LỜI CẢM ƠNEm xin được cảm ơn Ban Đào tạo Khoa Dược – Đại học Y Dược thành phố Hồ ChíMinh và Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Và Sinh Học Y Tế Mebipharđã tạo điều kiện c
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ CHUNG THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ MÁY
Cơ sở thực tế : Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Và Sinh Học Y Tế Mebiphar Địa chỉ : Lô III - 18, Đường số 13, KCN Tân Bình, Quận Tân Phú, Tp.HCM
Sinh Viên : Lê Quý Khương
Lớp/Mã Số: KPB2D19/ 515196044
Giảng Viên Hướng Dẫn : ThS Nguyễn Công Phi
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
LỜI CẢM ƠN iv
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CÁC VỊ TRÍ CÔNG VIỆC TRONG MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM GMP 1
1.1 Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế mebiphar 1
1.2 Lịch sử hình thành 1
1.3 Qui mô nhà máy 2
1.4 Dịch vụ - lĩnh vực hoạt động 3
1.5 Các vị trí công việc trong một nhà máy sản xuất dược phẩm GMP 3
1.5.1 Khối chất lượng 3
1.5.2 Khối sản xuất 3
1.5.3 Các phân xưởng của công ty 4
1.5.4 Tổng kho 4
1.5.5 Cơ điện 4
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÁCH THIẾT KẾ MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM THEO GMP 5
2.1 Vị trí xây dựng nhà máy 5
2.2 Thiết kế nhà máy 5
2.2.1 Yêu cầu 5
2.2.2 Nguyên tắc thiết kế 5
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CHỊ TIẾT CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CỦA MỘT DẠNH BÀO CHẾ THUỐC VIÊN 6
3.1 Các phòng chức năng cơ bản của phân xưởng bào chế thuốc non-betalactam 6 3.2 Quy trình sản xuất viên nén tại công ty Mebiphar 7
3.3 Hồ sơ lô 7
CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU KHO ĐẠT CHUẨN GMP 8
4.1 Điều kiện thực tế tại kho non-betalactam của công ty 8
Trang 34.2 Điều kiện bảo quản 9
4.3 Hồ sơ, và hoạt động chính của kho 9
CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU VỀ GLP 10
5.1 Bố trí khu vực của phòng kiểm nghiệm công ty mebiphar 10
5.2 Sơ đồ tổ chức của phòng kiểm nghiệm 11
5.3 Cơ sở vật chất 11
5.4 Hồ sơ tài liệu của lab GPL 11
CHƯƠNG VI: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG HẬU CẦN CỦA NHÀ MÁY GMP 12
6.1 Hệ thống hậu cần của nhà máy được giới thiệu 12
CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QA 12
7.1 Những hoạt động chính của phòng qa được giới thiệu 12
CHƯƠNG VIII: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG RD 13
8.1 Tổ chức 13
8.2 Chức năng và nhiệm vụ 13
8.2.1 RD-bào chế 13
8.2.2 RD-QC 13
8.2.3 RA 13
CHƯƠNG IX: GIỚI THIỆU VỀ THẨM ĐỊNH 13
9.1 Hoạt động thẩm định của phòng QA 13
9.2 Hoạt động thẩm định của phòng QC 14
CHƯƠNG X: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRONG PHÒNG KẾ HOẠCH , PHÒNG CUNG ỨNG VẬT TƯ 14
10.1 Vai trò của một người dược sĩ trong công tác lên kế hoạch 14
10.2 Vai trò của một người dược sĩ trong công tác cung ứng 14
KẾT LUẬN 15
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất viên nén tại công ty 7
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin được cảm ơn Ban Đào tạo Khoa Dược – Đại học Y Dược thành phố Hồ ChíMinh và Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Và Sinh Học Y Tế Mebipharđã tạo điều kiện cho em được có cơ hội được học hỏi thực tế tại công ty cũng nhưhoàn thành đợt thực tập chung môt cách trọn vẹn và đầy đủ nhất có thể
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Cao Thị Mộng Ngân – Giám đốc chất lượng,chị Huỳnh Thị Diệu Hiền – Giám đốc cung ứng, chị Võ Thị Ngọc Thuyết – Giámđốc sản xuất, anh Giang Minh Quân – phó phòng QA của công ty đã dành ra quỹthời gian quý báu để có thể tận tình hướng dẫn chỉ bảo và hỗ trợ giải đáp các thắcmắc của em giúp em cũng cổ thêm kiến thức đồng thời hình dung khái quát đượccông việc, hoạt động cũng như quy trình làm việc thực tế tại một nhà máy sản xuấtdược phẩm đạt chuẩn GMP
Thời gian thực tập và kiến thức thực tế của sinh viên chúng em còn hạn chế do vậykhông thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng gópquý báu từ quý công ty và quý thầy cô để có thể nhìn nhận được những gì bản thâncòn thiếu và cố gắng hoàn thiện bản thân hơn trên con đường hành nghề phía trước Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Quý Khương
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CÁC VỊ TRÍ CÔNG VIỆC TRONG MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT
DƯỢC PHẨM GMP1.1 Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế mebiphar
Trụ sở chính : số 31 Ngô Thời Nhiệm, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ nhà máy : Lô III -18 đường số 13, Khu công nghiệp Tân Bình, phường Tây
Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
Năm 1988: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế được thành lập với tên
gọi đầu tiên là Xí nghiệp Vật liệu sinh học MEBIFAC, theo quyết định số
103/QĐ-UB ngày 11/6/1988 của 103/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh, tiền thân là một phân xưởng củacông ty YTECO, với mặt hàng chủ yếu Chỉ phẫu thuật và chuẩn bị tiếp nhận dự ánviện trợ sản xuất vòng tránh thai của UNFPA với hơn 30 CBCNV với số vốn banđầu là 390 triệu đồng
Năm 1993: Đổi tên thành XN Dược phẩm & Sinh học y tế theo Quyết định số
105/QĐ-UB, ngày 22/03/1993 của UBND TP.HCM Tiếp nhận một phân xưởngcủa XN Dược phẩm 2/9 và công ty hợp doanh Kính An Tài, đưa tổng số CBCNV xínghiệp lên gần 200 người, đồng thời mở rộng thêm nhiều mặt hàng như: dượcphẩm, sản phẩm kính, các mặt hàng sinh học
Cuối năm 1996: Tiến hành xây dựng dây chuyền sản xuất thuốc viên, cốm bột tại
223B Hoàng Văn Thụ
Trang 7Năm 1998: Được Cục Quản lý Dược công nhận là 1 trong 5 đơn vị đầu tiên trên
toàn quốc và là đơn vị đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh đạt tiêu chuẩn GMPASEAN trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm
Năm 2000: Sáp nhập Công ty Dược và Các sản phẩm Sinh học (Biopha) vào Xí
nghiệp dược phẩm và Sinh học y tế theo Quyết định số 2950/QĐ-UB-VX ngày12/5/2000 của UBND TP.Hồ Chí Minh
Năm 2001: Lập dự án xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN tại khu công
nghiệp Tân Bình theo chủ trương di dời nhà máy ra khỏi khu dân cư của UBND TP.Tháng 5/2002: Khởi công xây dựng nhà máy mới tại lô III-18, đường 13, KCN TânBình, quận Tân Phú với tổng vốn đầu tư khoảng hơn 52 tỷ đồng trên diện tích đất14.500m2
Tháng 8/2003: một dây chuyền đầu tiên sản xuất thuốc viên nhóm Betalactam đi
vào hoạt động tại nhà máy mới
Năm 2004: Chuyển toàn bộ nhà máy trong nội thành ra nhà máy mới và đi vào sản
xuất ổn định
Tháng 2/2005: Được Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận nhà máy đạt
tiêu chuẩn GMP ASEAN trên các dây chuyền Non Betalactam, thuốc nhỏ mắt,Betalactam
Năm 2007: Chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm & Sinh
học y tế theo Quyết định số 5838/QĐ –UBND, ngày 18/12/2006 của UBNDTPHCM Là doanh nghiệp do nhà nước giữ 100% vốn điều lệ và hoạt động theo môhình công ty mẹ- con theo quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 15/08/2006 củaUBND TP.HCM
Năm 2009: Nhà máy được Cục Quản lý Dược công nhận đạt tiêu chuẩn GMP
WHO Tháng 4/2013: Được Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng - TrungTâm Chứng Nhận Phù Hợp - QUACERT cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2008
1.3 Qui mô nhà máy
- Công ty hiện có hơn 200 Cán bộ công nhân viên trình độ cao
- Phân xưởng sản xuất gồm 8 dây chuyền theo công nghệ mới nhất:
1 Dây chuyền Non - Betalactam
2 Dây chuyền Betalactam
3 Dây chuyền Thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi
4 Dây chuyền Thuốc nước uống - Thuốc nước dùng ngoài
5 Dây chuyền Thuốc dược liệu
6 Dây chuyền Trang thiết bị y tế
7 Dây chuyền Thực phẩm chức năng
8 Dây chuyền Mỹ phẩm
Trang 8Báo cáo thực tập thực tế chung Lê Quý Khương - KPB2D19
* Phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP
* Hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP - WHO
* GMP-ASEAN
* GMP – WHO
*Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, ISO13485:2004/13485:2003
1.4 Dịch vụ - lĩnh vực hoạt động
Phân Phối thuốc: Hiện Mebiphar đang có hơn 200 sản phẩm được phân phối đếnkhoảng 2000 nhà thuốc, bệnh viện trải đều khắp các tỉnh thành
Cho thuê kho thuốc và bảo quản:
- Kho thuốc được thiết kế theo tiêu chuẩn của GSP-WHO.
- Được trang bị các loại kệ tiêu chuẩn, có thể điều chỉnh linh hoạt, hệ thống xe nâng hiện đại.
- Hệ thống kho được trang bị hệ thống điều hòa bảo đảm nhiệt độ bảo quản
thuốc.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động hiện đại.
- Vệ sinh sạch sẽ, an toàn tuyệt đối, bảo mật thông tin cho khách hàng.
Đấu Thầu : Mebiphar có năng lực đáp ứng hầu hết các yêu cầu về đấu thầu thuốc.Đội ngũ chuyên trách thầu có nghiệp vụ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, tham giatập huấn hướng dẫn việc đấu thầu thuốc của Sở Y Tế và được sự tín nhiệm từ kháchhàng Hàng năm, tỉ lệ thắng thầu cao ở hầu hết các khu vực trên toàn quốc
Nhập Khẩu và Ủy Thác: Mebiphar có uy tín nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu với đội ngũ chuyên nghiệp làm thủ tục hải quan nhanh chóng vàchính xác Hàng hóa sau khi thông quan được giao nhận và bảo quản theo đúng cácđiều kiện bảo quản nhà sản xuất yêu cầu với hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSPWHO
Hướng dẫn khách hàng tỉ mỉ, chính xác trong các khâu làm thủ tục đặt cọc, thanhtoán tiền hàng, Giao hàng đến tận kho của khách hàng
1.5 Các vị trí công việc trong một nhà máy sản xuất dược phẩm GMP
1.5.1 Khối chất lượng
- Phòng kiểm tra chất lượng (Quality Control – QC): có nhiệm vụ lấy mẫu và kiểmtra nguyên liệu, bao bì, thành phẩm, bán thành phẩm… so với tiêu chuẩn cơ sở
- Phòng đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA): có nhiệm vụ kiểm soát tấtcả các hồ sơ, tài liệu từ khi nhập nguyên liệu đến khâu cuối cùng sản xuất thànhthành phẩm như là đánh giá nguồn cung cấp, công ty cung cấp, đánh giá việc thựchiện các SOP trong quá trình sản xuất thuốc, đánh giá việc rửa tay, thay đồng phụccủa nhân viên, đánh giá phòng thực hiện sản xuất có sạch không,… Mục tiêu của
Trang 9phòng QA là đảm bảo quá trình sản xuất thuốc không gặp bất kỳ vấn đề gì gây ảnhhưởng đến chất lượng của thuốc.
1.5.2 Khối sản xuất
Phòng kế hoạch kinh doanh – cung ứng:
Chịu trách nhiệm cung ứng tất cả những nguyên liệu, vật liệu phụ trợ cần thiết liênquan đến sản xuất và bán hàng
Nghiên cứu lên kế hoạch sản xuất các mặt hàng của công ty
Chịu trách nhiệm về các lệnh sản xuất cho phân xưởng
Nhập kho – quản lí xuất nhập tồn của kho
chịu trách nhiệm giao hàng cung ứng cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đếnđầu ra của sản phẩm cũng như hàng trả lại
1.5.3 Các phân xưởng của công ty
Phân xưởng dành cho các sản phẩm non- Betalactam
Phân xưởng sản xuất betalactam
Phân xưởng sản xuất trang thiết bị Y-tế và các sản phẩm khác
1.5.4 Tổng kho
- Kho bao bì,nguyên vật liệu dành cho sản xuất sản phẩm non-betalactam
- Kho bao bì,nguyên vật liệu dành cho sản xuất sản phẩm betalactam
- Kho thành phẩm
1.5.5 Cơ điện
- Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa các trang thiết bị
- Hiệu chuẩn các trang thiết bị
- Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân
Hệ thống phụ trợ trong nhà máy đạt GMP như hệ thống xử lý không khí HVAC, khínén, nguồn điện, nguồn nước, máy móc thiết bị
1.6 Sơ đồ tổ chức nhà máy
Trang 10Báo cáo thực tập thực tế chung Lê Quý Khương - KPB2D19
Hình, sơ đồ tổ chức nhà máy
Trang 11CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÁCH THIẾT KẾ
MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM THEO GMP
2.1 Sơ đồ tổng quát thiết kế nhà máy theo GMP
Hình, sơ đồ thiết kế nhà máy
2.2 Vị trí xây dựng nhà máy
Xây dựng nhà xưởng tại vị trí địa lý thuận lợi cho sản xuất, cách xa nguồn gây ô
nhiễm, vận chuyển hàng hóa, nhân lực
- Xây dựng tại khu vực có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc sản xuất và bảo
quản thuốc
- Tránh khu vực bị ảnh hưởng tiếng ồn có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm
- Vị trí thuận lợi các yếu tố về kinh tế phù hợp cho thời gian di chuyển của công
nhân và đảm bảo các công nhân tuân thủ quy định
- Bản thân nhà máy cũng không được là nơi tạo ra nguồn gây ô nhiễm cho môi
trường xung quanh nên kiểm tra bể nước thải không cho thải một số sản phẩm như
kháng sinh ra ngoài môi trường xung quanh
2.3 Thiết kế nhà máy
Trang 12Báo cáo thực tập thực tế chung Lê Quý Khương - KPB2D19
2.2.1 Yêu cầu
- Cẩn phải thiết kế sao cho giảm thiểu nguy cơ nhầm lẫn:
+ Nguyên tắc một chiều phải tuân thủ Mọi công đoạn nằm một phòng riêng
+ Quản lý bằng hồ sơ lưu
- Bản vẽ thiết kế sao cho việc vệ sinh dễ dàng:
+ Đủ không gian cho nhân viên vệ sinh toàn và vận hành
- Thiết kế sao cho bảo trì thuận tiện:
+ Hạn chế nhân viên kỹ thuật cơ điện đi vào khu vực sản xuất
Thiết kế chống được nhiễm chéo và tích tụ bụi bẩn
- Có các cấp vệ sinh (cấp sạch) phù hợp với nguyên liệu đang tồn trữ hoặc sản
phẩm đang được sản xuất
Thiết kế có các biện pháp ngăn ngừa côn trùng để tránh sự xâm nhập côn trùng
và các súc vật
2.2.2 Nguyên tắc thiết kế
- Luồng di chuyển (thứ tự vận hành) của qui trình là quan trọng nhất, bắt buộc
tuân thủ nguyên tắc một chiều nhẳm mục đích:
+ Chống nhầm lẫn
+ Chống nhiễm và nhiễm chéo
- Luồng di chuyển của nguyên liệu:
+ Di chuyển theo quy trình
+ Phòng nào chưa cần thì không được vào
- Luồng di chuyển của nhân viên:
+ Không bắt buộc một chiều
+ Phải đến đúng khu vực làm việc
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU CHỊ TIẾT CÁC CÔNG ĐOẠN
SẢN XUẤT CỦA MỘT DẠNH BÀO CHẾ THUỐC VIÊN
Trang 13Hình 3.1 Nhóm hình phân xưởng non Betalactam
3.1 Các phòng chức năng cơ bản của phân xưởng bào chế thuốc betalactam
non Phòng cân nguyên liệu (Cân Kỹ
thuật)
- Phòng tạm trữ nguyên liệu sau khi
cân
- Phòng xay, rây, nghiền nguyên liệu
(máy nghiền búa, máy rây)
- Phòng trộn cao tốc và tạo hạt (máy
xát hạt siêu tốc)
- Phòng sấy tầng sôi
- Phòng trộn hoàn tất
- Phòng biệt trữ cốm
- Phòng dập viên (máy dập viên xoay
Trang 14Báo cáo thực tập thực tế chung Lê Quý Khương - KPB2D19
3.2 Quy trình sản xuất viên nén phân liều non-betalactam:
Tùy thu c vào k ho ch s n xu t v i tiêu chí m c t n kho th p nh t có th mà bộ ế ạ ả ấ ớ ứ ồ ấ ấ ể ộ
ph n s n xu t s ti n hành s n xu t v i n ng su t khác nhau Tuy nhiên, m i quyậ ả ấ ẽ ế ả ấ ớ ă ấ ỗ
trình bào ch m i d ng thu c viên s m b o theo dây chuy n s n xu t chung nhế ỗ ạ ố ẽ đả ả ề ả ấ ư
sau:
Thu c r n phân li u bao g m: viên n ng, viên nén, thu c b t, viên bao phim ố ắ ề ồ ạ ố ộ được
s n xu t t i nhà máy ả ấ ạ được th c hi n theo quy trình c th nh sau:ự ệ ụ ể ư
Trang 15khu vực sản xuất có 2 khu vực: tầng trên – tầng kỹ thuật; tầng dưới – khu vực sản
xuất
- tầng kỹ thuật: bao gồm hệ thống xử lý khí – hvac, hệ thống xử lý nước ro, hệ
thống xử lý khí nén, hệ thống điện
- khu vực sản xuất: bao gồm các khu vực làm việc, thay đồ, rửa tay – khử khuẩn
3.2.1 Xuất kho- cân nguyên liệu:
- Nguyên liệu, tá dược (sau khi đã được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn) nhận từ kho
sẽ qua phòng xử lý bao bì sạch → airshower / passbox → phòng cân
- Phòng cân được đặt trong khu vực sạch cấp D nhưng có màn che để tránh nhiễm
chéo và có hệ thống thổi bụi chiều thẳng đứng
3.2.2 Pha chế:
- Nguyên li u, tá d c sau khi cân ệ ượ đượ đưc a qua rây ho c nghi n/ xay m n t ặ ề ị để đạ
c kích th c nh yêu c u t ng m n, t ng hi u su t tr n hay t o h t
Thi t b bao g m: máy rây v i nhi u l i rây có kích th c khác nhau tùy theo nhu ế ị ồ ớ ề ướ ướ
c u; máy xay b t; máy nghi n búa…ầ ộ ề
- Sau ó, b t đ ộ được tr n khô b ng máy tr n siêu t c, tùy vào m c ích t o h t t o ộ ằ ộ ố ụ đ ạ ạ để ạ
h t khô d p tr c ti p ho c thêm tá d c dính vào t o h t t.ạ → ậ ự ế ặ ượ để ạ ạ ướ
- H t t sau khi tr n ạ ướ ộ đượ đưc a qua máy xát h t tr c ng và s a h t theo kích ạ ụ đứ ử ạ
th c mong mu n hay m c ích s d ng (ướ ố ụ đ ử ụ kích thước lỗ lưới, loại cánh xát hạt,
cánh sửa hạt, tốc độ vòng quay của cánh xát / sửa hạt) xát h t l n 1.→ ạ ầ
- N u ch a t ế ư đạ được kích th c nh mong mu n s a qua máy nghi n búa ướ ư ố ẽ đư ề để
xát h t l n 2.ạ ầ
- C m sau khi xát h t ố ạ đượ ấ ằc s y b ng máy s y t ng sôi, t s y.ấ ầ ủ ấ
- Sau ó đ đượ đưc a tr l i máy xát h t tr c ng s a h t.ở ạ ạ ụ đứ để ử ạ
- C m sau khi s a h t ố ử ạ được thêm tá d c rã ngo i, tá d c tr n ch y, tá d c nượ ạ ượ ơ ả ượ độ
r i tr n hoàn t t trên máy tr n hành tinh ho c máy tr n l p ph ng V m t v n ồ ộ ấ ộ ặ ộ ậ ươ ề ặ ậ
hành, 2 thi t b có hi u su t tr n ph thu c vào th i gian tr n, t c tr n khôngế ị ệ ấ ộ ụ ộ ờ ộ ố độ ộ
nh h ng do morto ã c c nh khi l p t
3.2.3 Phân liều:
C m sau khi s a h t ố ử ạ đượ đưc a qua máy d p viên xoay tròn hay máy óng nangậ đ
phân li u nh Cách 15 phút, IPC s l y m u ki m tra hình th c – c m quan,
ng u kh i l ng, rã, mài mòn
độ đồ đề ố ượ độ độ
- Nhà máy có 3 hình th c óng gói: ép v , óng chai, óng gói b t c m.ứ đ ỉ đ đ ộ ố
• Máy ép gói: dành cho thu c b t, thu c c m Thu c b t, c m s ố ộ ố ố ố ộ ố ẽ đượ đưc a qua
ph u ong y b ng chén ( nh m c th tích t ng ễ đ đầ ằ đị ứ ể ươ đương kh i l ng tr c)ố ượ ướ
y vào gói ã in nhãn tr c r i hàn mép gói Cách 15 – 30 phút s có
b ph n IPC n ki m tra ng u kh i l ng, hình th c, kín.ộ ậ đế ể đồ đề ố ượ ứ độ