậy, ta có thể hiểu: Dự án xây dựng (DAXD) (hay dự án đầu tư xây dựng) là một tập họp những giải pháp cho việc sử dụng một lượng vốn xác định trước để tiến hành các hoạt động xây dựng, tạo thành sản phẩm là các công trình xây dựng (có thể là công trình xây dựng mới hoặc công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp), nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định (phát triển hoặc duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm hay dịch vụ) trong một thời hạn xác định

* Đặc trưng cơ bản của DAXD

Từ khái niệm nêu trên, ta nhận thấy DAXD có các đặc trưng cơ bản sau:

- Mỗi DAXD đều có mục đích, có yêu cầu về kết quả, chất lượng, chi phí

và thời gian Mỗi DAXD khác nhau đều có mục tiêu, nhiệm vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các nhu cầu khác của chủ đầu tư (CĐT);

- Một DAXD bao giờ cũng có một quá trình hình thành, phát triển và kết thúc, tức là DAXD luôn có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn;

Trang 15

- Sản phẩm của DAXD mang tính đơn chiếc và duy nhất vì phụ thuộc vào nhu cầu của từng CĐT, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng và trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ điều phối, thực hiện DAXD

- Quá trình thực hiện DAXD liên quan đến nhiều chủ thể, giữa các chủ thể có sự tương tác với nhau (CĐT, Nhà thầu tư vấn, Nhà thầu xây lắp và các cơ quan quản lý Nhà nước, ) nên kết quả thực hiện DAXD phụ thuộc nhiều vào năng lực và sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ của các chủ thể có liên quan

* Giá DAXD trong quá trình thực hiện đầu tư

Để thực hiện đầu tư DAXD phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các nhu cầu khác của CĐT, phải trải qua một quá trình bỏ vốn, tài nguyên, lao động và các vật chất khác Quá trình này được chia làm ba giai đoạn, bao gồm:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

- Giai đoạn thực hiện đầu tư;

- Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác và sử dụng

Có thể tóm tắt quá trình đầu tư thực hiện DAXD bao gồm ba giai đoạn và các bước công việc chủ đạo thực hiện như sau:

Bảng 1.1: Quá trình đầu tư thực hiện dự án xây dựng

- Lập báo cáo đầu tư (nếu có);

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - k ỹ thuật (BCKT-KT);

- Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc BCKT-KT;

- Quyết định đầu tư dự án

Trang 16

thẩm tra, phê duyệt thiết kế và dự toán, tổng dự toán công trình;

- Xin phép xây dựng (nếu có);

- Lựa chọn nhà thầu thi công và cung ứng thiết bị;

- Thi công xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị;

- Quản lý thi công xây dựng công trình (chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn, vệ sinh môi trường );

- Nghiệm thu công việc, giai đoạn xây dựng;

- Thanh toán vốn đầu tư

Xuất phát từ đặc trưng quá trình đầu tư thực hiện DAXD, giá xây dựng công trình, DAXD cũng được hình thành theo 3 giai đoạn của quá trình đầu tư thực hiện dự án Theo mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư thực hiện dự án thì giá DAXD được biểu thị bằng những thành phần và tên gọi khác nhau tùy theo chức năng của nó:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Biểu thị bằng Tổng mức đầu tư dự án

Trang 17

Tổng mức đầu tư: là toàn bộ chi phí dự tính và là chi phí tối đa để đầu tư thực hiện dự án, được ghi trong quyết định đầu tư và được xác định dựa trên thiết kế cơ sở hoặc chỉ tiêu suất vốn đầu tư hoặc từ số liệu của các công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Bước thiết kế: Biểu thị bằng dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình: là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư thực hiện công trình xây dựng thuộc DAXD; được xác định ở giai đoạn thiết kế

kỹ thuật (thiết kế 03 bước), thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 02 bước và

01 bước

- Bước lựa chọn nhà thầu: Biểu thị bằng giá hợp đồng

Giá hợp đồng: là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác qui định trong hợp đồng xây dựng; được xác định dựa theo giá trúng thầu hoặc dự toán gói thầu (với trường hợp chỉ định thầu)

- Bước thực hiện hợp đồng: Biểu thị bằng giá quyết toán hợp đồng

Giá quyết toán hợp đồng: là giá trị cuối cùng của hợp đồng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành công việc thỏa thuận trong hợp đồng

Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng:Biểu thị

bằng giá quyết toán vốn đầu tư

Giá quyết toán vốn đầu tư: là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng

Điều kiện là những căn cứ để xác định các loại giá và mức độ yêu cầu về quản lý ở mỗi giai đoạn là khác nhau Vì vậy, giá xây dựng công trình, DAXD ở từng giai đoạn của quá trình đầu tư và thực hiện DAXD có sự khác nhau về tên gọi, về nội dung và phương pháp xác định Tuy nhiên đó lại là quá trình làm cho giá xây dựng công trình, DAXD sát dần với chi phí thực tế và giá thị trường

Trang 18

Có thể tóm tắt các loại giá DAXD trong quá trình thực hiện đầu tư như sau:

Hình 1.1: Giá dự án xây dựng trong quá trình thực hiện đầu tư

* Một số đặc điểm của định giá sản phẩm DAXD

Do sản phẩm của DAXD và quá trình thực hiện DAXD có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm và quá trình sản xuất thực hiện sản phẩm của các ngành khác (sản phẩm DAXD mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài, quá trình sản xuất có sự tham gia của nhiều chủ thể) đã tác động rất lớn đến sự hình thành giá của sản phẩm DAXD Điều này làm cho việc định giá sản phẩm DAXD có một số đặc điểm cơ bản như giá của sản phẩm DAXD có tính cá biệt cao, vì các công trình xây dựng phụ thuộc nhiều vào địa điểm, chủng loại, thiết kế công trình và yêu cầu sử dụng khác nhau của mỗi CĐT Do đó, giá xây dựng công trình không thể địnhtrước hàng loạt cho các công trình toàn vẹn mà phải xác định cụ thể cho từng công trình

như:

Trang 19

- Giá của một công trình toàn vẹn được xác định từ giá của từng loại công việc xây dựng, từng bộ phận họp thành công trình thông qua đơn giá xây dựng;

- Giá xây dựng công trình đã được hình thành trước khi công trình ra đời, bắt đầu từ khi đấu thầu đến khi kết thúc xây dựng, bàn giao công trình, trải qua nhiều lần đàm phán, điều chỉnh giá thành giữa CĐT và nhà thầu xây dựng;

- Giá xây dựng công trình biểu thị bằng nhiều tên gọi khác nhau, nội dung, phương pháp tính toán, các quy định khác nhau và sử dụng với mục đích khác nhau theo mỗi giai đoạn đầu tư Nói cách khác, giá xây dựng công trình được hình thành và chính xác hóa dần theo các giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng;

- CĐT đóng vai trò quyết định trong việc định giá công trình xây dựng;

- Ở nước ta hiện nay, đối với công trình được đầu tư thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nhà nước vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá xây dựng công trình

1.1.2 Vốn dự án đầu tư xây dựng

Vốn để thực hiện đầu tư DAXD bao gồm các nguồn vốn: nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài

a Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn trong nước để đầu tư thực hiện DAXD bao gồm: nguồn vốn Nhà nước và nguồn vốn tư nhân

Nguồn vốn nhà nước bao gồm:

- Vốn Ngân sách nhà nước;

- Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

- Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bàng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

Trang 20

- Giá trị quyền sử dụng đất

Vốn tư nhân: là phần tích lũy của các cá nhân, doanh nghiệp

b Nguồn vốn nước ngoài

- Vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);

- Vốn Viện trợ phát triển chính thức (ODA);

Có thể tóm tắt vốn của DAXD qua hình như sau:

Hình 1.2: Vốn của dự án xây dựng

1.2 Tổng quan về công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn nhân sách nhà nước

1.2.1 Nội dung cơ bản về thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

a Khái niệm thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

Theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định [3].: Về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư

sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương);

Trang 21

các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốn ngân sách nhà nước của dự

án được thực hiện theo quy định (sau đây gọi chung là dự án)

Như vậy có thể hiểu: khi đầu tư DAXD sử dụng nguồn vốn NSNN, CĐT

sẽ được Nhà nước giao quyền quản lý và sử dụng một số vốn thuộc nguồn vốn NSNN để thanh toán cho các công việc của dự án CĐT sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm

và hiệu quả

Thanh toán vốn đầu tư bao gồm thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành

b Thanh toán tạm ứng

b1 Khái niệm thanh toán tạm ứng

Thanh toán tạm ứng hay vốn tạm ứng là khoản kinh phí mà CĐT ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc cần thiết phải tạm ứng trước theo họp đồng như chuẩn bị mặt bằng; tập kết nguyên vật liệu, thiết bị, các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn,

Các công việc cần thiết phải tạm ứng trước phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong họp đồng

b2 Mức vốn tạm ứng

 Mức vốn tạm ứng tối thiểu

- Đối với hợp đồng tư vấn:

+ Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

+ Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối

Trang 22

 Mức tạm ứng tối đa

Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

 Đối với công tác giải phóng mặt bằng

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng

Các Bộ và Ủy ban nhân dân (UBND) và các cấp bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

 Đối với chi phí quản lý dự án

Theo dự toán chi phí quản lý dự án trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tạm ứng vốn không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự

án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm a đến điểm d

nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án

Tóm tắt mức tạm ứng vốn như bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.2: Mức tạm ứng vốn

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Loại hợp đồng Giá HĐ

Mức tạm ứng tối thiểu

Mức tạm ứng tối đa Ghi chú

Mức vốn tạm ứng cho cáctrường hợp bên không vượt KHVhàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

hoạch b3 Bảo lãnh tạm ứng vốn

- Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu có bảo lãnh tạm ứng

- Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng: Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng

b4 Hồ sơ tạm ứng vốn

Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư - phụ lục số 05 kèm theo;

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán

Trang 24

của Bộ Tài chính;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định

b5 Thu hồi tạm ứng

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ

trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng Riêng chi

phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

- Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng

c Thanh toán khối lượng hoàn thành

c1 Khái niệm thanh toán khối lượng hoàn thành

Thanh toán khối lượng hoàn thành là việc CĐT thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán,

hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng) Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá

Trang 25

hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước

 Nguyên tắc thanh toán

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian:

+ Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định tại các điểm trên đây

- Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan

Việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về hợp đồng và các Thông tư hướng dẫn hiện hành

Tóm tắt hình thức thanh toán qua bảng sau:

Trang 26

Bảng 1.3: Hình thức thanh toán khối lượng hoàn thành đối với công việc

thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng

TT Loại hợp đồng Hình thức thanh toán

1 Hợp đồng trọn gói Tỉ lệ phần trăm giá hơp đồng (giá trị thống

gian Theo thời gian thực tế và mức lương thỏa thuận

5 Họp đồng kết hợp Thanh toán tương ứng với các loại hợp đồng

6 Công việc phát sinh

ngoài hợp đồng

Theo thỏa thuận bổ sung họp đồng mà các bên

đã thống nhất trước khi thực hiện

c2 Hồ sơ thanh toán

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán

và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận

thầu (phụ lục số 03.a kèm theo) Phần khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ

đầu tư gửi Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận

thầu (phụ lục số 04 kèm theo)

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư - phụ lục số 05 kèm theo

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán

Trang 27

Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc

+ Hồ sơ thanh toán bao gồm:

Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành;

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;

Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

Chứng từ chuyển tiền

- Hồ sơ đối với các trường hợp khác

+ Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục số 03.b kèm theo); Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

+ Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

+ Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các

Trang 28

công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

+ Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự

án để kiểm soát thanh toán cho dự án Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

d Quy trình thanh toán VĐT

Quy trình thanh toán VĐT được thể hiện như sau:

Hình 1.3 Quy trình thanh toán vốn đầu tư

e.Trách nhiệm trong thanh toán VĐT

e1 Trách nhiệm Chủ đầu tư

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

- Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập HSTT và đề nghị thanh toán

Nhà

KBNN

Thẩm định HSTTTƯ Thẩm định

HSTT

Khối lượng hoàn thành toán (HSTT) Hồ sơ thanh

Thanh toán khối lượng hoàn thành Thanh toán tạm ứng Hợp đồng CĐT

và Nhà thầu Hồ sơ thanh toán tạm ứng (HSTTTƯ)

Trang 29

cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng

- CĐT bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định

- Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN và các cơ quan chức năng của Nhà nước

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư

và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho KBNN và Cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng VĐT và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu

tư phát triển của Nhà nước

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu

- Thực hiện kế toán đơn vị CĐT; quyết toán VĐT theo quy định hiện hành Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán VĐT năm gửi KBNN nơi CĐT giao dịch để xác nhận

- Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu KBNN trả lời và giải thích những nội dung chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn

e2 Trách nhiệm Nhà thầu

Tùy thuộc vào nội dung thanh toán mà nhà thầu có trách chuẩn bị các tài liệu theo quy định theo một trong hai hình thức thanh toán sau:

- Thanh toán tạm ứng;

- Thanh toán khối lượng hoàn thành

e3 Trách nhiệm Cơ quan bố trí tài chính

- Đảm bảo đủ nguồn vốn theo quy định của Bộ Tài chính để KBNN thanh toán cho các dự án [3], [4]

Trang 30

- Thực hiện quy định về báo cáo, quyết toán VĐT

- Phối họp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các CĐT, KBNN, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng VĐT, tình hình thanh toán VĐT để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước

- Được quyền yêu cầu KBNN, CĐT cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu phục vụ cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí kế hoạch VĐT hàng năm, các tài liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch và thực hiện VĐT theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết toán VĐT theo quy định

e4 Trách nhiệm Kho bạc Nhà nước

- Hướng dẫn CĐT mở tài khoản để được thanh toán VĐT

- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định

- Ban hành quy trình thanh toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

để thực hiện thống nhất trong hệ thống KBNN Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho CĐT nhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ VĐT của Nhà nước

- Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho CĐT đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của CĐT trong việc thanh toán vốn

- KBNN chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do CĐT cung cấp

và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình Trường họp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian quy định

Trang 31

mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp

có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xử lý

- Thường xuyên đôn đốc các CĐT, Ban Quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với CĐT thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích

- Đôn đốc CĐT thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng VĐT và vốn

sự nghiệp có tính chất đầu tư theo quy định

- Được quyền yêu cầu CĐT cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan

để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn

- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các CĐT về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng VĐT; Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà CĐT

sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý

- Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án

- Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án hoặc xác nhận số vón

đã thanh toán theo yêu cầu quản lý

- Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận và thanh toán VĐT và vón sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN

e5 Trách nhiệm Các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, quận và huyện

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các CĐT thuộc phạm vi quản lý thực hiện

kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng VĐT đúng mục đích, đúng chế độ Nhà

Trang 32

nước

- Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ

và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình

1.2.2 Nội dung cơ bản về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN

a Khái niệm quyết toán DAHT

Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế,

dự toán được duyệt; hợp đồng đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật

b.Yêu cầu cơ bản

Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải quyết toán theo quy định

- Quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án; hạng mục công trình độc lập hoàn thành:

+ Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình

dự án có nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một

dự án đầu tư độc lập

+ Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư căn cứ quy mô,

Trang 33

tính chất và thời hạn xây dựng công trình, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định Giá trị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán toàn bộ

dự án và xác định mức phân bổ chi phí chung cho từng hạng mục công trình thuộc dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt

- Quyết toán dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:

+ Việc quyết toán dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ tuân thủ các điều ước quốc

tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp không trái với điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi, việc quyết toán dự án đầu tư sử dụng nguồn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thực hiện

+ Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án đầu tư khác quyết toán theo thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp xây dựng công trình, tiểu dự án hoặc hợp phần xây dựng công trình thực hiện quyết toán

+ Đối với các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật do phía nhà tài trợ trực tiếp quản lý vốn và triển khai thực hiện dự án thì chủ đầu tư quyết toán phần vốn đối ứng trong nước do chủ đầu tư quản lý thực hiện (nếu có); đồng thời ghi tăng giá trị tài sản tương ứng với phần vốn mà bên tài trợ bàn giao

- Quyết toán dự án đầu tư đặc thù:

+ Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù cần thiết ban hành quy định riêng, các Bộ, ngành, địa phương có dự án đề xuất và thống nhất với

Bộ Tài chính để ban hành

Trang 34

c Báo cáo quyết toán DAHT

c1 Nội dung Bảo cáo quyết toán

 Nguồn VĐT thực hiện dự án

Nguồn VĐT thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập BCQT (chi tiết theo từng nguồn VĐT)

 Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán

Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế,

dự toán được duyệt; hợp đồng đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư

 Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư

- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và nguyên nhân bất khả kháng không thuộc phạm vi bảo hiểm;

 Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản

- Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

 Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư

Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế, trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi VĐT về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng

Trang 35

Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản có định nào thì tính cho tài sản

cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản có định thì phân bổ theo tỷ

lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản có định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

Trường họp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

Tóm tắt nội dung BCQT như sau:

Bảng 1.4: Nội dung báo cáo quyết toán

Nội dung báo cáo

quyết toán

1 Quyết toán nguồn VĐT thực hiện dự án

2 Quyết toán tổng chi phí đầu tư

3 Quyết toán chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư

4 Quyết toán chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản

5 Quyết toán giá trị tài sản hình thành sau đầu tư

 Biểu mẫu báo cáo quyết toán

- Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính [4]

- Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự

án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính

b.Nơi nhận báo cáo quyết toán

- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Cơ quan kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán để xác nhận số vốn đã

Trang 36

kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán đối với dự án

c Hồ sơ trình duyệt quyết toán DAHT

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

- Báo cáo quyết toán theo quy định (bản chính);

- Văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư (bản chính hoặc bản sao);

- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu:

+ Hợp đồng xây dựng;

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; + Văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); + Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng;

+ Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B);

+ Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng

có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc sao y bản chính);

+ Biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng;

+ Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính);

- Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);

- Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

Trang 37

d Quy trình quyết toán DAHT

Quy trình quyết toán DAHT được thể hiện như sau:

Hình 1.4: Quy trình quyết toán dự án hoàn thành

e Thời điểm, thời hạn quyết toán DAHT

Ngay sau khi dự án hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng, CĐT tiến hành lập báo cáo quyết toán theo quy định

Thời gian lập báo cáo quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm toán theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ

Phê duyệt quyết toán

Kiểm toán quyết toán

DAHT Lập báo cáo kiểm toán

Không chỉnh sửa

Trang 38

hồ sơ quyết toán theo quy định [2]

Thời gian tối đa trong quyết toán DAXD được quy định như sau:

Bảng 1.5: Thời gian tối đa trong quyết toán dự án hoàn thành

Thời gian lập BCQT

trình phê duyệt 9 tháng 9 tháng 6 tháng 03 tháng Thời gian kiểm toán 9 tháng 9 tháng 6 tháng 03 tháng Thời gian thẩm tra,

phê duyệt quyết toán 7 tháng 4 tháng 02 tháng 01 tháng

f Trách nhiệm trong quyết toán DAHT

f1 Trách nhiệm Chủ đầu tư:

- Đôn đốc, yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định

- Lập và quản lý hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đúng quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán đúng thời gian quy định

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán

- Khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán, trường hợp số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi của nhà thầu hoặc nhà cung cấp để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa

- Chịu trách nhiệm thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định

f2 Trách nhiệm của nhà thầu:

- Thực hiện lập hồ sơ quyết toán hợp đồng, quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng ngay sau khi hoàn thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán

- Cùng với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp

Trang 39

đồng đã ký kết; hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế

độ quy định

- Chịu trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền

f3 Trách nhiệm của nhà thầu kiểm toán:

- Nhà thầu kiểm toán, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán quyết toán

dự án hoàn thành phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán về nội dung và kết quả kiểm toán trong Báo cáo kiểm toán kiểm toán độc lập về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

f4 Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu tư:

- Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước; đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của

dự án theo Mẫu số 03/QTDA

- Đôn đốc các chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo quyết định phê duyệt quyết toán, thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo chế độ quy định và tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định

f4 Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán:

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán

dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung biểu mẫu theo quy định Cơ quan thẩm tra quyết toán không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; không chịu trách nhiệm về đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá trúng thầu đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng

Trang 40

- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định; hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp

f5 Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương:

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định

- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy định; bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho dự án đã phê duyệt quyết toán

- Đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán

f6 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:

- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành; thanh tra, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành trong cả nước; Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

- Cơ quan tài chính các cấp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý Trường hợp phát hiện vi phạm quy định trong công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán

dự án hoàn thành được xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

f7 Trách nhiệm của các cơ quan khác:

Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, kết quả đấu thầu và người có thẩm quyền phê duyệt dự

án đầu tư, dự toán, tổng dự toán (nếu có) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013), Tính toán của tác giả từ số liệu theo số 5527/BTC-ĐT, ngày 06 tháng 5 về việc công khai tình hình quyết toán DAHT năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán của tác giả từ số liệu theo số 5527/BTC-ĐT, ngày 06 tháng 5 về việc công khai tình hình quyết toán DAHT năm 2012
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. Bộ Tài chính (2014), số 7100/BTC-ĐT, ngày 29/5 về việc công khai tình hình quyết toán DAHT năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: số 7100/BTC-ĐT, ngày 29/5 về việc công khai tình hình quyết toán DAHT năm 2013
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
3. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 08/01 về qui định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 08/01 về qui định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
4. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01 vềqui định quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01 về quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
5. Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lỷ công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
6. Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
7. Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
8. Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2015),Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
9. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Giáo trình Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông, Trường Đại học Giao thông yận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông yận tải
Năm: 2010
10. Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH, ngày 26/11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
11. Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 /6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 /6
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
12. Nguyễn Quỳnh Sang (2011),Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xâydựng,Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2011
13. Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013),Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12 về việc tăng cường, đầy mạnh công tác quyết toán VĐT các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12 về việc tăng cường, đầy mạnh công tác quyết toán VĐT các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
14. Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31/12 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kỉnh tế - xã hội Thành phố Hồ Chỉ Mình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31/12 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kỉnh tế - xã hội Thành phố Hồ Chỉ Mình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w