TUAÀN 15 TIEÁT PPCT 60 Tuaàn 20 TIEÁT PPCT 75 Tieáng Vieät CAÂU NGHI VAÁN Ngaøy daïy 8/1/2009 1 MUÏC TIEÂU Hoïc sinh 1 1 Kieán thöùc + Hieåu roõ ñaëc ñieåm cuûa caâu nghi vaán Phaân bieät caâu nghi va[.]
Trang 1Tuần 20 TIẾT PPCT:75
Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN
Ngày dạy:8/1/2009
1.MỤC TIÊU:
-Học sinh:
1.1 Kiến thức
+ Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
+ Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi
1.2 Kĩ năng
+ Rèn luyện kĩ năng đặt câu nghi vấn
1.3 Thái độ
+ Yêu thích Tiếng Việt
2.CHUẨN BỊ:
HS: SGK +VBTNV
GV: SGK + Giáo án
3.PHƯƠNG PHÁP
- Phân tích ngôn ngữ, thực hành
- Quy nạp, thảo luận nhóm
4.TIẾN TRÌNH:
4.1 ỔN ĐỊNH LỚP
4.2 KTBC
(?) Thế nào là tình thái từ? Mục đích và sắc thái của câu có tình thái từ? ( Để hỏi, nghi vấn, biểu cảm)(6đ)
Cho vd minh họa(2đ)
Kiểm tra tập soạn (2đ)
4.3 BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1
- HS đọc đoạn văn trong SGK
(?) Câu nào là câu nghi vấn? Vì
sao? Dùng để làm gì?
- HS làm việc cá nhân, đứng tại
chỗ trả lời Lớp nhận xét
- GV bổ sung
+ Sáng nay … không? ( Có …
không)
+ Thế làm sao … ăn khoai? (Mà
không)
+ Hay là u … quá? (Hay là)
=> Câu nghi vấn dùng để hỏi
- GV cho HS đặt một số câu nghi
vấn khác
- Gọi một HS trình bày đặc điểm
và chức năng của câu nghi
vấn Lớp bổ sung
- GV gọi một HS khác đọc phần
ghi nhớ
- HS ghi vắn tắt vào vở
HOẠT ĐỘNG 2
I ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
- Có những từ nghi vấn
- Kết thúc câu có dấu chấm hỏi
- Dùng để hỏi
* GHI NHỚ: SGK/11
II LUYỆN TẬP
- Bài tập 1:
a Chị khất tiền sưu đến mai phải không?
b Tại sao con người lại phải
Trang 2lời Lớp nhân xét
- GV bổ sung HS ghi nhanh đáp án
đúng
* Những từ in nghiêng và dấu ?
cuối câu là dấu hiệu hình thức
của câu nghi vấn
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm việc theo 4 nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Lớp
nhận xét
- GV bổ sung cho đầy đủ
- HS có thể đặt một số câu
tương tự để thay thế và nhận
xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS làm việc theo nhóm trao đổi
và trình bày trước lớp
- GV tổ chức và gợi ý cho HS trao
đổi tìm ra các từ nghi vấn và
xem các câu này có chứa nội
dung nghi vấn chưa?
- GV giải thích, bổ sung để HS
hiểu rõ hơn
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì?
Cái gì thế? Chị Cóc béo xù
xì đứng trước nhà ta hả?
đ Bố cháu có nhà không? Mất bao giờ? Sao mà mất nhanh thế?
- Bài tập 2
+ Căn cứ xác định câu nghi vấn trong ba câu văn đó là có từ “ hay” ( để hỏi)
+ Trong 3 câu trên không thể thay thế bằng từ “hay”
bằng từ “ hoặc” Nếu thay thì câu sau sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu trần thuật với ý nghĩa khác hẳn
- Bài tập 3
+ Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu đó được, vì đó không phải là các câu nghi vấn ( Có từ nghi vấn nhưng chỉ làm chức năng bổ ngữ)
4.4 CỦNG CỐ- LUYỆN TẬP
(?)Dấu hiệu nhận biết của câu nghi vấn là gì?
- Có từ nghi vấn,có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa
chọn,cuối câu có dấu chấm hỏi
(?)Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
- Dùng để hỏi
(?)Trong các câu nghi vấn sau,câu nào không có mục đích hỏi?
A Mẹ đi chợ chưa ạ? (C) Trời ơi!Sao tôi khổ thế
này?
B Ai là tác giả của bài thơ này? D Bao giờ bạn đi Hà
Nội?
4.5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc ghi nhớ
+ Nắm vững đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi vấn cho hợp lí
- Làm các bài tập 4, 5, 6 ở nhà
- Chuẩn bị bài “ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh” Đọc
kĩ các đoạn văn trong sgk 13, 14 và thực hiện theo các yêu cầu bài tập
* Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ “Nhớ
rừng” của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng
các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi đúng chỗ
5.RKN
Trang 3-
-