1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 ctcp luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

112 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng tại Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 6 - CTCP
Tác giả Nguyễn Tuấn Quang
Người hướng dẫn TS. Phạm Phú Cường
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG (14)
    • 1.1. Lý luận chung về tiến độ thi công (14)
      • 1.1.1. Khái niệm tiến độ thi công (14)
      • 1.1.2. Căn cứ yêu cầu lập tiến độ (15)
      • 1.1.3. Phương pháp lập tiến độ thi công (15)
        • 1.1.3.1. Lập tiến độ bằng phương pháp sơ đồ ngang (Gantt) (15)
        • 1.1.3.2. Lập tiến độ bằng phương pháp sơ đồ mạng (PERT) (17)
    • 1.2. Quản lí tiến độ thi công xây dựng (20)
      • 1.2.1. Bản chất của quản lí tiến độ thi công (20)
      • 1.2.2. Yêu cầu quản lí tiến độ thi công (21)
      • 1.2.3. Nộı dung quản lí tıến độ thı công công trình xây dựng (21)
        • 1.2.3.1. Lập kế hoạch tiến độ (22)
        • 1.2.3.2. Kiểm soát kế hoạch tiến độ (23)
        • 1.2.3.3. Điều độ kế hoạch tiến độ (25)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công (33)
      • 1.3.1. Nhóm các yếu tố chủ quan thuộc về đơn vị thi công (33)
        • 1.3.1.1. Trình độ năng lực thi công của nhà thầu (33)
        • 1.3.1.2. Tình hình trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ và công nghệ xây dựng được áp dụng (36)
        • 1.3.1.3. Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn của công nhân (37)
        • 1.3.1.4. Việc đảm bảo cung ứng vật tư (số lượng, chủng loại, thời gian) (38)
      • 1.3.2. Nhóm các yếu tố thuộc về chủ đầu tư và chủ thể quản lí khác (39)
        • 1.3.2.1. Các yếu tố thuộc về chủ đầu tư (39)
        • 1.3.2.2. Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách, quy định nhà nước (40)
      • 1.3.3. Các yếu tố khách quan về điều kiện thi công (41)
      • 1.3.4. Nhóm các yếu tố khác (43)
    • 1.4. Tiêu chí đánh giá công tác quản lí tiến độ thi công (45)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 GIAI ĐOẠN 2011-2015 (47)
    • 2.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (47)
    • 2.2. Giới thiệu về các gói thầu Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (51)
      • 2.2.1. Tổng hợp các gói thầu từ năm 2010-2015 (51)
      • 2.2.2. Tình trạng tiến độ thi công các gói thầu từ năm 2010-2015 (59)
      • 2.2.3. Đánh giá chung về tình trạng tiến độ thi công các gói thầu từ năm 2010-2015.49 2.3. Phân tích các gói thầu tiêu biểu (59)
      • 2.3.1. Gói thầu số 5 dự án xây dựng cầu và đường nối từ Quốc lộ 51 đến cảng Cái Mép, thuộc Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải (60)
        • 2.3.1.1. Giới thiệu gói thầu (60)
        • 2.3.1.2. Thực trạng tiến độ thi công tại công trường (62)
      • 2.3.2. Gói thầu số 7 - Mở rộng đoạn Km1701+200-Km1715+500 Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1589+300-Km1642 và Km1692+000- Km1720+800 tỉnh Bình Thuận (66)
        • 2.3.2.1. Giới thiệu gói thầu (66)
      • 2.3.3. Gói thầu số 2 : Xây dựng ( đường đi trên cao và Depot) thuộc dự án đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh đọan Bến Thành- Suối Tiên (69)
        • 2.3.3.1. Giới thiệu gói thầu (69)
        • 2.3.3.2. Thực trạng tiến độ thi công tại công trường (72)
    • 2.4. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý tiến độ các gói thầu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (75)
      • 2.4.1. Xác định công việc (75)
      • 2.4.2. Phương pháp xây dựng kế hoạch tiến độ (76)
    • 2.5. Thực trạng giám sát tiến độ thực hiện các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (79)
      • 2.5.1. Các cấp báo cáo (79)
      • 2.5.2. Đánh giá tình thực hiện báo cáo giám sát tiến độ (81)
    • 2.6. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (81)
    • 2.7. Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tiến độ thi công (86)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC GÓI THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 (88)
    • 3.1. Định hướng của tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (88)
    • 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (89)
    • 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 (90)
      • 3.3.1. Nhóm các giải pháp về công tác quản lý (90)
      • 3.3.2. Nhóm các giải pháp hoàn thiện năng lực của đơn vị thi công (96)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (112)

Nội dung

Nội dung của phương pháp Gantt là xác định thứ tự thực hiện các công việc của quá trình sản xuất xây dựng từ công việc chuẩn bị đến công việc hoàn thành kết thúc xây dựng lên biểu đồ dạn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN TUẤN QUANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6-CTCP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN TUẤN QUANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6-CTCP

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lí tiến độ thi công xây dựng

tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6-CTCP ” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Quang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với TS Phạm Phú Cường, người

đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6-CTCP, các phòng ban chuyên môn thuộc Công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Trân trọng cám ơn!

TP Hồ chí Minh, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Quang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4

1.1 Lý luận chung về tiến độ thi công 4

1.1.1 Khái niệm tiến độ thi công 4

1.1.2 Căn cứ yêu cầu lập tiến độ 5

1.1.3 Phương pháp lập tiến độ thi công 5

1.1.3.1 Lập tiến độ bằng phương pháp sơ đồ ngang (Gantt) 5

1.1.3.2 Lập tiến độ bằng phương pháp sơ đồ mạng (PERT) 7

1.2 Quản lí tiến độ thi công xây dựng 10

1.2.1 Bản chất của quản lí tiến độ thi công 10

1.2.2 Yêu cầu quản lí tiến độ thi công 11

1.2.3 Nộı dung quản lí tıến độ thı công công trình xây dựng 11

1.2.3.1 Lập kế hoạch tiến độ 12

1.2.3.2 Kiểm soát kế hoạch tiến độ 13

1.2.3.3 Điều độ kế hoạch tiến độ 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công 23

1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan thuộc về đơn vị thi công 23

1.3.1.1 Trình độ năng lực thi công của nhà thầu 23

1.3.1.2 Tình hình trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ và công nghệ xây dựng được áp dụng 26

1.3.1.3 Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn của công nhân 27

1.3.1.4 Việc đảm bảo cung ứng vật tư (số lượng, chủng loại, thời gian) 28

Trang 6

1.3.2 Nhóm các yếu tố thuộc về chủ đầu tư và chủ thể quản lí khác 29

1.3.2.1 Các yếu tố thuộc về chủ đầu tư 29

1.3.2.2 Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách, quy định nhà nước 30

1.3.3 Các yếu tố khách quan về điều kiện thi công 31

1.3.4 Nhóm các yếu tố khác 33

1.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lí tiến độ thi công 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 GIAI ĐOẠN 2011-2015 37

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 37

2.2 Giới thiệu về các gói thầu Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 thi công 41

2.2.1 Tổng hợp các gói thầu từ năm 2010-2015 41

2.2.2 Tình trạng tiến độ thi công các gói thầu từ năm 2010-2015 49

2.2.3 Đánh giá chung về tình trạng tiến độ thi công các gói thầu từ năm 2010-2015.49 2.3 Phân tích các gói thầu tiêu biểu 50

2.3.1 Gói thầu số 5 dự án xây dựng cầu và đường nối từ Quốc lộ 51 đến cảng Cái Mép, thuộc Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải 50

2.3.1.1 Giới thiệu gói thầu 50

2.3.1.2 Thực trạng tiến độ thi công tại công trường 52

2.3.2 Gói thầu số 7 - Mở rộng đoạn Km1701+200-Km1715+500 Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1589+300-Km1642 và Km1692+000-Km1720+800 tỉnh Bình Thuận 56

2.3.2.1 Giới thiệu gói thầu 56

2.3.3 Gói thầu số 2 : Xây dựng ( đường đi trên cao và Depot) thuộc dự án đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh đọan Bến Thành- Suối Tiên 59

2.3.3.1 Giới thiệu gói thầu 59

2.3.3.2 Thực trạng tiến độ thi công tại công trường 62

2.4 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý tiến độ các gói thầu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 65

2.4.1 Xác định công việc 65

Trang 7

2.4.2 Phương pháp xây dựng kế hoạch tiến độ 66

2.5 Thực trạng giám sát tiến độ thực hiện các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 69

2.5.1 Các cấp báo cáo 69

2.5.2 Đánh giá tình thực hiện báo cáo giám sát tiến độ: 71

2.6 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 71

2.7 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tiến độ thi công 76

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC GÓI THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6 78

3.1 Định hướng của tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 78

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 79

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 80

3.3.1 Nhóm các giải pháp về công tác quản lý 80

3.3.2 Nhóm các giải pháp hoàn thiện năng lực của đơn vị thi công 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các gói thầu từ 2010-2015 41 Bảng 2.2: Tình trạng thi công các gói thầu 2010-2015 49 Bảng 2.3: Tình trạng tiến độ thi công 2010-2015 49 Bảng 2.4: Khối lượng vật tư gói thầu số 5 dự án xây dựng cầu và đường nối từ Quốc lộ 51 đến cảng Cái Mép 52 Bảng 2.5: Kết cấu hạ tầng 5 cầu vượt gói thầu số 2 : Xây dựng ( đường đi trên cao

và Depot) thuộc dự án đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh đọan Bến Thành- Suối Tiên 60 Bảng 2.6: Tiến độ thi công các hạng mục của Tổng công ty công trình giao thông 6 đảm nhận tại gói thầu số 2 : Xây dựng ( đường đi trên cao và Depot) thuộc dự án đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh đọan Bến Thành- Suối Tiên 61 Bảng 2.7: Tình hình tiến độ 3 gói thầu tiêu biểu Tổng công ty công trình giao thông

6 thực hiện 68 Bảng 2.8: Quy định báo cáo tuần Ban điều hành dự án 70 Bảng 2.9: Quy định báo cáo Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Biểu đồ giữa trực tiếp phí với thời gian thi công 21

Hình 1.2: Biểu đồ giữa gián tiếp phí với thời gian thi công 21

Hình 1.3: Biểu đồ tổng chi phí với thời gian thi công 22

Hình 1.4: Sơ đồ năng lực nhà thầu 24

Hình 1.5: Sơ đồ nhóm tiến bộ 25

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tố chức của Tổng công ty công trình giao thông 6-CTCP 40

Hình 2.2: Kế hoạch tiến độ gói thầu số 7 - Mở rộng đoạn Km1701+200-Km1715+500 Dự án ĐT XDCT mở rộng QL1 đoạn Km1589+300-Km1642 và Km1692+000-Km1720+800 tỉnh Bình Thuận 66 Hình 2.3: Kế hoạch tiến độ Gói thầu số 5 dự án xây dựng cầu và đường nối từ Quốc

lộ 51 đến cảng Cái Mép, thuộc Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển châu Á

BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

BOT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

ISO Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế

JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

ODA Hình thức hỗ trợ phát triển chính thức

PPP Hình thức hợp tác đối tác công tư

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6, là một trong những Tổng công ty 90 của nhà nước, một đơn vị mạnh chuyên ngành xây dựng công trình giao thông trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Từ trước năm 1975 và cho đến nay Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 6 đã và đang xây dựng rất nhiều các công trình giao thông về cầu, đường, bến cảng, sân bay, hầm đường bộ, … đủ quy mô trên khắp đất nước nhất là tại miền nam và tại Tp.Hồ Chí Minh

Các công trình do Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 thi công được đánh giá chất lượng cao Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 có đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ sư kinh nghiệm đã từng thi công các công trình có vốn đầu tư nước ngoài dưới sự giám sát của tư vấn nước ngoài theo qui trình công nghệ tiên tiến và tiêu chuẩn quốc tế Những đóng góp cho ngành Giao thông vận tải

đã được đánh giá cao và được Nhà nước tặng huân chương Độc lập hạng III và 25 huân chương lao động I, II, III cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 Tổng công ty không ngừng nâng cao trình độ của công nhân viên, áp dụng những phương pháp quản lí mới trong xây dựng, học hỏi kinh nghiệm từ các nhà thầu nước ngoài trong quá trình hợp tác xây dựng để nâng cao trình độ quản lí Nhưng bên cạnh đó do các điều kiện khách quan và chủ quan nên không thể tránh khỏi những bất cập và yếu kém tồn tại trong khâu quản lí tiến độ

Trong quá trình thực hiện dự án nói chung và công tác quản lí tiến độ thi công nói riêng, một số hạng mục của dự án cũng không nằm ngoài khả năng chậm tiến

độ Một số khó khăn, vướng mắc lớn nhất từ việc ứng dụng các kỹ thuật quản lý tiến độ trong việc lập kế hoạch, công tác giám sát, kiểm soát dự án và ảnh hưởng của các bên tham gia dự án Bên cạnh đó việc lập và trình duyệt Thiết kế kỹ thuật

và dự toán một số hạng mục còn chậm so với yêu cầu, năng lực tư vấn trong nước còn hạn chế, công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây lắp không đáp ứng tiến độ

và kém đồng bộ Ngoài ra , còn có một số khó khăn về công tác đền bù, giải phóng mặt bằng do người dân và chính quyền địa phương có những yêu cầu về tiêu chuẩn bồi thường, chính sách hỗ trợ cao hơn tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê

Trang 12

duyệt Lực lượng thi công của các nhà thầu dàn trải ở nhiều dự án nên dẫn đến thiếu nhân công, vật tư thiết bị máy móc không đáp ứng kịp thời như cam kết Thời tiết khí hậu cũng gây khó khăn trong việc thi công xây dựng tại các vùng sâu vùng xa

Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và hiệu quả đầu tư của dự án Vì vậy việc thực hiện đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6” là cần thiết về lý luận cũng như thực tiễn

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6- CTCP trên cơ sở phân tích thực trạng

quản lý thi công trong 5 năm 2010- 2015

3 Phạm vi nghiên cứu

Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6- CTCP giai đoạn 2010- 2015

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý tiến độ thi công Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tiến độ các gói thầu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 và đi sâu phân tích công tác giám sát và kiểm soát tiến độ thi công xây dựng Rút ra được các kết quả, nhưng vấn đề đặt ra cần giải quyết và những nguyên nhân của chúng

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng các gói thầu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 dựa trên

kế hoạch thực hiện dự án đã và đang triển khai

5 Phương pháp nghiên cứu

Với phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vât lịch sử, phương pháp nghiên cứu của luận văn là sử dụng kết hợp phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp để làm rõ mục tiêu nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiến độ thi công và quản lý tiến độ thi công xây

dựng công trình giao thông Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 giai đoạn 2010-2015

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công xây

dựng tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6- CTCP

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI

CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Lý luận chung về tiến độ thi công

1.1.1 Khái niệm tiến độ thi công

Tiến độ thi công xây dựng công trình: được đo lường bằng thời gian thực tế hoàn thành một công trình xây dựng tính từ khi có lệnh khởi công đến khi hoàn thành công trình

Tiến độ thi công được lặp nhằm ấn định:

 Trình tự tiến hành công tác;

 Quan hệ ràng buộc các dạng công tác với nhau;

 Thời gian hoàn thành công trình;

 Xác định nhu cầu nhân tài vật lực

Tiến độ thi công là một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc nhằm xây dựng công trình theo hợp đồng thi công đã kí kết giữa nhà thầu với chủ đầu tư, nhà thầu với các đơn vị thi công Nó là một tài liệu quan trọng để nhà thầu tổ chức và quản lý mọi hoạt động thi công ngoài công trường

Tiến độ thi công thực chất là một bản kế hoạch thi công, không phải những số liệu được nêu ra là hoàn toàn giống như thực tế thi công sau này Lý do là vì giai đoạn lập tiến độ thi công nằm trong thiết kế kỹ thuật Ít nhất sau một năm đối với công trình có qui mô nhỏ, ví dụ một một tuyến đường vài cây số Nếu là xây dựng một tuyến đường vài chục cây số và cầu, thì phải sau vài năm mới tiến hành thi công vì phải đền bù, giải phóng mặt bằng thi công, chuẩn bị vật liệu v.v Đây là lý

do giải thích, tại sao trong quá trình thi công luôn xảy ra những trường hợp khác với bản thiết kế được duyệt Hậu quả của nó là phải kéo dài thời gian thi công

Thực tế cho thấy rằng nếu các dự án xây dựng không có tiến độ thi công thì không xác định được thời gian hoàn thành dự án Các công việc không được thực hiện theo trình tự kỹ thuật và không tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian bắt đầu và kết thúc thì không thể kiểm soát được công việc, từ đó nhà thầu và chủ đầu tư không biết được chính xác thời gian hoàn thành của dự án

Việc chậm trễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí, phần

Trang 15

lớn các dự án xây dựng bị chậm tiến độ đều làm cho chi chí phí tăng lên 20- 30% tổng giá trị

Chậm bàn giao công trình còn làm chậm quay vòng vốn đầu tư, nhà thầu thì bị

ứ đọng vốn Vì vậy để dự án đảm bảo về mặt thời gian nhanh nhất , chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lí , để tránh sự ách tắc, cản trở trong quá trinh thi công thì cần phải lập một kế hoạch tiến độ thi công tối ưu và khoa học

1.1.2 Căn cứ yêu cầu lập tiến độ

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công cần căn cứ vào các tài liệu và điều kiện sau:

 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công công trình;

 Quy định thời gian khởi công và hoàn thành các hạng mục công trình;

 Dự toán thi công và giá bỏ thầu ký hợp đồng;

 Định mức lao động, các quy trình quy phạm, các chỉ dẫn thi công có liên quan;

 Phương án thi công các công tác chủ yếu;

 Điều kiện sử dụng lao động, xe máy thiết bị thi công cho công trình;

 Sự phối hợp thi công giữa các đơn vị tham gia;

 Các số liệu, tài liệu khảo sát có liên quan về điều kiện địa hình, địa chất khí tượng thủy văn

1.1.3 Phương pháp lập tiến độ thi công

1.1.3.1 Lập tiến độ bằng phương pháp sơ đồ ngang (Gantt)

Những vấn đề chung về phương pháp GANTT:

Để tiến hành lập kế hoạch tiến độ và điều khiển sản xuất xây dựng, người ta thường sử dụng phương pháp sơ đồ Gantt

Nội dung của phương pháp Gantt là xác định thứ tự thực hiện các công việc của quá trình sản xuất xây dựng từ công việc chuẩn bị đến công việc hoàn thành kết thúc xây dựng lên biểu đồ dạng sơ đồ ngang tùy thuộc vào:

 Độ dài thời gian của mỗi công việc;

 Các điều kiện có trước của các công việc;

 Các thời hạn cần phải tuân thủ;

 Khả năng thực hiện và khả năng xử lý những vấn đề (thời gian làm thêm, vốn đầu tư đã thực hiện)

Sơ đồ Gantt sau khi xây dựng xong sẽ cho phép chúng ta theo dõi tiến trình

Trang 16

thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, xác định thời gian thực hiện các công việc đó, đồng thời cũng có thể biết được khoảng thời gian dự trữ của từng công việc

Kế hoạch tiến độ sản xuất xây dựng được thể hiện trên biểu đồ Gantt sẽ làm cơ

sở cho việc điều khiển quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra

Đây là một phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng Sơ đồ Gantt là công

cụ dễ nhìn, thuận tiện cho quá trình tổ chức, điều khiển

Để sử dụng phương pháp Gantt, chúng ta cần phải tiến hành một số công việc sau:

 Xác định mối liên hệ giữa các công việc;

 Xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian dự trữ của mỗi công việc

Trình tự lập kế hoạch tiến độ theo phương pháp Gantt:

Để lập kế hoạch tiến độ theo phương pháp Gantt chúng ta tiến hành theo trình

tự sau:

Bước 1: Phân tích quá trình thi công xây dựng công trình và chia quá trình thi

công xây dựng thành các quá trình thành phần Cụ thể là chia đối tượng thi công thành các hạng mục công trình, các hạng mục công trình lại được chia ra thành các công việc hoặc các nhóm công việc theo đặc điểm kỹ thuật, công nghệ và theo tính chất về mặt tổ chức thực hiện các công việc đó

Bước 2: Sắp xếp trình tự các công việc hoặc nhóm công việc một cách hợp lý

theo mối quan hệ về trình tự công nghệ thực hiện

Bước 3: Xác định khối lượng từng công việc hoặc nhóm công việc, đồng thời

xác định độ dài thời gian thực hiện từng công việc đó

Bước 4: Xác định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc từng công việc

Trang 17

Chú ý: Các công việc có thể thực hiện lần lượt hoặc đồng thời song song với nhau

Bước 5: Lập bảng phân tích công nghệ

Bảng phân tích công nghệ cần nêu rõ nội dung công việc, trình tự thực hiện từng công việc, thời gian thực hiện, thời điểm bắt đầu và kết thúc từng công việc

Bước 6: Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ Gantt

Bước 7: Xác định nhu cầu nguồn lực để thực hiện các công việc và vẽ biểu đồ

nhu cầu nguồn lực lên phía dưới trục hoành

Bước 8: Kiểm tra điều kiện tối ưu: Tức là đánh giá phương án xuất phát đã

hợp lý chưa, nếu chưa hợp lý cần tiến hành điều chỉnh để nhận được phương án hợp

lý Phương án kế hoạch tiến độ thực hiện được gọi là hợp lý khi:

Đáp ứng được các điều kiện giới hạn:

Giới hạn về thời gian thực hiện: TKH ≤ [THĐ]

Giới hạn về nguồn lực: tài chính, nhân lực, vật tư, : Qit ≤ [Qit]

Trong đó:

 Qit: Nhu cầu nguồn lực thứ (i) như: nhu cầu tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị, tại thời điểm (t)

 [Qit]: Khả năng cung cấp nguồn lực thứ (i) tại thời điểm (t)

Đáp ứng được mục tiêu xây dựng đề ra (an toàn, chất lượng, tiến độ)

Chi phí thực hiện thi công xây dựng ít nhất

Bước 9: Điều chỉnh tiến độ bằng cách sắp xếp lại thời điểm bắt đầu hoặc thời

điểm kết thúc các công việc sao cho chúng có thể tiến hành song song kết hợp, đồng thời vẫn đảm bảo trình tự thực hiện hợp lý, tiến độ thực hiện ngắn nhất hoặc quá trình thi công được thực hiện trong điều kiện điều hòa nguồn lực hợp lý nhất với chi phí thực hiện nhỏ nhất Kết quả của bước này là chọn được phương án kế hoạch hợp

lý nhất

Bước 10: Đề ra biện pháp tổ chức thực hiện ở giai đoạn tiếp theo

1.1.3.2 Lập tiến độ bằng phương pháp sơ đồ mạng (PERT)

Những vấn đề chung về phương pháp sơ đồ mạng PERT:

Phương pháp sơ đồ mạng PERT được sử dụng rộng rãi trong quản trị sản xuất

và thực hiện dự án Trong đó sự hoàn thành của công việc này có quan hệ chặt chẽ

Trang 18

với sự hoàn thành của các công việc khác Phương pháp sơ đồ mạng được lập trên

cơ sở lý thuyết đồ thị Lý thuyết sơ đồ mạng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau và trong lĩnh vực lập kế hoạch tiến độ và điều khiển thi công Sơ đồ mạng là một hệ thống được hình thành từ tập hợp M và tập hợp H với mối quan hệ

R Các phần tử của tập hợp M được thể hiện trên các nút, còn các phần tử của tập hợp H được thể hiện trên các cung

Trong tổ chức xây dựng giao thông, phương pháp sơ đồ mạng được áp dụng rộng rãi để lập kế hoạch tiến độ và điều khiển thi công

Sơ đồ mạng là một hệ thống theo kiểu mạng lưới được hình thành do sự sắp xếp có hướng theo một trật tự nhất định giữa hai yếu tố của mạng là cung và đỉnh

Sự sắp xếp này nhằm thể hiện mối liên hệ phụ thuộc của các quá trình diễn biến để

đi đến mục tiêu nào đó

Xét trong phạm vi tổ chức thi công xây dựng, ta thấy rằng việc sử dụng sơ đồ mạng để thiết kế tổ chức thi công có những ưu điểm sau:

 Làm rõ mối liên hệ phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật giữa các công việc trong quá trình thi công

 Chỉ ra các công việc then chốt cần tập trung chỉ đạo (các công việc nằm trên đường găng) và các công việc có thời gian dự trữ có thể sử dụng để điều chỉnh trong qúa trình thi công (công việc không găng)

 Cho phép điều chỉnh tiến độ khi có các sự cố xảy ra trong quá trình điều khiển thi công mà không nhất thiết phải lập lại sơ đồ mạng

 Cho phép tối ưu hóa kế hoạch tiến độ thi công theo chỉ tiêu thời gian, giá thành xây dựng và nhu cầu tài nguyên cho thi công Đồng thời còn thuận tiện cho việc tự động hóa tính toán và điều khiển thi công

Trình tự lập kế hoạch tiến độ theo phương pháp sơ đồ mạng

Bước 1: Phân tích công nghệ xây dựng

Phân chia quá trình xây dựng thành các quá trình công nghệ thành phần (các hoạt động hoặc các công việc) rành mạch và hợp lý Tức là chia đối tượng thi công thành các quá trình công nghệ thành phần theo đặc điểm kỹ thuật công nghệ và đặc điểm về tổ chức Mỗi công việc hoặc nhóm công việc tương ứng với mỗi quá trình công nghệ thành phần

Trang 19

Các công việc (các quá trình thành phần) phải xác định rõ nội dung và khối lượng công tác, biện pháp công nghệ thi công Cần lưu ý rằng: trong một quá trình công nghệ thành phần có thể là một công việc hoặc nhóm công việc có mối quan hệ công nghệ mật thiết với nhau nhưng không bao hàm nhiều nhiệm vụ có mối quan hệ quá phức tạp

Bước 2: Xác định thời gian thực hiện dự tính cho từng quá trình công nghệ

thành phần (từng công việc trong quá trình thi công)

Bước 3: Xác định được mối quan hệ thứ tự công nghệ thực hiện giữa các công

việc với nhau

Đối với quản trị hoạt động xây dựng đó là mối quan hệ công nghệ trong xây dựng Phải xác định được thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc của từng công việc theo mối quan hệ công nghệ nhất định

Trong quá trình thi công công trình có những công việc không thể thực hiện nếu các công việc trước đó vẫn chưa hoàn thành, hoặc cũng có công việc thực hiện tùy ý, song nó được các nhà quản trị ưu tiên thực hiện với các mục đích chi phí, chúng tạo thành các quan hệ thứ tự

Bước 4: Xây dựng sơ đồ mạng PERT xuất phát (sơ đồ mạng ban đầu)

Sơ đồ mạng xuất phát là sơ đồ mạng được xây dựng theo các số liệu tính toán ban đầu, sơ đồ này chưa được hợp lý (chưa được tối ưu hóa)

Để xây dựng sơ đồ mạng, người ta thường sử dụng các mũi tên và vòng tròn

để biểu diễn quan hệ thứ tự các công việc trong sơ đồ mạng

Một mạng được vẽ sau khi tất cả các công việc và các mối liên hệ đã được thiết lập

Có thể bắt đầu xây dựng mạng từ công việc khởi công, hoặc từ công việc hoàn thành sau đó tiếp tục triển khai theo trình tự bằng cách đặt câu hỏi:

 Công việc nào phải tiến hành trước công việc này?

 Công việc nào phải tiến hành ngay sau công việc này?

 Công việc này có thể tiến hành độc lập với các công việc khác hay không?

Bước 5: Tính toán và xác định đường găng (tiến trình tới hạn) Tg

Phương pháp tính toán và trình tự xác định đã nêu ở phần trên

Bước 6: Đánh giá sơ bộ phương án xuất phát

Trang 20

Kiểm tra điều kiện:

Tg ≤ [T]

Trong đó:

 Tg: Chiều dài đường găng

[T]: Thời gian xây dựng cho phép (là thời hạn chậm nhất phải hoàn thành công trình do bên A ấn định theo hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc do doanh nghiệp xây dựng ấn định nhằm hoàn thành kế hoạch toàn diện của đơn vị)

 Nếu điều kiện trên thỏa mãn, chúng ta tiến hành bước 7

 Nếu điều kiện trên không thỏa mãn, cần phải rút ngắn thời gian thực hiện một số công việc nằm trên đường găng

Chú ý: Việc rút ngắn một số công việc nằm trên đường găng nhằm mục đích

thỏa mãn điều kiện Tg ≤ [T] nên cần phải phân tích khả năng cung cấp nguồn lực của đơn vị thi công, điều kiện mặt bằng thi công mà đưa ra biện pháp nên rút ngắn thời gian thực hiện của công việc nào với thời gian rút ngắn là bao nhiêu để thỏa mãn điều kiện với chi phí tăng lên cho việc rút ngắn là nhỏ nhất

Sau khi lựa chọn được biện pháp rút ngắn thời gian các công việc nằm trên đường găng để thỏa mãn điều kiện Tg ≤ [T] quá trình tính toán được lặp lại từ bước

4

Bước 7: Tối ưu hóa sơ đồ mạng

Việc tối ưu hóa sơ đồ mạng có thể tiến hành theo một trong hai phương pháp hoặc kết hợp cả hai phương pháp sau đây:

Tối ưu hóa theo chỉ tiêu điều hòa nhu cầu nguồn lực và thời gian thực hiện thi công xây dựng công trình

Tối ưu hóa sơ đồ mạng theo chỉ tiêu chi phí và thời gian thực hiện thi công xây dựng công trình

Bước 8: Đề ra biện pháp quản trị tiến độ triển khai thực hiện

Đó là quá trình giám sát chất lượng xây dựng và điều khiển quá trình thực hiện

theo kế hoạch đề ra

1.2 Quản lí tiến độ thi công xây dựng

1.2.1 Bản chất của quản lí tiến độ thi công

Quản lí tiến độ thi công xây dựng công trình là quản lí kế hoạch thực hiện các

Trang 21

hoạt động xây dựng qua các giai đoạn thực hiện bằng những công nghệ xây dựng,

kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thi công thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật trong hạn mức chi phí và thời hạn đề

ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

1.2.2 Yêu cầu quản lí tiến độ thi công

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt

- Đáp ứng đúng kế hoạch tiến độ đề ra theo hợp đồng, thời gian của phương án

tổ chức và kế hoạch tiến độ thi công phải đảm bảo hoàn thành các phần việc, từng

bộ phận và toàn bộ công trình đúng theo thời hạn quy định

- Thực hiện chặt chẽ và liên tục việc phối hợp về thời gian và không gian của các quá trình xây lắp đảm bảo tính ổn định của sản xuất, tuân thủ các điều kiện kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Tiết kiệm tối đa mọi nguồn lực trong quá trình thi công xây dựng

- Tăng năng suất lao động bằng cách áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến Khuyến khích nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình

1.2.3 Nộı dung quản lí tıến độ thı công công trình xây dựng

Nội dung kế hoạch và tiến độ thi công cần chỉ rõ:

- Xác định các giai đoạn chính thực hiện thi công

- Xác định các công việc, hình thành danh sách các công việc cụ thể đảm bảo đạt mục tiêu xây dựng công trình

- Xác định các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các công việc thi công công trình

- Xác định trình tự các công việc, xác định mối liên hệ công nghệ giữa chúng

Trang 22

- Lập kế hoạch nguồn lực, xác định những nguồn lực nào (con người, máy thiết bị, nguyên vật liệu) cần thiết và cần bao nhiêu để thực hiện các công việc Xác định thời hạn công việc có thể thực hiện trong giới hạn các nguồn lực

- Lập ngân sách, gắn chi phí dự toán cho từng hoạt động

- Phân công trách nhiệm thực hiện việc thi công công trình

1.2.3.1 Lập kế hoạch tiến độ

Tổng tiến độ thực hiện dự án trong dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt do tư vấn lập Tiến độ trong thiết kế kế tổ chức thi công chi tiết do nhà thầu thi công lập Trong kế hoạch tiến độ thi công thường thể

hiện rõ:

- Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục như các công việc chuẩn bị, công việc xây dựng tạm, công việc xây dựng chính Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp, các công việc trong từng tổ hợp công tác đầy đủ, không trùng lặp, sắp xếp theo trình tự thi công

- Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách thức thực hiện)

- Nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thời gian cần thiết thực hiện từng đầu việc Thời gian thực hiện từng đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ chính xác cao, có xét đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ các công việc liền trước

- Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian và thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc, các mốc thời gian quan trọng phải tuân theo Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý ghép sát về thứ tự kỹ thuật và sử dụng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả các nguồn lực

- Kế hoạch tiến độ là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, cung ứng vật tư, kế hoạch tài chính

- Tiến độ thi công được thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng Tổng tiến

độ được lập dựa vào tiến độ của các hạng mục Thời gian tổng tiến độ được xác lập tối ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Thể hiện rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu phải

Trang 23

khống chế thực hiện Tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc quản

lý, giám sát thi công

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở các

số liệu và tính toán của tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công cùng những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường

Trình tự các bước lập kế hoạch tiến độ:

Bước 1: Phân tích công nghệ

Bước 2: Lập danh mục các công việc xây lắp

Bước 3: Xác định khối lượng công việc

Bước 4: Chọn các giải pháp kỹ thuật thi công

Bước 5: Chọn các thông số tiến độ (nhân lực, máy móc)

Bước 6: Xác định thời gian thi công

Bước 7: Thiết kế tiến độ ban đầu

Bước 8: Điều chỉnh tiến độ ban đầu

Kết luận:

Công tác thiết kế tổ chức thi công là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, xác định tiến độ và chuẩn bị mặt bằng sản xuất phục vụ cho công tác thi công Điều đó giúp cho việc thi công công trình trên công trường được tiến hành 1 cách điều hòa, nhịp nhàng và cân đối Nhằm mục đích:

- Nâng cao chất lượng công trình;

- Tiết kiệm nhân lực, vật tư thiết bị;

- Rút ngắn thời gian thi công;

án, nhóm hữu quan…nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và nhất trí

Trang 24

Vai trò:

- Quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa ra hành động điều chỉnh phù hợp

Căn cứ kiểm soát :

- Tiến độ thực hiện dự án có trong dự án khả thi;

- Biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu;

- Hợp đồng thi công đã ký giữa A và B;

- Thiết kế tổ chức thi công công trình do nhà thầu lập để chính thức quản lý thi công công trình;

- Yêu cầu về thời gian của tổng tiến độ, các mốc khống chế tiến độ ở từng giai đoạn thi công và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu tư;

- Các điều kiện thực tế của địa điểm thi công

Nội dung cần kiểm soát:

- Kiểm soát danh mục đầu việc cần lên tiến độ:

 Số lượng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc được thiết lập phù hợp đặc điểm công trình và cấp độ quản lý thi công

 Danh mục đầu việc phải đầy đủ, không trùng lặp, được sắp xếp theo trình tự công nghệ và tổ chức thực hiện

 Cần có đầu việc về "các công tác chuẩn bị" và được đặt ở phần đầu của bản tiến độ, có thể phải tách ra các công việc cụ thể về công tác chuẩn bị

- Kiểm soát các thông số định lượng đi kèm từng đầu việc, đó là:

 Khối lượng công việc;

 Nhu cầu ngày công và ca máy thực hiện, chế độ làm thêm ca (nếu có);

 Quỹ thời gian thực hiện từng công việc (kể cả chờ đợi kỹ thuật và thời gian

Trang 25

 Trình tự thực hiện các công việc còn lại theo quan điểm kỹ thuật và sử dụng các nguồn lực hợp lý hoặc theo lợi ích riêng của nhà thầu;

 Bố trí thời gian ngừng chờ kỹ thuật không thỏa đáng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình;

 Ấn định khối lượng công việc và thời gian phải hoàn thanh trong một đợt thi công không thích hợp có thể dẫn đến chất lượng kém- thậm chí còn gây hư hại công trình;

 Những xung đột về trình tự kỹ thuật, sử dụng mặt bằng thi công, yếu tố an toàn sản xuất, tôn trọng yếu tố thời tiết khí hậu;

 Kiểm tra đường găng và các công việc nằm trên đường găng theo mục tiêu bàn giao từng phần và bàn giao hoàn thành toàn công trình;

 Cường độ sử dụng các nguồn lực không bình thường (vượt quá điều kiện đáp ứng)?

dự án trong tương lai đáp ứng được với mức hiệu quả mong đợi

Sau một giai đoạn thi công có thể xuất hiện các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, dẫn đến phá vỡ các mốc thời gian của tổng tiến độ, đòi hỏi phải điều chỉnh- lập lại tiến độ để quản lý thực hiện các khối lượng công việc còn lại thì việc kiểm tra lập tiến độ và giám sát thực hiện cũng tuân theo các chỉ dẫn đã nêu ra ở phần trên

Phải điều chỉnh, sửa đổi tiến độ nếu xảy ra tình trạng sau đây:

 Bỏ sót công việc, sắp xếp công việc không đúng trình tự kỹ thuật, xung đột

sử dụng mặt bằng, vi phạm quy tắc an toàn sản xuất;

 Các mốc thời gian trọng yếu không được thể hiện rõ hoặc không được tôn trọng; thời gian của tổng tiến độ và thời gian bàn giao từng phần vượt quá mốc thời gian quy định;

Trang 26

 Sử dụng các nguồn lực vượt quá khả năng cung cấp hoặc bất hợp lý;

 Tiến trình thực hiện khối lượng công việc không phù hợp tiến trình cấp vốn cho thi công công trình

Các hành động điều chỉnh này bao gồm:

 Các biện pháp bổ sung để đảm bảo rằng các gói công việc được hoàn thành đúng tiến độ

 Các biện pháp bổ sung để đảm bảo rằng các gói công việc được hoàn thành càng ít muộn càng tốt

 Phân tích nguyên nhân gốc của các sai lệch tiến độ Nếu tiến độ, kết quả công việc và hiệu quả không đạt thì nhà thầu cần xem lại tiến trình hoạch định để xác định nguyên nhân gốc Có thể phải thực hiện hoạch định bổ sung khi phạm vi được thay đổi, khi phát hiện ra rủi ro hoặc các sự kiện khác xảy ra Hoạch định bổ sung có thể diễn ra trong hầu hết các dự án

 Thực thi biện pháp để bù lại các chậm trễ

- Để điều chỉnh kế hoạch tiến độ ta có 2 phương pháp chính sau:

Phương pháp tối ưu kế hoạch tiến độ theo chỉ tiêu thời gian và điều hòa nguồn lực:

Nhu cầu nguồn lực cho thi công xây dựng bao gồm: Nhu cầu nhân công, nhu cầu máy móc thiết bị cho thi công, nhu cầu vật tư, nhu cầu tài chính ;

Đế tối ưu hóa kế hoạch tiến độ xuất phát ban đầu theo chỉ tiêu điều hòa nhu cầu nguồn lực trong quá trình thi công, chúng ta cần tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Thiết lập sơ đồ mạng xuất phát

Dựa vào kết quả phân tích công nghệ, kết quả tính toán xác định thời gian thực hiện dự tính và xác định nhu cầu nguồn lực để thực hiện từng công việc của quá trình thi công xây dựng, kết quả phân tích trình tự và mối quan hệ công nghệ giữa các công việc với nhau, ta có thể xây dựng được sơ đồ mạng xuất phát ban đầu

Bước 2: Tính toán đường găng và kiểm tra điều kiện giới hạn về tiến độ thi

công, tức là kiểm tra điều kiện Tg ≤ [T];

Nếu điều kiện trên không thỏa mãn thì phải điều chỉnh lại phương án xuất phát theo phương pháp đã đề cập ở trên

Trang 27

Bước 3: Biểu diễn các công việc và mối quan hệ giữa chúng lên hệ trục tọa độ

Đường găng được đặt lên trục hoành

Các công việc tự do thuộc các tiến trình được đặt lên phía trên trục hoành theo quy tắc sau:

 Các tiến trình có thời gian thực hiện ngắn dần được biểu diễn lần lượt theo thứ tự từ dưới lên trên

 Tiến trình có thời gian thực hiện ngắn nhất được biểu diễn trên cùng

 Các công việc thuộc tiến trình được biểu diễn bằng các đường mũi tên nét liền, thẳng hàng, song song với trục hoành, thời gian dự trữ của công việc được biểu diễn bằng đường nét đứt ( ) Sơ đồ này còn gọi là sơ đồ mạng cải tiến

Bước 4: Chất tải loại nguồn lực cần hợp lý hóa lên phiá dưới trục hoành

(Phương pháp chất tải tương tự như phương pháp chất tải lên sơ đồ GANTT)

Bước 5: Kiểm tra điều kiện giới hạn về cung cấp nguồn lực và nhận dạng đỉnh

lồi, hốc lõm trong sơ đồ chất tải nguồn lực để tìm ra biện pháp khắc phục nhằm điều hòa nhu cầu nguồn lực;

Bước 6: Tối ưu kế hoạch tiến độ thi công theo chỉ tiêu điều hòa nhu cầu nguồn

lực trong quá trình thi công

Tối ưu kế hoạch tiến độ thi công theo chỉ tiêu điều hòa nhu cầu nguồn lực cho thi công là việc quản trị gia đề ra các quyết định huy động nguồn lực hợp lý, trên cơ

sở sử dụng thời gian dự trữ (nhàn rỗi) của các công việc tự do trên các tiến trình không phải là tiến trình tới hạn để điều chỉnh thời điểm bắt đầu hay kết thúc các công việc đó nhằm đạt mục tiêu cân bằng nguồn lực thực hiện thi công xây dựng công trình

Nói cách khác, đó là việc sử dụng thời gian dự trữ của công việc không găng

để điều chỉnh thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc các công việc đó để khắc phục các

Trang 28

đỉnh lồi, hốc lõm hoặc các điều kiện khống chế nhằm hợp lý về điều hòa nhu cầu nguồn lực

Khi nói đến cân bằng nguồn lực thường có những cân bằng sau:

Cân bằng tuyệt đối: là hoạt động quản trị nguồn lực nhằm đạt mức huy động nguồn lực trong suốt quá trình xây dựng là bằng nhau, khi đó biểu đồ nhu cầu nguồn lực có dạng hình chữ nhật Nói cách khác, đường điều hòa nguồn lực trong cân bằng tuyệt đối là đường thằng song song với trục hoành trong suốt thời gian xây dựng Đây là dạng cân bằng lý tưởng Trên thực tế, trường hợp này ít khi xảy ra

Cân bằng tương đối: Cân bằng tương đối là hoạt động quản trị nguồn lực sao cho mức huy động nguồn lực theo thời gian được tăng dần đến cực đại vào giữa (hoặc gần giữa) khoảng thời gian thực hiện xây dựng và giảm dần khi kết thúc xây dựng

Trong quản trị điều hòa nguồn lực, người quản trị gia luôn có xu hướng điều hòa nhu cầu nguồn lực đến sự cân bằng tuyệt đối Song không phải khi nào họ cũng đạt được mục đích như vậy mà chỉ đạt cân bằng tương đối hoặc đạt được mức độ hợp lý nhất định

Nhu cầu nguồn lực được gọi là hợp lý khi nó thỏa mãn những điều kiện sau:

- Nhu cầu sử dụng không vượt quá khả năng cung cấp;

- Nhu cầu sử dụng đảm bảo hợp lý về việc tổ chức cung cấp nguồn lực

Phương pháp tối ưu kế hoạch tiến độ theo chỉ tiêu thời gian và chi phí xây dựng:

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công và điều khiển quá trình thi công, chúng ta thường phải rút ngắn thời gian thi công trong một số trường hợp sau:

a Khi lập phương án kế hoạch xuất phát ban đầu chúng ta nhận được:

Trang 29

c Khi rút ngắn thời gian xây dựng sẽ làm tăng chi phí, nhưng sự tăng chi phí này vẫn nhỏ hơn lợi ích thu được do giảm thời gian thực hiện Các lợi ích này có thể là: tiết kiệm chi phí quản lý do sớm bàn giao công trình vào hoạt động hoặc sẽ nhận được khoản tiền thưởng do rút ngắn thời gian xây dựng của Chủ đầu tư

d Trong quá trình thực hiện xây dựng, quản trị gia thường gặp trường hợp tiến

độ thực hiện sẽ muộn hơn so với kế hoạch dự kiến Tức là kế hoạch đề ra có nguy

cơ bị phá vỡ Khi đó, quản trị gia cần có biện pháp rút ngắn thời gian thực hiện của một số công việc nào đó để đảm bảo quá trình triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra

Trong tất cả các trường hợp nêu trên, người chỉ huy công trường (quản trị gia)

có nhiệm vụ tìm các biện pháp rút ngắn thời gian thực hiện của một số công việc nào đó để đảm bảo quá trình thi công xây dựng trong thời hạn mong muốn với chi phí thực hiện hợp lý và khả thi Song thời gian thực hiện xây dựng có quan hệ chặt chẽ với chi phí thực hiện xây dựng

Việc rút ngắn thời gian xây dựng có thể xét trên quan điểm hiệu quả với hai khả năng thường xảy ra:

Trường hợp thứ nhất: Khi rút ngắn thời gian xây dựng so với dự kiến ban

đầu sẽ làm tăng chi phí Song những chi phí này lại được bù đắp bằng lợi ích do rút ngắn thời gian thực hiện Lợi ích thu được bao gồm:

Lợi ích thu được do sớm giải phóng vốn sản xuất

Lợi ích thu được do sớm đưa công trình vào hoạt động làm tăng các khoản thu từ việc khai thác vận hành công trình

Lợi ích thu được do tiết kiệm chi phí phụ thuộc vào thời gian xây dựng như chi phí quản lý và các khoản chi phí khác như giảm lãi vay

Lợi ích do nhận một khoản tiền thưởng, nếu thời hạn được rút ngắn so với hợp đồng đã ký kết

Lợi ích ròng sẽ là chênh lệch giữa lợi ích do rút ngắn thời gian xây dựng với chi phí tăng lên do rút ngắn thời gian xây dựng

Mục tiêu rút ngắn thời gian xây dựng mà chúng ta đặt ra trong trường hợp này phải là cực đại lợi ích ròng Để đạt mục tiêu này cách tốt nhất là sẽ rút ngắn thời

Trang 30

gian cho đến khi nào tổng chi phí cho việc rút ngắn thời gian xây dựng công trình cân bằng với tổng lợi ích thu được do rút ngắn thời gian xây dựng

Trường hợp thứ hai: Tìm cách rút ngắn thời gian xây dựng nhằm đáp ứng

yêu cầu phải hoàn thành công trình trong khoảng thời hạn nhất định

Mục tiêu rút ngắn thời gian xây dựng trong trường hợp này là: rút ngắn thời gian xây dựng để đảm bảo yêu cầu về kế hoạch tiến độ xây dựng với chi phí tăng lên là nhỏ nhất

Muốn rút ngắn thời gian xây dựng phải đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công việc Tuy vậy, không phải bất cứ việc đầy nhanh tiến độ của công việc nào cũng có lợi cho việc rút ngắn thời gian xây dựng toàn bộ công trình, mà ngược lại chỉ sinh ra các chi phí vô ích Các công việc có thời gian dự trữ lớn khi được đẩy nhanh tiến độ

có thể không làm giảm thời gian xây dựng

Để tiến hành rút ngắn thời gian xây dựng cũng có nhiều giải pháp:

 Rút bớt nguồn lực từ các công việc có thời gian dự trữ lớn tức là kéo dài thời gian thực hiện các công việc này để bổ sung cho công việc găng có nguy cơ kéo dài thời gian so với dự kiến;

 Tập trung nguồn lực để thực hiện công việc có nguy cơ kéo dài so với dự kiến bằng cách bổ sung từ bên ngoài

Việc sử dụng giải pháp nào còn tùy thuộc vào điều kiện thực tế của chủ thể quản trị và tình hình thực hiện các hoạt động trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng Người quản trị cần xem xét cân nhắc một cách tỉ mỉ, đầy đủ những yếu tố liên quan đến quyết định Song người quản trị nào cũng mong muốn có thời gian thực hiện ngắn nhất

Thời gian thực hiện mong muốn ngắn nhất là thời gian thực tế ngắn nhất để thực hiện công việc mà quản trị gia có thể sử dụng để điều chỉnh

Thời gian thực hiện mong muốn ngắn nhất không phải là thời gian lạc quan

mà chỉ là thời gian hướng tới thời gian lạc quan Chỉ có các công việc trên đường găng khi được đẩy nhanh tiến độ nó sẽ đóng góp tích cực vào việc làm giảm thời gian thực hiện xây dựng

 Để có thể đạt mục tiêu rút ngắn thời hạn xây dựng chúng ta chỉ có thể tiến hành bằng cách ưu tiên rút ngắn các công việc nằm trên đường găng có chi phí rút

Trang 31

ngắn thấp nhất

Quan hệ thời gian và chi phí của công việc:

Mỗi công việc của dự án chỉ có thể rút ngắn thời gian thực hiện đến giới hạn

kỹ thuật của nó, có thể gọi đây là giới hạn tối đa của sự rút ngắn thời gian của mỗi công việc

Với một công việc cụ thể, chúng ta có thể xác định được thời gian và chi phí

để thực hiện trong điều kiện bình thường và trong điều kiện rút ngắn tối đa Chi phí

trong xây dựng gồm hai loại: Trực tiếp phí và gián tiếp phí

Mối quan hệ giữa trực tiếp phí với thời gian thi công của công việc được biểu diễn như hình sau:

Hình 1.1: Biểu đồ giữa trực tiếp phí với thời gian thi công

Mối quan hệ giữa gián tiếp phí với thời gian thi công được biểu diễn như hình sau:

Hình 1.2: Biểu đồ giữa gián tiếp phí với thời gian thi công

Trang 32

Điểm A: ứng với thời gian thi công ngắn nhất, tức là trong điều kiện thời gian thi công khẩn trương nhất, tương ứng là có chi phí trực tiếp tối đa

Điểm B: ứng với thời gian thi công ở trạng thái bình thường, nếu kéo dài thời gian thi công hơn nữa sẽ làm tăng chi phí gían tiếp

Đường C1: Đường cong thể hiện mối quan hệ chi phí trực tiếp với thời gian thi công

Đường C2: Đường cong thể hiện mối quan hệ chi phí gián tiếp với thời gian thi công công việc

Hình 1.3: Biểu đồ tổng chi phí với thời gian thi công

Đường C: Đường cong chi phí tổng cộng

Giả thiết rằng chi phí rút ngắn công việc trong giới hạn thời gian nêu trên biến thiên một cách tuyến tính Khả năng rút ngắn tối đa có thể xác định được: ΔT = t – t‟Chi phí rút ngắn một đơn vị thời gian của công việc là:

C k = (C A – C B) / ΔT = (CA – C B ) / (t – t ’ ) Trong đó:

 Ck: chi phí cho một đơn vị thời gian rút ngắn của công việc đang xét

 t và t‟: là thời gian thực hiện công việc đang xét trong điều kiện bình thường

và trong trường hợp thời gian thi công ngắn nhất

 CB và CA: là chi phí cần thiết để thực hiện công việc đang xét trong điều kiện bình thường và trong điều kiện rút ngắn tối đa

Nghiên cứu đường cong thời gian – chi phí của các công việc chúng ta có thể tìm được một tổ hợp tốt nhất các phương án rút ngắn thời gian thi công các công

Trang 33

việc nếu muốn rút ngắn thời gian thi công công trình với chi phí thấp nhất

Mỗi công việc có độ dốc đường cong chi phí – thời gian, hay còn gọi là chi phí biên tế để rút ngắn thời gian thực hiện công việc đó Do đó, muốn rút ngắn thời gian xây dựng nên ưu tiên chọn công việc nào có độ dốc đường cong chi phí thấp nhất

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công

1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan thuộc về đơn vị thi công

1.3.1.1 Trình độ năng lực thi công của nhà thầu

Năng lực của nhà thầu thi công khi triển khai thi công không đúng với hồ sơ năng lực khi tham gia dự thầu, thể hiện: Năng lực tài chính kém, năng lực quản lý thi công, điều hành của một số nhà thầu còn hạn chế, thiếu chỉ đạo sâu sát, chưa bám sát hiện trường, sự phối hợp với các bên liên quan trong việc xử lý các vấn đề phát sinh chưa kịp thời

Một số nhà thầu cùng một lúc trúng thầu nhiều công trình, nhiều gói thầu, nhưng năng lực hạn chế nên không đáp ứng được lực lượng lao động và máy móc thiết bị cho việc tổ chức thi công, dẫn đến các công trình bị chậm tiến độ

Một số nhà thầu có tâm lý bỏ giá thấp, “Bằng mọi giá phải trúng thầu” để có tiền ứng hợp đồng nhằm có tiền xử lý vấn đề trước mắt về tài chính nên chưa xem xét đầy đủ các yếu tố (như năng lực nhà thầu, kinh nghiệm thi công, nguồn cung cấp vật tư, nhân lực và xe máy thi công…) đến khi triển khai thi công do giá nguyên vật liệu, nhiên liệu tăng … dẫn đến thiếu thốn, thiếu phương tiện, thiếu nhân công,

do đó thời gian thi công kéo dài, tiến độ chậm

Nhà nước vẫn chưa có cơ chế rõ ràng để ngăn chặn, loại trừ các nhà thầu yếu kém về năng lực Đã có trường hợp nhà thầu dù thi công trì trệ, công trình chậm tiến

độ hoặc chất lượng có vấn đề tại một dự án này, nhưng ngay sau đó lại được dự thầu và thắng thầu tại một dự án khác Hiện tượng “thông thầu” hay tạo “hồ sơ đẹp” diễn ra rất phổ biến khiến tình hình càng lộn xộn hơn

Phương pháp, công nghệ thi công lạc hậu, không phù hợp, các công việc phát sinh ngoài hợp đồng, sự yếu kém của các nhà thầu phụ

Thực tế hiện nay, một số nhà thầu có năng lực thấp, tiến độ thi công lập ra còn mang tính hình thức, thiếu tổ chức nghiên cứu kỹ, chưa được coi trọng nên không

Trang 34

phù hợp với thực tế thi công, hình thức thể hiện tiến độ còn đơn giản khó quản lý và điều chỉnh được Do vậy khi có sự cố bất thường dễ kéo dài thời hạn thi công, ảnh hưởng tới thời hạn bàn giao công trình

- Có thể thể hiện năng lực nhà thầu qua sơ đồ:

Năng lực nhà thầu

Hình 1.4: Sơ đồ năng lực nhà thầu

- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu thể hiện ở :

+ Loại hình công trình đã thi công trở thành truyền thống của nhà thầu, nhà thầu đã có thương hiệu khi thi công loại hình công trình nào đó;

+ Những công trình lớn, phức tạp mà nhà thầu đã thi công cũng ảnh hưởng tới năng lực tổ chức;

+ Những cải tiến, sáng kiến hợp lý hoá sản xuất của riêng nhà thầu, hệ thống quản lý chất lượng mà nhà thầu áp dụng để lập và quản lý tiến độ

- Nhân lực của nhà thầu thể hiện ở :

+ Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, kỹ thuật viên được huy động;

+ Lực lượng công nhân gồm cấp bậc công nhân, trình độ tay nghề, tuổi đời, kinh nghiệm ;

3.Số lượng thiết bị máy móc thi công

4.Dự kiến biện pháp kỹ thuật thi công

6 Khả năng vay vốn

Trang 35

Với nhà thầu có năng lực tổ chức tốt, việc lập và quản lý tiến độ sẽ được giao cho một tổ chức chuyên kiêm nhiệm về công tác tiến độ, có thể gọi đó là “Nhóm tiến độ” (progam group) Bởi vì tiến độ ban đầu được lập ra mang tính chất „tĩnh‟, thực tế xây dựng có nhiều yếu tố động tác động vào kế hoach tiến độ thi công Việc xuất hiện của “Nhóm tiến độ” sẽ góp phần nâng cao chất lượng kế hoạch tiến độ thi công

phßng kÕ hoÆch

kü su m¸y

kü su kinh tÕ xd kü su x©y dùng

kü su truëng (chØ huy truëng)

phßng kü thuËt

kü su hÖ thèng Kt

ban chØ huy c«ng truêng

quan hª chØ huyquan hÖ hç trî

Trang 36

b) Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng II; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại;

c) Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng III; đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV cùng loại

2 Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường mọi cấp công trình cùng loại; b) Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp II cùng loại trở xuống;

c) Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp III, cấp IV cùng loại

Chỉ huy trưởng : chịu trách nhiệm chung từ khi lập tiến độ đến khi thực hiện

và quản lý tiến độ

Kỹ sư xây dựng: là người được đào tạo chính quy có bằng đại học trở lên, có kiến thức về lập và quản lý kế hoạch tiến độ, sử dụng tốt phần mềm lập tiến độ Đây là vị trí chuyên trách về tiến độ, là người chịu trách nhiệm về các khâu và các công việc trong lập kế hoạch tiến độ Bên cạnh đó có các bộ phận chuyên trách

cung tham gia lập và quản lý tiến độ

1.3.1.2 Tình hình trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ và công nghệ xây dựng được

áp dụng

Máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ quá trình đấu thầu và thi công xây dựng Việc điều phối máy móc thiết bị hợp lí trong quá trình thi công sẽ giúp nhà thầu giảm chi phí và rút ngắn thời gian thi công Việc bảo quản máy móc thiết

bị cũng rất quan trọng, vì chỉ cần 1 sự cố nhỏ cũng có thể làm máy ngưng hoạt động, khi đó nhà thầu cần phải xem xét tính toán sửa chữa hay thuê máy khác để hạn chế tối thiểu chi phí phát sinh và đảm bảo tiến độ đề ra

Công nghệ xây dựng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lập và quản lý tiến độ trong xây dựng Với mỗi công nghệ có một quy trình, những bước thực hiện riêng,

Trang 37

có thể là cố định không thể thay đổi về thứ tự nhưng con người thực hiện và máy móc thiết bị thi công lại có thể thay đổi

Công nghệ xây dựng quy định các công việc xây dựng phải đi theo một trình

tự chặt chẽ về mặt kỹ thuật Cho nên khi lập tiến độ xây dựng không thể vì yếu tố thời gian mà người lập tiến độ phá vỡ trình tự và mối quan hệ giữa các công việc Với những công trình có kỹ thuật và công nghệ đơn giản thì quan hệ công việc dễ dàng nhận ra Nhưng với những công trình lớn, công nghệ phức tạp thì bắt buộc người lập tiến độ phải có sự phân chia và phối hợp với các quá trình sản xuất Sự phân chia có thể dựa vào kết cấu của công trình để chia thành các hạng mục, các hạng mục lại chia thành các quá trình sản xuất và chia nhỏ các quá trình sản xuất thành các công việc và các công việc chia nhỏ thành các nhiêm vụ Cơ sở để phân chia là các biện pháp kỹ thuật để thực hiện thi công quá trình hay công việc đó Sau

đó sẽ tổ chức lập tiến độ theo phương pháp phương pháp dây chuyền hoặc sơ đồ mạng Trên cơ sở đó sẽ giải một loạt các bài toán tối ưu về thời gian, giá thành Trong các quá trình trên lại chia thành các công việc để giao việc và đây là sự hình thành công việc trong quá trình lập kế hoach tiến độ thi công Mức độ chia nhỏ quá trình xây dựng thành các công việc phức tạp hay đơn giản tuỳ thuộc vào giải pháp công nghệ và tổ chức thi công

Một kết cấu có thể dùng nhiều loại công nghệ thi công khác nhau và sẽ thu được các kết quả khác nhau Ví dụ kết cấu chịu lực cắt của nhà cao tầng có thể dùng công nghệ đổ tại chỗ bằng cốp pha lớn, cốp pha trượt, cốp pha tuy-nen Song cũng

có thể dùng kết cấu lắp ghép tấm lớn đúc sẵn, đổ tại chỗ hoặc đúc sẵn kết hợp với

đổ tại chỗ

Nghiên cứu công nghệ để nắm rõ có thể sử dụng nhân lực và máy thi công như thế nào cho phù hợp với khả năng của nhà thầu thi công và những điều kiện cụ thể khác (địa chất công trình, thời tiết khí hậu, kinh tế xã hội và điều kiện mặt bằng ) nhằm đạt được chất lượng như đã cam kết trong hợp đồng và giảm chi phí

và thời gian xây lắp

1.3.1.3 Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn của công nhân

Lực lượng lao động là một phần quan trọng của kế hoạch tiến độ, điều kiện về

sử dụng lao động và tình hình sinh hoạt tại địa phương sẽ đáp ứng cho biểu đồ nhân

Trang 38

lực trong kế hoạch tiến độ Những số liệu lao động gồm : nghề nghiệp, trình độ, tình hình phân bố lao động, khả năng huy động lao động tại địa phương, số lao động nhàn rỗi, phong tục văn hoá, thu nhập và mức sống…

Hầu hết các nhà thầu hiện nay mặc dù đều có một lực lượng thi công nhất định chịu sự quản lý trực tiếp của nhà thầu nhưng do đặc điểm của sản xuất xây dựng khi vào mùa xây dựng chính, công tác tiến độ yêu cầu gấp gáp nên việc thuê lao động theo thời vụ cho những công việc giản đơn như đào đất thủ công, đội đổ bêtông…là khó thể tránh khỏi Xuất phát từ đặc điểm lao động ở địa phương, người làm công tác tiến độ cần có những điều chỉnh phù hợp Ví dụ như không nên để việc yêu cầu nhân lực cao vào mùa vụ ở nông thôn hay vào mùa lễ hội truyền thống của địa phương Khi đó việc huy động lực lượng lao động ở địa phương là khó khăn dù với mức tiền công cao, mà việc huy động lao động từ nơi khác đến cũng khó khả thi

do khoảng cách và yêu cầu bố trí lán trại phụ trợ trên công trường sẽ phát sinh thêm Bên cạnh đó, chỗ ở cho người lao động trên công trường cũng cần được xem xét bố trí thích hợp Ta vừa có thể tận dụng những công trình tạm có sẵn, vừa có thể

tổ chức xây mới dựa trên dự kiến về số lao động tối đa có mặt trên công trường, với những công trình lớn cần huy động nhiều lao động cũng cần tính đến cả một số lao động có cả gia đình đi theo

Việc sử dụng nhân lực và máy móc thi công không điều hoà có thể gây ra lãng phí đồng thời phát sinh thêm các chi phí đi theo không nằm trong kế hoạch như sử dụng nhân công quá cao vào một thời điểm sẽ phát sinh chi phí lán trại, sinh hoat trên công trường, máy móc bố trí sử dụng quá ít sẽ không kịp khấu hao…

1.3.1.4 Việc đảm bảo cung ứng vật tư (số lượng, chủng loại, thời gian)

Kế hoạch tiến độ thi công cũng bị chi phối bởi quá trình cung ứng nguyên vật liệu cho công trình Cần tìm hiểu rõ về khả năng sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương để có kế hoach thu mua và dự trữ phù hợp Nên cân nhắc giữa việc mua vât liệu từ nơi khác chở đến với vật liệu tại địa phương để tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí dự trữ, chi phí bảo quản

Ta có thể sử dụng bài toán vận tải để tối ưu hoá phương án thu mua vật liệu Nếu tận dụng tốt ta có thể giảm được chi phí vật tư từ các nguồn vật liệu rẻ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng

Trang 39

Thực tế đã không ít trường hợp công trình phải ngừng thi công do thiếu nguyên vật liêu, gây thiệt hại về nhiều mặt làm cho nhân lực, máy móc, thiệt bị thi công phải nghỉ, gây ứ đọng vốn…Tình trạng này hoàn toàn có thể xảy ra nếu biểu

đồ cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu không phù hợp với thực tế công trường, nhất là khi nhà thầu phải thi công ở nơi xa trung tâm, miền núi nơi mà việc cung ứng vật liệu không thực sự thuận tiện,các nguồn cung cấp vật liệu ở quá xa và quá

ít, từ đó công tác dự trữ ở công trường cũng cần phải lưu tâm, dự trữ thường xuyên,

dự trữ bảo hiểm, dự trữ mùa vụ phải hợp lý sao cho đáp ứng được kế hoạch tiến độ thi công đã lập ra

1.3.2 Nhóm các yếu tố thuộc về chủ đầu tư và chủ thể quản lí khác

1.3.2.1 Các yếu tố thuộc về chủ đầu tư

- Công tác thụ lý hồ sơ chưa đúng thời hạn: Mặc dù có một số cơ quan quản lý nhà nước đã áp dụng hệ thống quản lý hồ sơ theo tiêu chuẩn ISO

- Năng lực quản lý của một số chủ đầu tư, ban quản lý chưa phù hợp với các quy định hiện hành, quản lý chưa thường xuyên, chưa kiên quyết, còn nể nang, chưa cập nhật được những quy định mới, còn nhiều hạn chế như:

 Khả năng phối hợp thực hiện hợp đồng;

 Khả năng tài chính của chủ đầu tư không đáp ứng được yêu cầu của dự án;

 Khả năng am hiểu pháp luật xây dựng;

 Khả năng am hiểu chuyên môn kỹ thuật;

 Khả năng ra quyết định theo thẩm quyền;

 Khả năng giải quyết rắc rối của dự án;

 Khả năng báo cáo thống kê tình hình thực hiện dự án;

 Khả năng nhận thức vai trò, trách nhiệm quản lý;

 Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành;

 Chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành;

 Chậm trễ thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án

- Chủ đầu tư và tư vấn lập dự án coi nhẹ công tác chuẩn bị đầu tư, không lường hết được các hạng mục công việc cần thực hiện, dẫn đến dự án phải điều chỉnh nhiều lần., thiết kế thay đổi

- Từ thời điểm phê duyệt dự án đến giai đoạn triển khai thi công kéo dài, trong

Trang 40

khi đó giá cả leo thang, điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi nên nhiều dự án phải điều chỉnh cho phù hợp

- Năng lực một số đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, giám sát, quản lý dự án chưa đạt yêu cầu, công tác khảo sát ban đầu thiếu chính xác, không đầy đủ nên khi đưa vào thực hiện phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần, sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế

- Công tác thi công di dời hạ tầng kỹ thuật (điện, cấp thoát nước, viễn thông

…) thường kéo dài thời gian, bàn giao mặt bằng không đồng bộ, không đúng tiến độ làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thi công của nhà thầu xây dựng

- Tình hình cung ứng vốn cho quá trình thi công:

 Hoạt động đầu tư xây dựng công trình thường kéo dài trong nhiều năm với một số vốn khổng lồ Do đó tùy thuộc vào nguồn ngân sách, khả năng huy động vốn và rót vốn cho dự án/công trình của chủ đầu tư để xác lập thời gian dự án hoàn thành;

 Nếu khả năng huy động vốn tốt, chủ đầu tư có tiềm lực tài chính thì thông thường các hoạt động triển khai xây dựng thi công công trình/dự án sẽ được tiến hành mạnh mẽ, liên tục, nhanh gọn nhất Và ngược lại, nếu chủ đầu tư chưa có vốn sẵn, phải chờ huy động và lường trước những rủi ro huy động chậm thì thời gian thi công dự án/công trình sẽ được kéo dài ra cho phù hợp với điều kiện và tình hình tài chính của chủ đầu tư Vì vậy, chủ đầu tư cần xác định lại năng lực tài chính của mình để có kế hoạch chuẩn bị và phân bổ một cách hợp lý giúp dự án/công trình được tiến hành thuận lợi, không bị gián đoạn, đảm bảo hiệu quả đầu tư

1.3.2.2 Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách, quy định nhà nước

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển chung, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết phải đi trước một bước làm cơ sở cho việc triển khai dự án chưa được chú ý đúng mức, chậm, chưa phủ kín ở hầu hết các địa phương [4]

- Các quy định liên quan đến công tác đền bù GPMB tuy đã được sửa đổi nhiều lần nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc Việc thực hiện “mặt bằng sạch” rất ít dự

án được thực hiện Công tác bồi thường, GPMB chậm, bàn giao không đồng bộ Đơn giá đất nhà nước ban hành chưa phù hợp với giá nhà, đất trên thị trường nên chưa thuyết phục được người dân trong khâu đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015, về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015, về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
2. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015, về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015, về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015, về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015, về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015, về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015, về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014, về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014, về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Phạm Phú Cường (2011), Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình
Tác giả: Phạm Phú Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2011
7. Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2006
8. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Giáo trình quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thực hiện dự án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2010
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
10. Phạm Văn Vạng (2010), Lập và quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Phạm Văn Vạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w