TUAÀN 15 TIEÁT PPCT 60 Tröôøng THCS Taân Hieäp Ngöõ Vaên 8 TUAÀN 6 TIEÁT PPCT 23 Tieáng Vieät Ngaøy daïy 1 MUÏC TIEÂU Giuùp hoïc sinh 1 1 Kieán thöùc +Hieåu ñöôïc theá naøo laø trôï töø, thaùn töø +Ña[.]
Trang 1TUẦN 6 TIẾT PPCT:23
Tiếng Việt:
Ngày dạy:
1.MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh:
1.1 Kiến thức:
+Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ
+Đặc điểm và cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
1.2 Kĩ năng:
+Rèn kĩ năng phân biệt từ loại
+Dùng trợ từ,thán từ phù hợp trong nói và viết
1.3 Thái độ:
+Yêu thích sự phong phú của Tiếng Việt
2.CHUẨN BỊ:
HS: SGK+bài soạn+VBT
GV: SGK+giáo án+bảng phụ ghi vd
3.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận, qui nạp
- Phân tích phát hiện, phân tích tổng hợp
4.TIẾN TRÌNH:
4.1 ỔN ĐỊNH LỚP:
Kiểm tra bài cũ
4.2 KTBC:
(?)Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Cho VD(4đ) (Từ ngữ địa phương dùng ở một số địa phương nhất định Biệt ngữ xã hội dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định)
(?)Đặt 2 câu có sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã
hội(4đ)
Kiểm tra tập soạn của HS(2đ)
4.3 BÀI MỚI:
Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HOẠT ĐỘNG 1
-GV treo bảng phụ ghi vd 1
(?)Nghĩa của các câu có gì
khác nhau? Vì sao lại có sự
khác nhau đó
+Câu 1: Nói về sự khách
quan
+Câu 2: Thêm từ “những”
có ý nhấn mạnh, đánh giá
ăn hai bát cơm là nhiều
+Câu 3: Thêm từ “Có” đánh
giá ăn hai bát cơm là ít
(?)Các từ “Những, có” ở vd
trên đi kèm với những từ
nào trong câu, biểu thị thái
độ gì của người nói đối với
sự việc?
(Câu 2,3 biểu thị thái độ
nhấn mạnh hàm ý đánh giá
của sự vật, sự việc nói đến
I TRỢ TỪ
Ví dụ:
1 nhận xét khách quan
2 những: đánh giá, nhấn mạnh ăn cơm nhiều
3 có: đánh giá, nhấn mạnh ăn cơm ít
Những, có: trong câu mang
ý nhấn mạnh, đánh giá gọi là trợ từ
-Trợ từ là những từ đi kèm
với từ ngữ trong câu để nhấn
TRỢ TỪ – THÁN TỪ
Trang 2ở từ ngữ đó)
(?)Thế nào là trợ từ?
HS đọc ghi nhớ SGK
Lưu ý: - Từ những, có là trợ
từ khi sau nó là số từ (hai,
ba, bốn…) hoặc lượng từ:mấy
- Từ chính, ngay, đích, cả… là
trợ từ khi sau nó là danh từ
hoặc đại từ, thường đứng
đầu câu, bắt đầu 1 một
mệnh đề, vế
- VD: chính tôi, chính hắn, chính
cô, ngay cả tôi, …
- các từ: thì, mà, là thường
ở giữa hai đại từ, danh từ,
tính từ giống nhau
HOẠT ĐỘNG 2
* GV giải thích thêm về từ
“thán”: thốt – không chỉ biểu
thị đau buồn mà còn vui vẻ
thích thú
-GV cho HS đọc đoạn trích SGK
(?)Những từ “Này, A, Vâng”
Biểu thị điều gì
+ “Này”: Gây sự chú ý của
người đối thoại
+ “A” : Biểu thị sự tức giận
+ “Vâng”: Đáp lại lời người
khác, lễ phép, tỏ ý nghe
theo
-GV cho HS đọc câu 2 Thảo
luận nhóm theo bàn
-HS trả lời và nhận xét- GV
chốt lại
+ Câu đúng a, d
(?)Em hiểu thế nào là thán
từ?
-GV cho HS đọc ghi nhớ
-HS đặt câu 3 với 3 thán từ:
Ôi, Ừ, Ơ
HOẠT ĐỘNG 3
-GV cho HS đọc bài tập 1, xác
định yêu cầu BT Cho HS thảo
luận nhóm, trình bày ở bảng
phụ,4 nhóm tương ứng với 4
BT
-HS đọc bài tập 2, xác định
yêu cầu đó HS thảo luận
theo bàn, gọi 2 HS lên bảng
trình bày
-GV củng cố và nhận xét
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc nói đến ở từ ngữ đó
* GHI NHỚ 1: SGK/69
II THÁN TỪ
Ví dụ:
- này: gọi gây chú ý
- a: biểu thị tức giận
- vâng: đáp lời
gọi là thán từ
-Thán từ: Bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc để gọi đáp, đứng ở đầu câu hoặc tách ra thành câu đặc biệt
* GHI NHỚ: SGK/70 III LUYỆN TẬP -BT 1: Trợ từ trong các câu: a, c,
g, i
-BT 2:
a “ Lấy”: Nhấn mạnh mức độ tối thiểu
-“Đến”: Mức độ cao
- “Cả” : Quá mức
- “Cứ” : Nhấn mạnh, lặp lại nhàm chán
-BT 3
a.Này, À b.Aáy c.Vâng d.Chao ôi
e.Hỡi ơi
-BT 4:
+Kìa: Tỏ ra đắc ý +Ha ha: Khoái chí +Aùi ái: Tỏ ý van xin
Trang 3-HS đọc bài tập 3, xác định
yêu cầu
-HS đọc bài tập 4, xác định
yêu cầu HS trả lời miệng
+Than ôi: Nuối tiếc
4.4 CỦNG CỐ- LUYỆN TẬP
-HS làm bài tập vận dụng: đặt câu với 2 trợ từ: chính, thì và 2 thán từ : a, á
-HS làm, nhận xét, sửa chữa
-Nhắc lại kiến thức bài học
4.5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
* Bài cũ:
-Học thuộc ghi nhớ
-Làm tiếp các bài tập 5 ở nhà
*Bài mới :
-Chuẩn bị bài: “Tình thái từø”:
+Đọc và trả lời câu hỏi SGK/80,81
5
RKN: -