1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an l4 tuan 30 thanh

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường
Trường học Trường Tiểu Học Huế
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 26 KẾ HOACH GIẢNG DẠY TUẦN 30 Thø TiÕt M«n TT Tªn bµi d¹y Hai 1 §¹o ®øc 30 B¶o vÖ m«i tr­êng 2 TËp ®äc 59 H¬n mét ngh×n ngµy vßng quanh tr¸i ®Êt 3 To¸n 146 LuyÖn tËp chung 4 LÞch sö 30 Nh÷ng chÝn[.]

Trang 1

KẾ HOACH GIẢNG DẠY TUẦN: 30

Hai

2 Tập đọc 59 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

Ba

3 Luyện từ và câu 59 Mở rộng vốn từ: Du lịch -thám hiểm

5

T

5

Năm

Sáu

Trang 2

- Giáo dục HS tham gia BVMT ở nhà, ở trờng học và nơi công cộngbằng những việc làm phù hợp với khả năng.

II Ph ơng tiện :

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-SGK Đạo đức 4

-Phiếu giao việc

III.Các hoạt động dạy học :

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

+ Tài nguyên môi trờng đangcạn kiện dần,

+ Khai thác rừng bừa bãi

Trang 3

- Giáo viên nói: Câu h đổi:

đặt khu chuồng trại gia súc để

gần nguồn nớc ăn

Giáo viên kết luận:

-Các việc làm bảo vệ môi trờng:

(b), (c), (đ), (g)

-Các việc làm (a), (d), (h) là việc

làm không bảo vệ môi trờng

Dãy 2: Thì sẽ làm xói mòn đất

và gây lũ lụt

Không chặt phá cây rừng, chặtcây bừa bãi, không vứt rác vàosông, ao hồ

Xây dựng hệ thống lọc nớc, cácnhà máy hạn chế xả khói củachất thải

- Vậy tình hình bảo vệ môi

tr-ờng ở địa phơng em nh thế

nào?

- Học sinh tiếp nối nhau trả lời

-Giáo viên: Sau khi học bài này rồi các em nên có ý thức bảo vệ môitrờng xung quanh ta Nhớ nhắc mọi ngời cùng tích cực bảo vệ môitrờng

+ Không chặt cây, phá rừng bừa bãi

+ Không vứt rác vào sông, ao, hồ

+ Xây dựng hệ thống lọc nớc

+ Các nhà máy hạn chế xả khói của các chất thải

Kết luận: Bảo vệ môi trờng là điều cần thiết mà ai cũng

phải có trách nhiệm thực hiện.

Trang 4

4 Hoạt động củng cố dặn dò:? Để bảo vệ môi trờng em phải

làm gì?; Nhà em thờng vứt rác ở đâu? Vì sao?; GV giáo dục HS

Về nhà học bài và làm bài tập để chuẩn bị bài: “Bảo vệ môi ờng”

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm

đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứmạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái BìnhDơng và những vùng đất mới (trả lời đợc các CH1,2,3,4 trong SGK)

- Giáo dục HS thấy đợc lòng dũng cảm của các nhà thám hiểmdám vợt qua mọi khó khăn để tìm tòi, khám phá, đem lại nhữngcái mới cho loài ngời

II Ph ơng tiện : ảnh chân dung Ma gien lăng,

Bảng phụ ghi câu, đoạn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh đọc thuộc lòng

bài: <<Trăng ơi từ đâu

đến?>> và trả lời câu hỏi: Bài

thơ thể hiện tình cảm của tác

giả đối với quê hơng đất nớc

nh thế nào?

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

bài

Bài đọc hơn 1000 ngày vòng

quanh trái đất giúp các em biết

về chuyến thám hiểm nổi

tiếng vòng quanh trái đất của

Ma gien lăng, những khó khăn,

gian khổ, những hi sinh, mất

mát đoàn thám hiểm đã phải

trải qua để thực hiện sứ mệnh

vẻ vang

3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

H/ Bài này đợc chia làm mấy

đoạn?

- Giáo viên yêu cầu 6 học sinh

tiếp nối nhau đọc bài.GV hớng

2 HS đọc và trả lời câu hỏi

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

Trang 5

dẫn HS đọc từ khó

- Giáo viên yêu cầu 6 học sinh

tiếp nối nhau đọc bài.GV hớng

dẫn HS đọc câu khó

- Giáo viên yêu cầu 6 học sinh

tiếp nối nhau đọc bài.GV gọi

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

toàn bài và trả lời câu hỏi:

H/ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc

thám hiểm với mục đích gì?

H/ Vì sao Ma - gien - lăng lại

đặt tên cho Đại dơng mới tìm

đợc là Thái Bình Dơng?

- Cả lớp đọc thầm, 2 em ngồicùng bàn trao đổi

+ Có nhiệm vụ khám phá con

đờng trên biển dẫn đếnnhững vùng đất mới

+ Vì ông thấy nơi đây sóngyên biển lặng nên đặt tên làThái Bình Dơng

- Giáo viên giảng bài: Với mục đích khám phá những vùng đất mớiMa- gien- lăng đã giong buồm ra khơi Đến gần cực Nam Mĩ, điqua 1 eo biển là đến 1 đại dơng mênh mông, sóng yên biển lặnghiền hòa nên ông đã đặt tên cho nó là: Thái Bình Dơng sau này

có tên là eo biển Ma- gien- lăng

+ Giáo viên hỏi tiếp:

H/ Đoàn thám hiểm đã gặp

những khó khăn gì dọc đờng?

H/ Đoàn thám hiểm bị thiệt hại

nh thế nào?

H/Hạm đội của Ma gien lăng đã

đi theo hành trình nào?

- Giáo viên: Đoàn thuyền xuất

phát từ cửa biển Xe vi la nớc

Tây Ban Nha tức là từ Châu Âu

đi qua Đại Tây Dơng đến Nam

+ Cạn thức ăn, hết nớc ngọt,thủy thủ phải uống nớc tiểu,ninh nhừ giày và thắt lng da

để ăn Mỗi ngày có vài ba ngờichết, phải giao tranh với dân

đảo Ma- tan và Ma- gien- lăng

đã chết

+ Ra đi năm chiếc thuyền,

đoàn thám hiểm mất bốn chiếcthuyền lớn, gần 200 ngời bỏmạng dọc đờng Trong đó có

Ma gien lăng bỏ mình trongtrận giao tranh với dân đảo Matan Chỉ còn một chiếc thuyềnvới 18 thủy thủ sống sót

+ Hạm đội của Ma gien lăng đã

đi theo hành trình Châu âu

-Đại Tây Dơng - Châu Mỹ - TháiBình Dơng - Châu á (Ma tan) -

ấn độ dơng - Châu âu (Tây

Trang 6

Mĩ tức là Châu Mĩ đến Thái

Bình Dơng, đảo Ma Tan thuộc

Châu á qua Thái Bình Dơng và

cập bờ biển Tây Ban Nha Cuộc

thám hiểm đầy gian khổ, hi

ơng và nhiều vùng đất mới

+ Học sinh tiếp nối nhau phátbiểu:

* ý 5: Trở về Tây Ban Nha.

* ý 6: Kết quả của đoàn

thám hiểm.

+ Những nhà thám hiểm rấtdũng cảm; dám vợt mọi khó khăn

để đạt mục đích đề ra

+ Những nhà thám hiểm lànhững nhà ham hiểu biết, hamkhám phá những cái mới lạ, bíẩn

+ Những nhà thám hiểm cónhiều cống hiến lớn lao cho loàingời

* ND: Ca ngợi Ma - gien - lăng

và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình D-

Trang 7

4 Hoạt động củng cố dặn dò: Muốn tìm hiểu khám phá thế

giới, ngay bây giờ, học sinh cần rèn luyện những đức tính gì?(học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vợt khókhăn, )

Về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe Xem trớc bài:

- Giúp học sinh thực hiện đợc các phép tính về phân số; biếttìm phân số của một số và tính đợc diện tích hình bình hành

- Giải đợc bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó

- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác

II Ph ơng tiện : SGK, VBT.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bớc giải bài toán về

tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của 2 số đó?

-Nêu các bớc giải bài toán về

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

bài

Giờ học này cô cùng các em

đi ôn tập về các phép tính

của phân số, giải các bài toán

có liên quan đến tìm 2 số khi

+ Vẽ sơ đồ+ Tổng số phần bằng nhau

+ Giá trị của một phần

+ Tìm số bé+ Tìm số lớn+ Vẽ sơ đồ

+ Hiệu số phần bằng nhau

+ Giá trị của một phần

+ Tìm số bé+ Tìm số lớn

Luyện tập chung

Trang 8

- Giáo viên nhận xét, kết luận

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

* Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc

đề

H/Bài toán cho biết gì?

H/ Bài toán hỏi gì?

- Gọi học sinh lên bảng lớp giải

* Bài 3: Gọi học sinh đọc đề

toán:

H/ Bài toán thuộc dạng toán

gì?

- Học sinh nêu lại các bớc giải

bài toán về tìm hai số khi

e)

- 1 em đọc đề

+ Độ dài của đáy 18 cm

+ Chiều cao bằng độ dài đáy+ Tính diện tích hình bìnhhành

- 1 em giải ở bảng lớp Cả lớp làm vào vở

Bài giảiChiều cao của hình bình hành

là:

18 x = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành

là:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

- 1 em đọc đề toán, cả lớp theodõi

- Bớc 3: Tìm giá trị của một phầnbằng nhau

- Bớc 4: Tìm các số

- 1 học sinh lên bảng làm bài; cả lớp làm bài vào vở

Trang 9

- Học sinh nêu đợc công lao Quang Trung trong việc xây dựng

đất nớc:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếukhuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sáchnày có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:

“Chiếu lập học”, đề cao chữ nôm, Các chính sách này có tácdụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển

- Rèn cho HS tìm hiểu về chính sách kinh tế và văn hóa của vuaQuang Trung

Giáo dục HS thấy đợc công lao to lớn của vua Quang Trung trongviệc khôi phục và phát triển nên kinh tế và văn hóa của nớc nhà

II Ph ơng tiện :

-Th Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào lợc đồ hình 1, em hãy

kể lại trận Hà Hồi

- Đọc thuộc ghi nhớ/63

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

Trang 10

Trung xây dựng đất nớc.

-Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận nhóm

kinh tế và văn hóa

của vua Quang Trung

- Mỗi nhóm 5 học sinh thảo luận.Kết quả thảo luận là:

Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung

khuyến nông>>

lệnh cho dân đã

từng bỏ làng quêphải trở về quê cũcày cấy, khai phá

ruộng hoang

- Vài năm sau mùamàng trở lại tơi tốt,làng xóm lại thanhbình

- Yêu cầu nhà Thanh

mở cửa biên giới đểdân 2 nớc tự do trao

đổi hàng hóa

- Mở cửa biển chothuyền buôn nớcngoài vào buôn bán

- Thúc đẩy cácngành nông nghiệp,thủ công phát triển

chính thức của quốcgia

- Khuyến khíchnhân dân ta họctập, phát triển dântrí

- Bảo tồn vốn vănhóa dân tộc

Giáo viên kết luận: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển

kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển.

3.3 Hoạt động 3: Quang Trung - Ông vua luôn chú trọng bảo

tồn vốn văn hóa dân tộc.

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá

Trang 11

H/ Theo em, tại sao vua Quang

Trung lại đề cao chữ Nôm? nhân dân ta sáng tạo từ lâu,đã đợc các đời Lý, Trần sử

dụng Chữ Nôm đa vào cáchviết của chữ Hán nhng đọctheo âm Tiếng Việt Đề caochữ Nôm là đề cao vốn quícủa dân tộc, ý thức tự cờngdân tộc

Giáo viên: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc, muốn đa tiếng nói chữ Nôm thành chữ viết chính thức của nớc ta, thay cho chữ Hán Nhà vua giao cho La sơn Phu tử Nguyễn Thiếp lập viện Sùng Chính, để dịch chữ Hán ra chữ Nôm Các văn kiện nhà nớc dần dần đợc viết bằng chữ Nôm Năm 1789, kì thi Hơng đầu tiên đợc tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm.

H/ Em hiểu câu: “Xây dựng

đất nớc lấy việc học làm đầu”

của vua Quang Trung nh thế

nào?

+ Vì học tập giúp con ngời mởmang kiến thức làm việc tốthơn, sống tốt hơn Công cuộcxây dựng đất nớc cần ngời tài,chỉ học mới thành tài để giúpnớc

4 Hoạt động củng cố dặn dò Công việc đang tiến hành thuận

lợi thì vua Quang Trung mất (1792) Ngời đời sau đều thơng tiếcmột ông vua tài năng đức độ nhng mất sớm

Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà vua Quang Trung.Gọi vài em đọc mục ghi nhớ SGK

Về nhà học bài và tìm hiểu bài: “Nhà nguyễn thành lập”

- Bớc đầu nhận biết đợc ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ làgì

- Rèn cho HS nhận biết tỉ lệ bản đồ với độ dài thực tế

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

2 HS nêu

2 HS nêu

Trang 12

lệ bản đồ cho biết gì? Bài học

hôm nay sẽ cho các em biết

cho biết hình nớc Việt Nam đợc

vẽ thu nhỏ mời triệu lần Độ dài

1 cm trên bản đồ ứng với độ dài

thật 10 000 000cm hay 100 km

trên thực tế

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏmột khu vực hay toàn bộ bềmặt Trái đất theo một tỉ lệnhất định

Tỉ lệ bản đồ

- Học sinh tìm và đọc tỉ lệbản đồ

- Học sinh nghe giảng

-Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dới dạng phân số

, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo

độ dài (cm, dm, m) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là

10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm, 10000000dm,10000000m)

Giáo viên rút kết luận: Tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị đo độdài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là baonhiêu

+ ứng với độ dài thật là 1000cm

Trang 13

lại nội dung bài học.

Về nhà làm thêm bài tập Chiều dài cái bảng 3m chiều rộng cái

trên bảng vẽ? Và chuẩn bị bài: “ứng dụng của tỉ lệ bản đồ”

Trang 14

hếch, kếch xù, chệch hớng

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới (

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

- Trong bài viết có những từ

khó nào các em dễ viết lẫn

- Giáo viên gọi 2 em lên bảng

viết Học sinh khác viết bảng

d) Giáo viên thu vở chấm (1/4

lớp), nhận xét bài của học sinh

3.3 Hoạt động 3: Hớng dẫn

làm bài tập (chọn 1 trong 2 BT

sau)

* Bài 2: - Giáo viên gọi học sinh

đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên chia lớp thành nhiều

nhóm hoạt động

- Giáo viên nhận xét kết luận

Đờng đi Sa Pa

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theodõi

- 2 học sinh đọc thuộc lòngthành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo

+ Phong cảnh Sa Pa thay đổitheo thời gian trong một ngày.Ngày thay đổi mùa liên tục: mùathu, mùa đông, mùa xuân

+ Vì Sa Pa có phong cảnh rất

đẹp và sự thay đổi mùa trongmột ngày ở đây thật lạ lùnghiếm có

- Thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnhkhắc, ma tuyết, hây hẩy, nồngnàn, hiếm quý, dịu kỳ,

1-2 HS nêu

- Học sinh nhớ- viết chính tảvào vở

Trang 15

đi rong,

rồng rỗng,rộng, rốnglên,

tham gia, giả

dối, giã giò,

Giơng buồm,dóng hàng,giọng nói,trống giọng

cờ mở,

Nòi giống,giống hệt,hạt giống,cơn giông

ở giữa,giữa

uống, câyvông,

Vừa, vữaxây nhà,vựa lúa

d Da, da, datrời, da giả,

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

* Bài 3: Tìm những tiếng ứng với mỗi ô trống dới đây:

- Giáo viên treo bảng phụ viết

a)Thế giới - rộng - biên giới - biên giới - dài

b)Th viện - lu giữ - bằng vàng - đại dơng - thế giới

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

4 Hoạt động củng cố dặn dò: GV chữa lỗi sai phổ biến trên

bảng

Về đọc và làm lại BT3 vào vở Tập đặt câu với BT2 vừa tìm đợc

và chuẩn bị bài: “N-V: Nghe lời nói chim hót”

Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 16

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về du lịch và thám hiểm.

II Ph ơng tiện : Một số tờ phiếu viết nội dung

BT1, 2

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ tiết

Luyện từ và câu: giữ phép lịch

sự )

- Gọi 1 em lên làm bài tập 1

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

bài

Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ đợc biết thêm rất nhiều

từ thuộc chủ điểm du lịch,

thám hiểm và biết cách sử dụng

chúng khi viết thành đoạn văn

điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, cáp treo, bến xe, vé xe, xe máy,

* Bài 2: Gọi 1HS đọc nội dung và

Trang 17

a)Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nớc uống, đènpin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí,

b)Những khó khăn, nguy hiểm cần vợt qua:

bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết,sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn,

c)Những đức tính cần thiết của ngời tham gia:

Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,

* Bài 3: Giáo viên yêu cầu học

Ví dụ: Tuần vừa rồi, lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ chức đitham quan, du lịch ở đâu Địa phơng chúng em có rất nhiều địa

điểm thú vị, hấp dẫn khách du lịch: phố cổ, bãi biển, thác nớc, núicao Cuối cùng chúng em quyết định đi tham quan thác nớc Chúng

em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc thamquan: lều trại, quần áo thể thao, mũ, giày thể thao, dây, đồ ăn, n-

ớc uống Có bạn còn mang theo cả bóng, lới, vợt, cầu lông, cần câu,thiết bị nghe nhạc, điện thoại,

4 Hoạt động củng cố dặn dò: Gọi HS nờu những đồ dựng cần cho

chuyến đi tham quan; GV hệ thống nội dung bài học

Viết lại đoạn văn (BT3) hoàn chỉnh vào vở và chuẩn bị bài: “Cõucảm”

GV nhận xét tiết học

………

THỂ DỤC (Tiết 59)

Ôn tập nhảy dâyI.Mục tiêu:

- HS thực hiện đợc động tác nhảy dây kiểu chân trớc, chânsau

- Rèn cho HS kĩ năng nhảy dây

- Giáo dục HS ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần tập thể

II.Địa điểm, ph ơng tiện :

-Sân tập thoáng mát, sạch sẽ

-1 còi, mỗi học sinh 1 dây nhảy

III.Nội dung và ph ơng pháp :

Trang 18

1.Phần mở đầu: 6 - 10 phút.

-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu và phơng pháp ôn

-Giáo viên tập trung cả lớp lại gọi 3

- 5 em nhảy chuẩn lên phía trên

nhảy cho cả lớp theo dõi:

-Giáo viên nhận xét quá trình ôn

luyện của học sinh:

* Giáo viên thông qua cách

đánh giá khi kiểm tra nhảy

dây học sinh về nhà tiếp tục

- Giao bài tập: Về nhà ôn nhảy

dây cho thành thạo hơn

GV nhận xét tiết học

x x x x x x x xx

x x x x x x x xx

x x x x x x x xx

Cả lớp ôn tập nhảy dây kiểuchân trớc, chân sau

Ôn theo nhóm

- Cả lớp tập một số động táchồi tĩnh

- HS cùng GV hệ thống bài

- HS theo dõi

………

Trang 19

Thứ năm ngày 5 thỏng 4 năm 2012 TẬP ĐỌC (Tiết 60)

Dòng sông mặc áoI.Mục tiêu:

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tìnhcảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng (trả lời đợccác CH trong SGK; thuộc đợc đoạn thơ khoảng 8 dòng.)

Giáo dục HS thấy đợc vẻ đẹp của thiên nhiên dành tặng cho đấtnớc từ đó thêm yêu quí và bảo vệ môi trờng thiên nhiên

II Ph ơng tiện :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em đọc bài Hơn một

nghìn ngày vòng quanh trái

đất và trả lời câu hỏi SGK.

- Nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

rất duyên dáng, luôn đổi màu

sắc theo thời gian, theo màu

trời, màu nắng, màu cỏ cây

3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

H/ Bài này đợc chia làm mấy

đoạn?

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh

tiếp nối nhau đọc bài.GV hớng

dẫn HS đọc từ khó

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh

tiếp nối nhau đọc bài.GV hớng

dẫn HS đọc câu khó

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh

tiếp nối nhau đọc bài.GV gọi

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọcbài HS đọc từ khó

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọcbài HS đọc câu khó

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọcbài HS đọc từ chú giải

- 2 em 1 cặp đọc

- Chú ý lắng nghe

Trang 20

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và

trao đổi và trả lời câu hỏi

H/ Vì sao tác giả nói là dòng

sông “điệu”?

“Ngẩn ngơ” nghĩa là gì?

H/ Màu sắc của dòng sông thay

đổi nh thế nào trong 1 ngày?

Hãy tìm những từ ngữ, hình

ảnh nói lên sự thay đổi ấy?

H/Tám dòng thơ đầu miêu tả

gì?

H/ Vì sao tác giả lại nói sông

mặc áo lụa đào khi nắng lên,

mặc áo xanh khi tra đến ?

áo hoa

+ Ngây ngời ra, không còn chú

ý gì đến xung quanh, tâm trí

để ở đâu đâu?

- Màu sắc của dòng sông lụa

đào, áo xanh, hây hây rángvàng, nhung tím, áo đen, áohoa thay đổi theo thời gian:nắng lên - tra về - chiều tối -

đêm khuya - sáng sớm

+ Nắng lên: áo lụa đào thớt tha.+ Tra: áo xanh nh là mới may.+ Chiều tối: màu áo hây hâyráng vàng

+ Tối: áo nhung tím thêu trămngàn sao lên

+ Đêm khuya: sông mặc áo lên.+ Sáng ra: lại mặc áo hoa

- Miêu tả màu áo của dòng sôngvào các buổi sáng, tra, chiều,tối

+ Vì ánh nắng lúc bình minhrất đẹp làm cho dòng sông lúcnày cũng mềm mại, thớt tha nhthiếu nữ mặc áo lụa đào

+ Tra đến, trời cao và xanh inhình xuống sông, ta lại thấysông nh có màu xanh ngắt.+ Cách nói bên làm cho dòngsông trở nên gần gũi, giống conngời, làm nổi bật sự thay đổimàu sắc của dòng sông theothời gian, màu nắng, màu cỏcây

Trang 21

vẻ mềm mại, thớt tha nh thiếunữ.

+ Miêu tả màu áo của dòngsông lúc đêm khuya và trờisángbài

* ND: Ca ngợi vẻ đẹp của

dòng sông quê hơng.

- 2 em đọc; lớp theo dõi tìmgiọng đọc

- 3 em đọc diễn cảm

- Học sinh lắng nghe

- Nhẩm học tuộc lòng bài thơ theo cặp

- 3 HS đọc thuộc lòng

4 Hoạt động củng cố dặn dò:? Bài thơ cho em biết điều

gì? (Bài thơ cho em biết tình yêu dòng sông quê hơng tha thiếtcủa tác giả và sự quen biết tình yêu dòng sông quê hơng tha thiếtcủa tác giả và sự quan sát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòngsông)

Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài: “Ăng- co- vát”.

GV nhận xột tiết học.

………

KỂ CHUYỆN (Tiết 30)

Kể chuyện đã nghe đã đọc I.Mục tiêu :

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạntruyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể vàbiết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạntruyện)

- Giáo dục HS tìm hiểu khám phá về du lịch, thám hiểm

II Ph ơng tiện :

-Chuẩn bị một số truyện viết về du lịch, thám hiểm trong truyện

cổ tích, truyện thiếu nhi, báo

-Bảng lớp viết đề bài

-Một số tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện

III.Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động:

Trang 22

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS kể câu chuyện Đôi

cánh của Ngựa Trắng Nêu ý

nghĩa truyện

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về du lịch haythám hiểm

- Giáo viên gọi học sinh đọc

phần gợi ý

- Theo gợi ý có những truyện

nào có trong SGK Tiếng Việt

- 2 em tiếp nối nhau đọc

- Có 3 truyện: Hơn một nghìnngày vòng quanh trái đất;

+ Gu li vơ ở xứ sở tí hon

+ Đất quý đất yêu-Giáo viên: các em có thể kể chuyện những truyện khác trong sáchnày Nếu em nào kể chuyện ngoài sách sẽ đợc cộng thêm 1 điểm

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

giới thiệu câu chuyện mình sẽ

+ Nội dung truyện có hay

không? Truyện ngoài SGK hay

trong SGK?

+ Kể chuyện đã biết phối hợp

cử chỉ, lời nói, điệu bộ hay

ch Học sinh lần lợt giới thiệu:

+ Em kể chuyện ếch và chẫuchàng

+ Em kể chuyện về những

ngời chinh phục đỉnh núi Ê vơ rét (truyện đọc trong báo thiếuniên tiền phong)

-+ Em kể chuyện Thám hiểmvịnh ngọc trai cùng thuyền tr-ởng Nê mô (truyện em đã đọctrong Hai vạn dặm dới đáybiển)

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w