Các số liệu, tài liệu ban đầu: Báo cáo thực tập, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hóa đơn chứng từ, số liệu từ Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê 3.. Trong chương 3, người viết sẽ trình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
SVTH: LÊ VÂN THI MSSV: 17125098 Khóa: 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Trang 4i
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2021
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Lê Vân Thi MSSV: 17125098
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Dung ĐT: 0334577047
Ngày nhận đề tài: Ngày nộp đề tài:
1 Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Xây dựng
Phạm Lê
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Báo cáo thực tập, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
hóa đơn chứng từ, số liệu từ Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê
3 Nội dung thực hiện đề tài: Nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và
XĐKQKD tại chi nhánh Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê
4 Sản phẩm: Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 5ii
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Lê Vân Thi MSSV: 17125098
Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phạm Lê
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương Dung
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: ……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6iii
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: ……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Trang 7iv
LỜI CẢM ƠN Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay, để khẳng định được thương hiệu là việc không hề đơn giản Hòa cùng niềm vui và đồng lòng của toàn thể công nhân viên Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê tôi tin chắc rằng Phạm Lê sẽ giữ vững vị thế và có tiếng nói trong nước cũng như nước ngoài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến: Trường Đại học Sư Phạm - Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô khoa Đào tạo chất lượng cao đã tạo điều kiện và giúp đỡ và hỗ trợ về kiến thức, trong 04 năm học tập tại trường thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm về kinh tế, kế toán
và những kiến thức về cuộc sống
Em cũng xin chân thành cám ơn đến cô Nguyễn Thị Phương Dung, người đã tận tình hướng dẫn, chi tiết và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành tốt báo thực tập này
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn và trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 07 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Lê Vân Thi
Trang 8v
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT
Ngành: Kế toán
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương Dung
Tóm tắt nội dung của khóa luận:
Lời mở đầu sinh viên đưa ra lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các phương pháp hoàn thành và kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Xây dựng Phạm Lê
Chương 1 nói khái quát sơ lược về các thông tin cũng như lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê Đồng thời giới thiệu về cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý và bộ máy kế toán của công ty như: chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, các phần hành kế toán và giới thiệu về chính sách kế toán áp dụng tại công ty Thông tin tổng hợp được ở chương 1 là cơ sở để tác giả dễ dàng hiểu hơn về công ty đang thực tập
và để hiểu rõ hơn về cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD thì chúng
ta sẽ đến với Chương 2: “Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD”
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD
Ở chương 2, luận văn đã làm sáng tỏ ra những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD trong doanh Trong chương 3, người viết sẽ trình bày
cụ thể về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê để đối chiếu với phần cơ sở lý luận của đề tài
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê
Qua chương 3, chúng ta đã hiểu được cụ thể hơn về thực trạng kế toán doanh thu,chi phí và XĐKQKD tại công ty Nhờ đó thấy được thực tế hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại công ty là như thế nào, dựa vào chứng từ nào để làm căn cứ ghi nhận, sử dụng tài khoản nào Từ đó cũng có thể nhận thấy được ở công ty, ngoài những ưu điểm thì những tồn đọng những hạn chế nhất định Vì thế chúng ta sẽ đến với chương 4: “Nhận
Trang 9vi
xét – Kiến nghị” để hiểu rõ hơn về những ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra một số giải pháp cho công ty kiểm toán, chi phí và doanh thu
Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị
Trong chương 4, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, đưa ra nhận xét về
bộ máy kế toán của công ty, thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD Bên cạnh đó, nhóm thực hiện còn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý, công tác kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Xây dựng Phạm
Lê
Trang 10vii
SUMMARY
Student: Le Van Thi Student ID number: 17125098
Faculty: High Quality Training Course: 2017
Major: Accounting
Full name of Instructor: MSc Nguyen Thi Phuong Dung
Summary of the content of the thesis:
Prologue, students give reasons for choosing the topic, the goal of the essay, subjects, scope of research, methods of complete and structure the topic
Chapter 1: Introduction of Trends & Technologies, Inc Vietnam CO., Ltd in HCM Branch
Chapter 1 gives a brief overview of information as well as business areas of Pham Le Construction Co., Ltd At the same time, introduce the organizational structure of the company's management and accounting apparatus such as functions and duties of departments, accounting sections and introduce the accounting policies applied at the company company The information gathered in Chapter 1 is the basis for the author to easily understand the company being intern and to better understand the basic theories
of revenue and cost accounting and determining business results then we will come to Chapter 2: "Theory of revenue and cost accounting and determination of business results"
Chapter 2: Theoretical basis for revenues accounting, costs and business results determination
In chapter 2, the thesis has analyzed and clarified the basic theoretical issues of revenue and cost accounting and determination of business results in enterprises such as: concept, revenue classification, expenses costs, contents and methods of determining business results in enterprises In chapter 3, the writer will present in detail about the reality of revenue and cost accounting and determine business results at Pham Le Construction Co., Ltd to compare with the theoretical basis of the topic
Chapter 3: Reality accounting of revenue, expenses and determining business results at Pham Le Construction Co., Ltd
Trang 11viii
Through Chapter 3, we have a more specific understanding of the current situation of revenue and expense accounting and determining business results at the company As a result, we can see how the actual accounting transactions arise at the company, based on which documents to use as a basis for recording receive, use any account From that, it can also be seen that in addition to the company's advantages, there are certain limitations Therefore, we will come to chapter 4: "Comments - Recommendations" to better understand the advantages and disadvantages, thereby proposing some solutions for the company related to revenue and cost accounting and business results
Chapter 4: Comments and recommendations
In chapter 4, the author has pointed out the advantages and disadvantages, made comments on the company's accounting apparatus, the current status of revenue and cost accounting, and determined business results In addition, the author offers some solutions to improve the organization and management, revenue and cost accounting, and determine business results at Pham Le Construction Co., Ltd
Trang 12ix
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
SUMMARY vii
DANH MỤC VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU xiv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của bài báo cáo 2
Chương 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHẠM LÊ 4 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 4
Giới thiệu chung về công ty 4
Sứ mệnh và tầm nhìn của Phạm Lê 4
Chức năng và lình vực hoạt động của công ty 5
Tổ chức bộ máy quản lý 6
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 9
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 9
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 14
Trang 13x
2.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 14
Vai trò kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 14
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
2.2 Kế toán tập hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
Kế toán chi phí 20
Kế toán hoạt động tài chính 26
Kế toán hoạt động khác 30
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 34
Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 38
Chương 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHẠM LÊ 39
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39
3.1.2 Tài khoản sử dụng 39
3.1.3 Chứng từ sử dụng 40
3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 40
3.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 40
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 42
3.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng: 42
3.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 42
3.2.3 Một số nghiệp vụ phát sinh 43
3.3 Kế toán chi phí 43
3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 43
Trang 14xi
3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 45
3.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47
3.4 Kế toán hoạt động tài chính 50
3.4.1 Kế toán doanh thu tài chính 50
3.4.2 Kế toán chi phí tài chính 51
3.5 Kế toán hoạt động khác 51
3.5.1 Kế toán thu nhập khác 51
3.5.2 Kế toán chi phí khác 52
3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 53
3.6.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng 53
3.6.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 53
3.6.3 Một số nghiệp vụ phát sinh 53
3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 53
3.7.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng 53
3.7.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 53
3.7.3 Nghiệp vụ tại doanh nghiệp 53
3.8 Phân tính tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 55
3.8.1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2018, 2019 và 2020 55
4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 60
4.3 Nhận xét, đánh giá 60
4.3.1 Ưu điểm 60
4.4 Khuyết điểm 60
4.5 Giải pháp, kiến nghị 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 63
KẾT LUẬN 64
Trang 15xii
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65PHỤ LỤC 66
Trang 16xiii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 17xiv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ
Sơ đồ số 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 6
Sơ đồ số 1.2 Sơ đồ bộ phận kế toán của công ty 9
Sơ đồ số 1.3 Trình tự chứng từ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 11
Sơ đồ số 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu và cung cấp dịch vụ 17
Sơ đồ số 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
Sơ đồ số 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 21
Sơ đồ số 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 23
Sơ đồ số 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
Sơ đồ số 2.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 27
Sơ đồ số 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 29
Sơ đồ số 2.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 31
Sơ đồ số 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 33
Sơ đồ số 2.10 Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 34
Sơ đồ số 2.11 Sơ đồ kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả 35
Sơ đồ số 2.12 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
Sơ đồ số 3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu cung cấp dịch vụ Error! Bookmark not defined Sơ đồ số 3.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bánError! Bookmark not defined. Bảng biểu Bảng 3.1 Sổ cái tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ 41
Bảng 3.2 Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán 45
Bảng 3.3 Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng 47
Trang 18xv
Bảng 3.4 Sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 50
Bảng 3.5 Sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh 55
Bảng 3.6 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018, 2019 và 2020 56
Hình Hình 2.1 Kết cấu tài khoản 511 17
Hình 2.2 Kết cấu tài khoản 632 20
Hình 2.3 Kết cấu tài khoản 641 23
Hình 2.4 Kết cấu tài khoản 642 25
Hình 2.5 Kết cấu tài khoản 515 27
Hình 2.6 Kết cấu tài khoản 635 29
Hình 2.7 Kết cấu tài khoản 711 31
Hình 2.8 Kết cấu tài khoản 811 33
Hình 2.9 Kết cấu tài khoản 821 34
Hình 2.10 Kết cấu tài khoản 36
PHỤ LỤC Phụ lục 1: Hóa đơn GTGT PL/16P số 0000399 ngày 29/12/2020 Công ty TNHH Thương mại Phạm Lê (MST:0313707164) 66
Phụ lục 2: Hóa đơn GTGT PL/16P số 0000400 ngày 29/12/2020 Công ty TNHH Thương mại Phạm Lê (MST:0313707164) 67
Phụ lục 3: Hóa đơn GTGT AN/18P số 0000062 ngày 07/12/2020 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Lê An Nhiên (MST:0315023522) 68
Phụ lục 4: Hóa đơn GTGT TD/18P số 0000156 ngày 08/12/2020 Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Vận tải Tài Đức (MST:0305635727) 69
Phụ lục 5: Hóa đơn GTGT KM/19E số 0017352 ngày 08/12/2020 Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng (MST:0102721191001) 70
Phụ lục 6: Hóa đơn GTGT HT/19E số 0000184 ngày 09/12/2020 Công ty TNHH Xuất nhập khẩu HANTECH (MST:0108898741) 71
Trang 19xvi
Phụ lục 7: Hóa đơn GTGT TL/16P số 0000036 ngày 15/12/2020 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng và Bất động sản Hưng Phú Thành (MST:0315981259)
72
Phụ lục 8: Hóa đơn GTGT TL/16P số 0000037 ngày 15/12/2020 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng và Bất động sản Hưng Phú Thành (MST:0315981259) 73
Phụ lục 9: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng 74
Phụ lục 10: Chứng từ ghi sổ giá vốn hàng bán 75
Phụ lục 11: Chứng từ ghi sổ chi phí bán hàng 76
Phụ lục 12: Chứng từ ghi sổ tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 77
Phụ lục 13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 78
Phụ lục 14: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 79
Phụ lục 15: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 80
Trang 20sự phân chia lại thế giới, cũng như sự phân hóa, tàn lụi của các chế độ xã hội khác nhau Cho đến ngày hôm nay thế giới lại đang bước tiếp vào một cuộc cách mạng chưa từng
có trong lịch sử, với sự kết hợp vi diệu của công nghệ khiến cho ranh giới giữa các lĩnh vực tưởng chừng xa rời nhau dần trở nên hòa nhập và có sự gắn bó mật thiết với nhau, đưa nhân loại tiến đến một tầm cao mới của nền văn minh Hiện nay, thế giới và Việt Nam đang chứng kiến những sự thay đổi vượt bậc trong thời đại công nghệ số của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tầm ảnh hưởng sâu rộng của khoa học công nghệ đến đời sống con người Những sự phát triển này đã và đang tác động toàn diện và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra bước đột phá cho một nước đang phát triển như Việt Nam, rút ngắn khoảng cách phát triển so bạn bè trên thế giới
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải hướng tới lợi nhuận Mục tiêu cuối cùng và cao nhất là lợi nhuận ngày càng cao, mở rộng và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu trên thị trường Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang
là thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, điều này có ý nghĩa mở rộng nhiều cơ hội mới cho nền kinh tế Việt Nam nhưng cũng đầy thách thức và cạnh tranh trên thương trường Bởi vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trong thị trường hiện nay phải tùy thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để nâng cao thương hiệu Phạm Lê lên tầm cao mới với sự tin tưởng của khách hàng, đồng thời toàn cầu hoá về không gian sống hay sản phẩm nội ngoại thất đa dạng nhất, chất lượng nhất, giá cả hợp lý mà Phạm Lê mang đến cho mọi người và thái độ phục vụ tận tâm , chuyên nghiệp nhất tới tận tay khách hàng Và cũng góp phần mang lại lợi ích cho đất nước, xã hội , và tất cả mọi người
Kế toán là một công cụ thực tiễn vô cùng quan trọng trong quản lý kinh tế Một doanh nghiệp muốn phát triển mạnh và bền vững thì đòi hỏi phải có một bộ máy kế toán hoàn
Trang 212
chỉnh Để được lợi nhuận cao nhất các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế Có thể nói kế toán sẽ giúp doanh nghiệp rất nhiều trong cạnh tranh Một doanh nghiệp phát triển, trong hoạt động không thể thiếu kế toán
dù một ngày – doanh nghiệp và kế toán không thể tách rời Để nhìn nhận rõ hơn những nội dung trên, chúng ta cùng đi vào đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp, hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và
XĐKQKD
Nghiên cứu thực trạng hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại công ty Phản ánh tình hình hình chung, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD của Công ty TNHH xây dựng Phạm Lê
Chỉ ra những mặt ưu điểm, hạn chế và đóng góp một số ý kiến nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả chất lượng kế toán tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định két quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê (PLC)
- Về mặt không gian: Tại văn phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Phạm
Lê (PLC)
- Về mặt thời gian: số liệu được phân tích là số liệu năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong thời gian thực tập với sự tiếp cận, thu thập từ thực tế như quan sát, phỏng vấn những người làm công tác kế toán và nghiên cứu tài liệu kế toán, phân tích các số liệu được ghi chép trên sổ sách báo cáo tài chính của công ty từ đó rút ra được những nội dung cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu
5 Kết cấu của bài báo cáo
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD
Trang 234
Chương 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG PHẠM LÊ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Giới thiệu chung về công ty
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê (Pham Le Company)
- Tên viết tắt: PLC
- Logo:
- Mã số thuế: 0313707164
- Địa chỉ: 84C1 Dương Đình Hội, P Phước Long B, Quận 9, Tp.HCM
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Phong Nhã – Giám đốc
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
- Trạng thái: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
- Ngành nghề chính: Thầu xây dựng, thi công hạ tầng
Trang 24ty có đầy đủ tư cách pháp nhân và có tài khoản ngân hàng và con dấu riêng đầy đủ
Kể từ khi công ty thành lập cho đến nay mặc dù trải qua nhiều khó khăn, nhưng ban giám đốc vẫn luôn cố gắng nổ lực để ngày một phát triển công ty vững mạnh hơn Bên cạnh đó công ty luôn đổi mới để có những sản phẩm tốt và đa dạng nhất phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Với kinh nghiệm 5 năm của công ty, để đạt được những kết quả như hôm nay là cả một quá trình cố gắng của toán thể nhân viên và giám đốc Luôn luôn tìm hiểu, tiến bộ, cập nhật những chiến lược phát triển tốt nhất cho công ty
Nhờ những nổ lực của mình, công ty lại càng có thêm những khách hàng thân thiết và tin tưởng Nhiều khách hàng đã gắn bó từ những lúc công ty mới thành lập, điều đó cũng cho thấy được sự uy tín và chất lượng sản phẩm – dịch vụ được công ty đặt lên hàng đầu
Để có được kết quả tốt như hiện tại, ngoài việc tổ chức và điều hành công ty tốt thì công
ty còn quan tâm đến những biến động của thị trường về mặt tài chính có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và kế hoạch công ty
Chức năng và lình vực hoạt động của công ty
Chức năng và nhiệm vụ:
Tạo ra những sản phẩm khác biệt và độc đáo dựa trên những sáng kiến cùng bản vẽ chất lượng cao mang đến cho khách hàng một không gian sống hoàn toàn mới và đa dạng, hiện đại nhưng không kém phần chất lượng Tuân thủ theo các chính sách của nhà nước
Trang 256
Lĩnh vực hoạt động :
Thầu xây dựng, thi công hạ tầng
Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
- Được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê, tuân thủ theo các luật quy định
- Hệ thống quản lý với cơ cấu đơn giản phù hợp với năng lực, cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ Công ty thực hiện chế độ một Giám Đốc chịu trách nhiệm trực tiếp
Sơ đồ số 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
(Nguồn : Phòng kế toán)
Trang 267
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc: Là nguời điều hành công việc hằng ngày của công ty, nguời đại diện
pháp nhân duy nhất của công ty Chịu trách nhiệm phụ trách chung và xuyên suốt các hoạt động của công ty và trực tiếp phụ trách các công việc sau: Quyết định công tác kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng Hoạch định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành và bố trí nhân viên đúng vị trí để đảm bảo hiệu quả cao Chỉ đạo việc kiểm tra và xử lý các vi phạm nội quy của công ty Chịu trách nhiệm với những kết quả kinh doanh của công ty
Trang 278
Tổng hợp từng chi tiết số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật
tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty Kiểm tra hồ sơ và sổ sách vật tư Kiểm tra tình hình kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính Việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa những hiện tượng lãng phí Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám đốc công ty
Trang 289
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ số 1.2 Sơ đồ bộ phận kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ các phần hành kế toán
* Kế toán trưởng:
Là người làm những công việc nhiều nhất tới nghiệp vụ chuyên môn kế toán theo
đúng với quy định của Pháp luật quy định Quản lý hệ thống, sổ sách kế toán và các hóa
đơn, chứng từ doanh nghiệp, tham mưu cho ban giám đốc về công tác kiểm soát hoạt
động tài chính Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chính xác trong việc lập sổ
sách tài liệu kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế,
bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tác buôn bán
khác Ngoài ra, Kế toán trưởng là người chỉ dẫn, viện trợ, khích lệ, khuyến khích các kế
toán viên để làm việc một cách hiệu quả nhất
* Kế toán tổng hợp
Các hoạt động kinh tế phát sinh của doanh nghiệp đều được kế toán viên ghi chép một
cách chi tiết Sau đó đối chiếu tính hợp lệ hợp pháp của bộ chứng từ liên quan đến nghiệp
vụ phát sinh và tiến hành ghi chép vào các sổ sách Báo cáo kết quả, số liệu cho ban điều
Trang 2910
hành công ty hoặc đơn vị có thẩm quyền khi cần kiểm tra lại số liệu cho cơ quan thuế hay các cơ quan chức năng khác khi có thắc mắc Làm sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính
* Kế toán công nợ
Các điều khoản trong hợp đồng kinh tế đều được soạn thảo, quản lý bởi kế toán viên Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá, tỷ giá thì tiến hành điều chỉnh Kiểm tra các thu chi và các khoản tạm ứng của công nhân viên Tham gia thu hồi các khoản vay với các khoản công vay khó hoàn lại Bằng nghiệp vụ chuyên môn, lập
dự phòng phương án xử lý các trường hợp công nợ khó đòi Cuối tháng (quý, năm) kiểm toán, kế toán kê các báo cáo công nợ và bảng theo dõi tình hình các khoản vay quá quy định, nợ quá mức cho phép rồi gửi về cho kế toán trưởng hoặc trưởng bộ phận chuyên trách
* Kế toán tiền lương
Tổng hợp số liệu, số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí công nhân viên theo đúng cá nhân sử dụng lao động Kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
* Kế toán cung ứng vật tư – thiết bị
Theo dõi quá trình nhập, xuất đồng thời phải đảm bảo số hàng tồn kho theo quy định của doanh nghiệp Kiểm tra hàng hóa để kịp thời xử lý số lượng thừa, thiếu vật liệu, loại
bỏ và đổi trả những vật liệu không đạt yêu cầu và tiến hành hạch toán để đảm bảo hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp hiệu quả nhất Thực hiện lập báo cáo kế toán về vật liệu để thông tin cho quản lý nắm rõ tình hình vật liệu
* Thủ quỹ
Trang 3011
Có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ tiền mặt ở công ty, cập nhật các vấn đề liên quan đến quỹ và tình hình kinh doanh của công ty Cuối ngày báo cáo kết quả tồn đọng cho
Kế toán trưởng và tổng kết các khoản thu, chi còn lại trong ngày với Kế toán trưởng
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê
- Là một doanh nghiệp nhỏ, các nghiệp vụ phát sinh không nhiều, nên công tác tổ chức kế toán cũng đơn giản, tập trung dưới sự chỉ đạo của kế toán Trưởng
- Tiền tệ công ty sử dụng đơn vị là: VNĐ
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo thông tư 200/2014/TT-BTC
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được tính bằng phương pháp đường thẳng dựa trên từng gian đoạn có thể ước tính
- Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng phương pháp khấu trừ
Trình tự ghi sổ
Sơ đồ số 1.3 Trình tự chứng từ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
(Nguồn: Sơ đồ ghi sổ _Kế toán Thiên Ưng)
Trang 3213
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 nói khái quát sơ lược về các thông tin cũng như lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng Phạm Lê Đồng thời giới thiệu về cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý và bộ máy kế toán của công ty như: chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, các phần hành kế toán và giới thiệu về chính sách kế toán áp dụng tại công ty Thông tin tổng hợp được ở chương 1 là cơ sở để tác giả dễ dàng hiểu hơn về công ty đang thực tập
và để hiểu rõ hơn về những lý cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD thì chúng ta sẽ đến với Chương 2: “Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và
XĐKQKD”
Trang 33Vai trò kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để đánh giá được hoạt động có hiệu quả hay không, một doanh nghiệp phải tính toán được chi tiết các khoản chi phí, doanh thu và XĐKQKD Qua đó công nghiệp sẽ xây dựng được kết hoạch kinh doanh trong tương lai
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Luôn chủ động theo dõi, cập nhật tình hình kết quả kinh doanh
- Tất cả thu nhập của công ty đặc biệt là doanh thu từ xuất hàng sản phẩm nội bộ
phải được rà soát một cách chi tiết, phải tách các doanh thu riêng biệt để lập ra một báo cáo tài chính thì cần phải phản ánh kịp thời và đầy đủ các kết quả trong kinh
doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh cần xác định đúng với với nghĩa vụ giám sát tình
hình đối với Nhà Nước
- Để lập được báo cáo tài chính, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện được
chính xác khoản thu, chi cũng như tình hình kinh doanh có đạt hiệu quả hay không thì
số liệu kế toán phải được kê khai đầy đủ, minh bạch, đúng thực tế về kế toán doanh thu và XĐKQKD được xác nhận từ quá trình luân chuyển các chứng từ
- Để trình lên ban lãnh đạo về tình hình kinh doanh cần phải nhìn tổng thể đầy đủ
giá vốn, các khoản thu, chi, theo dõi tình hình bán hàng, doanh thu và lợi nhuận
Trang 3415
2.2 Kế toán tập hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
"Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền” (Thông tư 200)
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Người mua được chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm
- Quyền chiếm hữu, quản lý và bảo quản hàng hóa không còn thuộc quyền nắm giữ
của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp xác nhận sẽ đạt doanh thu từ hoạt động kinh doanh cụ thể
- Doanh nghiệp sẽ nhận được được lợi ích từ việc trao đổi mua bán hàng hóa
- Có thể thống kê được các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động mua bán mà
doanh nghiệp thực hiện
Nguyên tắc xác định doanh thu
- Doanh thu sẽ được xác nhận và cập nhật đồng thời với các chi phí đã tạo ra doanh
thu đó theo “nguyên tắc phù hợp”
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý và được ghi nhận vào thời điểm phát
sinh không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
- “Chuẩn mực” của Kế Toán Doanh Thu là kế toán phải biết ra các giao dịch của một
hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch nhưng kế toán doanh thu phải nhận biết rõ để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu sao cho phù hợp với quy định
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi
của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ
- Khách hàng mua sản phẩm hàng hóa được nhận hàng khuyến mại đơn thuần là hạ
giá thành hàng hóa bán (dành cho những khách đã mua sản phẩm), trường hợp này
Trang 3516
giá trị mà khách hàng được nhận đã được phản ánh trực tiếp vào giá vốn và kết quả kinh doanh tương ứng với giá trị thực của sản phẩm
- Trong trường hợp khách giao dịch và mua những sản phẩm được khuyến mãi thì
sẽ được giảm giá sản phẩm, quà tặng hay việc giảm giá cho khách hàng trong trường hợp trên sẽ được phản ánh trên giá vốn hàng bán và doanh thu
- Trường hợp ghi nhận vào giá gốc hàng bán đó là sản phẩm bán ra, thiết bị, giá trị
hàng hoá, thiết bị thay thế Phân bổ doanh thu cho mặt hàng trong việc bán các sản phẩm, hoá đơn kèm mặt hàng, sản phẩm và thành phẩm được thay thế
- Đối với các giao dịch làm tăng thêm cho người bán ở giai đoạn đó và sau này, lợi
nhuận phải được chi tiêu, phân bổ theo từng mục đích của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
- Kết quả kinh doanh , lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa đạt nếu công ty còn có trách nhiệm
thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
- Khi lập Báo cáo tài chính các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp kế toán bắt buộc
phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp
-
- Tài khoản và chứng từ sử dụng
❖ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 không có số dư cuối kỳ và có tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 - Doanh thu khác
Trang 37• Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chiết khấu thương mại của bên bán
• Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặ c lạc hậu thị hiếu
• Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ
• Các loại thuế phải nộp Nhà nước:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát
sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng
- Thuế xuất khẩu là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi doanh
nghiệp có hàng hóa được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu Trong doanh thu của hàng xuất khẩu đã bao gồm
số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước
Trang 3819
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- TK 5211 – Chiết khấu thương mại
- Văn bản đề nghị của người mua
- Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán
2.2.2.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ số 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Nguồn từ: Kế toán Thiên Ưng)
Trang 39tư 200)
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 632 - “Giá vốn hàng bán”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Hình 2.2 Kết cấu tài khoản 632 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập, xuất kho
- Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phương pháp tính giá vốn
“Phương pháp tính theo giá đích danh”: Khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số
lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá xuất kho
Trang 4021
“Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)”: Thành phẩm nào nhập kho trước thì
sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho theo giá đó, sau đó căn
cứ vào tổng số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng
“Phương pháp bình quân gia quyền”: Theo phương pháp này trị giá vốn của thành
phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)
Công thức tính giá xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền như sau:
+
Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
Số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ +
Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ
Giá thành của
thành phẩm xuất
kho
= Số lượng thành phẩm xuất kho -
Giá thành thực tế xuất kho đơn vị bình
quân Phương pháp hạch toán
Sơ đồ số 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(Nguồn từ: Dịch vụ kế toán Thiên Ưng)