1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

120 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12
Tác giả Võ Trung Kiên
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thị Xuân Mai
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi gồm: + Sự cần thiết và chủ trư ng đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa đi m xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

_

VÕ TRUNG KIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

VÕ TRUNG KIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 12

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 8.58.03.02 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Võ Trung Kiên tác giả luận văn này xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định,công trình nghiên cứu khoa học này chưa được công bố lần nào và bất kì đâu Tôi chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 8 năm 2018

Học viên thực hiện

Trang 4

LỜI CẢM N

hoàn thành luận văn này, tôi đã được sự giúp đ tận tình của các tập

th và cá nhân, tôi xin bày tỏ lòng biết n sâu s c đến sự giúp đ qu báu đó Trước hết tôi xin chân thành cảm n an iám hiệu, an ào t o của Trường

i học iao thông Vận tải

Tôi xin bày tỏ lòng biết n sâu s c đến sự giúp đ của các thầy cô giáo trong quá trình giảng d y, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học ặc

biệt là PGS TS Đặng Thị Xuân Mai - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đ

tôi trong suốt thời gian nghiên cứu v a qua

Tôi xin chân thành cám n các ban ngành n i tôi làm việc và nghiên cứu luận văn này, c ng toàn th các đồng nghiệp, học viên lớp cao học uản

l xây dựng K24.1, gia đình đã t o điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chư ng trình học của mình và góp phần thực hiện tốt h n cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Quận 12, n à 14 th n 8 năm 2018

T c giả u n v n

Võ Trung Kiên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM N ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CH VIẾT T T ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯ NG 1 TỔNG QUAN C SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Dự n đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.2 Phân lo i dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: 5

1.1.5 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.2 Thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình 8

1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án 8

1.2.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư: 10

1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình: 12

1.2.4 Phư ng pháp và quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 14

1.2.5 Thông báo kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 22

1.2.6 Phí thẩm định dự án đầu tư: 22

1.3 Tr ch nhiệm của c c chủ thể trong thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình 24

1.3.1 Trách nhiệm của người quyết định đầu tư 24

Trang 6

1.3.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư 24

1.3.3 Trách nhiệm của c quan, tổ chức thẩm định 25

1.3.4 Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng 25

1.4 Yêu cầu của quản ý và thẩm định dự n đầu tư xây dựng 25

1.5 C c nhân tố ảnh hưởng đến công t c thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình 26

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 26

1.5.2 Các nhân tố khách quan 27

CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 12 28

2.1 Giới thiệu về công t c thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình tại Phòng Quản ý đô thị Qu n 12 28

2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn uận 12 28

2.1.2 iới thiệu về Phòng uản l đô thị uận 12 34

2.2 Phân tích thực trạng công t c thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình tại Phòng Quản ý đô thị Qu n 12 37

2.2.1 Thực tr ng về phân công nhiệm vụ và thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn uận 12 40

2.2.2 Thực tr ng về quy trình tổ chức thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12 43

2.2.3 Thực tr ng về nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12 59

2.3 Nh ng ết quả đạt đư c và nh ng hạn chế trong công t c thẩm định dự n tại Phòng Quản ý đô thị Qu n 12 78

2.3.1 Những kết quả đ t được 78

2.3.2 Những tồn t i, h n chế và nguyên nhân 79

CHƯ NG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI PHÒNG QUẢN LÝ

Trang 7

ĐÔ THỊ QUẬN 12 83

3.1 Định hướng ph t triển chung 83

3.1.1 ịnh hướng phát tri n c sở h tầng kỹ thuật của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 83

3.1.2 ịnh hướng phát tri n kinh tế xã hội của uận 12 có liên quan đến công tác đầu tư xây dựng công trình giai đo n t nay đến năm 2020 tầm nhìn 2030 84

3.2 Quan điểm về thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình tại Phòng Quản ý đô thị Qu n 12 89

3.2.1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các nội dung của dự án 89

3.2.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc vốn ngân sách nhà nước phải bám sát đối tượng đầu tư của vốn ngân sách nhà nước 90

3.2.3 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính khách quan 90

3.2.4 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải đánh giá đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng t bên ngoài 90

3.2.5 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính kịp thời, n m b t c hội đầu tư sát với nhiệm vụ kinh tế, chính trị của thị xã trong t ng giai đo n đảm bảo đầu tư đem l i hiệu quả 91

3.3 Giải ph p hoàn thiện công tác thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình tại Phòng Quản ý đô thị Qu n 12 92

3.3.1 ổi mới công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 92

3.3.2 Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 92

3.3.3 Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 93

3.3.4 Hoàn thiện về công tác tổ chức thẩm định xây dựng công trình 94

3.3.5 Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 94 3.3.6 Hoàn thiện về phư ng pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công

Trang 8

trình 97

3.4 Điều iện thực hiện để giải ph p trên thực hiện đư c và iến nghị 98 3.4.1 ối với Ủy ban nhân dân uận 12 98

3.4.2 ối với các ộ, Ngành Trung ư ng 101

3.4.3 ối với Chính phủ 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 2.1 Thông kê các dự án đã thẩm định t 2015 – 2017 37 VT: Triệu đồng 37 ảng 2.2 Phân công nhiệm vụ và thẩm quyền thẩm định dự án t i uận 12 theo quy định t năm 2015 đến nay 41 ảng 2.3 Số lượng hồ s trình thẩm định đã tiếp nhận và giải quyết t i Phòng uản l đô thị uận 12 t năm 2015 đến 2017 45 ảng 2.4 Danh mục dự án lấy kiến các c quan có liên quan trong quá trình thực hiện thẩm định dự án của Phòng uản l đô thị uận 12 t năm 2015 đến 2017 48 ảng 2.5 Thời gian thẩm định dự án t i Phòng uản l đô thị uận 12 trong giai đo n t năm 2015 đến 2017 50 VT: Ngày làm việc 50 ảng 2.6 Các căn cứ pháp l cần xem xét trong quá trình thẩm định dự án t i Phòng Quản l đô thị uận 12 60 ảng 2.7 Danh mục dự án có diện tích ranh đất sai khác so với thực tế 63 ảng 2.8 Các dự án chưa ph hợp quy ho ch t i thời đi m thẩm định của Phòng uản l đô thị uận 12 t năm 2015 -2017 65 ảng 2.9 Hiện tr ng hệ thống HTKT và đường giao thông tiếp giáp các dự án đầu tư xây dựng mới đã được uản l đô thị uận 12 thẩm định t năm 2015 -2017 67 ảng 2.10 Thống kê diện tích các phòng, tiêu chí của dự án Xây dựng Trường Mầm non S n Ca 3 chưa đảm bảo tiêu chuẩn 73 ảng 2.11 Số lượng dự án chưa đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế chưa đảm bảo áp dụng, vận dụng đúng định mức, đ n giá xây dựng đã được thẩm định phê duyệt do Phòng uản l đô thị thẩm định 76

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 ản đồ địa giới hành chính uận 12 29Hình 2.2 uy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12 43

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CH VIẾT T T

Ch viết tắt Tên đầy đủ

BQL : an uản l

BTC : ộ Tài chính BXD : ộ Xây dựng

HTKT : H tầng kỹ thuật HTTN : Hệ thống thoát nước

H ND : Hội đồng nhân dân

K T : Kết quả thẩm định NSNN : Ngân sách nhà nước

N : Nghị định

NQ : Nghị quyết PCCC : Phòng cháy chữa cháy

L TXDCT : uản l đầu tư xây dựng công trình

L T : uản l đô thị : uyết định TCKH : Tài chính - Kế ho ch

TTr : Tờ trình

TL 1/2000 : T lệ một phần hai nghìn

TL 1/500 : T lệ một phần năm trăm UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo quy định t i Luật xây dựng số 50/2014/ H13 ngày 18/6/2014; Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18/06/2016 của Chính phủ về quản l chất lượng xây dựng công trình; Nghị định số 46/2015/N -CP ngày 12/05/2016 của Chính phủ về quản l chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 18/2016/TT- XD ngày 30/06/2016 của ộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng công trình Các văn bản trên đều quy định đối với công trình “Dân dụng, Công nghiệp và h tầng kỹ thuật”, trong đó tất cả các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách đều do c quan quản l Nhà nước thẩm định dự án, thiết kế và dự toán

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình b t đầu t vai trò quản l vĩ mô của Nhà nước đối với các ho t động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn dự án đầu

tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước ởi vậy, trước khi ra quyết đầu

tư hay cho phép đầu tư, các c quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đ t được mục tiêu của quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào? Việc xem xét này được coi là thẩm định dự án

Một dự án đầu tư d được tiến hành lập kỹ lư ng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người lập dự án Vì vậy, đ đảm bảo tính khách quan của

dự án, cần thiết phải thẩm định Người lập dự án thường đứng trên góc độ hẹp

đ nhìn nhận các vấn đề của dự án Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng h n trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát t lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng đ xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem l i Mặt khác, khi lập dự án có th có những sai sót, các kiến có th mâu thuẫn, không logic, thậm chí có th có những nội dung có th gây ra những

Trang 13

tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được những sai sót đó Vì những l do c bản trên nên tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

t i Phòng uản l đô thị uận 12” làm nội dung luận văn của mình nhằm tìm

hi u và đánh giá được những thực tr ng của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12, qua đó đề xuất được những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và nâng cao năng lực quản l Nhà nước trong công tác thẩm định

các dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn uận 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa c sở l luận và các quy định về công tác thẩm định dự

án đầu tư xây dựng công trình

- Phân tích, đánh giá thực tr ng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12

- ề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn uận 12

3 Đối tư ng nghiên cứu

ối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

4 Phạm vi nghiên cứu

Ph m vi nghiên cứu của đề tài được giới h n là công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình t i Phòng uản l đô thị uận 12 t năm 2015 đến nay

5 Phương ph p nghiên cứu

- Phư ng pháp điều tra thu thập thông tin;

- Phư ng pháp thu thập tài liệu và nghiên cứu l thuyết liên quan đến công tác thẩm định và quản l chất lượng công tác thẩm định;

- Phư ng pháp nghiên cứu thực tiễn;

- Phư ng pháp phân tích tổng hợp

Trang 15

CHƯ NG 1 TỔNG QUAN C SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Dự n đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung h n hoặc dài h n đ tiến hành các ho t động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ th , trong khoảng thời gian xác định

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đ tiến hành ho t động xây dựng đ xây dựng mới, sửa chữa, cải t o công trình xây dựng nhằm phát tri n, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời h n và chi phí xác định Ở giai đo n chuẩn

bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được th hiện thông qua áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng được phân lo i theo quy mô, tính chất, lo i công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết t i Phụ lục I ban hành k m theo Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ Về uản l dự án đầu tư xây dựng [15]

Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập áo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải t o, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 t đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

Dự án đầu tư xây dựng được phân lo i theo lo i nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước

Trang 16

ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng công trình

Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đo n gồm chuẩn bị dự án, thực hiện

dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng,

tr trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ

Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có th vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư đ thực hiện thì dự án thành phần được quản l thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân

kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư

Căn cứ điều kiện cụ th của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đo n thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình:

Ph hợp với quy ho ch tổng th phát tri n kinh tế - xã hội, quy ho ch phát tri n ngành, quy ho ch xây dựng, quy ho ch và kế ho ch sử dụng đất t i địa phư ng n i có dự án đầu tư xây dựng

Có phư ng án công nghệ và phư ng án thiết kế xây dựng ph hợp

ảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

ảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.5 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập áo cáo nghiên cứu khả thi đầu

tư xây dựng, tr trường hợp quy định t i Khoản 3 và Khoản 4, iều 52, Luật Xây dựng số 50/2014/ H13 đã được uốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm

Trang 17

2014 Nội dung áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải ph hợp với yêu cầu của t ng lo i dự án

ối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập

áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định

Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.1.5.1 Nội dun B o c o n hiên cứu tiền khả thi đầu tư xâ dựn

- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện đ thực hiện đầu tư xây dựng

- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa đi m và hình thức đầu tư xây dựng

- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên

- Phư ng án thiết kế s bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị ph hợp

- Dự kiến thời gian thực hiện dự án

- S bộ tổng mức đầu tư, phư ng án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định s bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án [15]

1.1.5.2 Nội dun B o c o n hiên cứu khả thi đầu tư xâ dựn

áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm có thiết kế c sở và các nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; cụ th :

- Thiết kế c sở:

ược lập đ đ t được mục tiêu của dự án, ph hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai

Trang 18

thác, sử dụng Thiết kế c sở gồm thuyết minh và các bản vẽ th hiện các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, lo i, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

+ Phư ng án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có); + iải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt c t, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;

+ iải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho t ng công trình;

+ Phư ng án kết nối h tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;

+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng đ lập thiết kế c sở

- Các nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi gồm:

+ Sự cần thiết và chủ trư ng đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa đi m xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;

+ Khả năng bảo đảm các yếu tố đ thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, h tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phư ng

án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản

l thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;

+ ánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;

+ Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị c chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

+ Các nội dung khác có liên quan [15]

Trang 19

1.1.5.3 Nội dun B o c o kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâ dựn

- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng

- Các nội dung khác của áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa đi m xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phư ng án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo

vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình [15]

1.2 Thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án

Dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước là những dự án đầu tư bằng nguồn vốn của ngân sách nhà nước cấp phát không hoàn l i Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đ tiến hành ho t động xây dựng đ xây dựng mới, sửa chữa, cải t o công trình xây dựng nhằm phát tri n, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời h n và chi phí xác định T việc xác định được mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư, t đó có rất nhiều quan niệm khác nhau về thẩm định dự án tuỳ theo tính chất, mục tiêu và các góc độ nghiên cứu

- Theo mục tiêu đầu tư: Thẩm định dự án được hi u là quá trình một c quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét một dự án có đ t được các mục tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đ t được các mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không? - ịnh nghĩa của Ngân hàng Thế giới (W ) Theo định nghĩa này, thẩm định dự án đầu tư nhằm mục đích đưa dự án đi theo đúng hướng và là c sở đ việc thực hiện đầu tư đ t hiệu quả

- Theo mục đích quản l : Thẩm định dự án được hi u là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung c bản ảnh

Trang 20

hưởng trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của một dự án đầu tư t đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

sẽ ra quyết định trên c sở kết quả thẩm định Vì vậy, thẩm định dự án là một công cụ quản l ho t động đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi và hiệu quả Khi xem xét dự án đầu tư theo quy trình quản l t : chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành khai thác dự án, có th thấy được đầy đủ các công việc được tiến hành đối với công tác thẩm định: thẩm định dự án đầu tư đ ra quyết định đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán, thẩm định kế ho ch đấu thầu, thẩm định kết quả đấu thầu và thẩm định quyết toán vốn đầu tư

- Theo góc độ kỹ thuật: Thẩm định dự án đầu tư là một trong những kỹ thuật đ phân tích, đánh giá dự án, giúp cho việc đưa ra quyết định đảm bảo những yêu cầu được đặt ra đối với dự án đầu tư: “Thẩm định dự án đầu tư là

ho t động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập đ đưa ra quyết định thoả mãn các quy định về thẩm định của Nhà nước”

- Theo nội dung của dự án: Thẩm định dự án đầu tư là việc tiến hành xem xét một cách toàn diện trên các nội dung của dự án t căn cứ pháp l , công nghệ kỹ thuật, kinh tế tài chính, tổ chức quản l thực hiện đến hiệu quả

dự án

ứng trên góc độ tổng quát, có th nhìn nhận về thẩm định dự án đầu tư như sau: Thẩm định dự án đầu tư là quá trình c quan chức năng thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung c bản, ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự

án đ quyết định đầu tư (hoặc cấp phép đầu tư)

Thẩm định là việc ki m tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, c quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm c sở xem xét, phê duyệt [15]

Trang 21

T những quan niệm trên có th đưa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu tư như sau: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung c bản có ảnh trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án đ t đó quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

1.2.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư:

Thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư, là yêu cầu không th thiếu và là c sở đ quyết định đầu tư

C quan Nhà nước trước khi quyết định cấp phép đầu tư trước khi quyết định thực hiện đầu tư, tất cả đều phải tiến hành công tác thẩm định đối với dự án

đã được lập Ý nghĩa của công tác này đối với mỗi đối tượng tham gia vào

ho t động đầu tư (chủ đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, Nhà nước và

xã hội) là không giống nhau Song vai trò của công cụ quản l này có th được hi u theo những nội dung c bản là:

Một là, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc ki m tra, ki m soát: Có

th thấy, thẩm định dự án bao gồm các bước công việc được thực hiện xen kẽ của cấp có thẩm quyền trong tiến trình đầu tư trên c sở các tài liệu có tính pháp l , các giải trình kinh tế kỹ thuật đã được thiết lập “thẩm tra l i” về các mặt như: tính pháp l , tính hợp l , tính ph hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính hiện thực ây sẽ chính là những căn cứ quan trọng đ có những kết luận đáng tin cậy về dự án

Hai là, Thẩm định dự án giúp cho việc sàng lọc dự án: uá trình ki m tra, phân tích đ có được những đánh giá, kết luận về dự án sẽ là c sở giúp cho việc sàng lọc, lựa chọn dự án có tính hiệu quả và khả thi cao

a là, công tác thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc thực thi pháp luật:

ua ki m tra, ki m soát, chức năng thẩm định sẽ xác định được những nội dung cần thực hiện, cần điều chỉnh của dự án; đồng thời phân định rõ trách nhiệm, quyền h n và c chế phối hợp giữa các đối tượng tham gia đ đảm bảo

Trang 22

việc chuẩn bị, thực hiện và vận hành dự án một cách thuận lợi và đúng pháp luật

ốn là, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho các ngân hàng thư ng m i, các

tổ chức tín dụng phòng ng a và h n chế rủi ro có th xẩy ra khi cho vay vốn đầu tư

Có th nói rằng, thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng ở cả tầm vĩ mô

và vi mô ối với thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình của các c quan Nhà nước (ph m vi nghiên cứu của ề tài) vai trò của công tác này mang một số những đặc th quan trọng sau đây:

- Tất cả các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào cũng đều phải huy động các nguồn lực của xã hội, đều tham gia vào quá trình khai thác, làm c n kiệt tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đều có những tác động trực tiếp hay gián tiếp tới môi trường mà dự án tồn t i t việc sử dụng đất đai, công nghệ, lao động, nguyên vật liệu Nhà nước cần ki m tra, ki m soát l i toàn bộ những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của dự án đến cộng đồng thông qua công tác thẩm định, đ có th can thiệp vào tính không hợp l của dự án nhằm kịp thời ngăn chặn, ràng buộc (hay hỗ trợ) cho dự án bằng Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định cụ th

- Với bản chất và chức năng của c quan quản l Nhà nước, công tác thẩm định sẽ quan tâm nhất đến vấn đề: Dự án đầu tư có ph hợp với mục tiêu phát tri n kinh tế- xã hội, chính trị của quốc gia hay không? Vì vậy, bên c nh việc xem xét tính hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến sự ph hợp của dự án với chiến lược, định hướng phát tri n kinh tế - xã hội và các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án

- ối với một đất nước mà c sở h tầng còn kém phát tri n, nguồn vốn chưa th đáp ứng đủ nhu cầu, việc ra quyết định đầu tư cho dự án nào đ tránh gây lãng phí nguồn lực, ảnh hưởng đến sự phát tri n chung sẽ là vô c ng khó khăn Chính vì thế, c quan quản l Nhà nước khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư không chỉ phải đánh giá, kết luận chính xác nhất về dự án đầu tư mà

Trang 23

phải so sánh các dự án với nhau đ có được dự án hiệu quả nhất, tối ưu nhất tuỳ thuộc vào t ng mục đích và trong t ng giai đo n cụ th , nhất định

1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình:

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế c sở và nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

- Nội dung thẩm định thiết kế c sở gồm:

+ Sự ph hợp của thiết kế c sở với quy ho ch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phư ng án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;

+ Sự ph hợp của thiết kế c sở với vị trí địa đi m xây dựng, khả năng kết nối với h tầng kỹ thuật của khu vực;

+ Sự ph hợp của phư ng án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;

+ Sự ph hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

+ Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;

+ iều kiện năng lực ho t động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;

+ Sự ph hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đo n, h ng mục công trình với yêu cầu của thiết kế c sở

- Các nội dung khác của áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định gồm:

+ ánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự ph hợp với chủ trư ng đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát tri n kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong t ng thời kỳ;

+ ánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự ph hợp về quy ho ch phát tri n ngành, quy ho ch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu

Trang 24

có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản l của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

+ ánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu

tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- ối với dự án chỉ cần lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm:

+ ánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;

+ Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan; + Sự hợp l của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp l của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;

+ ánh giá sự ph hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng

sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;

+ ánh giá sự ph hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đ n, hợp l của việc áp dụng, vận dụng định mức,

đ n giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;

+ iều kiện năng lực ho t động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [15]

Trang 25

1.2.4 hư ng pháp v quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.1 Phươn ph p th m đ nh dự n đầu tư

Dự án đầu tư được xem là khả thi trong trường hợp đảm bảo được các điều kiện: số liệu đầy đủ và chính xác, đảm bảo được các nguồn lực cho ho t động của dự án, đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả trong mức độ rủi ro có th chấp nhận được

Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và các yêu cầu đối với việc phân tích, đánh giá dự án có th sử dụng các phư ng pháp thẩm định khác nhau Lựa chọn phư ng pháp nào, việc vận dụng hiệu quả ra sao còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác Xem xét về các phư ng pháp thẩm định dự án có th phân chia thành các phư ng pháp cụ th :

- Phư ng pháp thẩm định theo trình tự:

Theo phư ng pháp này thì việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự t tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau: + Thẩm định tổng quát: là việc xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, ph hợp, hợp l của dự án như: hồ s dự án, tư cách pháp l dự án, hi u rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Vì chỉ xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó

ở giai đo n này khó phát hiện được các vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc sai sót của hồ s cần bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới được phát hiện

+ Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với t ng nội dung của dự án t việc thẩm định các điều kiện pháp l đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản l , tài chính và kinh tế xã hội của dự án Mỗi nội dung cần xem xét đều đưa ra kiến đánh giá đồng hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không th chấp nhận được Tuy nhiên, mức độ tập trung cho những nội dung c bản có

th khác nhau t y theo đặc đi m và tình hình cụ th của dự án

Trang 26

+ Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có th là điều kiện đ tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung c bản của dự án bị bác bỏ thì có th bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các nội dung tiếp theo

- Phư ng pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu:

Nội dung của phư ng pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ (quốc tế và trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh đ lựa chọn phư ng án tối ưu Phư ng pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

+ Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có th chấp nhận được + Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

+ Tiêu chuẩn đối với lo i sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi + Các chỉ tiêu tổng hợp như c cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lư ng, chi phí quản l của ngành theo định mức kinh tế – kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế ho ch và thực tế

+ Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định có th sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tư ng tự đ so sánh,

ki m tra tính hợp l , tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu

tư, c cấu khoản mục chi phí, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phí nói chung )

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)

+ Phân tích so sánh lựa chọn các phư ng án tối ưu (địa đi m xây dựng, chọn công nghệ thiết bị, giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng )

+ Các tỉ lệ tài chính doanh nghiệp ph hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà nước, của ngành đối với t ng lo i hình doanh nghiệp

Trang 27

Yêu cầu ở đây là các chỉ tiêu d ng đ tiến hành so sánh phải được vận dụng ph hợp với điều kiện và đặc đi m cụ th của dự án và doanh nghiệp

- Phư ng pháp phân tích độ nh y:

Phân tích độ nh y của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, t suất hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nh y nhằm xem xét mức độ nh y cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói một cách khác, phân tích độ nh y nhằm xác định tính vững

ch c về hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó

Phân tích độ nh y của dự án giúp cho chủ đầu tư biết dự án nh y cảm với các yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét, đ t đó có biện pháp quản l chúng trong quá trình thực hiện dự án

Mặt khác, phân tích độ nh y của dự án còn cho phép lựa chọn những dự

án có độ an toàn cao cho những kết quả dự tính cũng như đánh giá được tính vững ch c của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

áp dụng phư ng pháp này, trước hết phải xác định được những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Sau đó dự kiến một số tình huống bất tr c có th xảy ra trong tư ng lai theo chiều hướng xấu đối với dự án như: vượt chi phí đầu tư, giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi ánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trong những tình huống xấu thường được chọn t 10 đến 20 dựa trên c sở phân tích những tình huống đó xảy ra trong quá khứ, hiện t i và dự báo trong những năm tư ng lai Nếu dự án vẫn đ t được hiệu quả k cả trong trường hợp có nhiều bất tr c phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược l i, cần phải xem xét khả năng xảy ra các tình

Trang 28

huống xấu đ đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm kh c phục hay h n chế chúng

- Phư ng pháp dự báo:

Vận dụng phư ng pháp dự báo đ đánh giá chính xác tính khả thi của dự

án là vô c ng quan trọng, ph hợp với tính lâu dài của ho t động đầu tư

Nội dung của phư ng pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê

và vận dụng các phư ng pháp dự báo thích hợp đ ki m tra cung cầu về sản phẩm của dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu, và các đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án Các phư ng pháp dự báo thường được sử dụng là: phư ng pháp ngo i suy thống kê, phư ng pháp

mô hình hồi quy tư ng quan, phư ng pháp sử dụng hệ số co dãn của cầu, phư ng pháp định mức, phư ng pháp lấy kiến chuyên gia

- Phư ng pháp triệt tiêu rủi ro:

Có nhiều rủi ro có th xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo tính vững ch c về hiệu quả của dự án, phải dự đoán một số rủi ro có th xảy ra đ có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, h n chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự

án

ủi ro thường được phân ra làm 02 giai đo n như sau:

+ iai đo n thực hiện dự án:

ủi ro chậm tiến độ thi công: đ h n chế rủi ro này phải ki m tra kế

ho ch đấu thầu, chọn thầu, bảo lảnh thực hiện hợp đồng, cam kết hỗ trợ giải phóng mặt bằng của chính quyền địa phư ng

ủi ro vượt tổng mức đầu tư: đ h n chế rủi ro này phải ki m tra hợp đồng giá (hoặc các điều kiện về phát sinh tăng giá), giá cả các khối lượng phải được ấn định

ủi ro do cung cấp dịch vụ kỹ thuật – công nghệ không đúng tiến độ, không đúng chất lượng h n chế rủi ro này, phải ki m tra chặc chẽ các điều khoản hợp đồng và bảo lãnh hợp đồng

Trang 29

ủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ h n chế rủi ro này cầm ki m tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của bên góp vốn, bên cho vay hoặc tài trợ vốn

ủi ro bất khả kháng: đ h n chế rủi ro này, cần ki m tra các hợp đồng bảo hi m (bảo hi m đầu tư, bảo hi m xây dựng)

+ iai đo n sau khi dự án đi vào ho t động:

ủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến

độ h n chế rủi ro này cần xem xét hợp đồng cung cấp dài h n với các công ty uy tín, các điều khoản thỏa thuận về giá, xem xét dự án có phư ng pháp dự phòng hay không

ủi ro về tài chính như thiếu vốn kinh doanh h n chế rủi ro này cần

ki m tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn tín dụng

ủi ro về quản l điều hành: đ h n chế rủi ro này cần đánh giá năng lực quản l của doanh nghiệp hiện t i (năng lực điều hành, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm đội ngũ lảnh đ o, quản l dự án), thẩm định c cấu tổ chức và xem xét hợp đồng thuê quản l dự phòng

ủi ro bất khả kháng: đ h n chế rủi ro này cần ki m tra bảo hi m tài sản, bảo hi m kinh doanh

Hiện t i một số lo i rủi ro trên đã được quy định b t buộc phải có biện pháp xử l như: đấu thầu, bảo hi m xây dựng, bảo lãnh hợp đồng

1.2.4.2 Qu tr nh th m đ nh dự n đầu tư xâ dựn côn tr nh

- Hồ s trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:

+ Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư;

+ áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Hồ s dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế c sở;

+ Các tài liệu, văn bản có liên quan [5]

- Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Trang 30

+ ối với dự án quan trọng quốc gia: Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định áo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, áo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng + ối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

 C quan chuyên môn về xây dựng thuộc ộ Xây dựng, ộ quản l công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định

t i iều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án nhóm A, dự án t nhóm trở xuống do các ộ, c quan ngang ộ, c quan thuộc Chính phủ,

c quan trung ư ng của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư ối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao các ộ quản l công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì c quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các ộ này thực hiện việc thẩm định;

 Sở Xây dựng, Sở quản l công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định t i iều 58 của Luật Xây dựng năm

2014 của các dự án quy mô t nhóm trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, tr các dự án thuộc ộ Xây dựng, ộ quản l công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định và các dự án phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

 Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản l xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án

có yêu cầu lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư [5]

- Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế c sở đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

+ Chủ đầu tư gửi hồ s dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới c quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền thẩm định đ tổ chức thẩm định dự án Hồ s trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án; hồ s dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế c sở; các văn bản pháp l có liên quan;

Trang 31

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc k t ngày nhận đủ hồ s dự án, c quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản k m theo trích lục

hồ s có liên quan đến các c quan, tổ chức được lấy kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp kiến bằng văn bản về các nội dung của thiết kế c sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối h tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác đ lấy kiến về nội dung liên quan đến dự án Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm

A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, c quan chủ trì thẩm định phải lấy kiến của ộ Xây dựng về thiết kế c sở

+ Thời h n có văn bản trả lời của c quan, tổ chức có liên quan đến dự

án, thiết kế c sở, như sau: Không quá 30 (ba mư i) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mư i) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Nếu quá thời h n, các c quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin kiến về thiết kế c sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản l của mình

+ Trường hợp c quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực ph hợp đã đăng k công khai thông tin năng lực ho t động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của ộ Xây dựng, Sở Xây dựng đ chủ đầu tư k kết hợp đồng thẩm tra phục

vụ công tác thẩm định: Trong thời gian 05 ngày làm việc k t khi nộp hồ s hợp lệ, c quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu

tư các nội dung cần thẩm tra đ chủ đầu tư lựa chọn và k kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mư i) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mư i) ngày đối với dự án nhóm A;

15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho c quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư đ làm c sở thẩm định dự án, thiết kế c sở [5]

Trang 32

- Thời gian thẩm định dự án được tính t ngày c quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ s hợp lệ, cụ th như sau:

+ Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

+ Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A; + Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày đối với dự án nhóm ; + Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C

và dự án chỉ cần lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Trường hợp cần gia h n thời gian thẩm định thì c quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo c quan cấp trên xem xét, quyết định việc gia h n; thời gian gia h n không quá thời gian thẩm định tư ng ứng như trên [15]

- Thời h n thẩm định thiết kế c sở: Không quá 60 (sáu mư i) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, 30 (ba mư i) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai mư i) ngày đối với dự án nhóm và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C [5]

- ối với dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

+ Hồ s trình thẩm định áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

 Tờ trình thẩm định áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình theo Mẫu số 04 quy định t i Phụ lục II ban hành k m theo Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ Về uản l dự án đầu tư xây dựng;

 Nội dung áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (gồm các nội dung t i ti u mục 1.1.5.3)

+ Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt áo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng: Thẩm quyền thẩm định áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng được thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản l xây dựng thuộc

Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập áo cáo

Trang 33

kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; mẫu kết quả thẩm định áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 05 quy định t i Phụ lục II ban hành k m theo Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ Về uản l dự án đầu tư xây dựng;

1.2.5 Thông báo kết quả thẩm định v trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

C quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình hồ s dự án đến người quyết định đầu tư đ xem xét, quyết định đầu tư xây dựng Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với t ng nội dung thẩm định và toàn bộ nội dung trình thẩm định

- Nội dung Thông báo kết quả thẩm định dự án đầu tư theo Mẫu số 02 quy định t i Phụ lục II ban hành k m theo Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Về uản l dự án đầu tư xây dựng;

- Nội dung kết quả thẩm định áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 05 quy định t i Phụ lục II ban hành k m theo Nghị định số 59/2015/N -CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Về uản l dự án đầu tư xây dựng;

- Nội dung uyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo Mẫu số 04 quy định t i Phụ lục I ban hành k m theo Thông tư số 18/2016/TT- XD ngày 30/6/2016 của ộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1.2.6 hí thẩm định dự án đầu tư:

C quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế c sở theo quy định t i iều 10 Nghị định 59/2015/N -CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản l dự án đầu tư xây dựng là

tổ chức thu phí đối với chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng được thẩm định;

Trang 34

Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế c

sở thực hiện theo quy định t i Thông tư số 209/2016 ngày 10/11/2016 của ộ Xây dựng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế c sở, cụ th :

- i u mức thu:

Phí thẩm định dự án đầu

tư xây dựng =

Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu

- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với một dự án đầu tư được xác định theo hướng dẫn như trên nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng/dự án Trường hợp đặc biệt, ộ Xây dựng có đề án đề nghị ộ Tài chính xem xét, quyết định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu đối với t ng dự án cụ th

Xác định số tiền phí thẩm định thiết kế c sở phải thu: ối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác theo quy định của Luật xây dựng và Nghị định số 59/2015/N -CP, trường hợp c quan chuyên môn về xây dựng (theo phân cấp) chủ trì thẩm định thiết kế c sở của dự án thì mức thu phí thẩm định thiết kế c sở của dự án bằng 50 phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

t i đi m 1 i u mức thu

ối với những dự án đầu tư quy định phải được c quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng c quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định hoặc có yêu cầu chuyên gia, tư vấn thẩm tra hoặc đã có thẩm tra trước khi thẩm định thì c quan nhà nước chỉ được thu phí bằng 50 (năm mư i phần trăm) mức thu phí tư ng ứng theo quy định Chi phí thuê chuyên gia, tư vấn thẩm tra thực hiện theo quy định của ộ Xây dựng

ối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: C quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng thu phí thẩm định dự án đầu tư

Trang 35

xây dựng được đ l i 90 trên số tiền phí thẩm định thu được và 10 nộp vào ngân sách nhà nước [2]

1.3 Tr ch nhiệm của c c chủ thể trong thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình

1.3.1 Trách nhiệm của người quyết định đầu tư

Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng quy trình thẩm định ph hợp với quy

mô, nguồn vốn sử dụng của dự án, lo i và cấp công trình xây dựng ối với

dự án sử dụng vốn hỗn hợp, người quyết định đầu tư xác định lo i nguồn vốn

sử dụng đ làm c sở thực hiện trình, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế,

dự toán xây dựng công trình;

Phân công, ki m tra việc thực hiện công tác thẩm định của c quan chuyên môn trực thuộc;

Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật

1.3.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư

Trình thẩm định dự án, thiết kế c sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của Thông tư này; tổ chức thẩm định làm c sở xem xét, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình đối với trường hợp thiết kế ba bước;

Ki m tra, soát xét và chịu trách nhiệm trước c quan thẩm định và pháp luật về tính pháp l , nội dung của hồ s trình thẩm định; giải trình, hoàn thiện

hồ s trình thẩm định theo yêu cầu của c quan thẩm định;

Lựa chọn trực tiếp tư vấn có đủ iều kiện năng lực đ thực hiện công tác thẩm tra phục vụ thẩm định và chịu trách nhiệm ki m tra nội dung công tác thẩm tra của tư vấn đáp ứng yêu cầu thẩm tra;

Lưu trữ hồ s theo quy định t i Khoản 3 iều 6 của Nghị định số 59/2015/N -CP

Trang 36

1.3.3 Trách nhiệm của c quan, tổ chức thẩm định

Tổ chức thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

Tuân thủ quy định về quyền, trách nhiệm của c quan, tổ chức thẩm định theo quy định t i iều 71 và iều 87 của Luật Xây dựng;

áo cáo, giải trình về công tác thẩm định theo yêu cầu của c quan nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết;

Lưu trữ hồ s , tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác thẩm định theo quy định t i Khoản 4 iều 9 của Thông tư này

1.3.4 Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng

Tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của tư vấn xây dựng được quy định t i iều 70 và iều 86 của Luật Xây dựng khi lập, thẩm tra dự án, thiết kế c sở

và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

Cung cấp đầy đủ hồ s và giải trình, chỉnh sửa nội dung hồ s trình thẩm định theo yêu cầu của chủ đầu tư và c quan thẩm định

1.4 Yêu cầu của quản ý và thẩm định dự n đầu tư xây dựng

Xuất phát t đặc đi m của ho t động đầu tư và xây dựng, công tác chuẩn

bị đầu tư là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản l nhà nước Thẩm định dự án là giai đo n tiếp theo của quá trình so n thảo dự án Kết quả của thẩm định dự án là c sở đề ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ

dự án Chính vì vậy, yêu cầu chung được đặt ra đối với công tác thẩm định dự

án là:

Lựa chọn được các dự án đầu tư có tính khả thi cao

Lo i bỏ được các dự án đầu tư không khả thi, nhưng không bỏ l mất các

c hội đầu tư có lợi

công tác thẩm định đ t chất lượng tốt, người làm công tác thẩm định cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 37

N m vững chiến lược phát tri n kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của địa phư ng và các quy chế, luật pháp về quản l kinh tế, quản l đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước

Hi u biết về bối cảnh, điều kiện và đặc đi m cụ th của dự án, tình hình

và trình độ kinh tế chung của địa phư ng, đất nước và thế giới N m vững tình hình sản xuất - kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính - kinh tế tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư khác), với ngân hàng và ngân sách nhà nước

iết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), các thông tin về giá cả, thị trường đ phân tích ho t động chung của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), t đó có thêm căn cứ vững ch c đ quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư

iết xác định và ki m tra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật quan trọng của dự

án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước đ phục vụ cho việc thẩm định

ánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các c quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan

Thẩm định kịp thời, tham gia kiến ngay t khi nhận được hồ s

Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trí tuệ tập th

1.5 C c nhân tố ảnh hưởng đến công t c thẩm định dự n đầu tư xây dựng công trình

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

Các chủ chư ng chính sách Nhà nước đối với ho t động đầu tư cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định dự án đầu tư đó là phân cấp thẩm định và ra quyết định đầu tư, khuyến khích đầu tư

Trang 38

ội ngũ cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định chất lượng công tác thẩm định và góp phần không nhỏ trong việc giúp chính phủ và c quan có thẩm quyền đưa ra những quyết định đầu tư đúng đ n

1.5.2 Các nhân tố khách quan

Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi các phư ng pháp thẩm định một cách khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản l thực tiễn và các nguồn thông tin tin cậy

Kết u n Chương 1

Thông qua tổng quan về dự án đầu tư, quy trình và phư ng pháp thẩm định dự án đầu tư ta có th thấy được công tác thẩm định dự án đầu tư t nguồn ngân sách nhà nước là rất quan trọng Công tác thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc thực thi pháp luật qua công tác thanh tra, ki m tra, rà soát chức năng thẩm định những nội dung cần được thẩm định, các yếu tố về pháp l : Xem xét tính hợp pháp của dự án theo các quy định của pháp luật; sự ph hợp của các nội dung dự án với những chính sách quy định hiện hành (Luật, Nghị định, uyết định, Thông tư, Hướng dẫn); sự ph hợp với quy ho ch, định hướng phát tri n của ngành

Có th nói rằng công tác thẩm định dự án đóng vai trò rất quan trọng, nó

là khâu quyết định đ đưa ra được kết quả của dự án đầu tư có đem l i hiệu quả hay không và công tác thẩm định dự án sẽ lựa chọn được các dự án đầu tư

có tính khả thi cao (có khả năng thực hiện, đem l i hiệu quả ch c ch n) Lo i

bỏ được các dự án đầu tư không khả thi, nhưng không bỏ l mất các c hội đầu tư có lợi

Trang 39

CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI PHÒNG QUẢN LÝ

i m (huyện Hóc Môn) Hiện nay, uận 12 có 11 phường gồm: An Phú ông, Th nh Lộc, Th nh Xuân, Thới An, Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp, Tân Chánh Hiệp, Trung My Tây, ông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận và Tân

Thới Nhất

2.1.1.2 Hiện trạn hệ thốn hạ tần iao thôn của Quận 12

uận 12 có hệ thống đường bộ với uốc lộ 22 nối liền đường Trường Chinh, uốc lộ 1A , các Tỉnh lộ 9, 12, 14, 15, 16 và hệ thống các hư ng lộ khá dày thuận lợi cho phát tri n kinh tế – xã hội Trục đường Trường Chinh – uốc lộ 22 là đ i lộ nối t quận Tân ình, xuyên qua uận 12 đến tận cửa ngõ Tây c của Thành phố Hồ Chí Minh đã được mở rộng đến 10 làn xe

ất nhiều trung tâm thư ng m i, các khu cao ốc, căn hộ cao cấp cũng nhanh chóng hình thành dọc theo đ i lộ này làm cho các khu dân cư của uận 12

Trang 40

nhanh chóng hình thành và mở rộng Nhiều trường đ i học mở thêm c sở đào t o, nhiều công ty mở thêm chi nhánh, kho bãi, tr m trung chuy n, t i khu vực này làm cho bộ mặt của uận 12 nhanh chóng thay đổi sau h n 20 năm thành lập quận

uận 12 còn có sông Sài òn, sông Vàm Thuật bao bọc phía ông, là đường giao thông thủy quan trọng và một hệ thống sông, kênh, r ch dày đặc (đặc biệt là ở 03 phường phía ông và ông Nam là: Th nh Lộc, Th nh Xuân và An Phú ông) Trong tư ng lai, n i đây sẽ có đường s t ch y qua

Vị trí và cảnh quan này t o cho uận 12 không gian thuận lợi đ bố trí các khu dân cư, khu công nghiệp, thư ng m i – dịch vụ – du lịch đ đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, phát tri n kinh tế – xã hội, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đ i hóa

Tóm l i, uận 12 có vị trí rất thuận lợi trong phát tri n kinh tế - xã hội, trong thời gian qua lợi thế về vị trí địa l đã được khai thác cho mục tiêu phát tri n của uận 12 nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung

(Nguồn: Ủy ban nhân dân uận 12)

Hình 2.1 Bản đồ địa giới h nh chính Quận 12

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ộ Xây dựng (2016), Thôn tư số 18 2016 TT-BXD n à 30/6/2016 Qu đ nh chi tiết và hướn d n một số nội dun về th m đ nh, phê du ệt dự n và thiết kế, dự to n xâ dựn côn tr nh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thôn tư số 18 2016 TT-BXD
Năm: 2016
2. ộ Tài chính (2016), Thôn tư số 209 2016 TT-BTC ngày 10/11/2016 Qu đ nh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụn phí th m đ nh dự n đầu tư xâ dựn , phí th m đ nh thiết kế cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thôn tư số 209 2016 TT-BTC ngày 10/11/2016 Qu đ nh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụn phí th m đ nh dự n đầu tư xâ dựn , phí th m đ nh thiết kế cơ sở
Năm: 2016
3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), N h đ nh số 32 2015 NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xâ dựn công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: N h đ nh số 32 2015 NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xâ dựn công trình
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), N h đ nh số 46 2015 NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượn và bảo tr côn tr nh xâ dựn Sách, tạp chí
Tiêu đề: N h đ nh số 46 2015 NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượn và bảo tr côn tr nh xâ dựn
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), N h đ nh số 59 2015 NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự n đầu tư xâ dựn ; 6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), N h đ nhsố 136 2015 NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướn d n thi hành một số điều của Luật Đầu tư côn Sách, tạp chí
Tiêu đề: N h đ nh số 59 2015 NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự n đầu tư xâ dựn
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
7. Công ty TNHH Tư vấn ất Thành Tri n Vọng (2015), B o c o số 132/BC-KQTT n à 20 12 2015 về kết quả th m tra dự n Xâ dựn Trườn Mầm non Hiệp Thành (Mầm non Sơn Ca 3), phườn Hiệp Thành, Quận 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o c o số 132/BC-KQTT n à 20 12 2015 về kết quả th m tra dự n Xâ dựn Trườn Mầm non Hiệp Thành (Mầm non Sơn Ca 3)
Tác giả: Công ty TNHH Tư vấn ất Thành Tri n Vọng
Năm: 2015
8. Nghiêm Văn Dĩnh (Chủ biên), Nguyễn uỳnh Sang, Nguyễn Thị Tiếp (2014), Gi o tr nh Th m đ nh dự n đầu tư côn tron xâ dựn , Nhà xuất bản iao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi o tr nh Th m đ nh dự n đầu tư côn tron xâ dựn
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn uỳnh Sang, Nguyễn Thị Tiếp
Nhà XB: Nhà xuất bản iao thông Vận tải
Năm: 2014
9. Nghiêm Văn Dĩnh (2010), Gi o tr nh quản lý thực hiện dự n, Trường i học iao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi o tr nh quản lý thực hiện dự n
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Trường i học iao thông Vận tải
Năm: 2010
13. Phòng uản l đô thị uận 12 (2015), Côn văn số 243 KQTĐ-QLĐT n à 28 12 2015 về việc thôn b o kết quả th m đ nh dự n Xâ dựn Trườn Mầm non Hiệp Thành (Mầm non Sơn Ca 3), phườn Hiệp Thành, Quận 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn văn số 243 KQTĐ-QLĐT n à 28 12 2015 về việc thôn b o kết quả th m đ nh dự n Xâ dựn Trườn Mầm non Hiệp Thành (Mầm non Sơn Ca 3)
Năm: 2015
14. uốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư côn số 49 2014 QH13 đã được Quốc hội kh a XIII thôn qua tại k họp thứ 7 n à 18 6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư côn số 49 2014 QH13
Tác giả: uốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
15. uốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xâ dựn số 50 2014 QH13 đã được Quốc hội kh a XIII thôn qua tại k họp thứ 7 n à 18 6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xâ dựn số 50 2014 QH13
Tác giả: uốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
16. Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (2017), B o c o số 15120 BC-SXD n à 25 12 2017 về kết quả đợt ki m tra côn t c th m đ nh dự n đầu tư xâ dựn côn tr nh của Quận 12 tron iai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o c o số 15120 BC-SXD n à 25 12 2017 về kết quả đợt ki m tra côn t c th m đ nh dự n đầu tư xâ dựn côn tr nh của Quận 12 tron iai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017
Tác giả: Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
17. Ủy ban nhân dân uận 12 (2015), Kế hoạch số 192 KH-UBND-ĐT ngày 22 8 2015 về thực hiện Chươn tr nh hành độn số 13-CTrHĐ TU thực hiện N h qu ết Đại hội Đản bộ thành phố lần thứ IX về chươn tr nh iảm n ập nước iai đoạn 2015 - 2020 đã đề ra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 192 KH-UBND-ĐT ngày 22 8 2015 về thực hiện Chươn tr nh hành độn số 13-CTrHĐ TU thực hiện N h qu ết Đại hội Đản bộ thành phố lần thứ IX về chươn tr nh iảm n ập nước iai đoạn 2015 - 2020 đã đề ra
Tác giả: Ủy ban nhân dân uận 12
Năm: 2015
18. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2016), Qu ết đ nh số 18/2018/QĐ-UBND n à 25 5 2018 ban hành qu đ nh về quản lý thực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu ết đ nh số 18/2018/QĐ-UBND
Tác giả: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
10. Phòng uản l đô thị uận 12 (2016), Côn văn số 231 KQTĐ-QLĐT ngày 25/4/2016 về việc thôn b o kết quả th m đ nh B o c o kinh tế - Khác
11. Phòng uản l đô thị uận 12 (2015), Côn văn số 421 KQTĐ-QLĐT n à 24 09 2015 về việc thôn b o kết quả th m đ nh B o c o kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâ dựn côn tr nh Xâ dựn đườn vào trườn Ti u học n Phú Đôn Khác
12. Phòng uản l đô thị uận 12 (2017), Côn văn số 436 KQTĐ-QLĐT ngày 30/10/2017 về việc thôn b o kết quả th m đ nh dự n Xâ dựn Trạm Trun chu n r c phườn n Phú Đôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ địa giới h nh chính Quận 12 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1 Bản đồ địa giới h nh chính Quận 12 (Trang 40)
Bảng 2.1. Thông kê các dự án đã thẩm định từ 2015 – 2017 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.1. Thông kê các dự án đã thẩm định từ 2015 – 2017 (Trang 48)
Hình 2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại  hòng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại hòng (Trang 54)
Bảng 2.3. Số lượng hồ s  trình thẩm định đã tiếp nhận v  giải quyết tại - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.3. Số lượng hồ s trình thẩm định đã tiếp nhận v giải quyết tại (Trang 56)
Bảng 2.4. Danh mục dự án lấy ý kiến các c  quan có liên quan trong quá  trình thực hiện thẩm định dự án của  hòng Quản lý đô thị Quận 12 từ năm - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.4. Danh mục dự án lấy ý kiến các c quan có liên quan trong quá trình thực hiện thẩm định dự án của hòng Quản lý đô thị Quận 12 từ năm (Trang 59)
Bảng 2.5. Thời gian thẩm định dự án tại  hòng Quản lý đô thị Quận 12 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.5. Thời gian thẩm định dự án tại hòng Quản lý đô thị Quận 12 (Trang 61)
Bảng 2.6. Các căn cứ pháp lý cần xem xét trong quá trình thẩm định dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.6. Các căn cứ pháp lý cần xem xét trong quá trình thẩm định dự án (Trang 71)
Bảng 2.7. Danh mục dự án có diện tích ranh đất sai khác so với thực tế - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.7. Danh mục dự án có diện tích ranh đất sai khác so với thực tế (Trang 74)
Bảng 2.8. Các dự án chưa phù hợp quy hoạch tại thời điểm thẩm định của - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.8. Các dự án chưa phù hợp quy hoạch tại thời điểm thẩm định của (Trang 76)
Bảng 2.9. Hiện trạng hệ thống HTKT v  đường giao thông tiếp giáp các dự - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.9. Hiện trạng hệ thống HTKT v đường giao thông tiếp giáp các dự (Trang 78)
Bảng 2.10. Thống kê diện tích các phòng, tiêu chí của dự án Xây dựng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại phòng quản lý đô thị quận 12 luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.10. Thống kê diện tích các phòng, tiêu chí của dự án Xây dựng (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w