Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay. Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
————
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: NGHIÊN CỨU MARKETING
ĐỀ TÀI : Tìm hiểu và đánh giá thực trạng các nguồn dữ
liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về Marketing tại Việt Nam hiện nay Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp về Digital
Marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Ngạc Thị Phương Mai Nhóm : 01
Lớp học phần:2051BMKT3911
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1 Mục tiêu đề tài 2
2 Mục đích 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
II CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1 Khái niệm dữ liệu thứ cấp 3
2 Phân loại dữ liệu thứ cấp 3
3 Các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu thứ cấp 5
4 Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp 6
III CƠ SỞ THỰC TIỄN 8
1.Thực trạng dữ liệu thứ cấp trong doanh nghiệp về marketing tại Việt Nam hiện nay 8
1.1 Các dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về marketing tại Việt Nam 8
1.2 Đánh giá thực trạng nguồn dữ liệu thứ cấp về marketing bên trong công ty 9
2.Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp digital marketing ở Việt Nam trong CMCN 4.0 10
2.1 Xác định các thông tin cần thiết cho đề tài 10
2.2 Tìm kiếm nguồn dữ liệu thứ cấp có chứa thông tin cần thiết 11
2.3 Tiến hành thu thập dữ liệu 12
2.4 Đánh giá các dữ liệu đã thu thập được 15
2.5 Kết quả thu thập và tổng hợp dữ liệu 16
2.5.1 Khái quát về Digital Marketing 17
2.5.2 Thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Việt Nam 23
2.5.3 Hoạt động Digital Marketing của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 29
2.5.6 Đánh giá hoạt động Digital Marketing tại thị trường Việt Nam 47
2.5.7 Đề xuất 48
KẾT LUẬN 49
Trang 3Với Digital marketing, các Marketer có thể xây dựng nhận thức hay nuôi dưỡngngười dùng về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Sau đó là các bước tạo mối quan
hệ tốt hơn cho thương hiệu cùng các chiến lược tiếp thị để thúc đầy khách hàng sử dụngdịch vụ/sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra còn tạo được lượng lớn khách hàng tiềmnăng giúp doanh thu doanh nghiệp ngày một tăng lên
Để có cái nhìn khái quát về hoạt động digital marketing tại thị trường Việt Nam,nhóm chọn đề tài:” Nghiên cứu hoạt động digital marketing tại Việt Nam trong bối cảnhCMCN 4.0”
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1 Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu thực trạng hoạt động digital marketing
Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp theo quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp vềdigital marketing tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0
2 Mục đích
Đánh giá thực trạng nguồn dữ liệu thứ cấp (dữ liệu bên trong) liên quan tới lĩnh vựcmarketing tại Việt Nam hiện nay
Đưa ra chiến lược digital marketing phù hợp cho doanh nghiệp
Cung cấp các kiến thức tổng quát về dữ liệu thứ cấp và các hoạt động digitalmarketing
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Thị trường Việt Nam
Thời gian: 2017 - 2020
Khách thể: Digital marketing
Nội dung: Góc độ marketing
Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam của lĩnh vực thời trang, kinhdoanh vận tải, du lịch
Trang 5II CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm dữ liệu thứ cấp
Khái niệm: Dữ liệu thứ cấp (secondary information) là loại dữ liệu được sưu tậpsẵn, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập
Dữ liệu thứ cấp đa dạng và phong phú trong nhiều nguồn khác nhau bên trong vàbên ngoài, đã được công bố
Dữ liệu thứ cấp được dùng vào nhiều mục đích khác nhau xét theo từng loại hìnhnghiên cứu marketing hoặc theo từng loại quyết định về những công việc cụ thể khácnhau của quá trình quản trị marketing
4 Phân loại dữ liệu thứ cấp
a) Dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài
Dữ liệu bên trong:
Khi tìm kiếm dữ liệu thứ cấp nên bắt đầu từ các nguồn bên trong tổ chức Hầu hếtcác tổ chức đều có những nguồn thông tin rất phong phú, vì vậy có những dữ liệu có thể
sử dụng ngay lập tức Chẳng hạn như dữ liệu về doanh thu bán hàng và chi phí bán hànghay các chi phí khác sẽ được cung cấp đầy đủ thông qua các bảng báo cáo thu nhập củadoanh nghiệp Những thông tin khác có thể tìm kiếm lâu hơn nhưng thật sự không khókhăn khi thu thập loại dữ liệu này Có hai thuận lợi chính khi sử dụng dữ liệu thứ cấp bêntrong doanh nghiệp là thu thập được một cách dễ dàng và có thể không tốn kém chi phí.-Dữ liệu trong công ty: phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh và thể hiện dướidạng báo cáo: báo cáo lời lỗ, báo cáo tổng kết tài sản, các báo cáo của nhân viên chàohàng, các hóa đơn thanh toán, các biểu thống kê giá trị hàng hóa vật tư, các báo cáo vềnhững cuộc nghiên cứu trước đây
Cách lưu trữ: cổ điển hay đĩa mềm CD-ROM, phần mềm, hệ thống thông tinmarketing, hệ thống hỗ trợ ra quyết định marketing
Đây thực sự là những cơ sở dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu marketing
-Các loại hồ sơ nội bộ chứa đựng dữ liệu đã đo lường
Các báo cáo bán hàng của công ty Xem xét tác động của giá cả, chi phí, dự đoán
Trang 6Các thử nghiệm giả (thử nghiệm tự nhiên, bản thử nghiệm), theo dõi các tác độngcủa những biến cố đột xuất trên thị trường.
Các hóa đơn bán hàng: tính doanh số bình quân, so sánh với chi phí, ngày tháng ghichép cho biết mức độ chăm sóc khách hàng; phát hiện sai sót trong tính toán, kiểm tranghiệp vụ nhân viên…
Các báo cáo bán hàng của các cơ sở; đánh giá nhân viên, thị trường
Các loại hồ sơ khác: thư đặt hàng, hồ sơ kế toán…
Các thư khiếu nại, than phiền: phân tích và mã hóa: Sản phẩm hay dịch vụ bị khiếunại; Bản chất lời khiếu nại, than phiền; Nhân viên bán hàng liên hệ đến lời than phiền,khiếu nại; Ngày tháng xảy ra vấn đề… Khám phá các vấn đề quan trọng
Các thư bình phẩm, khen ngợi
Thông tin từ tài liệu khác: lịch hẹn, họp, thời gian huấn luyện, giám sát nhân viên
Dữ liệu bên ngoài:
Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã được xuất bản.Sự pháttriển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ liệu vô cùng phong phú và đadạng, đó là các dữ liệu thu thập từ internet
Đặc điểm: Phong phú, đa dạng và phức tạp hơn nhiều, rất cần thiết và rất thôngdụng cho nghiên cứu marketing nhưng việc thu thập cũng gặp nhiều khó khăn trở ngạiPhân loại bằng nhiều cách khác nhau, với 4 nguồn chủ yếu mang tính phổ thông vàkhả thi cao trong việc tiếp cận Trong số đó có những loại miễn phí và có loại phải mấttiền
Các ấn phẩm của cơ quan nhà nước: Nguồn dữ liệu đồ sộ; Gồm các ấn phẩm công
bố của nhà nước, địa phương; Ấn phẩm xuất bản của Bộ ban ngành, các tổ chức kinh tế;Được cung cấp miễn phí và có thể được tìm thấy ở trong tất cả các thư viện hay bộ phậnlưu trữ của các cơ quan có liên quan
Các tạp chí xuất bản định kì và các loại sách báo: Không phải miễn phí nhưng kinhphí phải trả cũng không đáng kể Có thể tìm kiểm chứng trong các thư viện hoặc trongcác hiệu sách khác nhau và có thể đặt mua theo hệ thống bưu điện Ở Việt Nam: Còn hạnchế, một số tạp chí và báo chí có đề cập đến chủ đề marketing trực tiếp hay gián tiếp
Trang 7Nguồn thông tin thương mại: Mang tính chuyên biệt hơn, bởi các tổ chức chuyêncung cấp thông tin như một dịch vụ hàng hóa Người muốn nhận được tin phải trả tiền.Các thông tin này không dễ thấy trong các thư viện và được cung cấp cho nhiều nhànghiên cứu khác nhau; Chất lượng cao, chính xác và có tính chủ đích phục vụ cho hoạtđộng marketing nên rất hữu ích và độ sẵn sàng cho sử dụng rất cao; Các công ty chuyênkinh doanh thông tin cung cấp rất đa dạng, phục vụ cho nhiều hoạt động khác nhau thuộc
về marketing Ở Việt Nam: nguồn thông tin thương mại chuyên biệt đính hướng rõ ràngcho nghiên xeus marketing đang còn nhiều hạn chế
Các nguồn tin phụ khác: Gồm những báo cáo của các viện nghiên cứu, các kết quảnghiên cứu của cá nhân trong các lĩnh vực khoa học và kết quả nghiên cứu của nhữngtrung tâm nghiên cứu khác nhau
b) Dữ liệu định lượng và định tính
Dữ liệu định lượng (dữ liệu thống kê) thường đo những nguồn đã công bố, xác địnhgần như chuẩn hóa Ví dụ những dữ liệu lấy từ niên giám thống kê được xuất bản định kìhàng năm
Dữ liệu định tính: thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như các bài viết, các bài báođăng tải trong các tạp chí, các loại báo khác nhau và thậm chí dưới dạng các công trìnhcông bố Các quyển sách dữ liệu định tính khó tìm hơn, khó xác định rõ và khó phân biệtđược hơn trong những tài liệu marketing
c) Dữ liệu định kỳ thường xuyên – dữ liệu đặc thù
Dữ liệu định kỳ là những dữ liệu định tính và định lượng được công bố, định kỳ, táixuất bản thường xuyên
Dữ liệu đặc biệt là dữ liệu thu thập chỉ cho một dự án nào đó đòi hỏi một sự sưu tầmsâu rộng và công phu thì mới tìm kiếm được chúng
5 Các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu thứ cấp
Tính cụ thể: Dữ liệu thứ cấp phải đảm bảo tính cụ thể, có nghĩa nó phải rõ ràng, phù
hợp mục tiêu nghiên cứu, có thể hỗ trợ cho việc phân tích nhận diện vấn đề hay mô tả vấn
đề nghiên cứu Tính cụ thể còn đòi hỏi sự rõ ràng về nguồn dữ liệu thu thập cũng nhưhiệu quả của dữ liệu
Trang 8Tính chính xác: Người thực hiện nghiên cứu và tìm kiếm dữ liệu cần phải đảm bảo
được những thông tin thu thập phải chính xác và phục vụ được cho việc nghiên cứu củamình Dữ liệu thứ cấp có thể bị sai số, điều này phụ thuộc vào những nguồn cung cấpthông tin Do vậy cần phải quan tâm đến uy tín của nhà cung cấp và độ tin cậy của nhữngnguồn dữ liệu này để thu thập được những dữ liệu chuẩn xác nhất
Tính thời sự: Nghiên cứu Marketing đòi hỏi dữ liệu có tính chất thời sự vì giá trị của
dữ liệu sẽ bị giảm qua thời gian Đó cũng là lý do vì sao các doanh nghiệp nghiên cứumarketing luôn cập nhật thông tin định kỳ, tạo ra nguồn thông tin có giá trị cao
Mục đích của dữ liệu thu thập: Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu thứ cấp thu
thập phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu cụ thể
6 Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp
Xác định thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu
Đây là bước khởi đầu, mặc dù không phức tạp nhưng mang tính chất sống còn Vìnguồn thông tin thứ cấp vừa nhiểu vừa có sản lại ít phí tổn nên lỗi mà các nhà nghiên cứuhay mắc phải là thu gom nhiều hơn mức cần thiết, gây lãng phí hoặc là vô tình bỏ quanhững thông tin cần thiết Để khắc phục lỗi này phải xác định thật rõ và chỉ chọn nhữngthông tin có ý nghĩa
Thư viện: Ghi ra thông tin cần thiết tra cứu
Thông tin định tính: các chuyên san định kỳ, sách hướng dẫn Xem những phiếu thưmục ở thư viện, theo đề tài
Thông tin định lượng: các tài liệu thống kê về dữ kiện và phân tích, khó tìm nhưng
có nhiều sách hướng dẫn hơn
Đơn giản, dễ tìm và dễ sử dụng nhất là các sách về kinh tế, các tài liệu thống kê
Trang 9liệu bên ngoài là loại thông dụng nhất cho nghiên cứu marketing Số liệu chung có thểtìm kiếm ở các tập san về nghiên cứu và điều tra, đề tài…
- Tiến trình tìm kiếm:
1 Tìm kiếm các nguồn dữ liệu nội bộ MIS – địa chỉ tìm kiếm nội bộ quan trọng
2 Biết được khoảng trống thông tin và tiếp tục tìm kiếm ở bên ngoài
Xác định thư mục nghiên cứu về chủ đề nghiên cứu phải vận dụng thành thạo cácmục lục, các bản tóm tắt và các tài liệu hướng dẫn về các tư liệu và ấn phẩm – gọi là cáctrợ giúp
Tiến hành thu thập các thông tin
Sau khi các nguồn thông tin đã được xác định, nhà nghiên cứu bắt đầu sưu tầm cácthông tin mong muốn Yêu cầu đặt ra ở đây là các thông tin dữ liệu đang được ghi chépphải đảm bảo tính xác định về từng nguồn dữ liệu ( chẳng hạn như tên tài liệu, tên tác giả,năm xuất bản, nhà xuất bản số trang, ) Sở dĩ như vậy là vì những thông tin này có thểđược trích dẫn trong báo cáo kết quả nghiên cứu hoặc tìm kiếm lại trong thời gian saunày nếu tính chính xác phải được kiểm tra Ngoài ra, những thông tin đang được thu thậpcũng cần phải được ghi chép lại một cách hệ thống, khoa học để tiện lợi cho việc xử lý,phân tích chúng sau này
Đánh giá các dữ liệu đã thu thập được
Đây là bước công việc cuối cùng của qui trình tìm kiếm dữ liệu thứ cấp nhằm đánhgiá để loại trừ những thông tin không có giá trị cho cuộc nghiên cứu và phải tiếp tục xemxét thông tin trên một số phương diện khác nhau qua trả lời các câu hỏi như: Dữ liệu đãđược thu thập vì mục đích gì? Các dữ liệu ấy do ai thu thập? Các dữ liệu ấy được thu thậpnhư thế nào? Các dữ liệu này liên quan đến các dữ liệu khác?
Trang 10III CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Thực trạng dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về marketing tại Việt Nam hiện nay
1.1 Các dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp về marketing tại Việt Nam
Các ấn phẩm đã phát hành của doanh nghiệp:
Là các dữ liệu trong sách, tạp chí, báo cáo nghiên cứu, tạp chí, từ các bài viết, từwebsite của công ty Các nhà quản lí, nhà nghiên cứu marketing có thể dễ dàng tìm kiếm
từ phòng lưu trữ của công ty, hay công cụ tìm kiếm internet như google, coccoc thôngqua từ khóa tìm kiếm liên quan
Ví dụ, Thương hiệu thời trang Uniqlo có trang web uniqlo.com, nơi cập nhật nhữngmẫu quần áo theo từng bộ sưu tập cũng như lưu trữ những thông tin về công ty giúp chonhà quản trị marketing dễ dàng tìm kiếm thông tinsản phẩm từ đó dễ dàng định hướngđược các chiến lược marketing trong thời gian tới
Hồ sơ nội bộ:
Bao gồm dữ liệu bán hàng, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu kháchhàng, cơ sở dữ liệu sản phẩm, dữ liệu hoạt động marketing… Giải thích chi tiết về cácnguồn dữ liệu nội bộ được đưa ra dưới đây: từ các tài liệu như hóa đơn, truyền bản sao,chứng từ thanh toán do các công ty chuẩn bị khi họ nhận được đơn đặt hàng và dịch vụ từkhách hàng, đại lý hoặc đại diện bán hàng Dữ liệu bán hàng hiện tại nên được duy trìmột cách thường xuyên, đóng vai trò là trợ lý của Hệ thống thông tin marketing Các báocáo về doanh số hiện tại và mức tồn kho giúp nhà quản lý dễ dàng đưa ra quyết định cácmục tiêu của mình và các nhà marketing có thể sử dụng thông tin này để thiết kế chiếnlược bán hàng trong tương lai của họ Các công ty lưu trữ dữ liệu của họ trong kho dữliệu từ đó dữ liệu có thể được lấy bất cứ khi nào có nhu cầu
Ví dụ, Tập đoàn Hòa Phát công bố báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệpcông khai giúp nhà quản lý marketing nhanh chóng tra cứu, nắm bắt được cái nhìn toàndiện, từ đó lập ra kế hoạch một cách hiệu quả nhất
Các công ty duy trì một số cơ sở dữ liệu như:
Trang 11- Cơ sở dữ liệu khách hàng - trong đó thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ, số điện thoạicủa khách hàng, tần suất mua hàng, tình hình tài chính, v.v được lưu lại.
- Cơ sở dữ liệu sản phẩm - trong đó thông tin đầy đủ về giá, tính năng, biến thể củasản phẩm được lưu trữ
- Cơ sở dữ liệu nhân viên bán hàng - trong đó thông tin đầy đủ về nhân viên bánhàng, tên, địa chỉ, số điện thoại, mục tiêu bán hàng, được lưu lại
Hệ thống marketing thông minh của công ty:
Cung cấp dữ liệu về các sự kiện xảy ra trên thị trường, tức là dữ liệu liên quan đếnmôi trường marketing bên ngoài tổ chức Nó bao gồm thông tin về xu hướng thị trườngthay đổi, chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh, thay đổi thị hiếu và sở thích của kháchhàng, sản phẩm mới được tung ra thị trường, chiến lược quảng bá của đối thủ,
Ví dụ, Omo cập nhật thông tin về các chiến lược trong chiến lược tung sản phẩmmới hay các chiến lược xúc tiến bán của Ariel để từ đó đưa ra những kế hoạchmarketing mới để thu hút khách hàng hơn so với đối thủ cạnh tranh
1.2 Đánh giá thực trạng nguồn dữ liệu thứ cấp về marketing bên trong công ty
Ưu điểm:
Dễ tìm kiếm và tìm kiếm nhanh hơn so với thông tin sơ cấp do thông tin đã có sẵn.Đây là điểm ưu việt hẳn của dữ liệu thứ cấp, thuộc tính này quyết định bởi chỗ dữ liệuthứ cấp đã tồn tại sẵn và vấn đề chỉ đơn thuần là phát hiện ra chúng Vì vậy thời gian tậphợp dữ liệu thứ cấp chính là thời gian để tìm kiếm chúng thường ngắn hơn việc tập hợpcác dữ liệu sơ cấp
Các thông tin về hoạt động marketing bên trong doanh nghiệp rất đa dạng, phongphú và có thể giúp ích rất nhiều cho hoạt động cũng như chiến lược tương lai của doanhnghiêp
Chi phí cho việc thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp ít hơn rất nhiều so với thông tin
sơ cấp Sở dĩ như vậy vì dữ liệu thứ cấp bên trong công ty phần lớn có sẵn, mà với cácnguồn này thì chi phí thấp hơn nhiều, thậm chí bằng không Tiết kiệm được chi phí thuthập thông tin cho các dự án truyền thông, chiến lược marketing của công ty
Trang 12Đặc tính sẵn sàng và thích hợp (không mất thời gian nhiều trong việc xử lý phântích, đánh giá) phản ánh tính ưu việt của thông tin từ các dữ liệu thứ cấp ở chỗ chúng cóthể được dùng ngay vào một mục tiêu cụ thể nào đó mà không phải mất hoặc mất rất ítthời gian công sức để xử lý Các dữ liệu này được lấy từ thực tế của doanh nghiệp nênphù hợp với nhu cầu tìm kiếm của các nhà quản lý
Dữ liệu thứ cấp làm tăng giá trị của thông tin sơ cấp Tác dụng này chủ yếu trongviệc giúp cho nhà nghiên cứu của doanh nghiệp trong việc định hướng rõ vấn đề, mụctiêu nghiên cứu, định hướng cho việc xác định dữ liệu sơ cấp Điều này cho phép giảmđược thời gian, công sức, nâng cao chất lượng trong việc thu thập thông tin sơ cấp
Nhược điểm:
Nội dung hay thang đo không phù hợp, các thông tin thu thập trước đây khônggiống hoàn toàn với mục tiêu nghiên cứu marketing hiện tại Điều này gây cản trở choviệc thu thập thông tin, đôi khi còn làm nhiễu thông tin cho các nhà nghiên cứu trongdoanh nghiệp, làm giảm hiệu quả, chất lượng các chiến lược marketing của công ty.Đôi khi nhà nghiên cứu có thể tìm thấy thông tin với đơn vị đo lường mong muốn
và sự phân loại thích hợp nhưng thông tin của dữ liệu thì đã lạc hậu, chất lượng sử dụngkém Dẫn đến các kế hoạch khó thành công và mang lại tổn thất cho công ty
Đôi khi, trong quá trình sao chép, phân tích xử lý thông tin, vì nhiều yếu tố khácnên có thể làm độ chính xác giảm
2 Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp về digital marketing tại Việt Nam trong CMCN 4.0
2.1 Xác định các thông tin cần thiết cho đề tài
Khái niệm và lịch sử phát triển Digital Marketing
Một số công cụ cụ thể của hoạt động digital marketing
Các nhận định, nghiên cứu về thực trạng digital marketing tại Việt Nam
Mức độ sử dụng các công cụ Digital Marketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam
Trang 132.2 Tìm kiếm nguồn dữ liệu thứ cấp có chứa thông tin cần thiết
Khái niệm, lịch sử phát triển và đặc điểm của Digital Marketing
- Sách “Tiếp thị 4.0” của Philipkotler
- Sách “Digital marketing: Từ chiến lược đến thực thi” của VINALINK
- Buzzmetrics (https://buzzmetrics.com/social-media-marketing-la-gi/ )
- MarketingAI (marketing/ )
https://marketingai.admicro.vn/digital-marketing-vs-traditional Vieclamphilippine (marketing/ )
https://vieclamphilippine.com/cac-giai-doan-cua-digital- Một số công cụ cụ thể của hoạt động digital marketing
- ATP Software (digital-marketing.html )
https://atpsoftware.vn/digital-marketing-tong-hop-dinh-nghia-ve- Các nhận định, nghiên cứu về thực trạng digital marketing tại Việt Nam
- Báo Kinh tế và hội nhập
- Marketing AI (nam-2019/ )
https://marketingai.admicro.vn/thi-truong-digital-marketing-viet Tạp chí tài chính – cơ quan thông tin của bộ tài chính
- Nghiên cứu “Cơ hội phát triển cho digital marketing thời hậu Covid 19 tại Việt
Nam” của Nguyễn Hoàng Tiến (Saigon International University)(https://www.researchgate.net/publication/342697941_CO_HOI_PHAT_TRIEN_CHO_DIGITAL_MARKETING_THOI_HAU_COVID-19_TAI_VIET_NAM)
- Wisdom Agency(digital-marketing-chiem-linh-thi-truong2020/? )
Trang 14https://wisdom.com.vn/vi/blog/2020/06/12/nhung-xu-huong Báo cáo nghiên cứu của MMAdo Google chủ trì với sự tham gia của mạng lưới
các đối tác của MMA, bao gồm Adtima, Dentsu Aegis Network, Infocus, Kantar
(file:///C:/Users/Anh%20Quyen/Downloads/The_State_of_Mobile_in_Rural_Vietnam_Report.pdf)
Mức độ sử dụng các công cụ Digital Marketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam (Đại diện doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại Boo; Công ty TNHHLuxstay Việt Nam; Công ty cổ phần Be Group)
- Trang web công ty :
2.3 Tiến hành thu thập dữ liệu
STT Nguồn Vấn đề thu thập Nội dung nghiên cứu
Marketing 4.0: Cách làm tiếp thị lấy con người làm trung tâm và tiếp thị tích hợp (digital marketing, social media, social CRM ) và offline (điểm trải nghiệm khách hàng, điểm bán hàng, hội thảo, sự kiện trực tiếp
2 MarketingAI
-Bức tranh thị trường digital marketing Việt Nam 2019-Một số công cụ digital marketing phù hợp với doanh nghiệp vừa
và nhỏ
- Thực trạng vận hành các kênh digital markting tại Việt Nam
Trang 15tổ hợp các hoạt động marketing trên các kênh Websites, Email, On-Ads, Podcasts, Webcasts, …
Software
Một số định nghĩa
về digital marketing
“Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các làm việc marketing và trao đổi điểm tin” – Asia Digital Marketing Association
“Digital Marketing là việc thực thi các làm việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằng cách dùng các kênh phân phối online định hướng theo cơ sở data nhằm mục đích approach khách hàng đúng lúc, đúng muốn, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí” – Jared Reitzin, CEO – điện thoạiStorm Inc
- Digital giúp nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh; sàng lọc đối tượng khách hàng tiềm năng; đo lường hiệu quả hoạt động của marketing…
6 Vieclamphili
ppine
Các giai đoạn phát triển của digital marketing
Giai đoạn của kênh Traditional 2012): Quyền lực trong tay các kênh chính thống
(2008-Digital Level 1 (2011-2013)Digital Level 2 (2012- 2014)Digital Level 3 (2014 – nay)
7 ATP Software
Các Hình Thức Của Digital Marketing
Nhóm tăng độ nhận biết thương hiệu: Display ads; PR online; Blog & ForumNhóm tăng tính thuyết phục đối với sản phẩm và thương hiệu:Social Media marketing; SEO; PR online;…
Nhóm tăng doanh số và chăm sóc KH:Mobile Marketing; SEO;…
8 Margroup Xu hướng digital
marketing của năm 2020
Một vài xu hướng digital marketing nổi bật nhất 2020: Chatbots; Video marketing; Programmatic advertising; Influencer marketing; Marketing trải nghiệm bằng VR-
Trang 16Marketing online bao gồm các công việc khác nhau như: Thiết kế web, phát triển chiến lược SEO website hiệu quả, quảng cáo trên các trang mạng xã hội, công cụ tìm kiếm và thực hiện các chiến dịch viral.Tất cả là nhằm mục đích thu hút sự quan tâm, chú ý của người dùng internet đến sản phẩm, dịch vụ của DN, đẩy mạnh hiệu quả bán hàng cho DN đó thông qua hình thức trực tuyến.
10 WeAreSocialvà Hootsuite
Báo cáo tổng quan digital tại Việt Nam & thế giới năm 2019
-Tỉ lệ người dùng thiết bị điện tử-Tăng trưởng digital hàng năm-Top website phổ biến
-Tỷ lệ phần trăm người dùng internet phát trực tuyến từng nội dung mỗi tháng
-Nền tảng Social Media hoạt động mạnh nhất
-Cơ hội phát triển của Digital Marketing thời kỳ hậu Covid 19 tại Việt Nam-Cơ hội phát triển đối với những doanh nghiệp áp dụng Digital Marketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh
12 Wisdom
Agency
Những xu hướng Digital Marketing chiếm lĩnh thị trường 2020
Cải thiện trải nghiệm khách hàng qua Mobile
Voice Search
Sử dụng Video content “dễ làm dễ cảm”Đồng bộ hóa quản lý hệ thống digital marketing
Ứng dụng những công nghệ mới đưa trải nghiệm lên một nấc thang
13 Báo cáo
nghiên cứu Digital marketing tại nông thôn Việt -Xu hướng phát triển của digital marketing tại nông thôn và thành thị Việt Nam
Trang 17của MMA Nam
14 Website
-Công ty cổ phần
Be Group-Công ty TNHH Luxstay Việt Nam-Công ty cổ phần thương mại Boo
- Các thông tin, bài báo của công ty cung cấp trên website
- Báo cáo tài chính, kinh doanh và các hoạt động công ty
- Các chiến dịch truyền thông, quảng cáo của công ty
- Các sự kiện thông cáo báo chí về công ty
2.4 Đánh giá các dữ liệu đã thu thập được
Tích cực: Những dữ liệu thứ cấp về Digital Marketing khá phong phú, đa dạng,hữu ích và phản ánh được hoạt động thực tiễn Digital Marketing tại Việt Nam hiện nay
Thứ nhất, phản ánh được hiệu quả của cuộc Cách mạng công nghệ 4.0 đã tạođộng lực cho sự phổ biến rộng rãi sử dụng các công cụ Digital Marketing trong mọi lĩnhvực đời sống Các công cụ này giúp cho hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độngmarketing nói riêng trở nên không những thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng, tiết kiệm màcòn đạt được hiệu quả cao, mức độ tác động lớn tới các khách hàng trên thị trường
Thứ hai, phản ánh được mối liên kết giữa các ông lớn như Facebook, Youtube,Tiktok, Instagram với các doanh nghiệp trong hoạt động Digital Marketing Các ông lớn
kể trên đã tận dụng lợi thế của mình để trở thành những nhà liên kết với các doanh nghiệpnhằm thực hiện quảng cáo, tiếp thị Các doanh nghiệp cũng nhờ sự phát triển của họ đểxây dựng kế hoạch và hoạt động Digital Marketing một cách hiệu quả nhất
Thứ ba, khái quát tình hình hoạt động Digital Marketing ở các doanh nghiệp hiệnnay và xu hướng phát triển trong tương lai Các doanh nghiệp có cơ hội học hỏi, tiếp cận
và thu thập kinh nghiệm về hoạt động Digital Marketing để nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 18cho doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp cũng thu thập, lưu trữ được lượng dữ liệu lớn
về khách hàng, sau đó tiếp cận và phản hồi lại họ khi cần thiết
Thứ tư, mang đến hiểu biết cho những người tiếp cận và nghiên cứu về DigitalMarketing không còn gặp trở ngại và khó khăn như trước Rất nhiều trang web, sách báo,tạp chí nói về hoạt động đã này giúp cho những người nghiên cứu có được thông tin mộtcách dễ dàng, mới mẻ, cập nhật và hiểu biết sâu sắc hơn khi tiếp cận tới DigitalMarketing
Hạn chế:
Tuy các dữ liệu thu thập được khá đa dạng song đa phần đều đề cập đến những
ưu điểm mà chưa có sự thống kê cụ thể về hạn chế Điều này khiến cho doanh nghiệp vàngười dùng khi sử dụng công cụ Digital Marketing phải tự đo đạc những rủi ro, nhữnghạn chế để có cách khắc phục, cụ thể:
+ Chưa có dữ liệu về cảnh báo với người sử dụng khi gặp mối nguy hại, bị tấncông…Sự phát triển của công nghệ số cũng tiềm ẩn nhiều mối nguy hại về sự tấn công,
ăn cắp dữ liệu của người dùng Điều này đang xảy ra khá phổ biện hiện nay do sự thiếuhiểu biết khi sử dụng nền tảng công nghệ số Người dùng còn có tâm lý chủ quan vớinhững mối nguy hại, chưa có những nhận thức rõ ràng và thiết lập những công cụ bảo vệ
+ Chưa có dữ liệu về vấn đề lạm dụng Digital Marketing Trong một số trườnghợp có thể gây hậu quả ngược như người dùng cảm thấy phiền hà, bất tiện mỗi khi truycập vào trang web nào đó
Để hoàn thiện đề tài, cần phải thu thập thêm một số dữ liệu sơ cấp về:
+ Phản ứng khách hàng khi tiếp nhận dữ liệu sản phẩm qua kênh digital marketing
từ doanh nghiệp
+ Mức độ quan tâm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam về vấn đề bảo mật
dữ liệu khách hàng khi sử dụng các nền tảng digital marketing
2.5 Kết quả thu thập và tổng hợp dữ liệu
Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đang có những chuyển biến, phát triển vô cùngmạnh mẽ của các ngành công nghiệp Với xu hướng hiện đại hóa các lĩnh vực công nghệngày càng được tối tân và phát triển theo, bên cạnh đó là sự phổ biến của mạng xã hội và
Trang 19internet toàn cầu hóa đã thúc đẩy sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường Sửdụng công nghệ số để quảng bá sản phẩm và tiếp cận khách hàng một cách nhanh nhất vàtiết kiệm thời gian, nhân lực là chiến lược marketing đang được sử dụng rộng rãi ở cácdoanh nghiệp Việt Nam Cùng với đó, người tiêu dùng cũng có xu hướng tìm kiếm sảnphẩm, dịch vụ bằng internet và các công cụ tìm kiếm, mạng xã hội nhiều hơn Điều này
đã làm cho Marketing 4.0 - Cách làm tiếp thị lấy con người làm trung tâm và tiếp thị tíchhợp (digital marketing, social media, social CRM ) và offline (điểm trải nghiệm kháchhàng, điểm bán hàng, hội thảo, sự kiện trực tiếp ngày càng phát triển và trở thành mộtkênh quảng cáo khá hiệu quả của doanh nghiệp.(1)
2.5.1 Khái quát về Digital Marketing
Digital marketing là gì?
Theo Philip Kotler công bố năm 2015 tại Đại học Northwestern: Digital Marketing
là tổ hợp các hoạt động marketing trên các kênh Websites, Email, On-Ads, Podcasts,Webcasts, …(3)
Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các làm việcmarketing và trao đổi điểm tin” – Asia Digital Marketing Association
“Digital Marketing là việc thực thi các làm việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằngcách dùng các kênh phân phối online định hướng theo cơ sở data nhằm mục đíchapproach khách hàng đúng lúc, đúng muốn, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí” –Jared Reitzin, CEO – điện thoạiStorm Inc
“Digital Marketing là việc quản lí và làm những việc marketing bằng cách dùng cácphương tiện quảng bá điện tử như web, email, iTV hay các phương tiện không dây phốihợp với data số khác về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” – Dave Chaffey, InsightsDirector (ClickThrough Marketing)
Dù gồm nhiều định nghĩa nhưng Digital Marketing luôn nhấn mạnh đến 3 yếu tố:dùng các phương tiện kĩ thuật số, hướng đến khách hàng trong môi trường kĩ thuật số, vàtương tác với khách hàng.(4)
Các hình thức của Digital Marketing (7)
- Nhóm tăng doanh số và chăm sóc KH: Mobile Marketing; SEO;…
Trang 20- Nhóm tăng độ nhận biết thương hiệu: Display ads; PR online; Blog & Forum
- Nhóm tăng tính thuyết phục đối với sản phẩm và thương hiệu:Social Media
marketing; SEO; PR online;…
Các giai đoạn phát triển của Digital Marketing: 4 giai đoạn (6)
Giai đoạn 1: Giai đoạn của kênh Traditional (2008-2012): Quyền lực trong tay các kênh chính thống
Theo báo cáo thị trường quảng cáo năm 2011 của Kantar, tổng chi phí đầu tư choquảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, bao gồm truyền hình, báo & tạpchí (in), đài phát thanh, OOH và Internet, đạt 16.357 tỷ đồng.Tuy là giai đoạn hưng thịnhcủa các Media Agency mảng truyền hình nhưng nhược điểm dễ thấy nhất của kênh tiếpthị truyền thống này nằm ở khung giờ phát sóng hẹp, thời lượng bị giới hạn, dẫn đếnlượng thông tin cung cấp cho người xem còn ít.Hơn thế, tốn nhiều chi phí để mua các vịtrí đẹp trên các khung phát sóng lớn, ….nhưng hiệu quả mang về không cao
Giai đoạn 2: Digital Level 1 (2011-2013)
Thuở ban đầu, những trang như Én Bạc, Rồng Bay, Vật Giá… đã đặt nền móng đầutiên cho ngành Thương mại điện tử Việt Nam.Đồng thời, những website tin tức kỳ cựunhư VnExpress, 24h, Dantri, Vietnamnet… đã hình thành nên khái niệm booking trênDigital.Chắc hẳn, các thế hệ 8x, 9x đều biết đến Yahoo Messenger nơi các nhà quảng cáo
có thể hiển thị Banner trên các khu vực cực kì sơ khai như Yahoo Insider.Đối với nhữngbạn trẻ có khiếu viết lách, Blog360 với những bài Tips hướng dẫn cách chèn nhạc vàoblog, tạo hiệu ứng tuyết, mưa rơi… chính là nơi cho các bạn thỏa sức vẫy vùng
Giai đoạn 3: Digital Level 2 (2012- 2014)
Banner cố định theo CPD ngày càng thịnh hành làm xuất hiện hàng nghìn website.Điều này khiến nhiều DN cũng như Agency gặp khó khăn trong việc booking trên tậphợp lớn nhiều website Vì thế, các Adnetwork – mạng lưới kết nối nhiều website ra đời.Các nhà quảng cáo chỉ việc kết nối với một Adnetwork là có thể hiển thị nội dung quảngcáo cùng lúc trên nhiều website.Có thể điểm mặt một số Adnetwork nổi tiếng trên thịtrường lúc bấy giờ như Admicro (CafeF, CafeBiz, Kenh14…), Eclick (VnExpress,Ngoisao, Ione…), Adtima (Zing, Baomoi…), Novanet (Thanhnien, Tuoitre…) Dựa trên
Trang 21độ tuổi, sở thích, thói quen đọc báo, cách sử dụng thiết bị di động… của người dùng, cácnhà quảng cáo đã có thể nhắm chọn chính xác tập đối tượng mục tiêu và hiển thị quảngcáo trên các Adnetwork thông qua các tag như tài chính, kinh doanh, sức khoẻ, mỹ phẩm,làm đẹp…Người dùng lên ngôi và ngày càng quyết định trực tiếp đến chiến lược quảng
bá của thương hiệu, vì vậy các DN bắt đầu trả tiền dựa trên tương tác của khách hàng vớinội dung quảng cáo Cuộc so kè giữa các website dần chuyển sang trên các Adnetwork về
số lượng website cũng như chất lượng nội dung
Giai đoạn 4: Digital Level 3 (2014 – nay)
Đây là giai đoạn bùng nổ của nền tảng Google Display Network/GDN với nhữngkhả năng nhắm chọn người dùng chuẩn xác vượt xa các giai đoạn trước.Hầu hết cácwebsite tại Việt Nam đều tham gia vào mạng lưới quảng cáo này, đồng thời cung cấp cácInventory quảng cáo.Về Facebook, sau giai đoạn thâm nhập thị trường, cung cấp miễnphí việc chia sẻ hình ảnh, tham gia hội nhóm và nhiều tính năng khác, các hoạt độngquảng cáo xuất hiện trên Facebook đã tạo ra một làn sóng chuyển dịch lớn từ Traditionalsang Digital.Lúc này, vô số nghề nghiệp, nhân sự, các khoá đào tạo… về DigitalMarketing nở rộ làm thị trường trở nên cực kỳ sôi động Các nền tảng khác như Youtube(của Google) hay Instagram (của Facebook) cũng phát triển mạnh mẽ
Các công cụ digital marketing phổ biến (2)
Social media marketing:
Lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng xã hội như: Facebook, Youtube,Instagram, Twitter người làm tiếp thị có nhiều cơ hội để tiếp cận với khách hàng tiềmnăng Bằng các quảng cáo, viral thương hiệu dưới nhiều dạng khác nhau như: Video,hình ảnh, bài đăng nội dung hấp dẫn, kêu gọi sự tương tác của người dùng Có thể nói,hình thức Social media marketing là một trong những hình thức marketing online hiệuquả nhất hiện nay, phù hợp với nhiều loại hình và quy mô của công ty
SEO web:
Marketing online không thể không kể đến hoạt động SEO website Bằng cáchnghiên cứu thị trường, phân tích từ khóa để đưa vào các nội dung thông tin cung cấp chongười dùng, các nhà tiếp thị có thể tiếp cận tới người tiêu dùng thông qua các công cụ tìm
Trang 22kiếm trên Google Nhờ vào niềm tin của khách hàng đối với các thông tin hữu ích quahình thức SEO website, các doanh nghiệp có thể điều hướng người dùng quan tâm đếndịch vụ, sản phẩm mà website cung cấp.
Google Adwords:
Đây là hình thức quảng cáo có trả phí Các website sẽ đặt các quảng cáo trênGoogle Adwords thông qua sự chọn lọc từ khóa để SEO Người dùng sẽ được tiếp cậnvới các thông tin mà website cung cấp khi tìm kiếm các từ khóa liên quan đến từ khóa màwebsite đã đăng ký qua Google Adwords
Email marketing:
Đây là một trong những cách marketing online hướng đến các khách hàng tiềmnăng của doanh nghiệp, có khả năng chốt sale cao nhất Thông qua việc nắm bắt cácthông tin và nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp sẽ sử dụng phươngthức Email marketing để quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình đến địa chỉ email củakhách hàng và kêu gọi họ đầu tư Hình thức marketing online bằng Email marketing sẽđạt hiệu quả chốt sale cao khi doanh nghiệp có thiết kế email template ấn tượng
Tin nhắn SMS:
Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất Doanh nghiệp có thể sử dụng SMS đểgửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyến mại mới, haymột lời chúc mừng sinh nhật…
Vai trò của Digital marketing (5)
- Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh: digital marketing có thể cung cấp số
liệu chính xác về tình hình thị trường mục tiêu qua các nền tảng facebook; google trend;các công cụ chuyên nghiệp (keywordtool.io; buzzsumo.com); các báo cáo chuyênngành…
- Sàng lọc khách hàng, tìm ra những khách hàng có nhu cầu tiêu dùng thực sự đối
với sản phẩm của doanh nghiệp Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng (Big Data), phânloại khách hàng và đưa ra các phương án tiếp cận phù hợp
- Đo lường hiệu quả Marketing: muốn đem lại giá trị cho khách hàng và lợi nhuận
cho doanh nghiệp thì mỗi doanh nghiệp luôn luôn phải ý thức được mục tiêu marketing
Trang 23trong từng giai đoạn và các nỗ lực có đem lại kết quả hay không? Digital là phương cáchhữu hiệu để doanh nghiệp nhìn nhận rõ nét hiệu quả trong hoạt động kinh doanh củamình.
- Đưa sản phẩm gần hơn với khách hàng, chăm sóc khách hàng thông qua sự chủ
động trong cung cấp thông tin; phản hồi khách hàng nhanh chóng; giữ sự tôn trọng vàquan hệ khách hàng tốt
Xu hướng digital marketing 2020 (12)
Sự xuất hiện của đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi gần như toàn bộ hành vi kháchhàng Tiếp nối một thông điệp mùa dịch chính là sự đầu tư vào kênh đang chiếm sóngtrong thời gian nhiều nhất hiện nay là digital Thời gian dịch bùng phát tại Việt Nam vàtrong thời gian giãn cách xã hội Nhằm thực hiện lời kêu gọi của chính phủ mọi ngườihạn chế ra ngoài, dành nhiều thời gian ở nhà hơn để online, đây là lúc digital marketingphát huy sức mạnh của mình Một số công cụ Digital marketing đang rất phát triển vàmang lại hiệu quả như:
Cải thiện trải nghiệm khách hàng qua Mobile:
Theo các nghiên cứu của Google, thời gian tương tác trên mobile của người dùngđang chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn nền tảng desktop Thế nhưng, ngược lại tỷ lệ chuyển đổitrên nền tảng này lại không cao một mức “tương xứng”.Theo Sencer Kutluğ – Head ofClient Solutions & Analytics, Google Turkey, điều này cũng chỉ ra rằng nhiều doanhnghiệp đang bỏ quên “mảnh đất vàng” để giúp sản phẩm đến tay khách hàng Hãy san sẻmột ít nguồn lực từ nền tảng desktop để giúp nền tảng mobile vừa lòng với trải nghiệmngười dùng hơn
Voice Search:
Tìm kiếm bằng giọng nói không hề mới khi những ông lớn đầu ngành công nghệnhư Google hay Apple đã áp dụng nó vào ứng dụng của mình khá lâu Thế nhưng đểchúng trở thành một trợ lý hàng ngày thật sự, Siri hay cả Google Assistant một vài nămtrở lại đây mới phát huy được khả năng của mình Sử dụng giọng nói đã và đang trởthành một thói quen hàng ngày khi sử dụng thiết bị di động của mọi người, hữu ích và dễdàng hơn cho hoạt động thường ngày.Nếu như có đầy đủ tiềm lực, việc xây dựng một hệ
Trang 24thống tìm kiếm và trải nghiệm riêng qua giọng nói chắc chắn sẽ giúp bạn thu hút đượcmột lượng khách hàng mới đáng kể.
Sử dụng Video content “dễ làm dễ cảm”:
Tik Tok ngày càng vươn lên thống trị, mạng xã hội video này có tầm ảnh hưởng đặcbiệt lớn đối với giới trẻ Những dạng video ngắn, được thực hiện thô sơ chỉ bằng nhữngchiếc smartphone nhưng đầy thông minh đang chiếm lĩnh cả thế giới nội dung và xuấthiện rộng khắp các các nền tảng xã hội kể cả ngoài Tik Tok Martha Ivester – Head ofAds Marketing, Google Northern Europe chia sẻ, việc đơn giản nhất bạn có thể làm lúcnày để cải thiện nội dung nhanh chóng là tận dụng storytelling, kể lại các câu chuyện nhỏthú vị, hữu dụng thông qua video ngắn, được tạo dựng tự nhiên nhất, dẫn dắt khán giả từmôi trường ảo đến với thực tế
Đồng bộ hóa quản lý hệ thống digital marketing:
Doanh nghiệp của bạn chắc chắn đã từng dùng đến những công cụ digital cơ bảnnhất như google ads hay facebook ads, sau đó dùng kết quả này để đánh tận nhà từngkhách hàng? Kết quả từ hai nền tảng này lâu lâu lại xuất hiện trường hợp trùng lặp, cùngmột vị khách rất dễ “bị phân thân” khi đăng kí ở cùng lúc hai nơi? Câu chuyện này nghethì không quá phức tạp, thế nhưng, nếu một ngày bạn bị đến 4 nhân viên chăm sóc kháchhàng cùng một ngân hàng gọi đến để tư vấn mở thẻ, bạn thấy thế nào? Mỗi lần như vậyđều mang đến cho người dùng cảm nhận những trải nghiệm không mấy “vui vẻ”; bỏ sótlại thật sự rất đáng tiếc Vậy nên, một công cụ có thể tích hợp và quản lý tất cả nền tảngdigital marketing, trả kết quả về một nơi, phân tích và chọn lọc trên cùng dữ liệu sẽ giúptừng doanh nghiệp theo dõi hành trình khách hàng một cách đơn giản hơn, mỗi ngườimột trải nghiệm chuẩn xác nhất Hiện nay đã có rất nhiều hệ thống sẵn có tích hợp mộtcách nhanh chóng, đầy đủ như Hubspot, Salesforce, … tùy theo từng nhu cầu sử dụng.Wisdom hiện đang là một trong những đối tác chiến lược của Hubspot tại Việt Nam, đểgiúp đỡ bạn tiếp cận những nền tảng hiệu quả nhất
Ứng dụng những công nghệ mới đưa trải nghiệm lên một nấc thang:
Công nghệ số vẫn luôn mang rất nhiều điều mới mẻ đến với thế giới Số lượngnhững ứng dụng công nghệ dành cho digital marketing ngày càng đột phá và hữu dụng,
Trang 25thay thế hoàn toàn những khiếm khuyết tự nhiên mà chúng ta gặp phải mỗi ngày Một sốnhững công nghệ thú vị dành cho 2020 như thực tế ảo (VR), thực tế ảo tăng cường (AR),con người nhân tạo dùng cho giao tiếp như Chatbot hay Blockchain đều mang tới nhữngứng dụng thú vị riêng với từng ngành nghề.
2.5.2 Thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Việt Nam
Tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, social meadia marketing được sử dụng rấtnhiều Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ của internet TạiChâu Á, Việt Nam được xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và số lượng người
sử dụng internet thuộc loại cao chiếm hơn 60% dân số, được xem như là một khu vực cótiềm năng đầu tư và phát triển Digital Marketing Cùng với đó, người Việt Nam thường
mạng xã hội (tiêu biểu là Facebook) đã đem lại hiệu quả để nâng cao doanh số đáng kểcho các doanh nghiệp ở Việt Nam
Theo báo cáo Digital 2019 tại Việt Nam của WeAreSocial và Hootsuite,
(Hình 1: Thống kê sử dụng thiết bị điện tử tại Việt Nam 2019)
Năm 2019, dân số Việt Nam đạt mốc xấp xỉ 97 triệu thì Việt Nam đã có 64 triệu
người dùng Internet.Có tới 58 triệu người dùng mạng xã hội trên thiết bị di động tính