Keá hoaïch daïy hoïc Tuaàn 3 Lôùp Hai/2 TUAÀN 29 Thöù hai ngaøy 26 thaùng 3 naêm 2012 TAÄP ÑOÏC NHÖÕNG QUAÛ ÑAØO I/ MUÏC TIEÂU • Ñoïc trôn caûbaøi Bieát nghæ hôi ôû choã coù daáu caâu Böôùc ñaàu bieát[.]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC: NHỮNG QUẢ
ĐÀO
I/ MỤC TIÊU :
•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Bướcđầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng cácnhân vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân)
-•Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhânhậu
Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biếttính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợikhen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
-Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứacháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Những quả đào
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
A Bài cũ :
-Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”
-Các bộ phận của cây dừa
được so sánh với những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên
nhiên như thế nào ?
-Em thích những câu thơ nào
nhất vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đocï
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
(giọng kể khoan thai, rành
mạch
a) Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ
khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
-GV hướng dẫn cách đọc các
câu văn dài
-3 em HTL bài và TLCH
-Những quả đào
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọctừng câu
-HS luyện đọc các từ:làm vườn, hài lòng,nhận xét, tiếc rẻ, thốtlên …
-HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu
Trang 2-Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : nhân hậu :
thương người, đối xử có tình
có nghĩa với mọi người
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Mỗi cháu của ông đã làm gì
với những quả đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả bài
và trả lời
-Gọí em đọc đoạn 3
-Nêu nhận xét của ông về
từng cháu ?
-Ông nói gì về Xuân ? vì sao
ông nhận xét như vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? vì sao
ông nói như vậy ?
-Ông nói gì về Việt ? vì sao
ông nói như vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-Nhận xét
4.Luyện đọc lại :
- Yêu cầu HS luyện đọc phân
vai.
-Nhận xét
C Củng cố dặn dò : Gọi 1
em đọc lại bài
-HS đọc chú giải
-HS đọc từng đoạn trongnhóm
-Thi đọc giữa các nhóm(từng đoạn, cả bài) CN -Đọc thầm đoạn 1 và trảlời
-Ông dành những quảđào cho vợ và 3 cháunhỏ
-Xuân đem hạt trồng vàomột cái vò
-Bé Vân ăn hết quảđào của mình và vứt hạt
đi Đào ngon quá, cô béăn xong vẫn còn thèm.-Việt dành quả đào chobạn Sơn bị ốm Sơn bịốm, Sơn không nhận,cậu đặt quả đào lêngiường rồi trốn về
-1 em đọc đoạn 3
-Mai sau Xuân làm vườngiỏi vì em thích trồng cây.-Vân còn thơ dại quá, vìVân háu ăn, ăn hếtphần mình vẫn thấythèm
-Ông khen Việt có tấmlòng nhân hậu vì em biếtthương bạn, nhường biếtngon cho bạn
-HS tuỳ chọn nhân vật
em thích và nêu lí do “emthích nhân vật ông vìông quan tâm đến cáccháu, hỏi các cháu ănđào có ngon không vànhận xét rất đúng vềcác cháu Có một ngườiông như thế gia đình sẽrất hạnh phúc
-Tình thương của ông
Trang 3-Câu chuyện cho em hiểu điều
gì ?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài nhiều
lần
dành cho các cháu
-2-3 nhóm thi đọc theophân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
-Tình thương của ôngdành cho các cháu
TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc và viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích đếm số nhanh đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán
II/ CHUẨN BỊ :
Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.A.Bài cũ : Gọi 2 em lên
bảng viết các số từ 101
110 mà em đã học
-Nhận xét,cho điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu các số từ 111
đến 200
-Gắn bảng số 100 và hỏi :
Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ
nhật biểu diễn 1 chục, 1
hình vuông nhỏ và hỏi :
Có mấy chục và mấy đơn
vị ?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm,
1 chục, 1 đơn vị, trong toán
học người ta dùng số một
trăm mười một và viết
là 111
-2 em lên bảng viết các số101.102.103.104.105.106.107.108.109
110
-Lớp viết bảng con
* Các số từ 111 đến 200-Có 1 trăm, 1 em lên bảngviết số 1 vào cột trăm -Có 1 chục và 1 đơn vị Lênbảng viết 1 vào cột chục, 1vào cột đơn vị
-Vài em đọc một trăm mườimột Viết bảng 111
-Thảo luận để viết số cònthiếu trong bảng
-3 em lên bảng : 1 em đọcsố, 1 em viết số, 1 em gắn
Trang 4-GV Chia nhóm thảo luận
và giới thiệu tiếp các số
112 đến 115 nêu cách đọc
và viết
-Hãy đọc lại các số vừa
lập được
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1 : Viết ( theo mẫu)
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV nhắc nhở: Để điền số
đúng, trước hết phải thực
hiện việc so sánh số, sau
đó điền dấu ghi lại kết
quả so sánh đó
-Viết bảng 123 …… 124 và
hỏi :
-Hãy so sánh chữ số hàng
trăm của số 123 và số
124 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng
chục của số 123 và số
124?
-Hãy so sánh chữ số hàng
đơn vị của số 123 và số
124 ?
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn
124 hay 124 lớn hơn 123, và
viết : 123 < 124 hay
124 > 123
-Yêu cầu HS làm tiếp các
hình biểu diễn số
112,113, 114, 115, 116, 117.-Thảo luận tiếp để tìmcách đọc và viết các sốcòn lại trong bảng từ 118,
110 Một trăm mười
111 Một trăm mười
-HS đọc các số trên tia sốtheo thứ tự từ bé đến lớn.-Điền dấu < , > , = vàochỗâ trống
-Làm bài vào vở 2 em làmbảng con
-Chữ số hàng trăm cùnglà 1
- Chữ số hàng chục cùnglà 2
- Chữ số hàng đơn vị là: 3nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3.-Làm bài
Trang 5bài còn lại.
-GV đưa ra vấn đề : Một
bạn nếu dựa vào vị trí của
các số trên tia số, chúng
ta cũng có thể so sánh
được các số với nhau, bạn
đó nói như thế nào ?
-Dựa vào vị trí các số trên
tia số hãy so sánh 155 và
158 ?
Tia số được viết theo thứ
tự từ bé đến lớn, số
đứng liền trước bao giờ
cũng bé hơn số đứng liền
sau 1 đơn vị
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố dặn dò:
- Em hãy đọc các số từ
111 đến 200
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương, nhắc nhở
- Về nhà luyện đọc, viết,
so sánh các số từ 111
đến 200
-Điều đó đúng
-155 < 158 vì trên tia số 155đứng trước 158, 158 > 155 vìtrên tia số 158 đứng sau 155
I/ MỤC TIÊU :
3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không khôngbiệt đối xử với người khuyết tật
II/ CHUẨN BỊ :
Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ :
-Hãy nêu những việc em
có thể làm để giúp đỡ
người khuyết tật
- Vì sao chúng ta cần phải
giúp đỡ người khuyết
tật ?
-Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu
tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 : Xử lí tình
huống
-GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm
đóng vai một tình huống :
-Giáo viên nêu tình
huống :
1 Đi học về đến đầu làng
thì Thủy và Quân gặp
một người bị hỏng mắt
Thủy chào: “Chúng cháu
chào chú ạ!” Người đó
bảo: “Chú chào các
cháu Nhờ các cháu giúp
chú tìm đến nhà ông
Tuấn xóm này với”.Quân
liền bảo: “Về nhanh để
xem hoạt hình trên ti vi,
cậu ạ”
- Nếu là Thủy em sẽ làm
gì khi đó ? vì sao ?
-GV nhận xét, rút kết
luận : Chúng ta cần giúp
đỡ tất cả những người
khuyết tật, không phân
biệt họ có là thương binh
hay không Giúp đỡ người
khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi
-Giúp đỡ người khuyết tật/tiết 1
- Đẩy xe lăn, xách cặp,dẫn sang đường,
* Giúp đỡ ngươì khuyết tậtlà góp phần làm giảmbớt những khó khăn, thiệtthòi cho họ
* Giúp đỡ ngươì khuyết tật (tiết 2)
-1 em nhắc tựa bài
-Thảo luận trong nhóm
-Đại diện các nhóm trìnhbày
-Nếu là Thủy em sẽkhuyên bạn cần dẫn người
bị hỏng mắt tìm cho đượcnhà của ông Tuấn trongxóm Việc xem phim hoạthình để lúc khác xem cũngđược
- HS nhận xét , bổ sung
Trang 7người trong xã hội.
Hoạt động 2 : Giới thiệu
tư liệu về việc giúp đỡ
người khuyết tật
-GV yêu cầu các nhóm
chuẩn bị các tư liệu đã
sưu tầm được về việc
giúp đỡ người khuyết tật
-GV đưa ra thang điểm: 1 em
thì đưa ra tư liệu đúng, em
kia nêu cách ứng xử
đúng sẽ được 1 điểm
hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa
Nhóm nào có nhiều cặp
ứng xử đúng thì nhóm
đó sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Người khuyết
tật chịu nhiều đau khổ,
thiệt thòi, họ thường gặp
nhiều khó khăn trong
cuộc sống Cần giúp đỡ
người khuyết tật để họ
bớt buồn tủi, vất vả
thêm tự tin vào cuộc
sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với
khả năng để giúp đỡ họ.
-Nhận xét
-Luyện tập
C.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
- Về nhà thực hiện tốt
những điều đã học
-Thảo luận theo cặp
-Từng cặp HS chuẩn bị trìnhbày tư liệu
-Từng cặp HS trình bày tưliệu về việc giúp đỡ ngườikhuyết tật 1 em đưa ra tưliệu đã sưu tầm, 1 em nêucách ứng xử Sau đó đổilại Từng cặp khác làmtương tự
-Vài em nhắc lại
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Đọc và viết thành thạo các số có 3 chữ số
- Củng cố về cấu tạo số
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số có ba chữsố
Trang 83 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
Bộ ô vuông biểu diễn số (hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A .Bài cũ : Gọi 2 em lên
bảng
400 700
400 700
400 700
Xếp các số sau đây theo thứ
tự từ bé đến lớn : 300, 900,
1000, 100
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu yêu cầu tiết học
2.Giới thiệu các số có 3 chữ
số
* Đọc viết số theo hình biểu
diễn :
-Giáo viên gắn lên bảng 2
hình vuông biễu diễn 200 và
hỏi : có mấy trăm ?
-Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ
nhật biểu diễn 40 và hỏi :
Có mấy chục ?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ
biểu diễn 3 đơn vị và hỏi :
Có mấy đơn vị ?
-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4
chục và 3 đơn vị ?
-Em hãy đọc số vừa viết ?
-GV viết bảng : 243
-243 gồm mấy trăm, mấy
chục và mấy đơn vị ?
-Tiến hành phân tích cách
đọc viết nắm được cấu tạo
các số còn lại : 235 310 240
411 205 252
-Nhận xét
-Tìm hình biểu diễn số
GV đọc số
-Nhận xét, cho điểm
-2 em làm bài Lớp làmbảng con
400 700
400 700
400 700Xếp các số theo thứ tựtừ bé đến lớn 100, 300,
-Vài em đọc Đồng thanh
“Hai trăm bốn mươi ba”-Nhiều HS nêu 243 gồm 2trăm, 4 chục, 3 đơn vị
-Thảo luận cặp đôi .Từng cặp học sinh phântích cấu tạo số (mỗi cặpphân tích một số VD 235)-HS lấy bộ đồ dùng Tìmhình biểu diễn tương ứngvới số GV đọc
-Bài 2 yêu cầu tìm cáchđọc tương ứng với số
Trang 93.Luyện tập, thực hành
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV :Chú ý nhìn số, đọc số
theo hướng dẫn về cách đọc,
sau đó tìm cách đọc đúng
trong các cách đọc đã liệt
kê
-Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
- Gọi nhiều em đọc lại các số
trên
C Củng cố dặn dò:
- Thi đọc và viết số có 3 chữ
số
-Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn cấu tạo số,
cách đocï, viết số có 3 chữ
số
-Làm vở BT:nối số vớicách đọc:
315-d, 311-c, 322-g, 521-e,450-b, 405-a
- Bài 3 yêu cầu viết (theomẫu):
-HS làm vào vở BT.
Đọc số Viết sốTám trăm hai
mươiChín trăm mườimột
Sáu trăm bảymươi ba
Sáu trăm bảymươi lăm
Bảy trăm linhnăm
Tám trămNăm trăm sáumươi
820911673675705800560
- HS cử 3 em đại diện 3 tổlên thi đọc số, viết số
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- Biết cùng bạn phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh “Kho báu”
Trang 10III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp
nhau kể 3 đoạn câu chuyện “
Kho báu” và TLCH:
- Hai vợ chồng người nông dân
chăm chỉ làm việc như thế
nào?
- Trước khi mất người cha dặn
hai con trai của mình điều gì?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
-Cho điểm từng em -Nhận xét
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
-Gv nêu mục tiêu yêu cầu
giờ học
2 GV kể mẫu
3 Hướng dẫn tóm tắt nội
dung từng đoạn truyện bằng
một cụm từ hoặc một câu
-Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1
-SGK tóm tắt nội dung đoạn 1
như thế
nào ?
-Đoạn này còn có cách tóm
tắt nào khác mà vẫn nêu
được nội dung của đoạn 1 ?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2
như thế
nào ?
-Giáo viên : Bạn nào còn có
cách tóm tắt nào khác ?
-Nội dung của đoạn 3 là gì ?
-Nội dung của đoạn cuối là
gì ?
-GV nhận xét
4 Kể lại từng đoạn theo gợi ý.
-Yêu cầu HS chia nhóm kể
từng đoạn
-3 em kể lại câu chuyện
“Kho báu” và TLCH
-Những quả đào
-1 em đọc yêu cầu bài 1
- HS nhẩm hoặc ghi ragiấy nháp
- HS nối tiếp nhau nêu ýkiến của mình
-Đoạn 1 : chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân -HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quảđào của ông cho./ Suynghĩ và việc làm củaXuân./ Người trồng vườntương lai
- Chuyện của Vân / Vânăn đào như thế nào ./Cô bé ngây thơ./ Sựngây thơ của bé Vân.-Tấm lòng nhân hậucủa Việt./ Quả đào củaViệt ở đâu ?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ Chuyệncủa Việt./ Việt đã làm
gì với quả đào ?/
-Đọc thầm yêu cầu vàgợi ý trên bảng
-Chia nhóm Mỗi em kể 1
Trang 11Ghi gợi ý
-Yêu cầu kể trong nhóm 4
-Yêu cầu đại diện nhóm cử 1
bạn kể trước lớp
-HS lúng túng GV nêu câu hỏi
gợi y cho từng đoạn
-Tuyên dương các nhóm HS kể
tốt
-Nhận xét : nội dung, giọng
kể, điệu bộ
5.Kể toàn bộ chuyện
-GV : kể bằng lời của mình,
kể với giọng điệu thích hợp,
kết hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt
-GV yêu cầu HS chia nhóm kể
theo hình thức phân vai (người
dẫn chuyện, ông, Xuân, Vân,
Việt)
-Yêu cầu các nhóm lên thi
kể
-Nhận xét, chấm điểm cá
nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố dặn dò:
- Khi kể chuyện phải chú ý
điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa
gì ?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu
chuyện
đoạn theo gợi ý
-Các bạn theo dõi, lắngnghe, nhận xét, bổ sung.-Đại diện nhóm thi kểtừng đoạn (mỗi bạnnhóm đề cử kể 1 đoạn)-8 em tham gia kể Nhậnxét
-Chia nhóm Tập kể trongnhóm toàn bộ chuyệntrong nhóm
-Mỗi nhóm thi kể theophân vai
-Nhận xét, chọn bạn kểhay
-Kể bằng lời của mình.Khi kể phải thay đổi nétmặt cử chỉ điệu bộ
-Tình thương của ôngdành cho các cháu
CHÍNH TẢ : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe, viết chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện
“Những quả đào”
-Viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn : s/ x, in/ inh
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông Có ý thứcviết chữ đẹp, giữ vở sạch
Trang 12II/ CHUẨN BỊ :
Viết sẵn BT 2a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ :
-GV đọc : giếng sâu, song cửa,
xâu kim
-Nhận xét
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu tiết học
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung
đoạn viết
-Người ông chia quà gì cho các
cháu ?
-Ba người cháu đã làm gì với
quả đào ông cho ?
-Người ông đã nhận xét gì về
các cháu ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Những chữ nào trong bài
chính tả phải viết
hoa ? Vì sao viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi
ý cho HS nêu từ khó
-Tìm trong bài thơ các chữ bắt
đầu bởi âm d.ch.tr, dấu hỏi/
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-(viết sẵn nội dung bài trên
bảng )
-1 em lên bảng Lớpviết bảng con
-Chính tả : Những quảđào
-Xuân thích làm vườn.Vân còn bé dại Việt làngười nhân hậu
-Những chữ cái đứngđầu câu và đứng đầumỗi tiếng trong các tênriêng phải viết hoa
-HS nêu từ khó : cho,xong, trồng, bé dại, mỗi,vẫn
-Nhiều em phân tích
-Viết bảng con
-Nghe đọc viết vở
-Dò bài, đổi vở soátlỗi
-Chọn bài tập -Phần a yêu cầu điềnvào chỗ trống s hay x.-2 em lên bảng làm.Lớp làm vở BT
Đang học bài, Sơn bỗngnghe thấy tiếng lạchcạch Nhìn chiếc lồng
Trang 13-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
C.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS viết bài đúng , đẹp
và làm bài tập đúng
- Về nhà sửa lỗi , mỗi chữ sai
sửa 1 dòng.
sáo treo trước cửa sổ,
em thấy lồng trống
không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng.
Chú đang nhảy nhảy
trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp
định vồ sáo nhưng sáonhanh hơn, đã vụt baylên và đậu trên một
cành xoan rất cao.
•- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy.
-Quy trình làm vòng đeo tay bằng giấy, có hình minh họa
-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Kiểm tra phần chuẩn bị
của HS.
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 : Quan sát,
-Quan sát mẫu
-Làm bằng giấy
-Nhiều màu
Trang 14bằng gì ?
-Có mấy màu ?
-GV : Muốn có đủ độ dài
để làm vòng đeo tay vừa ta
phải dán nối các nan giấy
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
mẫu
- Treo tranh quy trình
-GV hướng dẫn từng bước
Bước 1 : Cắt thành các nan
giấy
Lấy 2 tờ giấy thủ công
khác màu, cắt thành 2 nan
giấy rộng 1 ô ( mỗi màu
cắt 2 nan)
Bước 2 : Dán nối các nan
giấy
Dán nối các nan giấy cùng
màu thành một nan giấy
dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1
ô Làm 2 nan
Bước 3 : Gấp các nan giấy
Dán đầu của 2 nan ( nan
này dè lên nan kia)
- Gấp 2 nan dọc đè lên nan
ngang sao cho nếp gấp
Sát mép nan, sau đó lại
gấp nan ngang đè lên nan
dọc Tiếp tục gấp theo thứ
tự như trên cho đến hết hai
nan giấy Dán phần cuối
của 2 nan lại , được sợi dây
dài
Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng
đeo tay
Dán hai đầu sợi dây vừa
gấp , được vòng đeo tay
bằng giấy
Hoạt động 3: Thực hành
- Tổ chức cho HS tập làm
vòng đeo tay bằng giấy
- GV theo dõi nhắc nhở
những em còn lúng túng
3.Củng cố dặn dò : Nhận
xét tiết học
- Về nhà tiếp tục tập gấp
- HS đọc các bước thựchiện
Bước 1 : Cắt thành cácnan giấy
Bước 2 : Dán nối cácnan giấy
Bước 3 : Gấp các nan giấy
Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng đeo tay
- HS theo dõi
-Thực hành làm vòng đeotay
Trang 15vòng đeo tay.
- Lần sau mang giấy nháp,
GTC, bút chì, thước kẻ, kéo,
hồ dán để làm vòng đeo
I Mục tiêu: - Giúp HS làm quen với trò chơi Con cóc là cậu
ông trời Ôn trò chơi Chuyển bóng tiếp sức
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- GD HS thái độ tích cực tham gia các trò chơi
II Địa điểm phương tiện: Sân trường sạch, 4 quả bón.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Phần mở đầu:
- HS tập hợp điểm số báo
cáo
- GV phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- HS tập khởi động các khớp
cổ tay, vai, hông, đầu gối
- HS đi thường tập hít thở sâu
- HS tập bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi: Con cóc là cậu
ông trời
- GV nêu tên trò chơi giải
thích cách chơi
- HD HS đọc vần điệu
Con cóc là cậu ông trời./
Nếu ai đánh nó thì trời đánh
cho / Hằng ngày để được ăn
no / Cóc bắt sâu bọ giúp cho
mọi người./ Vậy xin nhắc nhở
ai ơi / Bảo vệ con cóc mọi
người nhớ ghi
Tổ 1:* * * * * * *
* *Tổ 2:* * * * * * *
* *Tổ 3: * * * * * * *
* *
Trang 16- Cách chơi: Sau tiếng ghi HS
ngồi xổm hai tay buông tự
nhiên, sau đó bật nhảy bằng
hai chân về trước một cách
nhẹ nhàng ( không bật hét
sức như bật xa) khoảng từ 2-3
lần rồi dừng lại, đứng lên, đi
về tập hợp ở cuối hàng
- HD HS chơi theo đơn vị tổ
b) Trò chơi : Chuyển bóng
tiếp sức
Tổ chức cho HS chơi theo đội
hình hàng ngang
- Chia lớp thành hai đội chơi thi
đua với nhau
Tổ nào chuyển bóng nhanh ,
bóng về đích trước, không
phạm vi thì tổ đó thắng
3 Phần kết thúc:
- HS đi đều thả lỏng cơ thể
- GV hệ thống lại bài học,
nhận xét giờ học
- Về nhà ôn tập các trò chơi
đã học
10’
5’
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vịtrí của các chữ số trong một số để so sánh các số có bachữ số, nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)
2.Kĩ năng : So sánh các số có ba chữ số đúng, nhanh, chínhxác
3.Thái độ : tích cực, chủ động học toán
II/ CHUẨN BỊ :
Các hình vuông (25cm x 25cm), hình vuông nhỏ, hình chữ nhật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Bài cũ : Gọi 2 em lên
Trang 17368 638
690 609-Nhận xét ghi điểm
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: Nêu mục
tiêu tiết học
2 So sánh 234 và 235.
GV gắn lên bảng hình biểu
diễn số 234 và hỏi : Có bao
nhiêu hình vuông nhỏ ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp hình biểu diễn số
235 vào bên phải và hỏi:
có bao nhiêu hình vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số
235 ở dưới hình biểu diễn.?
-GV hỏi : 234 hình vuông và
235 hình vuông thì bên nào
có ít hình vuông hơn, bên
nào có nhiều ô vuông
hơn ?
-Vậy 234 và 235 số nào bé
hơn ? số nào lớn hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu
> < vào chỗ trống
-Dựa vào việc so sánh 234
và 235 Trong toán học việc
so sánh thực hiện dựa vào
việc so sánh các chữ số
cùng hàng
-Hãy so sánh chữ số hàng
trăm của 234 và 235 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng
chục của 234 và 235 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng
đơn vị của 234 và 235?
-Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn
235 và viết
234 < 235, hay 235 lớn hơn
234 và viết
235 > 234
B/ So sánh số 194 và 139
-Hướng dẫn học sinh so sánh
-Có 235 hình vuông
-1 em lên bảng viết số 235.-234 hình vuông ít hơn 235hình vuông, 235 hình vuôngnhiều hơn 234 hình vuông -1 em lên bảng viết
Trang 18-Em hãy so sánh 194 và 139
với các chữ số cùng hàng
-Hãy so sánh chữ số hàng
trăm của 194 và 139 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng
chục của 194 và 139 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng
đơn vị của 194 và 139?
c/ So sánh số 199 và 215
-Hướng dẫn học sinh so sánh
199 hình vuông với 215 hình
vuông tương tự như so sánh
số 234 và 235
-Em hãy so sánh 199 và 215
với các chữ số cùng hàng
-Hãy so sánh chữ số hàng
trăm của 199 và 215?
-Nhận xét, cho điểm
-Kết luận : Khi so sánh các
số có 3 chữ số với nhau ta
bắt đầu so sánh từ hàng
nào ?
-Số có hàng trăm lớn hơn
sẽ như thế nào so với số
kia ?
-Khi đó ta có cần so sánh
tiếp đến hàng chục ?
-Khi nào ta cần so sánh tiếp
đến hàng chục ?
-Khi hàng trăm của các số
cần so sánh bằng nhau thì
số có hàng chục lớn hơn
sẽ như thế nào so với số
kia?
-Nếu hàng chục của các
số cần so sánh bằng nhau
thì ta phải làm gì ?
-Khi hàng trăm và hàng
chục bằng nhau, số có
hàng đơn vị lớn hơn sẽ như
thế nào so với số kia ?
3.Luyện tập thực hành
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Gọi 2 em lên bảng làm Cả
lớp làm vở
-Vài em đọc lại
- 1 em nêu yêu cầu 1
*So sánh các số có 3 chữsố và điền dấu
thích hợp
-2 em lên bảng làm Lớp
Trang 19Bài 2: Gọi 1 em nêu yêu
- Em hãy tìm số lớn nhất
trong các số đó?
-Nhận xét
Bài 3 : Yêu cầu HS tự làm
bài
-Nhận xét
- Gọi HS đọc lại dãy số trên
C.Củng cố dặn dò: Nhận
xét tiết học
Tập đọc ; so sánh các số
- em nêu yêu cầu 2
*Tìm số lớn nhất và khoanhvào số đó
-Phải so sánh các số vớinhau
-HS tìm số lớn nhất : 695lớn nhất vì có hàng trămlớn 6 > 3
- Nêu yêu cầu 3: Điền số?-1 em lên bảng làm Lớplàm vở BT
971;972;973;974;975;976;977; 978;979;980
TẬP ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I/ MỤC TIÊU :
•-Đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng saucác dấu câu và giữa những cụm từ dài.Đọc toàn bài vớigiọng tả nhẹ nhàng tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữgợi tả, gợi cảm
-Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài : thời thơ ấu, cổkính, lững thững …
+Hiểu ý nghĩa: Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương,thể hiện tình yêu của tác giả với cây đa, với quê hương
- Giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh cây đa quê hương III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Bài cũ : Gọi 3 em đọc
truyện “Những quả đào” -3 em đọc và TLCH.