Tại các doanh nghiệp xây dựng, chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp là nhân tố quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì chi phí xây lắp là chỉ tiêu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN VẠNG
HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 3NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ
(Của cán bộ hướng dẫn)
Họ và tên học viên: PHẠM THỊ THÙY DUNG
Đề tài luận văn:“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC (WASECO)”.
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Người nhận xét: PGS.TS PHẠM VĂN VẠNG
Cơ quan công tác: Bộ môn Kinh tế xây dựng - Trường Đại Học GTVT
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Về nội dung và đánh giá thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
-Học viên: PHẠM THỊ THÙY DUNG đã hoàn thành luận văn theo đề
cương được duyệt
-Về nội dung:
1 Đã tổng hợp cơ sở lý luận về chi phí và quản lý chi phí thường gặp của các
dự án xây dựng công trình và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả của dự án xây dựng
Trang 4+ Phân tích rõ thực trạng chi phí và quản lý chi phí thi công xây dựng công trình “Dự án thủy lợi Phước Hòa” tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) hiện nay
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công xây dựng công trình và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình
- Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập số liệu,
sử dụng phương pháp thống kê, phân tích để tổng hợp kết quả và đánh giá kết quả điều tra
- Số liệu điều tra và kết quả phân tích, đánh giá phù hợp, đảm bảo mức độ tin cậy
3 Về kết quả khoa học của luận văn:
- Luận văn đã tổng hợp cơ sở lý luận về chi phí và quản lý chi phí thường gặp của các dự án xây dựng công trình và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả của dự án xây dựng công trình
- Luận văn đã khảo sát, thu thập số liệu để xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí thi công công trình xây dựng, giúp cơ quan công ty WASECO quản lý tốt hơn về chi phí thi công công trình xây dựng
4 Về kết quả thực tiễn của luận văn:
- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực tiễn về thực trạng quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) Luận văn đã vận dụng lý luận vào thực tiễn và đề ra được những giải pháp cho công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO)
- Tác giả luận văn đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO)
5 Những thiếu sót và vấn đề cần làm rõ:
-Tuy nhiên luận văn còn một số thiếu sót nhất định trong việc trình bày và còn một số lỗi trong chế bản
Trang 56 Ý kiến kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đối với LVThS):
Sau thời gian hướng dẫn học viên thực hiện đề tài, tôi nhận thấy nội dung luận văn của học viên đã đáp ứng các yêu cầu của một Luận văn Thạc sĩ Do đó tôi
đồng ý cho học viên PHẠM THỊ THÙY DUNG bảo vệ trước Hội đồng đánh giá
Luận văn Thạc sỹ kinh tế
TP HCM, ngày…… tháng… năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS.GVCC.PHẠM VĂN VẠNG
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN
Học viên cam kết đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bằng kinh nghiệm làm việc thực tiễn và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình học Đại học và chương trình Cao học tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải –
Cơ sở 2, chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng – Khóa 23.1, dưới sự quan tâm, hướng
dẫn trực tiếp của PGS.TS Phạm Văn Vạng Mọi tham khảo dùng trong luận văn
đều được trích dẫn nguồn rõ ràng và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Học viên thực hiện
Phạm Thị Thùy Dung
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến Thầy PGS.TS.PHẠM VĂN VẠNG người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô Đại học Giao thông vận tải đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày tháng năm
Học viên thực hiện
Phạm Thị Thùy Dung
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU 3
1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây dựng và hình thành giá xây dựng 3
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây dựng 3
1.1.2 Đặc điểm hình thành giá xây dựng 5
1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến quản lý chi phí xây dựng công trình 8
1.2 Xác định chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng 10
1.2.1 Xác định chi phí trực tiếp 10
1.2.2 Xác định chi phí chung 14
1.2.3 Xác định chi phí hạng mục chung 16
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng của doanh nghiệp xây dựng 17 1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp 18
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí chung 21
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hạng mục chung 22
1.3.4 Nhân tố rủi ro trong thi công xây dựng công trình 23
1.4 Quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình 25
1.4.1 Khái niệm quản lý chi phí 25
1.4.2 Các căn cứ pháp lý 26
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ ngày 10/05/2015 [5] 26
Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Nghị định 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2016 [4] 27
Quyết định 1134/2015/QĐ-BXD công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng có hiệu lực từ ngày 15/10/2015 27
Trang 91.4.3 Các công cụ và phương pháp quản lý 27
1.4.4 Các nội dung quản lý chi phí trong thi công xây dựng 33
1.5 Kết luận chương 1 44
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC (WASECO) 45
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) 45
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính 46
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 47
2.1.4 Năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên 50
2.1.5 Năng lực máy móc thiết bị 51
2.1.6 Năng lực tài chính 53
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) 54
2.2.1 Phương thức quản lý chi phí thi công xây dựng tại công ty WASECO 54
2.2.2 Nội dung công tác quản lý chi phí thi công xây dựng tại công ty WASECO55 2.3 Giới thiệu về dự án thủy điện Phước Hòa và thực trạng công tác quản lý chi phí thi công của dự án 64
2.3.1 Thông tin chung về dự án 64
2.3.2 Nhiệm vụ dự án 66
2.3.3 Quy mô hình thức 67
2.3.4 Thực trạng công tác quản lý chi phí thi công của dự án 69
2.4 Kết luận chương 2 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC (WASECO) 81
3.1 Định hướng trong quản lý chi phí thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) 81 3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý chi phí thi công xây dựng tại Công
Trang 10ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) 82
3.3 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực và trang thiết bị thi công 84
3.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 84
3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ thi công 87
3.4 Giải pháp hoàn thiện quá trình lập giá dự thầu và hợp đồng xây dựng 90
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác lập – giao khoán định mức xây dựng 93
3.6 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và giao khoán xây dựng 94
3.7 Giải pháp phân tích biến động chi phí 94
3.7.1 Phân tích các biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 95
3.7.2 Phân tích biến động chi phí lao động trực tiếp 96
3.7.3 Phân tích biến động của chi phí máy thi công 98
3.8 Giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán 98
3.9 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí 100
3.10 Giải pháp quản lý rủi ro 102
3.11 Kết luận chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê nhân lực 50
Bảng 2.2: Thống kê thiết bị thi công điển hình 51
Bảng 2.3: Thống kê số liệu tài chính trong 3 năm 2014, 2015, 2016 53
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ hình thành giá xây dựng 7Hình 1.2: Sơ đồ tổng mức đầu tư 9
Hình 1.3: Sơ đồ dự toán xây dựng công trình 10
Hình 1.4: Sơ đồ chi phí xây dựng công trình 17
Hình 1.5: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng của doanh nghiệp xây dựng 25
Hình 1.6: Mô hình tam giác quản lý dự án 28
Hình 1.7: Đồ thị đánh giá tổng thể hiệu quả thực hiện dự án bằng phương pháp giá trị thu được 30
Hình 1.8: Đồ thị biểu diễn các chỉ số SPI, CPI 32
Hình 1.9: Đồ thị ước lượng thời gian hoàn thành ETAC 33
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý công ty WASECO 49
Hình 3.1: Sơ đồ đề xuất tổ chức hoàn thiện lập, phê duyệt hồ sơ dự thầu 92
Hình 3.2: Chi tiết hoá sự biến động của chi phí 95
Hình 3.3: Mô hình phân tích biến phí 95
Hình 3.4: Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 96
Hình 3.5: Biến động của chi phí nhân công trực tiếp 98
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, đời sống của con người ngày càng phát triển làm cho nhu cầu ngày càng tăng lên Nắm được quy luật phát triển này nhiều công ty xây dựng đã được thành lập và đã có nhiều đóng góp thành tựu lớn trong lĩnh vực xây dựng Theo đó, thị trường xây dựng ngày càng mở rộng và có nhiều tiềm năng Tại các doanh nghiệp xây dựng, chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp là nhân tố quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì chi phí xây lắp là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như trình độ tổ chức quản lý Việc kiểm soát tốt chi phí không những
sẽ hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, mà còn góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức về chính sách xây dựng, chất lượng thi công
và giá cả Vấn đề thất thoát trong xây dựng cơ bản là một bài toán khó hiện nay Các nhà quản lý ở đơn vị thi công không kiểm soát được chi phí trong quá trình thi công nên buộc phải thay đổi thiết kế như giảm bớt khối lượng xi măng, sắt thép làm cho chất lượng công trình giảm sút Điều nay đặt ra mối quan tâm lớn cho các nhà quản lý ở các đơn vị thi công: làm thế nào để hạ thấp chi phí thi công mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình Chính vì vậy, xây dựng và hoàn thiện quản lý chi phí tại doanh nghiệp là công việc hữu ích, cần thiết nhằm tạo sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong xu thế phát triển và hội nhập như hiện nay Với các lý do
nêu trên đã đặt ra tính cấp thiết cần phải nghiên cứu của đề tài: "Hoàn thiện công
tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO)"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, các vấn đề về quản lý chi phí thi công tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) trong các công trình xây dựng, nhằm tìm ra những mặt còn tồn tại và hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nhằm hạn chế những rủi ro trong quản lý chi phí thi công các công trình xây dựng của công ty
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý chi phí thi công tại Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO)
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO) do các Đội xây dựng trực thuộc Công ty tiến hành thi công
4 Phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận các quyết toán, dự toán chi phí và thực tế chi phí tại các công trình của công ty nhằm thu thập các thông tin về quản lý chi phí thi công và các vấn đề khác để tìm ra những hạn chế trong quản lý chi phí thi công tại các công trình xây dựng của công ty
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chi phí thi công xây dựng và quản lý chi phí thi công xây dựng của doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng quản lý chi phí thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO)
Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước (WASECO)
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU
1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây dựng và hình thành giá xây dựng
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây dựng
Công trình xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian xây dựng kéo dài đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải có đủ nguồn lực về tài chính cũng như con người thì mới có thể duy trì được hoạt động Sản xuất xây dựng là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên, đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế, thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất xây dựng có các đặc điểm sau [7]:
- Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ Vì trong xây dựng khác với nhiều ngành khác, con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trường này đến công trường khác, còn sản phẩm xây dựng (Tức là các công trình xây dựng) thì hình thành và đứng yên tại chỗ Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù hợp với thời gian, đặc điểm từng công trình và địa điểm xây dựng, do đó làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cho việc cải thiện điều kiện lao động và làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất cũng như cho các công trình tạm phục vụ thi công xây dựng Đặc điểm này cũng đòi hỏi tổ chức xây dựng phải cơ động, linh hoạt, gọn nhẹ, lợi dụng tối đa các lực lượng và tiềm năng sản xuất tại chỗ
- Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu, vì sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có tính cá biệt cao, chi phí lớn Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta có thể sản xuất hàng loạt sản phẩm để bán, nhưng với các công trình xây dựng thì không thể được trừ một số trường hợp có thể xây dựng sẵn các căn nhà để bán hoặc cho thuê Việc thống nhất hóa, điển hình hóa các mẫu mã sản phẩm và các công nghệ chế tạo sản phẩm xây dựng gặp nhiều khó khăn, vì cùng một loại công trình xây dựng nhưng nếu được xây dựng ở các địa điểm khác nhau và các thời điểm khác nhau, chúng sẽ có cách cấu tạo và công nghệ chế tạo khác nhau Sản xuất xây dựng của các tổ chức xây dựng có tính bị động và rủi ro cao vì nó phụ thuộc vào kết quả
Trang 16đấu thầu [7]
- Thời gian XDCT thường dài, làm cho vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình đang được xây dựng Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian và thời tiết chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả Công trình xây dựng xong dễ bị hao mòn vô hình ngay do tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải tính đến hiệu quả của rút ngắn thời gian xây dựng
và chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn, so sánh các phương án Đòi hỏi phải có các chế độ tạm ứng vốn, thanh toán trung gian và kiểm tra chất lượng trung gian hợp lý, tổ chức dự trữ hợp lý
- Khác với nhiều ngành khác, quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp đòi hỏi phải có nhiều lực lượng hợp tác tham gia thực hiện, các đơn vị tham gia XDCT phải cùng nhau đến công trường xây dựng với một diện tích làm việc thường là bị hạn chế để thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian Đặc điểm này đòi hỏi phải coi trọng công việc thiết kế tổ chức xây dựng, công tác điều độ thi công, đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia xây dựng ăn khớp với nhau theo trình tự không gian và thời gian
- Quá trình thi công sản xuất xây dựng thường diễn ra ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, điều kiện tự nhiên, có nhiều rủi ro, bất ngờ do các yếu
tố về khí hậu, thời tiết, tình hình địa chất thủy văn nên phát sinh nhiều chi phí như bảo quản máy thi công, nguyên vật liệu đầu vào, đặc biệt có thể bị ảnh hưởng đến chất lượng công trình, mỹ thuật của công trình, phải thi công làm lại công trình khi chưa được nghiệm thu hoặc thiệt hại ngừng sản xuất Do đó khi lập kế hoạch xây dựng phải đặc biệt chú ý đến yếu tố thời tiết, có các biện pháp tranh thủ mùa khô và tránh mùa mưa bão Phải có các biện pháp để khắc phục ảnh hưởng của thời tiết tối
đa, giảm bớt thời gian ngừng việc do thời tiết Đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện điều kiện lao động của công nhân Đảm bảo độ bền chắc và độ tin cậy của các thiết
bị, máy móc xây dựng [7]
- Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do địa điểm xây dựng mang lại Cùng một loại công trình xây dựng nhưng nếu nó được tiến hành xây dựng ở những nơi có sẵn nguồn vật liệu xây dựng, nhân công và các cơ sở cho
Trang 17thuê máy xây dựng, thì nhà thầu xây dựng trong trường hợp này có nhiều cơ hội thu được lợi nhuận cao hơn so với các địa điểm xây dựng khác.Việc áp dụng công nghệ
tự động hóa quá trình xây dựng phát triển chậm, tỷ lệ lao động thủ công chiếm cao
- Sản xuất xây dựng chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan Các yếu tố kinh tế chính trị, xã hội vĩ mô như chế độ chính sách của nhà nước, cơ chế quản lý thị trường, hệ thống luật
1.1.2 Đặc điểm hình thành giá xây dựng
Mỗi loại hàng hoá được sản xuất ra với một giá nhất định tương ứng với chi phí sản xuất và các yếu tố thị trường Sản phẩm hàng hoá phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố mà quan trọng nhất là các yếu tố mà tính chất hàng hoá, công nghệ sản xuất và thị trường nơi tiêu thụ nó Cũng như vậy, giá sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc điểm của chính bản thân sản phẩm đó
mà mang những đặc điểm riêng của mình Các đặc điểm chủ yếu là [7]:
Thứ nhất: Giá sản phẩm xây dựng mang tính riêng biệt, đơn chiếc Điều đó là
do tính đơn chiếc của sản phẩm xây dựng quyết định Chính tính đơn chiếc của sản phẩm xây dựng làm cho khối lượng công tác và phương thức thực hiện chúng khác nhau, dẫn đến chi phí khác nhau Ngay cả khi có thiết kế định hình thì chi phí cũng khác nhau do điều kiện khí hậu, địa chất, thuỷ văn nơi xây dựng nền móng công trình khác nhau gây nên Đặc điểm này đòi hỏi phải có phương pháp định giá riêng phù hợp với từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng, phản ảnh được kết cấu, khối lượng công trình, phản ánh được chi phí sản xuất tại địa phương xây dựng công trình
Thứ hai: Giá sản phẩm xây dựng mang tính tổ hợp các chi phí cho xây dựng
từng bộ phận công trình, được hình thành từ giá xây dựng từng bộ phận công trình
và tổng hợp lại theo các khoản mục chi phí theo cơ cấu của vốn đầu tư
Tính tổ hợp của sản phẩm xây dựng do tính phức tạp về quy mô, về kết cấu công trình và chủng loại công tác xây dựng quyết định Không thể có ngay một giá sản phẩm bằng cách tính đơn giản, mà phải có phương pháp tính riêng, gọi là phương pháp lập dự toán
Có thể lập dự toán theo phương pháp đơn giá tức là tính toán theo khối lượng công tác xây dựng phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng tương ứng
Trang 18Có thể lập dự toán theo phương pháp hiện vật, tức là dựa vào định mức dự toán để tổng hợp lượng hao phí vật liệu, nhân công, ca máy thi công cần thiết cho từng hạng mục công trình, sau đó áp đơn giá thực tế địa phương nơi xây dựng công trình để tính ra chi phí trực tiếp, từ đó tính ra các khoản mục khác như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế
Đặc điểm này đòi hòi phải xây dựng một hệ thống định mức khoa học, phải có
hệ thống giá địa phương sát thực
Thứ ba: Giá sản phẩm xây dựng được hình thành từng bước và được tính
nhiều lần theo từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng và phục vụ cho quản lý các giai đoạn đó với điều kiện ràng buộc chung là giá lần tính sau phải tinh hơn, sâu hơn và chi tiết hơn lần tính trước và không vượt quá tổng mức đầu tư (Với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước); đảm bảo giữa các lần tính có sự kết nối và bổ sung cho nhau
Trang 19Hình 1.1: Sơ đồ hình thành giá xây dựng
Như vậy do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và quá trình sản xuất xây dựng nên giá sản phẩm xây dựng được tính nhiều lần và biểu thị qua chỉ tiêu: Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá thanh toán, quyết toán vốn đầu tư mà ngày nay được gọi chung là chi phí đầu tư xây dựng công trình [7]
Nói một cách tổng quát, chi phí đầu tư xây dựng công trình, được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá thanh toán quyết toán vốn đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng
Báo cáo đầu tư thiết
Dự toán XDCT (TK 2 bước và 1 bước)
Giá ký hợp đồng
Giá thanh toán
Giá quyết toán
Trang 201.1.3 Một số khái niệm liên quan đến quản lý chi phí xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí dự tính của dự án để chi cho toàn
bộ quá trình đầu tư, đưa công trình vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án, bao gồm cả yếu tố trượt giá
Nói cách khác tổng mức đầu tư là khái toán chi phí đầu tư XDCT được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT phù hợp với nội dung dự án và thiết kế
cơ sở (Hoặc phù hợp thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp chỉ lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật) làm cơ sở cho lập kế hoạch, quản lý vốn, xác định hiệu quả đầu tư của
dự án Đó là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT sử dụng vốn ngân sách Nhà nước [5]
Nó phản ánh hạn mức chi phí để tạo nên đối tượng đầu tư theo khả năng và mong muốn của chủ dự án
Tổng mức đầu tư còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và quá trình ở các giai đoạn sau khi thiết kế, giá thị trường, hoạt động đấu thầu, cạnh tranh, lạm phát mà chưa lường hết được khi lập dự án Có tình hình đó là do tác động của đặc điểm của sản phẩm và quá trình sản xuất xây dựng
Nội dung tổng mức đầu tư xét theo quá trình đầu tư và xây dựng bao gồm: Chi phí cho chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí cho công việc kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung của tổng mức đầu tư theo các khoản chi phí bao gồm 7 nhóm chi phí
và được mô tả như sau:
Trang 21Hình 1.2: Sơ đồ tổng mức đầu tư
Trong Hình 1.2 chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình,
hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi
công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
1.1.3.2 Dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình (dự toán công trình) là toàn bộ chi phí cần thiết
dự tính để đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Nói cách khác dự toán công trình là tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình ở bước thiết
kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước, được dùng làm căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình lập sau khi có tổng mức đầu tư, là bước tính toán kiểm tra lại chi phí công trình, do tư vấn lập trình Chủ đầu tư duyệt [7]
Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD),chi phí thiết bị (GTB), chi phí khác (GK), chi phí quản lý dự án (GDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí dự phòng (GDP)
Khác với tổng mức đầu tư, trong dự toán công trình không bao gồm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư kể cả chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (nếu có), vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất, kinh doanh)
Tổng Mức Đầu Tư
Chi phí quản
lý dự
án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí khác
Chi phí dự phòng
bị
Chi phí bồi thường
hỗ trợ
và tái định cư
Trang 22Hình 1.3: Sơ đồ dự toán xây dựng công trình
Trong Hình 1.3 chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục
công trình, bộ phận, phần việc, công tác bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công được xác định theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
- Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng
- Phương pháp tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư
- Phương pháp tính theo các công trình tương tự
1.1.3.3 Dự toán chi phí xây dựng
Dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí hạng mục chung [4]
Các chi phí này được trình bày tại mục “1.2 Xác định chi phí xây dựng trong
doanh nghiệp xây dựng” tiếp theo
1.2 Xác định chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng
lý dự
án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí khác
Chi phí dự phòng
bị
Trang 23Di: Lượng vật liệu thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng cồng trình;
Gvl: Giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1 ÷ n)
Gvlj: Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu
sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu
có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình;
Kvi: Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tồng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình
Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:
Gvl = Gcct + Cht (1.2)
Trong đó:
Gcct: Giá vật liệu đến chân công trình;
Cht: Chi phí tại hiện trường bao gồm: Bốc xếp, vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi
Giá vật liệu đến chân công trình được xác định bằng công thức:
Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo công thức:
(1.4) Trong đó:
Li: Cự ly của cung đường i;
Trang 24fj: Giá cước vận chuyển đến cung đường thứ i;
Cctc:Chi phí trung chuyển (Nếu có)
Cltk: Chi phí lưu thông khác
+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của địa phương, giá thị trường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình
+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi thay đổi phương thức hoặc phương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỷ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở định mức vật tư
+ Chi phí lưu thông khác: Là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn lệ phí cầu đường Nguyên tắc xác định được tính bằng tiền vật liệu, nhân công cho việc buộc, kê, che chắn; mức lệ phí cầu đường
Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công và giá ca máy công trình, theo công thức sau:
(1.5) Trong đó:
Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển;
giMTC: Giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển;
Cctc: Chi phí trung chuyển (nếu có);
Cltk: Chi phí lưu thông khác
Trường hợp những vật liệu tính theo đơn vị tính khác thì có thể sử dụng trọng lượng riêng để tính chuyển đơn vị và vận dụng định mức vận chuyển cho phù họp Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệu đến công trình bình quân (Gcctbq) được xác định bằng công thức:
(1.6)
Trong đó:
Gccti: Giá vật liệu đến chân công trình từ nguồn
Ti : Khối lượng vật liệu mua từ nguồn i
Chi phí tại hiện trường được xác định như sau:
Trang 25Cht = Cbx + Cvcht + Chh (1.7)
Trong đó:
Cbx: Chi phí bốc xếp;
Cvcht:Chi phí vận chuyển trong nội bộ công trình;
Chh: Chi phí hao hụt bảo quản
Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp và đơn giá nhân công công trình; chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong nội bộ công trình tính bình quân trong phạm vi 300m trên cơ sở định mức lao động vận chuyển vật liệu bằng phương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựng công trình [4] Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trường được tính theo phần trăm (%) so với giá vật liệu đến hiện trường
1.2.1.2 Xác định chi phí nhân công
Chi phí nhân công được xác định theo công thức:
Trong đó:
B: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;
gNC: Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh thành phố
Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức chỉ định thầu thì có thể sử dụng phương pháp xác định mức đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng (gNC) trên cơ sở lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương; khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ
bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương
cơ bản; các khoản phụ cấp nếu có
Đối với công trình sử dụng vốn ODA có những công việc phải sử dụng nhân công nước ngoài (Công việc đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt hoặc các công việc phải cỏ giám sát, kiểm tra) đơn giá ngày công được xác định theo tiền lương nhân công có chức danh tương đương tại các nước trong khu vực hoặc các công trình tương tự đã
và đang thực hiện ở Việt Nam
Trang 26Cơ sở để trả công là cường độ và chất lượng lao động
Cường độ lao động được thể hiện bằng số giờ lao động trong 1 tuần hoặc tổng
số giờ lao động trong 1 năm Ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng chế độ lao động 8 giờ 1 ngày và 1 tuần làm việc 6 ngày Cách quản lý lao động theo số ngày làm việc từng tháng có lỗ chỉ phù hợp trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp
Chất lượng lao động thể hiện ở quá trình đào tạo và trình độ tay nghề thực tế Tiền công còn mang yếu tố "đền bù" cho người lao động: Làm việc ở những nơi hại cho sức khỏe, được đền bù; nơi làm việc, điều kiện sinh sống khó khăn, thiếu tiện nghi, buồn tẻ, cũng được kể đến và được đền bù khi trả công
1.2.1.3 Xác định chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:
(1.9) Trong đó:
Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i = 1 - n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;
gjMTC: Giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công thứ i (i = 1 - n) theo bảng giá
ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng Nguyên tắc xác định được tính bằng các khoản mục chi phí bao gồm chi phí trong giá ca máy tại thời điểm gốc: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương nguyên giá (Giá tính khấu hao)
KMTC: Hệ số tính chi phí máy khác (Nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình
Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng các loại máy đặc biệt
mà ở Việt Nam chưa có, cần tạm nhập khẩu để thi công xây dựng công trình thì giá
ca máy xác định theo giá thuê máy trên thị trường khu vực hoặc giá ca máy đã và đang thực hiện có tính chất tương tự ở Việt Nam [3]
1.2.2 Xác định chi phí chung
Chi phí chung bao gồm: Chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại
Trang 27công trường và một số chi phí khác
Chi phí chung là các chi phí không thể tính trực tiếp cho từng công tác xây dựng nhưng nó đảm bảo cho việc thi công toàn bộ công trình (Hoặc hạng mục) Chi phí chung được xác định theo định mức tỷ lệ đối với chi phí trực tiếp với hầu hết các loại công trình hoặc chi phí nhân công với một số công trình bao gồm: Công tác duy tu sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,
hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thủy nội địa; công tác đào, đắp đất công trình thủy lợi bằng thủ công; công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây dựng đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây
và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng [6] Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công trình phù hợp
Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức
tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tùy điều kiện cụ thể của công trình
Nguyên tắc xác định được tính bằng tiền lương của cán bộ quản lý, điều hành sản xuất, tiền mua trang thiết bị máy móc văn phòng, tiền mua văn phòng phẩm, tiền điện, nước và một số khoản mục khác để phục vụ công nhân, thi công tại công trường
Về mặt quản lý, có thể phân chia chi phí chung này thành 2 bộ phận như sau:
1.2.2.1 Phần chi phí chung tính trực tiếp cho từng hạng mục xây dựng
Chi phí phụ thuộc vào vị trí địa lý và loại công trình xây dựng, bao gồm: Chi phí quản lý công trường (Có ý nghĩa như là chi phí quản lý phân xưởng trong công nghiệp) và cả các chi phí tăng thêm do điều kiện ăn ở, đi lại, làm việc tại địa điểm xây dựng gây ra (Các chi phí đền bù cho người lao động)
Các chi phí phụ thuộc vào vị trí xây dựng như: Chi phí văn phòng, thông tin liên lạc; tiền thuê đất, nhà làm văn phòng công trường; tiền lương cho những người quản lý, điều hành thi công; lương phụ cho cán bộ nhân viên, công nhân trong những ngày không trực tiếp sản xuất; tiền đền bù (Phụ cấp) cho cán bộ nhân viên, công nhân do điều kiện làm việc, sinh sống, đi làm lại do địa điểm xây dựng gây ra;
Trang 28Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh theo thời kỳ, tổ chức sản xuất quy
mô sản xuất của doanh nghiệp để phân bổ chi phí hợp lý
1.2.3 Xác định chi phí hạng mục chung gồm: Chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công; Chi phí 1 số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế
Xác định chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tùy thuộc từng công trình, địa điểm thi công trong thành phố hay vùng sâu vùng xa
Để xác định chi phí còn căn cứ vào nguyên tắc xác định phía chủ đầu tư, phía nhà thầu Đây là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau [3] Các công trình ở vùng sâu, vùng xa thì nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công ngoài nhà ở ra còn phải xây các công trình phúc lợi xã hội phục vụ sinh hoạt khi thời gian xây dựng kéo dài
Các công trình ở trong thành phố nếu mặt bằng chật hẹp thì nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công có thể dùng các nhà di động hoặc đi thuê ở bên ngoài
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ
lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại
Trang 29Nguyên tắc xác định chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tiền thuê các nhà di động tại hiện trường; thuê nhà ở bên ngoài công trường hoặc tiền vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị để xây dựng nhà tạm ngay tại hiện trường
Đối với các trường hợp đặc biệt khác (Như công trình có quy mô lớn, phức tạp các công trình ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo
tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức lập và phê duyệt dự toán chi phí này
Hình 1.4: Sơ đồ chi phí xây dựng công trình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng của doanh nghiệp xây dựng
Chi phí xây dựng của doanh nghiệp xây dựng trong kỳ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau Ta phân tích các nhân tố ảnh hưởng sau [3]:
Chi phí xây dựng công trình
Chi phí chung
phí nhà tạm tại hiện trường để ở
và điều hành thi công; Chi phí 1
số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế
Chi phí vật
liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Trang 301.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp bao gồm các chi phí: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công
1.3.1.1 Nhân tố ảnh hưởng chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây dựng nên việc tiết kiệm hay lãng phí vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành công tác xây
dựng Vì vậy, tiết kiệm chi phí vật liệu trong thi công xây dựng là nhân tố quan
trọng để hạ giá thành công trình hoàn thành
Chi phí vật liệu chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi định mức vật tư của doanh nghiệp và đơn giá vật liệu mà doanh nghiệp nhập về, quản lý lưu kho bãi Giá vật liệu đến hiện trường phụ thuộc giá bán của nhà cung cấp và chi phí vận chuyển Chi phí vậnchuyển phụ thuộc trực tiếp vào cước phí vận chuyển, vận chuyển thuận lợi hay khó khăn vận chuyển nội bộ trong công trường
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí vật liệu bao gồm: Thị trường cung ứng vật tư, các chính sách của Nhà nước, cơ sở cung cấp vật tư, chất lượng sản phẩm vật liệu Đặc thù tính chất xây dựng phụ thuộc vào mùa, thời tiết Khả năng sản xuất cung ứng của doanh nghiệp vật liệu, cạnh tranh ở thị trường Việt Nam, cung không đủ cầu, mức độ khan hiếm của vật tư vật liệu Vị trí công trình từ nơi cung ứng đến công trình, vận chuyển thuận lợi hay khó khăn
Các nhân tố chủ quan của doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến chí phí vật liệu:
- Đảm bảo tốt công tác cung ứng vật tư, có kế hoạch cung ứng vật tư sát thực và thực hiện tốt kế hoạch đó Định mức vật tư hợp lý và sử dụng tiết kiệm vật liệu, vật tư cho sản xuất thi công xây dựng là nhân tố quan trọng đảm bảo cho các quá trình thi công xây dựng được liên tục, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, chất lượng công tác xây dựng, hạ giá thành công tác xây dựng công trình
- Nhà thầu thi công mua được vật tư giá rẻ, giảm thiểu được rủi ro về tăng giá vật tư
- Biện pháp tổ chức thi công khoa học, hợp lý sẽ giảm thiểu được các chi phí vật liệu làm biện pháp thi công, sử dụng các vật tư có thể luân chuyển được
Trang 31nhiều lần Có biện pháp quản lý kho bãi, vận chuyển vận liệu, vật tư thi công hợp
lý, định mức thi công để hạn chế các hao hụt vật liệu, vật tư khi thi công
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới tình hình cung ứng vật tư của doanh nghiệp xây dựng:
- Kế hoạch thi công không chính xác nên việc tính toán nhu cầu vật liệu không đúng khi lập và điều chỉnh kế hoạch cung ứng
- Thi công không đúng tiến độ gây khó khăn cho công tác cung ứng vật tư
- Không kịp thời điều chỉnh kế hoạch cung ứng vật tư để đảm bảo ăn khớp với kế hoạch thi công, đặc biệt trong những trường hợp thi công vượt mức kế hoạch (Hoặc không đạt mức kế hoạch) ở mức độ lớn
- Công tác cung ứng vật tư có những khó khăn về nguồn vốn, về giá cả, về phương tiện vận chuyển, về kho bãi
Nguyên nhân của việc sử dụng vật tư lãng phí có thể là: Nâng cao chất lượng sản phẩm không cần thiết, hao hụt vật tư ở các khâu quá lớn, thi công không đảm bảo chất lượng nên phải phá đi làm lại hoặc sửa chữa sản phẩm có khuyết tật, cân
đo đong đếm vật tư không chính xác khi xuất nhập, thất thoát vật liệu
1.3.1.2 Nhân tố ảnh hưởng chi phí nhân công
Khai thác và sử dụng triệt để các nhân tố thuộc về lao động như số lượng lao động, thời gian làm việc, năng suất lao động là vấn đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm trong điều hành sản xuất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp xây dựng, việc hoàn thành hay không hoàn thành tốt kế hoạch về lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện khối lượng công tác xây dựng Mặt khác, lao động và tiền lương trong quá trình sản xuất là hai vấn đề có mối quan hệ khăng khít, sử dụng hợp lý hay không hợp lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác
và sử dụng sức lao động cả về số lượng, thời gian và năng suất lao động [2]
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhân công như: Chế
độ chính sách của Nhà nước ban hành về lương cho người lao động; Địa điểm làm việc ở thành phố hay vùng sâu, vùng xa; Điều kiện làm việc của người lao động có thuận lợi hay không; Môi trường làm việc có nguy hiểm, độc hại không Những nhân tố trên là cơ sở để doanh nghiệp xác định mức lương trả cho người lao động
Trang 32Ngoài ra sự cạnh tranh của các doanh nghiệp về thu hút nguồn nhân lực cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nhân công
Những nhân tố chủ quan trong nội tại doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến chi phí nhân công như: Chế độ chính sách của doanh nghiệp cho người lao động;
Cơ cấu tổ chức sản xuất; Điều kiện tiềm năng về tài chính của doanh nghiệp; Xây dựng hệ thống định mức lao động trong doanh nghiệp hợp lý, tiên tiến
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động, trong đó có ba nhân tố chủ yếu là: Kết cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (Tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động); Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (Sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động); Mức năng suất lao động giờ công
Mỗi nhân tố ảnh hưởng này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác, ví dụ như: Trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; Ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; Sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết bán thành phẩm, cấu kiện; Chất lượng vật tư cung ứng; Mức độ cơ giới hóa công tác xây dựng và sử dụng máy thi công; Các biện pháp khuyến khích, kích thích người lao động
1.3.1.3 Nhân tố ảnh hưởng chi phí máy thi công
Giá thành một ca máy bao gồm hai bộ phận: Chi phí quy ước cố định và chi phí quy ước biến đổi
- Chi phí quy ước cố định gồm toàn bộ chi phí tạm thời và phần khấu hao
cơ bản thuộc chi phí thường xuyên, rất ít thay đổi trong quá trình sử dụng máy thi công, do đó sử dụng máy tốt hay chưa tốt về mặt thời gian và công suất máy hầu như không ảnh hưởng tới loại chi phí này
- Chi phí quy ước biến đổi bao gồm phần còn lại của chi phí thường xuyên, biến đổi theo tình hình sử dụng thời gian và khả năng khai thác công suất máy của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí máy thi công như: Sự phát triển của công nghệ và thiết bị máy móc hiện nay; Sự cạnh tranh về giá thuê ca máy trên thị trường cho thuê máy móc, thiết bị thi công; Các chế độ chính sách của nhà nước được xác định trong chi phí máy xây dựng, các thông tư về xác định giá ca
Trang 33máy, bù giá ca máy, các thông báo về giá nhiên liệu, năng lượng phục vụ máy thi công; Chính sách về tiền lương cho người lao động ảnh hưởng đến chi phí tiền lương thợ điều khiển máy
Các nhân tố chủ quan trong nội tại doanh nghiệp xây dựng như: Điều kiện thi công công trình xây dựng, vị trí đặt máy để thao tác công việc; Phương án thi công
và vận chuyển máy trong công trình; Việc tổ chức thi công có khoa học, hợp lý hay không, điều kiện thi công để máy phải trung chuyển nhiều lần hay có thể đặt toàn thời gian thao tác trên mặt bằng thi công; Chiến lược đầu tư máy móc thiết bị thi công hay đi thuê ngoài; Chế độ chính sách đối với người điều khiển máy có ưu đãi không; Công tác quản lý nhiên liệu, năng lượng phục vụ máy thi công, quản lý năng suất của máy hợp lý góp phần giảm thiểu các chi phí máy thi công
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí chung
Chi phí chung là những chi phí gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, bao gồm: Chi phí quản lý hành chính; Chi phí phục vụ công nhân; Chi phí phục vụ thi công; Chi phí khác [3]
Có nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng tới các khoản chi phí của chi phí chung như: Mở rộng quy mô của các doanh nghiệp xây dựng, mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của từng doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các công trình, cải tiến hệ thống quản lý và phương pháp quản lý ngành xây dựng
Có những khoản chi phí chung phụ thuộc vào tiền lương công nhân như lương phụ cấp, trích bảo hiểm xã hội, có những khoản chi phí phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn xây dựng các công trình
Các nhân tố trên có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau nên khi phân tích khó có thể phân biệt được rõ ràng mức độ ảnh hưởng của một nhân tố
Chi phí quản lý hành chính tiết kiệm hay lãng phí chủ yếu do tổ chức bộ máy quản lý hành chính hợp lý hay không Việc đánh giá phân tích cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp cho phép phát hiện tình hình biên chế cồng kềnh, kém hiệu quả trong công tác quản lý, tỷ trọng quỹ lương gián tiếp trong tổng quỹ lương của doanh nghiệp bị nâng cao, cũng như một số khoản chi tính theo đầu người như văn phòng phí, bảo hiểm y tế, phân bổ dụng cụ sinh hoạt cũng tăng theo
Trang 34Chi phí phục vụ công nhân bao gồm các khoản chi phục vụ trực tiếp người lao động theo chế độ Nhà nước nhưng chưa tính ở chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng như: Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trích nộp kinh phí công đoàn, chi phí nước uống tại hiện trường Các khoản chi này thường được nhiều doanh nghiệp chấp hành theo chế độ Nhà nước quy định nhưng chỉ đối với số lao động trực tiếp có đăng ký lao động tại cơ quan quản lý lao động địa phương, còn đối với
số lao động ngoài danh sách thường xuyên thì doanh nghiệp ít thực hiện nghiêm chỉnh việc trích nộp chi phí bảo hiểm xã hội, thuốc men và bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước
Khoản chi phí tương đối lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất là khoản chi phí phục vụ thi công tại hiện trường như: Chi phí khấu hao và sửa chữa thường xuyên công cụ thi công Khi phân tích phải xem xét giá cả mua, vận chuyển dụng cụ thi công hợp lý hay không Ngoài dụng cụ thi công còn có dụng cụ quản lý, dụng cụ sinh hoạt, dụng cụ bảo hộ lao động và an toàn kỹ thuật cũng cần xem xét, so sánh với chế độ tiêu chuẩn và với nội quy cấp phát sử dụng, bảo dưỡng để phát hiện, hạn chế lãng phí
Trên thực tế khoản mục chi phí chung không nhất thiết phát sinh tương ứng với khối lượng công tác xây dựng được doanh nghiệp thực hiện trong kỳ Bởi vì các công trình xây dựng quy mô lớn thường được thi công trong nhiều năm, ngay từ ngày khởi công công trình đơn vị xây dựng đã phải có một khoản chi phí cho chuẩn
bị công trường (Kho vật tư, dụng cụ thi công, lán trại cho công nhân .) Những khoản chi này không có khối lượng công tác xây dựng thực hiện tương ứng Những
kỳ hoạt động sau, mặc dù khối lượng công tác được thực hiện tăng nhiều so với kỳ đầu, nhưng trong kỳ chỉ xuất hiện một số khoản chi có liên quan trực tiếp tới việc thực hiện các khối lượng công tác xây dựng phát sinh, do vậy làm cho việc phân tích so sánh tình hình biến động khoản mục chi phí chung mất đi tính xác thực
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hạng mục chung
1.3.3.1.Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công bị ảnh hưởng trực tiếp từ mặt bằng xây dựng Nếu công trình có mặt bằng chật hẹp thì nhà tạm tại hiện
Trang 35trường để ở và điều hành thi công có thể sử dụng các nhà lưu động hoặc đi thuê nhà
ở bên ngoài Nếu công trình có mặt bằng rộng có thể xây dựng nhà tạm để ở và nhà điều hành ngay tại công trường Nếu công trình ở xa và thời gian xây dựng kéo dài thì phát sinh thêm chi phí nhà ở phúc lợi phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt Ngoài ra chính sách của doanh nghiệp xây dựng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây
dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công
1.3.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 1 số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế [3]
Một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế như: Công tác an toàn lao động; Vệ sinh môi trường; là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến trực tiếp phí khác
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến 1 số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế như: Các quy định của Nhà nước về an toàn lao động và vệ sinh môi trường; Vị trí thi công của công trình xây dựng ở trong thành phố hay vùng sâu, vùng xa; Điều kiện môi trường thuận lợi hay khó khăn Đối với các công trình phức tạp, điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm thì chi phí về an toàn lao động là rất lớn; Ngoài ra, các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như thiên tai, địa chất thủy văn tại nơi xây dựng cũng trực tiếp làm phát sinh đến 1 số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế
Những nhân tố tác động chủ quan trong doanh nghiệp xây dựng đến 1 số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế như: Công tác quản lý của doanh nghiệp về an toàn lao động và vệ sinh môi trường; Chi phí phát sinh rất lớn khi xảy
ra các sự cố về an toàn lao động vì trực tiếp ảnh hưởng đến thiệt hại vật chất, tiến độ thi công và con người
1.3.4 Nhân tố rủi ro trong thi công xây dựng công trình
1.3.4.1 Các nhân tố xuất phát từ bên trong
+ Rủi ro trong đầu tư mua sắm máy móc thiết bị: Đầu tư dàn trải, chậm đầu tư máy móc thiết bị chủ lực, đầu tư không đồng bộ Thiết bị công nghệ chưa được tính
toán kỹ lưỡng, lạc hậu
+ Rủi ro từ người sử dụng, từ máy móc thiết bị và công nhân kỹ thuật trên công trường
Trang 36+ Rủi ro về tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu xây dựng về hệ thống tổ chức quản lý chất lượng của doanh nghiệp không chặt chẽ, chưa tuân theo tiêu chuẩn ISO; rủi ro do các nguyên nhân kỹ thuật
+ Rủi ro trong quá trình thi công xây dựng của Công ty; công trường và các rủi ro khác
1.3.4.2 Các nhân tố ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài [3]
+ Rủi ro từ môi trường, khí hậu:
Do đặc thù của ngành xây dựng chủ yếu là sản xuất ngoài trời trong thời gian dài nên các yếu tố thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian thực hiện dự
án, chất lượng và chi phí dự án
Điều kiện khí hậu tại nơi thi công có thể đem đến các rủi ro làm cho máy móc thiết bị dễ hư hỏng nếu không thực hiện đúng chế độ bảo quản
+ Rủi ro từ những biến động bất ngờ của thị trường:
Các biến động của thị trường đem theo các rủi ro về mặt tài chính đối với dự
án đồng thời ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
+ Rủi ro do sự thay đổi chính sách thuế làm thay đổi các khoản thu nhập cũng như cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Rủi ro do sự thay đổi các quy định về quản lý và tuyển dụng lao động như thay đổi quy định mức lương tối thiểu, thay đổi chế độ làm việc
+ Rủi ro do sự thay đổi chính sách tiền tệ: Trong thời gian thực hiện dự án, chính phủ có thể đưa ra nhiều biện pháp sử dụng lãi suất để quản lý và kiểm soát lạm phát và vấn đề này có thể làm phát sinh rủi ro đối với các tổ chức tham gia thực hiện dự án
+ Rủi ro do sự thay đổi các quy định khác của Chính phủ về việc tài trợ hoặc bảo trợ cho một ngành nào đó quyền phát triển hoặc cơ hội kinh doanh; rủi ro do những quy định liên quan đến việc kiểm soát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ
môi trường, bảo vệ sức khỏe người lao động [5]
Trang 37Hình 1.5: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng của doanh nghiệp
xây dựng
1.4 Quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình
1.4.1 Khái niệm quản lý chi phí
Quản lý chi phí: Được hiểu là sự tác động của người quản lý bằng các công cụ
và phương pháp thích hợp để kiểm soát và điều chỉnh hoạt động thực hiện dự án sao cho mọi chi tiêu cho dự án vừa đúng mục đích, đúng chế độ của nhà nước, phù hợp với dự toán được duyệt, vừa đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng [2] Quản lý chi phí trên góc độ nhà thầu (tùy từng góc độ khác nhau và các giai đoạn khác nhau mà có cách quản lý khác nhau, ở đây xét đến góc độ nhà thầu trực tiếp thi công xây dựng công trình): Là quản lý các nguồn lực sản xuất như nguyên nhiên vật liệu nhân công, máy thi công và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thi công (là các chi phí cần thiết trực tiếp phục vụ hình thành nên công trình thực tế)
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng khác của doanh nghiệp xây dựng
Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hạng mục chung: Chi phí nhà tạm tại hiện trường
để ở và điều hành thi công;
Chi phí 1 số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế
Nhân tố rủi
ro trong thi công xây dựng công trình
Nhân tố ảnh
hưởng chi
phí vật liệu
Nhân tố ảnh hưởng chi phí nhân công
Nhân tố ảnh hưởng chi phí máy thi công
Trang 38nhằm đạt được mục tiêu cao nhất
1.4.2 Các căn cứ pháp lý
Các văn bản quy định về định mức, đơn giá, chi phí chung Định mức nhà nước công bố được Chủ đầu tư dùng để xác định mức dự toán, nhà thầu dùng để lập biện pháp cho đấu thầu Định mức là cơ sở để nhà thầu quản lý chi phí thi công Đơn giá trúng thầu nhà thầu sẽ khai thác để lập kế hoạch mua vật tư thiết bị, máy móc thi công, dự trù lượng hao phí lao động Chi phí chung quy định Nhà nước cho phân bổ chi phí; nhà nước quy định tỉ lệ; thị trường thì theo thỏa thuận
Dưới đây là các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến công tác quản lý chi phí xây dựng:
1.4.2.1 Các quy định về định mức xây dựng [1]
Mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một khối lượng công tác xây dựng được quy định theo định mức dự toán phần xây dựng (1776/BXD-VP ngày 16/8/2007; Sửa đổi và bổ sung công bố kèm theo Quyết định
số 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014) Mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc một loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, thiết kế và thi công được quy định theo định mức dự toán phần định mức vật tư (1784/BXD-VP ngày 16/8/2007)
1.4.2.2 Các quy định về chính sách liên quan đến chi phí nhân công, vật liệu, máy thi công
Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn cách xác định lương nhân công có hiệu lực từ ngày 01/05/2016 Hiện nay mức lương tối thiểu chung được chính phủ quy định theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 Mức lương tối thiểu vùng được chính phủ quy định theo Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước được quy định theo nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 Về quản
lý vật liệu xây dựng Chính phủ quy định theo Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016
1.4.2.3 Các quy định về dự toán chi phí xây dựng, phương pháp xác định dự toán xây dựng
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý chi phí đầu tư xây
Trang 39dựng có hiệu lực từ ngày 10/05/2015 [5]
Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Nghị định 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2016 [4]
Quyết định 1134/2015/QĐ-BXD công bố định mức các hao phí xác định giá
ca máy và thiết bị thi công xây dựng có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Các văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự toán của các địa phương hướng dẫn điều chỉnh hệ số nhân công, máy thi công theo vùng
1.4.2.4 Các quy định về thanh quyết toán hợp đồng thi công xây dựng [4]
Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định về hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ ngày 22/04/2015 quy định về giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
Thông tư 07/2016-BXD Quy định về điều chỉnh giá hợp đồng có hiệu lực từ ngày 01/05/2016
Thông tư 08/2016-BXD Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng có hiệu lực từ ngày 10/03/2016
Thông tư 09/2016 BXD Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng có hiệu lực từ ngày 10/03/2016
Thông tư 08/2016-TT-BTC Quy định về thanh quyết toán có hiệu lực từ ngày 01/05/2016
1.4.2.5 Các quy định khác có liên quan
Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Công văn số 1551/BXD-KTXD hướng dẫn thêm một số nội dung về việc điều chỉnh chi phí vật liệu xây dựng theo Thông tư 09/2008/TT-BXD; Công văn số 26/BXD-KTXD về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Công văn số 788/QĐ-BXD về việc công bố hướng dẫn đo bóc khối lượng công trình [1]
1.4.3 Các công cụ và phương pháp quản lý
Chi phí - Tiến độ - Chất lượng là ba yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới công trình Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi, nó được thể hiện
Trang 40QUALITY
trong mô hình tam giác quản lý dự án
Mô hình tam giác quản lý dự án: Là một tam giác mà ba cạnh thể hiện ba yếu
tố khống chế của dự án là: Chất lượng công việc (Bao gồm cho cả khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), thời gian hoàn thành (Tiến độ thực hiện) và ngân sách đề ra mức vốn đầu tư (Chi phí thực hiện) Đảm bảo được sự cân đối giữa ba yếu tố này để tam giác không bị hở ở bất kỳ góc nào chính là thể hiện chất lượng, thành quả của công tác quản lý dự án
SCOPE
Hình 1.6: Mô hình tam giác quản lý dự án
Hiện nay có nhiều công cụ, phương pháp đánh giá tổng thể tình hình thực hiện
dự án tại một thời điểm nhất định Dưới đây trình bày phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM) và công cụ quản lý ứng dụng trong kiểm soát rủi ro dự án:
1.4.3.1 Phương pháp quản lý giá trị thu được [8]
Phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM), là một công cụ kiểm soát hữu hiệu, nó kết hợp được việc kiểm soát chi phí lẫn kiểm soát tiến độ Nó so sánh thành quả thật sự của công việc với những gì đã hoạch định Phương pháp EVM giúp cho người quyết định đầu tư hoặc tư vấn quản lý dự án kiểm soát phạm vi, tiến độ và chi phí dự án một cách khoa học; chủ động biết được dự án tiến triển tốt hay xấu - cảnh báo sớm về những vấn đề thực thi dự án, để truyền đạt tới các bên hữu quan nhằm tập trung vào việc đạt được tiến độ Phương pháp EVM kiểm soát thông qua phân tích các thông số sau:
- Giá trị kế hoạch (BCWS-Budget Cost for Work Scheduled): Là chi phí theo
kế hoạch để thực hiện khối lượng công việc dự án được lập tiến độ tính đến thời điểm cập nhật
- Giá trị thực tế (ACWP- Actual Cost for Work Performed): Là tổng so chi phí