TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI KIM THU, HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC MẪU SỐ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của bài khoá luận gồm 3 chương: 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh………… 5
1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng 5
1.1.2 Phương pháp xác định trị giá hàng hóa 7
1.1.3 Phương thức thanh toán 9
1.1.4 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh 10
1.2 Những nội dung của kế toán bán hàng 11
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 11
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 15
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 16
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18
Trang 31.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 18
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 18
1.3.3 Kế toán thu nhập khác 19
1.3.4 Kế toán chi phí khác 20
1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.3.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KIM THU, HÀ NỘI 24
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.3 Thị trường bán hàng của Công ty 26
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26
2.3 Đặc điểm nguồn lực sản xuất kinh doanh 27
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 27
2.3.2 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty 28
2.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty 30
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị của Công ty trong 3 năm 2017-2019 31
2.5 Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 34
2.5.1 Thuận lợi 35
2.5.2 Khó khăn 35
2.5.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 36
Chương 3, THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỀN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KIM THU, HÀ NỘI 37
Trang 43.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Và
Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội 37
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán 37
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 38
3.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty 39
3.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 40
3.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội 41
3.2.1 Đặc điểm chung về hoạt động bán hàng tại Công ty 41
3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 42
3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 49
3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 54
3.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 58
3.2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 59
3.2.7 Kế toán chi phí và thu nhập khác 61
3.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 61
3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63
3.3 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu 66
3.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán 66
3.3.2 Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 67
KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 5KQKD Kết quả kinh doanh
PTTM - XD Phát triển thương mại xây dựng QLDNDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mặt hàng kinh doanh tại đơn vị 25
Bảng 2.2 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (tính đến ngày 31/12/2019) 27 Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2019 29
Bảng 2.4: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 30
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) 32
Bảng 3.1 Bảng theo dõi doanh số quý 4 53
Bảng 3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý IV/2019 61
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2019 65
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các phương thức bán hàng doanh nghiệp 6
Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 12
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu BH & CCDV 13
Sơ đồ 1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng 16
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17
Sơ đồ 1.7 Trình tự hach toán doanh thu tài chính 18
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán kế toán chi phí tài chính 19
Sơ đồ 1.9:Kế toán thu nhập khác 20
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác 21
Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
Sơ đồ 1.12 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 26
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 38
Sơ đồ 3.2: Trình tự phương pháp ghi sổ nhật kí chung 40
Trang 8DANH MỤC MẪU SỐ
Mẫu số 3.1: Phiếu xuất kho 44
Mẫu sổ 3.2: Trích sổ nhật ký chung 46
Mấu sổ 3.3: Trích sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán 48
Mẫu sổ 3.4: Trích hóa đơn GTGT 50
Mẫu sổ 3.5: Trích sổ cái TK 511 52
Mẫu sổ 3.6 Trích sổ cái tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu 53
Mẫu sổ 3.7: Hóa đơn mua xăng số 1945863 55
Mẫu số 3.8 Trích sổ cái tài khoản 641 – Chi phí bán hàng 56
Mẫu số 3.9 Trích sổ cái tài khoản 642 57
Mẫu số 3.10: Trích sổ cái tài khoản 515 59
Mẫu sổ 3.12 Trích sổ cái TK 635 60
Mẫu sổ 3.13: Sổ cái tài khoản 821 62
Mẫu số 3.14: Trích sổ cái Tài khoản 911 64
Phụ biểu 06: Hóa đơn dịch vụ viễn thông 78
Phụ biểu 07: Hóa đơn tiền điện 79
Phụ biểu 10: Giấy báo nợ ngân hàng 82
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của và điều tiết của Nhà nước, cùng với sự phát triển của xã hội thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tìm ra một chỗ đứng trên thị trường diễn ra ngày ngày càng gay gắt Vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, chủ động nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng sau đó đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp Các doanh nghiệp phải kinh doanh trong một môi trường đầy biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi Bởi vậy, bên cạnh việc tổ chức tốt quá trình sản xuất thì việc đẩy
nhanh khâu tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn
Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, tiêu thụ là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời
đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho bản thân doanh nghiệp
Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, cùng với những kiến thức đã được học tại trường và việc tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ
Thương Mại Kim Thu, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội” để làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
Trang 10hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch
Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
- Nghiên cứu được đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty qua 3 năm 2017-2019
- Nghiên cứu được thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ thương
mại Kim Thu trong Quý IV năm 2019
- Đề xuất được một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty
TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Công ty
TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu tại Xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, Hà Nội
Về thời gian:
- Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây
Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội trong 3 năm 2017-2019
- Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội trong Quý IV năm 2019
Trang 114 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
- Đặc điểm cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu kế thừa các tài liệu kế toán, các nguyên tắc các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, số liệu đã công
bố, giáo trình
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hóa thông tin + Phương pháp tính giá: Sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật
tư, hàng hóa và tổng tài sản tại một thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu
từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
+ Phương pháp phân tích đánh giá: Từ những số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc sử lý số liệu từ đó là cơ sở cho việc phân tích kinh tế tài chính cần thiết
- Phương pháp phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên trong đơn vị, đặc biệt là qua quá trình tiếp xúc với nhân viên
Trang 12kế toán của đơn vị để tìm hiểu và thu thập số liệu, thông tin hoặc khai thác từ chuyên gia phục vụ cho nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các công cụ thống kê để làm rõ mức độ và tình hình biến động của các số liệu, phản ánh các khía cạnh thực trạng của vấn đề nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
6 Kết cấu của bài khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là cơ sở cho sự điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự phát triển cân đối cho từng ngành
- Đối với người tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đưa sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng, thông qua đó khách hàng đáp ứng được nhu
cầu tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng
1.1.1.3 Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường bán hàng hoá được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau, theo đó hàng hoá vận động đến tận tay người tiêu dùng.Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức bán hàngđã góp
Trang 14phần không nhỏ vào thực hiện kế hoạch bán hàngcủa doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng một số phương thức bán hàngđược thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Các phương thức bán hàng doanh nghiệp
* Phương thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá được hiểu là hình thức
bán hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho
các nhà sản xuất Trong phương thức bán buôn thì có hai phương thức:
- Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hoá mà hàng hoá đó được xuất
ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp
- Bán buôn không qua kho: Là hình thức bán mà các doanh nghiệp
thươngmại sau khi tiến hành mua hàng hoá không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua Nó bao gồm bán buôn trực tiếp và chuyển hàng chờ chấp nhận
* Phương thức bán lẻ: Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực
tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua
về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bao gồm ba phương thức bán hàng: bán
lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động
Bán lẻ thu tiền tập
trung
Bán lẻ không thu tiền tập trung
chấp nhận
Trang 151.1.2 Phương pháp xác định trị giá hàng hóa
1.1.2.1 Tính giá hàng hóa nhập kho
* Đối với hàng hóa mua về nhập kho:
- Trường hợp mua hàng trong nước:
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Khoản giảm giá
Trong đó:
Giá mua: Căn cứ theo hóa đơn
Chi phí thu mua có thể bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, phí bảo quản, bảo hiểm, hao hụt trên đường đi, tiền thuê kho bãi; chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí gia công chế biến trước khi nhập kho
Các chi tiêu trên có thể tính theo giá chưa có thuế GTGT hoặc tính theo giá thanh toán, tức là giá có thuế GTGT, phụ thuộc vào công dụng của hàng hóa và tùy theo từng trường hợp
Khoản giảm giá (nếu có) là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng
và xuất phát từ việc giao hàng không đúng qui cách, thời hạn … đã ký kết
* Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến gồm: giá thực tế xuất kho đem gia công cộng chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công
* Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù:
Giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ mua vào đã để xác định giá trị mua chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Giá mua chưa có thuế = Giá thanh toán
1 + Thuế suất GTGT
Thuế GTGT được khấu trừ = Giá thanh toán – Giá mua chưa thuế
* Nguyên tắc hạch toán hàng hóa: Kế toán phải phản ánh riêng biệt giá trị
hàng hóa mua vào và chi phí thu mua hàng hóa Trong đó:
Trang 16Giá mua vào
của hàng hóa =
Giá chưa có thuế GTGT hay giá thanh toán
+ Thuế nhập khẩu hay thuế khác -
Các khoản giảm giá khác
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì hằng ngày khi xuất kho hàng hóa để bán thì kế toán sẽ tính toán và ghi chép vào các tài khoản có liên quan theo chỉ tiêu giá mua của hàng hóa Đến cuối kỳ trước khi xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn của hàng bán và giá vốn của hàng tồn cuối kỳ
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp, nhưng phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
CP mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
x GT hàng xuất bán trong kỳ
GT hàng tồn đầu
GT hàng mua vào trong kỳ 1.1.3.2 Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho
Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho có thể được xác định theo một trong 4 phương pháp: Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cố định; Nhập trước – xuất trước; Giá thực tế đích danh; Phương pháp giá bán lẻ
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn hàng xuất bán = Số lượng x Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân được tính trong từng phương pháp bình quân gia quyền như sau:
+ Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ được tính theo công thức sau:
Chi phí thu mua
Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh +
Hao hụt định mức phát sinh trong quá trình mua hàng
Trang 17Đơn giá bình
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập được tính theo công thức sau:
Giá đơn vị bình quân sau
Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần
Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Phương pháp này
dựa trên giả thuyết hàng hóa nhập trước sẽ được xuất trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này được sử dụng
trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hóa theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho của lô nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính
- Phương pháp giá bán lẻ: Phương pháp này thường được dùng trong
ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác
1.1.3 Phương thức thanh toán
Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như trị giá lô hàng bán, mức độ tín nhiệm lẫn nhau… mà doanh nghiệp thương mại và người mua có thể thoả thuận lựa chọn sử dụng các phương thức thanh toán khác nhau Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương thức thanh toán:
- Thanh toán dùng tiền mặt: Theo phương thức này việc chuyển giao
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương đương với số hàng hóa mà mình đã bán
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này ngân hàng
đóng vai trò làm trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiêm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và
Trang 18ngược lại Người mua có thể thanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tương đương, Phương thức này thường được
sử dụng trong trường hợp người mua hàng mua với số lượng lớn, có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng
1.1.4 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.4.1 Khái niệm về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh: Cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.1.4.2 Vai trò của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng
để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Vì vậy việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp được cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu, nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án, chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo
1.1.4.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
Để giữ vững vai trò công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có
và sự biến động của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Trang 19- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
1.2 Những nội dung của kế toán bán hàng
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế của số hàng đó tiêu thụ trong kỳ được tính bằng tổng các khoản chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng bán ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Các chứng từ thanh toán,…
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán ” để tập hợp và kết chuyển trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ
Trang 201.2.1.6 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, trình tự hạch toán giá vốn hàng bán được thực hiện qua sơ đồ 1.3
TK 156 TK 632 TK 911 Xuất kho hàng hóa K/c xác định KQKD
được tính giá vốn giảm giá hàng tồn kho
TK 229
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
Trang 21- Khi quyền sở hữu và rủi ro gắn liền với tài sản được chuyển giao phần
lớn cho bên có liên quan kiểm soát sản phẩm
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.2.2.3 Kết cấu tài khoản
Nợ TK 511 Có
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ
doanh thu
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp theo phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển doanh thu thuần TK 911
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và CCDV” không có số dư cuối
kỳ
1.3.1.4 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ xác định doanh thu BH & CCDV
được thể hiện qua sơ đồ 1.1 sau:
Trang 221.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết
- Chiết khấu thương mại: Là khoản mà doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng do mua hàng với khối lượng lớn
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (tính thuế theo pp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (tính thuế theo phương pháp trực tiếp)
- Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho,…
+ Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng;
+ Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng;
+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng
+ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Trang 23Tài khoản 521 “Doanh thu bán hàng và CCDV” không có số dư cuối kỳ
1.2.3.5 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh mà doanh nghiệp
phải bỏ ra có liên quan đến hoạt động thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Các chứng từ khác,…
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa ( Trừ hoạt động xấy lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
1.2.4.3 Kết cấu tài khoản
Nợ TK 641 Có
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá sinh bán sản phẩm hàng hóa, cung
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ
TK 333
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 24Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ một hoạt động nào, bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu
quản lý
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân
bổ tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Các chứng từ khác,…
Tài khoản sử dụng: TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để
tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
1.2.5.3 Kết cấu tài khoản
Trang 25Nợ TK 642 Có
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
+ Khoản đƣợc ghi giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ + Kết chuyển chi phí bán hàng vào
TK 911 Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dƣ cuối kỳ
Trang 261.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.1.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ tài chính và kinh doanh về vốn mang lại, bao gồm: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
đƣợc chia, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, phiếu thu,
- Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
1.3.1.4 Kết cầu tài khoản
Tài khoản 515 “Doanh thu thoạt động tài chính” không có số dƣ cuồi kỳ
1.3.1.5 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán doanh thu tài chính đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.6
Kết chuyển DTHĐTC khi
Sơ đồ 1.7 Trình tự hach toán doanh thu tài chính
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính
1.3.2.1 Khái niệm
TK 111,112,131,138
TK121 xác định kết quả kinh doanh
Thu tiền lãi cổ phiếu, trái phiếu
Chiết khấu thanh toán
Lãi bán hàng trả góp Thu lãi đầu tƣ trực tiếp
TK 515
TK 911
Trang 27Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ,
Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí tài chính”
1.3.2.4 Kết cấu tài khoản
Nợ TK 635 Có
– Hoàn nhập dự phòng giảm giá, dự
phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác
– Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí tài
chính;
– Cuối kỳ kế toán, K/C toàn bộ chi phí
tài chính phát sinh trong kỳ XĐKQKD
– Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;
– Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” không có số dƣ cuồi kỳ
lệch dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính
Chi phí phát sinh trong quá trình
đầu tƣ hoặc chiết khấu thanh toán
Khoản lỗ liên doanh, chuyển
nhƣợng vốn
Trang 28Thu nhập khác là những khoản thu nhập từ ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ,
thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý,
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
1.3.3.2 Kết cấu tài khoản
– Cuối kỳ kế toán, K/C sang tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 711“Doanh thu khác” không có số dƣ cuồi kỳ
1.3.3.3 Trình tự hạch toán:
Trình tự hạch toán thu nhập khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.8 :
Sơ đồ 1.9:Kế toán thu nhập khác
Các khoản thuế trừ vào thu
Trang 29thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhƣợng bán, bị phạt thuế, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản chi phí khác…
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý,
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 “chi phí khác”
1.3.4.2.Kết cấu tài khoản
Nợ TK 811 Có
– Các khoản chi phí khác phát sinh – Cuối kỳ, K/C toàn bộ các khoản chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 “Chi phí khác” không có số dƣ cuồi kỳ
1.3.4.3 Trình tự hạch toán chi phí khác:
Chi phí khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.9:
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác
TK 211,213
TK 214
Các khoản chi phí khác phát sinh
Kết chuyển chi phí khác
Giá trị còn lại khi thanh lý,
nhƣợng bán tài sản
Số tài sản đã khấu hảo
Trang 301.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.5.1 Khái niệm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu
nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
- Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, bảng quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp hàng năm,
- Tài khoản sử dụng: TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
1.3.5.2.Kết cấu TK 821
Nợ TK 821 Có
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành + Chênh lệch số thuế TNDN tạm nộp
lớn hơn số phải nộp + K/c CP thuế TNDN hiện hành vào tài khoản 911
1.3.5.3 Trình tự hoạch toán
Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện qua
sơ đồ 1.10 dưới đây:
TK 3334 TK 821 TK 911
Số thuế TNDN hiện hành K/c CP thuế TNDN hiện hành
Chênh lệch số thuế TNDN tạm nộp
lớn hơn số phải nộp
Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động tiêu thụ =Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán –
CPBH – CPQLDN
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí
tài chính
Trang 31Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.3.6.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, Bảng hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
1.3.6.2 Kết cấu
Nợ TK 911 Có
+ K/C trị giá vốn của sản phẩm đã bán
+ K/C chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài
chính, chi phí khác và chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
+ K/C lãi
+ K/C doanh thu thuần về số sản phẩm
đã bán trong kỳ + K/C doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ K/C lỗ
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh không có số dƣ cuối kỳ
1.3.6.3 Trình tự hạch toán
TK 632, 641,642 TK 911 TK 511 K/c giá vốn, chi phí bán hàng, K/c doanh thu bán hàng
Chi phí quản lí kinh doanh và cung cấp doanh thu
TK 635, 811 TK 515, 711 K/c chi phí hoạt động tài chính K/c DT hoạt động TC
hoạt động khác hoạt động khác
TK821 TK 821 K/c CP thuế TNDN K/c CP thuế TNDN
Phát sinh Có < Phát sinh Nợ Phát sinh Có > Phát sinh Nợ
TK 4212 TK 4212 K/C lãi K/C lỗ
Sơ đồ 1.12 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 32Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
KIM THU, HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu, Hà Nội
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu
- Trụ sở chính: Thôn Tân Tiến, xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, Hà Nội
- Email:
- Giám đốc: Phạm Đăng Tuấn
- MST: 0107462529
- Vốn điều lệ: 6.000.000 VNĐ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Ngày 06/03/2019 công ty được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế 0107462529, là công ty TNHH một thành viên, có tư cách pháp nhân, có tài khoản độc lập Với ngành nghề kinh doanh của công ty là: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng
Thời gian hoạt động: 4 năm kể từ ngày Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Ngay từ khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn: vốn đầu tư
ít, phạm vi kinh doanh hẹp nên khó khăn lại chồng khó khăn Mặc dù vậy tận dụng được lợi thế từ sự nhiệt huyết tuổi trẻ của nhân viên cũng như kinh nghiệm nghiều năm trong việc bán lẻ vật liệu xây dựng, sau 4 năm đi vào hoạt động thì công ty đã có hệ thống khách hàng tương đối lớn trên toàn bộ huyện Chương Mỹ, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai
Trang 33Hiện tại công ty là một trong tổng 2 đại lý phân phối cấp 1 của dòng thiết bị vệ sinh Caesar tại khu vực 4 huyện: Chương Mỹ, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai Sau 4 năm xây dựng công ty đã gặt hái được những thành công nhất đinh, cũng như uy tín kinh doanh
Nhưng trong thời kỳ kinh tế bão hòa, nhiều công ty, đại lý vật liệu xây dựng mọc lên Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để đảm bảo sự phát triển của công ty, ban lạnh đạo cũng như mọi thành viên đều nỗ lực, học hỏi
Từ đầu năm 2018, công ty đã tiến hành cải cách lại bộ máy cũng như chiến lược kinh doanh, không ngừng củng cố, cân đối điều chỉnh lại công tác quản
lý doanh nghiệp, nhờ vậy doanh thu luôn đảm bảo không ngừng tăng cao
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu mới được thành lập 4 năm nhưng đã gặp không ít khó khăn, tuy nhiên nhờ có sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, đầy nhiệt huyết, công ty đã có những bước phát triển đáng kể trên thị trường vật liệu xây dựng
Bảng 2.1 Mặt hàng kinh doanh tại đơn vị STT Phân loại Chủng loại và tên thiết bị vệ sinh
4 Bệ tiểu Treo tường: U0231, U0285, U0221
Dạng đứng: UA0284, UPMP0284, U0288
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 342.1.3 Thị trường bán hàng của Công ty
Bán buôn: Thị trường tiêu thụ, phân phối chủ yếu nằm quanh khu vực
Hà Đông, Thạch Thất và huyện Chương Mỹ
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng Giám đốc là người là người đứng đầu có quyết định cao nhất, dưới là các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ khác nhau được thể hiện qua sơ đồ 2.1
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều
hành công việc kinh doanh hằng ngày, chịu trách nhiệm chỉ huy, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính
xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các
Phòng hành chính nhân sự
Đội xe
Phòng tài chính kế toán
Cửa hàng
Trang 35tài sản trong công ty thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Cập nhật sổ sách, chứng từ, hóa đơn liên quan đến các hoạt động
- Phòng hành chính - nhân sự: Quản lý nhân sự, đội ngũ người lao
động, cung cấp thông tin về số lượng lao động trong công ty Đây là nơi tiếp nhận, điều chỉnh phổ biến các văn bản hành chính Nhà nước cũng như trong nội bộ công ty thông qua các quyết định của Ban Giám Đốc
- Phòng kinh doanh: Chịu sự điều hành trực tiếp của giám chịu trách
nhiệm về công tác bán hàng của công ty
- Bộ phận kho: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu, thành phẩm, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao
+ Cửa hàng: Trưng bầy hàng hóa, tiếp nhận khách hàng…
+ Đội xe: Vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng
Mỗi phòng ban, bộ phận của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho quản lý, điều hành của công ty Tất cả hoạt động trong công ty đều có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ
2.3 Đặc điểm nguồn lực sản xuất kinh doanh
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Quy mô cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty được thể hiện qua Bảng 2.2:
Bảng 2.2 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Trang 36Bảng 2.1 cho thấy
Tài sản cố định của công ty chủ yếu tập trung ở nhà cửa vật kiến trúc, bao gồm kho bãi chứa hàng, phòng làm việc với tổng nguyên giá là 5.134.817.823đ chiếm tới 51,32% giá trị còn lại là 3.522.485.026đ, tỷ lệ GTCL/NG là 68,6% , cho thấy nhà cửa vật kiến trúc còn tương đối tốt
Phương tiện vận tải bao gồm xe chở hàng, xe oto con cho đội thị trường với nguyên giá là 3.767.758.289 đồng chiếm 37,66% nhưng do đôi khi phải vận chuyển hàng quá trọng tải làm cho xe vận tải chỉ còn 61,1% so với nguyên giá ban đầu, xe đã hào mòn gần nửa, cần đươc bảo dưỡng thường xuyên
Máy móc thiết bao gồm máy nâng hàng, thang máy chở hàng với tổng nguyên giá máy móc là 757.772.700 đồng chiếm không cao chỉ 7,57 % và còn 65,58% so với ban đầu
Dụng cụ quản lý bao gồm phân mềm, máy tính, máy in chiếm 2,07%
có tỷ lệ GTCL/NG là 58,6% mặc dù là tài sản có khấu hao nhiều nhất nhưng vẫn còn trên 50% vì công ty mới đi vào hoạt động được 4 năm mọi thứ đều còn khá mới
Cuối cùng những tài sản cố định khác bao gồm giá đỡ, khung hàng… Chỉ còn 49,39% so với nguyên giá
Công ty mới đi vào hoạt động được 4 năm nên tài sản công ty còn tương đối mưới và sử dụng tốt, công ty không cần đầu tư thêm gì chỉ cần thường xuyên bảo dưỡng dể tài sản tăng tuổi thọ cũng như chức năng
2.3.2 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty
Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ đồng thời lĩnh vực hoạt động còn rất nhiều thử thách, công ty luôn xác định việc sử dụng lao động đủ và hợp lý là nguyên tắc để đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả và không ngừng phát triển
Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện ở Bảng 2.3:
Trang 37Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2019
III Theo mối quan hệ sản xuất
Bên cạnh đó tỷ lệ nam nữ trong công ty đang có sự chênh lệch khá lớn, trong khi nam chiếm hơn 69% tương ứng 18 người thì giới tính nữ chỉ chiếm 30,77% tương ứng với 8 người, và tập trung chủ yếu bộ phận kế toán và bộ phận hành chính nhân sự, trong khi toàn bộ phòng kinh doanh là nam giới,
Trang 38công ty cũng nên thử sử dụng thêm nhân viên nữ cho bộ phận kinh doanh, ở bộ phận này nữ giới có khá nhiều điểm mạnh có thể thích đẩy doanh số công ty
Trong khí cạnh mối quan hệ sản xuất, vì là một công ty thương mại nên lao động giám tiếp chiếm tỷ lệ cao hơn, với 61,54% Lao động trực tiếp chiếm 10%, một tỷ lệ tương đối phù hợp
Ngoài ra từ bảng cơ cấu lao động theo bộ phận ta có thể thấy, công ty
đã cắt giảm tối đa nguồn lao động, nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc
2.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty
Tài sản và nguồn vốn thể hiện tiềm lực tài chính và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Bảng 2.3 dưới đây thống kê tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Xây Dựng Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Thu,
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm có nhiều biến động với giá trị lần lượt là 18.228.440.858 đồng, 22.923.625.116 đồng và 23.848.900.774 đồng tương ứng với tốc độ phát triển bình quân là 114,38% Với tình hình kinh doanh khó khăn nhưng lượng vốn công ty không
Trang 39ngừng tăng qua các năm, cho thấy những nỗ lực không nhỏ của toàn bộ công
ty để đạt được mức tăng trưởng trong thời kỳ kinh tế khó khăn
Trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn luôn chiêm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn bao gồm có tiền mặt, các khoản phải thu ngăn hạn và hàng tồn kho, lượng phân bổ tài sản như vậy là
tương đối hợp lý đối với công ty thương mại
Trong tổng nguồn vốn của Công ty thì tài sản dài hạn có sự thay đổi khá nhiều qua các năm, trong năm 2018 Công ty đã tiến hành tu sửa lại cửa hàng trưng bày, cũng như mua thêm phương tiện vận tải nhằm giúp phục vụ tốt cho nhiệm vụ kinh doanh chính vì vậy tài sản dài hạn tăng từ 7.801.172.216 đồng năm 2017 lên 11.287.816.868 đồng năm 2018, trong khi
đố năm 2019 gần như không có biến động 11.216.950.982 động, với số liệu này thì tốt độ phát triển bình quân ba năm là 119,91% Số liệu này chứng tỏ trong 3 năm quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự thay đổi khá lớn
Ngoài ra có thể nhìn thấy để mở rộng kinh doanh, công ty cũng cần vay vốn khá nhiều với tốc độ phát triển bình quân 3 năm 107,79%, trong khi đó thì tốc độ phát triển vốn chủ sở hữu ba năm đạt 109,74%, từ con số này ta có thể thấy công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn nay, tận dụng lợi mọi lợi thế
để đem lại hiệu quả kinh doanh
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị của Công ty trong 3 năm 2017-2019
Kết quả kinh doanh của công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2017 – 2019) được thể hiện qua Bảng 2.4 được thể hiện đầy đủ qua từng chỉ tiêu
Dưới đây là bảng Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019)
Trang 40Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019)
LH(%) Giá trị
TĐPT LH(%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 123.276.719.420 180.759.885.805 146,63 200.444.637.370 110,89 127,51
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 4.481.358.999 8.994.316.560 200,71 10.748.208.288 119,50 154,87
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 118.795.360.421 171.765.569.245 144,59 189.696.429.082 110,44 126,37
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.462.548.335 37.844.835.785 137,81 42.350.142.095 111,90 124,18
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.435.328.620 12.673.745.890 196,94 9.482.450.405 74,82 121,39
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11.752.838.799 11.121.377.059 94,63 14.358.426.855 129,11 110,53
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9.402.271.040 8.897.101.648 94,63 11.486.741.484 129,11 110,53
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)