1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực tiễn áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa%0axuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

15 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 390,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích vấn đề: “Thực tiễn áp dụng thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài”.. Còn Thủ

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Khoa luật thương mại quốc tế

BÀI TẬP NHÓM MON: PHAP LUAT HAI QUAN

Dé bai 12:

Thực tiễn áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với

thương nhân nước ngoài

Lớp 4329 — N01

43 - LTMQT

Hà Nội, 2021

Trang 2

BIEN BAN LAM VIEC NHOM

STT | MSSV HO VA TEN Danh gia cua | Danh gia cua giáo

sinh vién viên

A |B |ỊC | Điểm số | Điểm chữ

1 |432945 | Trân Hải Dương X

3 |432947 | Nguyễn Việt Dũng X

6 | 432952 | Nguyén Thi Minh Thao X

8 432955 | Ngo Huong Anh xX

Ha Noi, ngay 05 thang I0 năm 2021 Kết quả điểm bài viết:

NHÓM TRUONG

Đặng Vũ Đức

Trang 3

MỤC LỤC

ˆ 000700088 ố a 1

B NỘI DUNG Q2 1 21 21 21 Hy Hy Hy Hy TH TH TH TH TH TH TH TH TH TH TH TH TH ngư 1 I Khái quát về thủ tục hải quan điện tử và hợp đồng gia công 1

II) 0:00) 0/0/)0 00) ố.a ]

0 {/10/1/2,, TA ỒỒ ] b Lộ trình trÌỂm KNAi ococcccccccccccccccsecsscscsssctsssscssssscussescsssvevsvsvevavevavevavavevevavevsvevevavsvensee 1 2 Hợp đồng gia công - k1 g1 TT TH HE TT T11 g0 1 T111 2 0 {/10/1/2,TSEYYậậộậộậự a .ố.ốỐốỐốỐố.ố 2

b Hàng hóa XNK để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài 2

II Quy định pháp luật Việt Nam về thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp dong gia cong với thương nhân nước ngoài 2

1 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục . - - - - SE SEeEeEeEekeesrreeree 2 2 Thủ tục đối với hàng hoá nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công 3

a Quy định về đăng ký, khai báo hải quan và tiếp nhận hỗ sơ' 55-5 3 b Các thủ tục khác cho hàng nhập khẩu để thực hiện hợp đông gia công 3

3 Thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu dé thực hiện hợp đồng gia công 4

a Xudt khau san pham gia CON NNNYNNNGg 4

b Xuất khẩu trả lại nguyên liệu, vật tư dự tÏHÌA 5c cscceEerkseeeerereseerered 5 II Thực tiễn áp dụng thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài 55-55: 5 1 Sự cân thiết của thủ tục HQĐT trên thực tẾ - - +xx+E+E+EeEsEsEeesreeeree 5 a Do yêu cầu thực hiện khối lượng công việc tăng lên nhanh chóng 5

b Do yêu cầu quan lý của Nhà nước và của cộng đông doanh nghiệp 6

e Do yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của hải quan quốc tế 7

2 Các kết quả đã đạt được và các khó khăn can giải quyết trong việc áp dụng 0) 81)19/7)8/1)07)0 0:0) ).01)) 0n - 7

a Kết qua da dat dugc trong việc đp dụng thủ tục hải quan điện tử: 7

b Các khó khăn cân giải quyết trong việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử: 9

3 Giải pháp tăng tính hiệu quả áp dụng thủ tục hải quan điện tử 10

a Đôi với cơ quan quản lý INhi HƯỚC: 5 tt re 10 J27)ÊY, N 1./7.,.1,N.1//)/2/N.RENNNNNN(daaaa.ÔÒ 10

C KẾT LUẬN G1 1 1919 511 1 111111110111 1 11111117 11T ng re 10

D DANH MỤC TÀI LIỆU - - SE SE E#E#E#E#E#E+EEESEeEeEeEeEersrrrersrreerers 11

Trang 4

DANH MUC CHU VIET TAT

Trang 5

A MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu to lớn Trong đó, thủ tục HQĐT là bước phát triển tất yếu trong quá trình

thực hiện cải cách, hiện đại hóa hải quan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hoạt

động XNK hàng hóa Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích vấn đề: “Thực tiễn áp dụng thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài”

B NOI DUNG

I Khai quát về thủ tục hải quan điện tử và hợp đồng gia công

1 Thú tục hải quan điện tử

q Khải niệm:

Theo khoản 23 điều 4 LHQ 2014, thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa,

phương tiện vận tải Còn Thủ tục HỌĐÍT” được định nghĩa tại khoản Ì điều 3 NÐ số

08/2015/NĐ-CP là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đối các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.Trong thủ tục HQĐT, người làm thủ tục hải quan phải thực hiện một số các công việc như: Khai và nộp tờ

khai hải quan, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

về thuế thông qua mang internet Quy dinh về thủ tục HQDT duoc cu thể hóa trong ND sỐ

08/2015/NĐ-CP

b Lộ trình triển khai :

Việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam khởi đầu từ sau khi Chính phủ ban

hành Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 về việc thực hiện thí điểm thủ tục HQĐT Sau đó, ngày 19 tháng 7 năm 2005 Bộ Tài chính ban hành Quyết định

số 50/2005/QĐ-BTC quy định về quy trình thực hiện thí điểm thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Việc thí điểm chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn l từ tháng 10/2005- 11/2009 tai Chi cục HQĐT - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh Giai đoạn 2 (đánh dấu băng TT số 222/2009/TT-BTC) từ 2009 đến hết năm 2012, triển khai tại 13 Cục hải quan tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương mở rộng ứng dụng tới các DN cùng với mở rộng các loại hình hàng hóa

1

Trang 6

Từ ngày 2/1/2013, sau thời gian triển khai thí điểm, Tổng cục hải quan đã công bố chính thức triển khai thủ tục HQĐT trong phạm vi toàn quốc

2 Hợp đồng gia công

a Khai niém

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một

hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng

thù lao '

Quan hệ gia công được phát sinh giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công Trong

đó, bên đặt gia công là người có nhu cầu về sản phẩm theo khuôn mẫu và giao một phan

hoặc toàn bộ nguyên vật liệu, có thể là bán thành phẩm, có thể là dây chuyển máy móc cho

bên nhận gia công Bên nhận gia công nhận hoặc mua nguyên vật liệu, tổ chức gia công nhăm tạo ra sản phẩm đúng mẫu mã, cách thức theo yêu cầu của bên đặt gia công

b Hàng hóa XNK để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa

xuất khẩu, hàng chế xuất Bao gồm: “Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện

trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất đề cầu thành sản phẩm xuất khẩu; nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cau thành thực thể sản phẩm: ” Hàng hóa xuất khẩu là những sản phẩm sau quá trình gia công

II Quy định pháp luật Việt Nam về thú tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài bao gồm quy trình khai báo hải quan hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu, và các thủ tục riêng được áp dụng cho các hàng hóa này (không bao

gồm một số trường hợp như DN chế xuất, DN trong khu phi thuế quan )

1 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thú tục

Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:Có chữ ký số được đăng ký: đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS: làm thủ tục để được cấp mã địa

điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu; làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu,

Ì Điều 178 Luật thương mại 2005.

Trang 7

nhập khâu Trường hợp DN không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ

sở sản xuất, nhà máy, DN phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luông đỏ)

Ngoài ra, đối với các DN lần đầu thực hiện hợp đồng gia công, hoặc DN có dẫu hiệu

rủi ro, còn phải: thông báo cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật

tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu; được cơ quan Hải quan kiểm tra cơ sở gia

công hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công của DN

2 Thủ tục đối với hàng hoá nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

a Quy định về đăng ký, khai báo hải quan và tiếp nhận hô sơ

Theo khoản 1, khoản 2 điều 61 TT 38/2015/TT-BTC, thủ tục nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Chương II Thông tư này Giống như thủ tục hải quan chung cho hàng hoá xuất, nhập khẩu, quy trình này gồm các bước: (1) DN điền tờ khai điện

tử và nộp hồ sơ cần thiết theo khoản 2 Điều 16 TT số 38/2015/TT-BTC — (2) Hệ thống tự động kiểm tra đánh giá để chấp nhận đăng ký tờ khai — (3) Hệ thống báo cho DN biết đã chấp nhận tờ khai và việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ được phía Hải quan thực hiện — (4) Thông quan Nguyên tắc, thời hạn thực hiện thủ tục giống như hàng xuất khẩu nói chung

Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu sẽ do tổ chức, cá nhân lựa chọn trong số các Chi cục Hải quan sau: Chi cục Hải quan nơi tô chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chỉ nhánh hoặc cơ sở sản xuất; Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ Sở sản xuất hoặc nơi có cửa khâu nhập

b Các thủ tục khác cho hàng nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

Theo Điều 60 LHQ 2014 về trách nhiệm của cơ quan hải quan và cá nhân, tổ chức gia công, ngoài quy trình thủ tục chung cho hàng hoá XNK, loại hình này còn đòi hỏi các

thủ tục khác để phục vụ công tác tính thuế Các thủ tục này được hướng dẫn cụ thé tai ND

số 08/2015/NĐ-CP:

()_ Xây dựng định mức thực tế để gia công (Điều 55 TT 38/2015/TT-BTC): Cá nhân, tô chức gia công xác định định mức thực tế chính xác và đầy đủ theo quy định và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông số này trước pháp luật

(1) Thông báo cơ sở gia công; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu ( Điều 56 TT 38/2015/TT-BTC): Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông

3

Trang 8

báo về địa điểm này theo day du cac tiéu chi luat dinh; co quan hai quan sé tiép nhan thong

báo và kiểm tra các tiêu chí đó Nếu thông tin thiếu hoặc sai, cơ quan hải quan sẽ phản hồi lại để tổ chức, cá nhân bố sung, sửa đôi thông tin đã nhập trên công điện tử

(1) Kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công, sản xuất (Điều 57 TT 38/2015/TT- BTC): Khi rơi vào các trường hợp nêu tại khoản I Điều 57 TT 38/2015/TT-BTC, cơ quan hải quan sẽ tiễn hành kiểm tra và xử lý theo quy định tại các khoản từ 2 đến 5 của Điều nảy (iv) Kiểm tra tình hình sử dụng, tôn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hang hoá xuất khẩu (Điều 59 TT 38/2015/TT-BTC): Khi có dấu hiệu rủi ro hay sai phạm như quy định tại khoản I Điều 59 TT 38/2015/TT-BTC, co quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra và

xử lý theo quy định tại các khoản từ 2 đến 7 của Điều này Quyết định kiểm tra, kết luận

kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất

khẩu được cập nhật trên Hệ thông trong thời hạn chậm nhất 01 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, ngày ký ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan (v)_ Báo cáo quyết toán (Điều 60 TT 38/2015/TT-BTC): Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kế từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán

tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khâu trong năm tài

chính tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu; cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận va

kiểm tra báo cáo Thâm quyền, trình tự, thủ tục và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo thâm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết

bi tai trụ sở người khai hải quan quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 59 TT

38/2015/TT-BTC

3 Thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu đề thực hiện hợp đồng gia công

a Xuất khẩu sản phẩm gia công

Khoản 3 Điều 61 TT 38/2015/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan để xuất khâu sản phẩm gia công thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại Chương II Thông tư này Theo đó, thủ tục điện tử để xuất khẩu sản phẩm gia công gồm các bước: (1) DN điền tờ khai điện tử và nộp hồ sơ cần thiết theo khoản 1 Điều

16 TT số 38/2015/TT-BTC — (2) Hệ thống tự động kiểm tra đánh giá để chấp nhận đăng ký

tờ khai — (3) Hệ thống báo cho DN biết đã chấp nhận tờ khai và việc kiểm tra hỗ sơ, chứng

từ được phía Hải quan thực hiện — (4) Thông quan Nguyên tắc, thời hạn thực hiện các thủ tục giông như đôi với hàng xuât khâu nói chung

Trang 9

b Xuất khẩu trả lại nguyên liệu, vật tư dự thừa

Việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa có liên hệ với công tác kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư/tồn kho nguyên liệu, vật tư tại trụ sở người khai hải quan của cơ quan hải quan Khi hợp đồng gia cong kết thúc hoặc hết hiệu lực, nguyên liệu, vật tư dư

thừa và máy móc, thiết bị cần phải được xử lý trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 64

TT 38/2015/TT-BTC Điều 64 cũng quy định nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế

phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia cong co thể xử lý theo các cách bán ra thị

trường, biếu, tặng, tiêu huỷ tại Việt Nam, chuyền sang thực hiện hợp đồng gia công khác

hoặc xuất trả lại nước ngoài; trong đó, thủ tục xuất trả nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị

tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy

định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 NÐ số 08/2015/NĐ-CP

- Trình tự thực hiện: (1) DN làm thủ tục hải quan xuất trả nguyên liệu, vật tư, nhập

khẩu máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài khai báo thông tin trên cổng điện tử — (2) Hệ thống tự động kiểm tra đánh giá để chấp nhận đăng ký tờ khai — (3) Hệ thống báo cho DN biết đã chấp nhận tờ khai và việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ được phía Hải quan thực hiện — (4) Thông quan

- _ Thành phân, số lượng hồ sơ

Yêu cầu 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ khai hải quan theo mẫu quy định tại TT số 38/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành; Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biến, đường hàng không, đường sắt (01 bản chụp); Giấy phép nhập khẩu văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên

quan (01 bản chính)

- Thoi hạn giai quyết: Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện

theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan

ILL Thực tiễn áp dụng thú tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

1 Sự cần thiết của thủ tục HQĐT trên thực tế

a Do yêu câu thực biện khối lượng công việc tăng lên nhanh chóng

Trong những năm qua, khối lượng hàng hóa, dịch vụ XNK, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh ra vào nước ta, số lượng thương nhân tham gia hoạt động XNK và số

Trang 10

lượng tờ khai XNK đều tăng theo hàng năm Theo dự báo của các ngành chức năng trong những năm tới các chỉ tiêu này sẽ tiếp tục tăng Cụ thể:

[Về tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng gia công, sản xuất, xuất khẩu,

Cục Giám sát quản lý về hải quan cho biết , năm 2020 hoạt động gia công, nhập nguyên liệu

để sản xuất hàng xuất khâu phát sinh tại hầu hết các địa bàn cả nước với 10.416 DN (tăng 1,62% so với năm 2019), chiếm 10,97% trên tổng số 94.913 DN XNK (tăng 1,73% so với năm 2019)

[JVề kim ngạch XNK, năm 2020, kim ngạch nhập khâu của DN gia công (và cả sản

xuất xuất khẩu, chế xuất) đạt 141,52 tỷ USD, giảm từ 57,18% xuống 55,81% so với năm

2019 Kim ngạch xuất khẩu gia cong, san xuất xuất khâu, chế xuất đạt 215,20 tỷ

USD/274,80 ty USD, dat 78,31%, giữ tỷ lệ tương đương với mức 78,5% năm 2019

[về lượng tờ khai XNK của các DN gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: Tổng số

tờ khai nhập khẩu đạt hơn 3,33 triệu tờ khai, chiếm 52,99% trên tổng lượng tờ khai nhập khẩu (6.30 triệu tờ khai), giảm nhẹ so với tỷ lệ 53,53% của năm 2019 Tổng số tờ khai xuất

khẩu gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất đạt hơn 4,46 triệu tờ khai, chiếm 67,32% trên

tổng lượng tờ khai xuất khâu (6,62 triệu tờ khai), giảm so với tỷ lệ 69,18% của năm 2019

Có thể thấy, số lượng tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu

năm 2020 giảm so với năm 2019, điều này được đánh giá là do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trên toàn cầu Tuy nhiên xét về bình diện chung gia công vẫn là loại hình chiếm tỉ

lệ vượt trội cả về số lượng DN, kim ngạch XNK, lượng tờ khai làm thủ tục hải quan Do đó,

để góp phần nâng cao cạnh tranh trên trường thương mại quốc tế, thủ tục hải quan cần phải đơn giản hóa, hài hòa hóa, giảm thiểu tối đa chỉ phí trong quá trình làm thủ tục, và HQĐT trở thành giải pháp được nhiều quốc gia áp dụng

b Do yêu câu quản lý của Nhà nước và của cộng đồng doanh nghiệp

Yêu cầu phát triển đất nước đòi hỏi ngành hải quan phải nâng cao năng lực quản lý để

bảo đảm thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế của Nhà nước, chống buôn lậu gian lận

thương mại, ngăn chặn việc buôn bán vận chuyển hàng cắm qua biên giới, ngăn chặn các giao dich thương mại bất hợp pháp, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, góp phần bảo vệ trật

tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng, an ninh quôc gia, bảo vệ môi trường Từ đó, thủ

Dùng công nghệ đê đôi mới quản lý loại hình gia công, sản xuât xuât khâu, truy cập ngày 10/09/2021

https://haiquanonline.com.vn/dung-cong-nghe-de-doi-moi-quan-ly-loai-hinh-gia-cong-san-xuat-xuat-khau-139945-

139945 html

6

Ngày đăng: 15/11/2021, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w