Hoạt động 1: Giới thiệu bài *Giáo viên hỏi: Các em đã đợc học về - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực bản đồ trong môn địa lý, em hãy cho hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nh[r]
Trang 1KẾ HOACH GIẢNG DẠY TUẦN: 30
Hai
2 Tập đọc 59 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
3 Luyện từ và câu 59 Mở rộng vốn từ: Du lịch - thámhiểm
5
T
5
Năm
Sáu
Trang 2- Giáo dục HS tham gia BVMT ở nhà, ở trờng học và nơi công cộng bằng nhữngviệc làm phù hợp với khả năng.
II Ph ơng tiện :
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu giao việc
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
-ở địa phơng em thực hiện Luật an toàn
giao thông nh thế nào?
- Gọi vài em đọc mục ghi nhớ SGK
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 2: Trao đổi thông tin
H/ Theo em, môi trờng đang ở tình trạng
nh vậy là do những nguyên nhân nào?
+ Môi trờng sống đang bị ô nhiễm
+ Môi trờng sống đang bị đe dọa nh: ônhiễm nớc, đất bị hoang hóa, cẵn cỗi, + Tài nguyên môi trờng đang cạn kiệndần,
+ Khai thác rừng bừa bãi
+ Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ.+ Đổ nớc thải ra sông
+ Chặt phá cây cối
Giáo viên kết luận:
+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lơng thực, sẽ dẫn đến nghèo đói.
+ Dầu đổ vào đại dơng: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, ngời bị nhiễm bệnh.
+ Rừng bị thu hẹp: Lợng nớc ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ SGK
3.4 Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm làm BT1/44
- Giáo viên nói: Câu h đổi: đặt khu
chuồng trại gia súc để gần nguồn nớc ăn
Giáo viên kết luận:
-Các việc làm bảo vệ môi trờng: (b), (c),
(đ), (g)
-Các việc làm (a), (d), (h) là việc làm
không bảo vệ môi trờng
3.3 Hoạt động 3: Đề xuất ý kiến
Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nếu thì”
Phổ biến luật chơi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Nghe phổ biến luật chơiTiến hành chơ thửTiến hành chơi theo 2 dãyDãy 1: nếu chặt phá rừng bừa bãi
Dãy 2: Thì sẽ làm xói mòn đất và gây lũlụt
Không chặt phá cây rừng, chặt cây bừabãi, không vứt rác vào sông, ao hồ
Xây dựng hệ thống lọc nớc, các nhà máy
Trang 3hạn chế xả khói của chất thải.
- Vậy tình hình bảo vệ môi trờng ở địa
-Giáo viên: Sau khi học bài này rồi các em nên có ý thức bảo vệ môi trờng xungquanh ta Nhớ nhắc mọi ngời cùng tích cực bảo vệ môi trờng
+ Không chặt cây, phá rừng bừa bãi
+ Không vứt rác vào sông, ao, hồ
+ Xây dựng hệ thống lọc nớc
+ Các nhà máy hạn chế xả khói của các chất thải
Kết luận: Bảo vệ môi trờng là điều cần thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm
thực hiện.
4 Hoạt động củng cố dặn dò:? Để bảo vệ môi trờng em phải làm gì?; Nhà em
th-ờng vứt rác ở đâu? Vì sao?; GV giáo dục HS
Về nhà học bài và làm bài tập để chuẩn bị bài: “Bảo vệ môi trờng”
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợtbao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới (trả lời đợc các CH1,2,3,4trong SGK)
- Giáo dục HS thấy đợc lòng dũng cảm của các nhà thám hiểm dám vợt qua mọikhó khăn để tìm tòi, khám phá, đem lại những cái mới cho loài ngời
II Ph ơng tiện : ảnh chân dung Ma gien lăng, Bảng phụ ghi câu, đoạn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài:
<<Trăng ơi từ đâu đến?>> và trả lời
câu hỏi: Bài thơ thể hiện tình cảm của
tác giả đối với quê hơng đất nớc nh thế
nào?
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bài đọc hơn 1000 ngày vòng quanh
trái đất giúp các em biết về chuyến thám
hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của
Ma gien lăng, những khó khăn, gian
khổ, những hi sinh, mất mát đoàn thám
hiểm đã phải trải qua để thực hiện sứ
mệnh vẻ vang
3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H/ Bài này đợc chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu 6 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài.GV hớng dẫn HS đọc từ
khó
- Giáo viên yêu cầu 6 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài.GV hớng dẫn HS đọc câu
khó
- Giáo viên yêu cầu 6 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài.GV gọi HS đọc từ chú giải
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- Giáo viên đọc mẫu.Hớng dẫn HS cách
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4đọc bài.
3.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và
trả lời câu hỏi:
H/ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
H/ Vì sao Ma - gien - lăng lại đặt tên cho
Đại dơng mới tìm đợc là Thái Bình
D-ơng?
- Cả lớp đọc thầm, 2 em ngồi cùng bàntrao đổi
+ Có nhiệm vụ khám phá con đờng trênbiển dẫn đến những vùng đất mới
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biểnlặng nên đặt tên là Thái Bình Dơng
- Giáo viên giảng bài: Với mục đích khám phá những vùng đất mới Ma- gien- lăng đãgiong buồm ra khơi Đến gần cực Nam Mĩ, đi qua 1 eo biển là đến 1 đại dơng mênhmông, sóng yên biển lặng hiền hòa nên ông đã đặt tên cho nó là: Thái Bình Dơng saunày có tên là eo biển Ma- gien- lăng
+ Giáo viên hỏi tiếp:
- Giáo viên: Đoàn thuyền xuất phát từ
cửa biển Xe vi la nớc Tây Ban Nha tức là
từ Châu Âu đi qua Đại Tây Dơng đến
Nam Mĩ tức là Châu Mĩ đến Thái Bình
Dơng, đảo Ma Tan thuộc Châu á qua
Thái Bình Dơng và cập bờ biển Tây Ban
Nha Cuộc thám hiểm đầy gian khổ, hi
và Ma- gien- lăng đã chết
+ Ra đi năm chiếc thuyền, đoàn thámhiểm mất bốn chiếc thuyền lớn, gần 200ngời bỏ mạng dọc đờng Trong đó có Magien lăng bỏ mình trong trận giao tranhvới dân đảo Ma tan Chỉ còn một chiếcthuyền với 18 thủy thủ sống sót
+ Hạm đội của Ma gien lăng đã đi theohành trình Châu âu - Đại Tây Dơng -Châu Mỹ - Thái Bình Dơng - Châu á(Ma tan) - ấn độ dơng - Châu âu (TâyBan Nha)
+ Đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện ra Thái Bình Dơng và nhiều vùng
đất mới
+ Học sinh tiếp nối nhau phát biểu:
* ý 1: Mục đích cuộc thám hiểm.
* ý 2: Phát hiện ra Thái Bình Dơng
* ý 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm.
* ý 4: Giao tranh với dân đảo Ma tan,
Ma gien lăng bỏ mạng.
* ý 5: Trở về Tây Ban Nha.
* ý 6: Kết quả của đoàn thám hiểm.
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm;dám vợt mọi khó khăn để đạt mục đích
đề ra
+ Những nhà thám hiểm là những nhàham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thám hiểm có nhiều cốnghiến lớn lao cho loài ngời
* ND: Ca ngợi Ma - gien - lăng và
Trang 5H/ Em hãy nêu nội dung chính của bài đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt bao
khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái
đất hình cầu, phát hiện Thái Bình
+ Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Mỗi em đọc 2 đoạn.lớp theo dõi tìmgiọng đọc
Theo dõi
đọc theo nhóm đôi
- 2 3 em thi đọc diễn cảm
4 Hoạt động củng cố dặn dò: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, ngay bây giờ,
học sinh cần rèn luyện những đức tính gì? (học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết,dũng cảm, biết vợt khó khăn, )
Về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe Xem trớc bài: “Dòng sông mặc
- Giúp học sinh thực hiện đợc các phép tính về phân số; biết tìm phân số của một số
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó?
-Nêu các bớc giải bài toán về tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giờ học này cô cùng các em đi ôn tập
về các phép tính của phân số, giải các
bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi
biết (tổng hoặc hiệu) và tỉ số của 2 số
đó
3.2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1/153: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, kết luận
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
+ Vẽ sơ đồ+ Tổng số phần bằng nhau
+ Giá trị của một phần
+ Tìm số bé+ Tìm số lớn+ Vẽ sơ đồ
+ Hiệu số phần bằng nhau
+ Giá trị của một phần
+ Tìm số bé+ Tìm số lớn
Trang 6* Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề
H/Bài toán cho biết gì?
H/ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng lớp giải
* Bài 3: Gọi học sinh đọc đề toán:
H/ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Học sinh nêu lại các bớc giải bài toán
về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
2 số đó?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học
18 x
5
9 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
- 1 em đọc đề toán, cả lớp theo dõi
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
đó
- Bớc 1: Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
- Bớc 2: Tìm tổng các phần bằng nhau
- Bớc 3: Tìm giá trị của một phần bằngnhau
- Bớc 4: Tìm các số
- 1 học sinh lên bảng làm bài; cả lớp làm bài vào vở
4 Hoạt động củng cố dặn dò:
- Muốn tìm phân số của một số ta làm thế nào?
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành
- Nêu cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia phân số
HS về nhà làm bài tập thêm: Tính diện tích hình bình hành có đờng cao 24m, đờng
đáy 40m và chuẩn bị bài: “Tỉ lệ bản đồ”
- Học sinh nêu đợc công lao Quang Trung trong việc xây dựng đất nớc:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩymạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế pháttriển
Trang 7+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đềcao chữ nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển.
- Rèn cho HS tìm hiểu về chính sách kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung Giáo dục HS thấy đợc công lao to lớn của vua Quang Trung trong việc khôi phục
và phát triển nên kinh tế và văn hóa của nớc nhà
II Ph ơng tiện :
-Th Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào lợc đồ hình 1, em hãy kể lại
trận Hà Hồi
- Đọc thuộc ghi nhớ/63
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bài học Quang Trung đại phá quân
Thanh đã cho chúng ta thấy ông là một
nhà quân sự đại tài Không những vậy,
ông còn biết đa ra và tổ chức thực hiện
những chính sách kinh tế, văn hóa tiến
bộ Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu điều này
3.2 Hoạt động 2: Quang Trung xây
Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung
khuyến nông>> lệnh chodân đã từng bỏ làng quêphải trở về quê cũ cày cấy,khai phá ruộng hoang
- Vài năm sau mùa màngtrở lại tơi tốt, làng xóm lạithanh bình
- Yêu cầu nhà Thanh mởcửa biên giới để dân 2 nớc
tự do trao đổi hàng hóa
- Mở cửa biển cho thuyềnbuôn nớc ngoài vào buônbán
- Thúc đẩy các ngànhnông nghiệp, thủ côngphát triển
- Khuyến khích nhân dân
ta học tập, phát triển dântrí
- Bảo tồn vốn văn hóa dântộc
Giáo viên kết luận: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu
khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: Chiếu lập học ,“ ”
đề cao chữ nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển.
3.3 Hoạt động 3: Quang Trung - Ông vua luôn chú trọng bảo tồn vốn văn hóa
dân tộc.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
H/ Theo em, tại sao vua Quang Trung lại
đề cao chữ Nôm?
+ Học sinh hoạt động
+ Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân tasáng tạo từ lâu, đã đợc các đời Lý, Trần
sử dụng Chữ Nôm đa vào cách viết của
Trang 8chữ Hán nhng đọc theo âm Tiếng Việt.
Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quí củadân tộc, ý thức tự cờng dân tộc
Giáo viên: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc, muốn đa tiếng nói chữ Nôm thành chữ viết chính thức của nớc ta, thay cho chữ Hán Nhà vua giao cho La sơn Phu tử Nguyễn Thiếp lập viện Sùng Chính, để dịch chữ Hán ra chữ Nôm Các văn kiện nhà nớc dần dần đợc viết bằng chữ Nôm Năm 1789, kì thi Hơng đầu tiên đợc tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm.
H/ Em hiểu câu: “Xây dựng đất nớc lấy
việc học làm đầu” của vua Quang Trung
nh thế nào?
+ Vì học tập giúp con ngời mở mangkiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn.Công cuộc xây dựng đất nớc cần ngờitài, chỉ học mới thành tài để giúp nớc
4 Hoạt động củng cố dặn dò Công việc đang tiến hành thuận lợi thì vua Quang
Trung mất (1792) Ngời đời sau đều thơng tiếc một ông vua tài năng đức độ nhng mấtsớm
Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà vua Quang Trung
Gọi vài em đọc mục ghi nhớ SGK
Về nhà học bài và tìm hiểu bài: “Nhà nguyễn thành lập”
- Bớc đầu nhận biết đợc ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì
- Rèn cho HS nhận biết tỉ lệ bản đồ với độ dài thực tế
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Giáo viên hỏi: Các em đã đợc học về
bản đồ trong môn địa lý, em hãy cho
biết bản đồ là gì?
-Giáo viên: Để vẽ đợc bản đồ ngời ta
phải dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản
đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho biết gì? Bài
học hôm nay sẽ cho các em biết điều
Trang 9Giáo viên rút kết luận: Tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị đo độ dài thu nhỏ trên bản đồứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
-Giáo viên hỏi thêm:
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS lên điền
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, mỗi độ dài1mm, 1cm, 1dm ứng với độ dài thật nàocho dới đây?
1000 dm, 1000 cm, 1000 mm+ Là 1000 mm
+ ứng với độ dài thật là 1000 cm+ ứng với độ dài thật là 1000 m+ 500 mm
+ 5000 cm+ 10000 mViết số thích hợp vào chỗ chấm
- 2 em lên bảng Học sinh khác điền vàovở
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1: 10000 1:500
Độ dài thu nhỏ 1 cm 1 dm 1 mm 1 m
Độ dài thật 1000 cm 300 dm 10000mm 500m
4 Hoạt động củng cố dặn dò:?Tỉ lệ bản đồ là gì?; GV chốt lại nội dung bài học.
Về nhà làm thêm bài tập Chiều dài cái bảng 3m chiều rộng cái bảng 2m.Tỉ lệ cáibảng
Một số từ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b Một số tờ BT3a/3b
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng viết Học sinh viết
vào giấy nháp: xử trảm, nớc tràn, trận
đấu; nghề chài; chán chờng, chặng đờng
+Kết bạn, tết tóc, đã chết; mũi hếch,
kếch xù, chệch hớng
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới (
Hát
2 HS lên bảng viết; lớp viết giấy nháp
Trang 103.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết chính tả hôm nay các em nhớ viết
bài Đờng đi Sa Pa từ <<Hôm sau hết
H/Vì sao Sa Pa đợc gọi là <<Món quà
tặng diệu kì>> của thiên nhiên?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Trong bài viết có những từ khó nào các
em dễ viết lẫn
- Giáo viên gọi 2 em lên bảng viết Học
sinh khác viết bảng con
c) Nhớ - viết chính tả
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài viết
- Yêu cầu HS tự nhớ viết bài chính tả vào
vở
d) Giáo viên thu vở chấm (1/4 lớp), nhận
xét bài của học sinh
3.3 Hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài
tập (chọn 1 trong 2 BT sau)
* Bài 2: - Giáo viên gọi học sinh đọc
yêu cầu bài tập
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
hoạt động
- Giáo viên nhận xét kết luận
Đờng đi Sa Pa
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- 2 học sinh đọc thuộc lòng thành tiếng.Cả lớp đọc thầm theo
+ Phong cảnh Sa Pa thay đổi theo thờigian trong một ngày Ngày thay đổi mùaliên tục: mùa thu, mùa đông, mùa xuân.+ Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp và sựthay đổi mùa trong một ngày ở đây thậtlạ lùng hiếm có
- Thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh khắc, matuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, dịukỳ,
Nhà rông, rồngrỗng, rộng, rốnglên,
Rửa, rục rữa,rựa,
d Da, da thịt, da trời,da diết, Cây dong, dòngnớc, dong dỏng Cơn dông (cơngiông) Da, dừa, dứagi
Gia, gia đình, tham
gia, giả dối, giã
giò,
Giơng buồm,
giọng nói, trốnggiọng cờ mở,
Vông, cao vổng,núi uống, câyvông,
Vừa, vữaxây nhà,vựa lúa
d Da, da, da trời, dagiả, giả da Dòng nớc, dòngsông, dong dỏng, Cơn dông, Da, dừa,dứa
gi Gia đình, thamgia, giả dối, gia
quyến, gia sự,
Giọng nói, giỏngtai, giọng buồm Cơn giông, nòigiống, con giống ở giữa, giữachừng-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
* Bài 3: Tìm những tiếng ứng với mỗi ô trống dới đây:
Trang 11- Giáo viên treo bảng phụ viết bài tập 3a
và 3b lên bảng
- Gọi 2 em lên bảng làm Học sinh khác
dùng bút chì điền vào SGK
- 2 em điền bảng lớp Học sinh khác làmvào SGK
a)Thế giới - rộng - biên giới - biên giới - dài
b)Th viện - lu giữ - bằng vàng - đại dơng - thế giới
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
4 Hoạt động củng cố dặn dò: GV chữa lỗi sai phổ biến trên bảng
Về đọc và làm lại BT3 vào vở Tập đặt câu với BT2 vừa tìm đợc và chuẩn bị bài: V: Nghe lời nói chim hót”
“N-Giáo viên nhận xét tiết học
- Rèn kĩ năng vận dụng vốn từ đã học để làm BT
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về du lịch và thám hiểm
II Ph ơng tiện : Một số tờ phiếu viết nội dung BT1, 2
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ tiết Luyện từ
và câu: giữ phép lịch sự )
- Gọi 1 em lên làm bài tập 1
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đợc
biết thêm rất nhiều từ thuộc chủ điểm du
lịch, thám hiểm và biết cách sử dụng
chúng khi viết thành đoạn văn hoàn
chỉnh
3.2 Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài
tập:
* Bài 1: Gọi học sinh đọc nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Gọi học sinh đọc lại các từ vừa tìm
điện thoại, đồ ăn, nớc uống
b)Phơng tiện giao thông và những sự vật có liên quan đến phơng tiện giao thông: tàuthủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, cáp treo,bến xe, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô
c)Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ, phòngnghỉ, công ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch
c)Địa điểm tham quan, du lịch phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nớc, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lu niệm,
* Bài 2: Gọi 1HS đọc nội dung và yêu cầu
BT
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ
- Cho HS thảo luận theo tổ
- Cho HS tìm từ
- Nhận xét- tổng kết cuộc thi
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm đợc:
Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt
động thám hiểm
- Hoạt động trong tổ
- Thi tiếp sức tìm từ
Trang 12a)Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa,diêm, vũ khí,
b)Những khó khăn, nguy hiểm cần vợt qua:
bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cáikhát, sự cô đơn,
c)Những đức tính cần thiết của ngời tham gia:
Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,
* Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
Ví dụ: Tuần vừa rồi, lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ chức đi tham quan, du lịch ở
đâu Địa phơng chúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn khách du lịch: phố cổ,bãi biển, thác nớc, núi cao Cuối cùng chúng em quyết định đi tham quan thác nớc.Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại,quần áo thể thao, mũ, giày thể thao, dây, đồ ăn, nớc uống Có bạn còn mang theo cảbóng, lới, vợt, cầu lông, cần câu, thiết bị nghe nhạc, điện thoại,
4 Hoạt động củng cố dặn dò: Gọi HS nờu những đồ dựng cần cho chuyến đi
tham quan; GV hệ thống nội dung bài học
Viết lại đoạn văn (BT3) hoàn chỉnh vào vở và chuẩn bị bài: “Cõu cảm”
GV nhận xét tiết học
………
THỂ DỤC (Tiết 59)
Ôn tập nhảy dâyI.Mục tiêu:
- HS thực hiện đợc động tác nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau
- Rèn cho HS kĩ năng nhảy dây
- Giáo dục HS ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần tập thể
II.Địa điểm, ph ơng tiện :
-Xoay các khớp: cổ tay, cổ chân, hông, vai:
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng và
-Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm nhỏ
Mỗi nhóm cử 1 nhóm trởng điều khiển
nhóm mình ôn luyện:
-Giáo viên tập trung cả lớp lại gọi 3 - 5 em
nhảy chuẩn lên phía trên nhảy cho cả lớp
theo dõi:
-Giáo viên nhận xét quá trình ôn luyện của
học sinh:
* Giáo viên thông qua cách đánh giá khi
kiểm tra nhảy dây học sinh về nhà tiếp
tục ôn luyện
-Hoàn thành tốt: Nhảy cơ bản đúng kiểu,
thành tích đạt tối thiểu 6 lần (nữ), nam (5
Trang 13-Hoàn thành: nhảy cơ bản đúng kiểu,
thành tích đạt 4 lần (nữ), 3 lần (nam)
-Cha hoàn thành:
+Trờng hợp 1: nhảy sai kiểu
+Trờng hợp 2: nhảy cơ bản đúng kiểu,
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng (trả lời đợc các CH trongSGK; thuộc đợc đoạn thơ khoảng 8 dòng.)
Giáo dục HS thấy đợc vẻ đẹp của thiên nhiên dành tặng cho đất nớc từ đó thêm yêuquí và bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II Ph ơng tiện :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em đọc bài Hơn một nghìn ngày
vòng quanh trái đất và trả lời câu hỏi
SGK
- Nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bài thơ Dòng sông mặc áo là những
quan sát, phát hiện của tác giả về vẻ đẹp
của dòng sông quê hơng - một dòng
sông rất duyên dáng, luôn đổi màu sắc
theo thời gian, theo màu trời, màu nắng,
màu cỏ cây
3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H/ Bài này đợc chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài.GV hớng dẫn HS đọc từ
khó
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài.GV hớng dẫn HS đọc câu
khó
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh tiếp nối
nhau đọc bài.GV gọi HS đọc từ chú giải
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 14- Giáo viên đọc mẫu.Hớng dẫn HS cách
.
3.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trao đổi
và trả lời câu hỏi
H/ Vì sao tác giả nói là dòng sông
“điệu”?
“Ngẩn ngơ” nghĩa là gì?
H/ Màu sắc của dòng sông thay đổi nh
thế nào trong 1 ngày? Hãy tìm những từ
ngữ, hình ảnh nói lên sự thay đổi ấy?
H/Tám dòng thơ đầu miêu tả gì?
H/ Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa
đào khi nắng lên, mặc áo xanh khi tra
H/6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài
3.4 Hoạt động 4: Đọc diễn cảm và học
thuộc lòng
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
đoạn thơ
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Giáo viên nhận xét ghi điểm cho từng
+ Những từ ngữ thớt tha, mới may, ngẩnngơ, nép mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng,
áo đen, áo hoa
+ Ngây ngời ra, không còn chú ý gì đếnxung quanh, tâm trí để ở đâu đâu?
- Màu sắc của dòng sông lụa đào, áoxanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo
đen, áo hoa thay đổi theo thời gian: nắnglên - tra về - chiều tối - đêm khuya -sáng sớm
+ Nắng lên: áo lụa đào thớt tha
+ Tra: áo xanh nh là mới may
+ Chiều tối: màu áo hây hây ráng vàng.+ Tối: áo nhung tím thêu trăm ngàn saolên
+ Đêm khuya: sông mặc áo lên
+ Sáng ra: lại mặc áo hoa
- Miêu tả màu áo của dòng sông vào cácbuổi sáng, tra, chiều, tối
+ Vì ánh nắng lúc bình minh rất đẹp làmcho dòng sông lúc này cũng mềm mại,thớt tha nh thiếu nữ mặc áo lụa đào.+ Tra đến, trời cao và xanh in hìnhxuống sông, ta lại thấy sông nh có màuxanh ngắt
+ Cách nói bên làm cho dòng sông trởnên gần gũi, giống con ngời, làm nổi bật
sự thay đổi màu sắc của dòng sông theothời gian, màu nắng, màu cỏ cây
+ Nắng lên mặc áo lụa đào thớt tha Vì
ánh nắng lúc bình minh rất đẹp gợi chodòng sông vẻ mềm mại, thớt tha nh thiếunữ
+ Miêu tả màu áo của dòng sông lúc
đêm khuya và trời sángbài
Trang 154 Hoạt động củng cố dặn dò:? Bài thơ cho em biết điều gì? (Bài thơ cho em biết
tình yêu dòng sông quê hơng tha thiết của tác giả và sự quen biết tình yêu dòng sôngquê hơng tha thiết của tác giả và sự quan sát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòng sông)
Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài: “Ăng- co- vát”.
GV nhận xột tiết học.
………
KỂ CHUYỆN (Tiết 30)
Kể chuyện đã nghe đã đọcI.Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nộidung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
- Giáo dục HS tìm hiểu khám phá về du lịch, thám hiểm
II Ph ơng tiện :
-Chuẩn bị một số truyện viết về du lịch, thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện thiếunhi, báo
-Bảng lớp viết đề bài
-Một số tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS kể câu chuyện Đôi cánh của
Ngựa Trắng Nêu ý nghĩa truyện.
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần gợi ý
- Theo gợi ý có những truyện nào có
trong SGK Tiếng Việt
- 2 em tiếp nối nhau đọc
- Có 3 truyện: Hơn một nghìn ngày vòngquanh trái đất;
+ Gu li vơ ở xứ sở tí hon
+ Đất quý đất yêu-Giáo viên: các em có thể kể chuyện những truyện khác trong sách này Nếu em nào
kể chuyện ngoài sách sẽ đợc cộng thêm 1 điểm
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau giới
thiệu câu chuyện mình sẽ kể
+ Giáo viên ghi các tiêu chí lên bảng
+ Nội dung truyện có hay không?
- Học sinh lần lợt giới thiệu:
+ Em kể chuyện ếch và chẫu chàng.+ Em kể chuyện về những ngời chinhphục đỉnh núi Ê - vơ - rét (truyện đọctrong báo thiếu niên tiền phong)
+ Em kể chuyện Thám hiểm vịnh ngọctrai cùng thuyền trởng Nê mô (truyện em
đã đọc trong Hai vạn dặm dới đáy biển)
- 5 học sinh 1 nhóm hoạt động
- 1 2 em đọc dàn ý bài văn kể chuyện
- 6 em đại diện cho 6 nhóm lên kể
+ Học sinh tiến hành nhận xét
Trang 16Truyện ngoài SGK hay trong SGK?
+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời
nói, điệu bộ hay cha?
+ Có hiểu câu chuyện mình kể hay
không?
c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Học sinh lắng nghe bạn kể và xem nội
dung, ý nghĩa câu chuyện có hay không?
- Yêu cầu học sinh nhận xét bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất, hấp dẫn
- Giúp học sinh bớc đầu biết đợc một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Rèn cho HS kĩ năng tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Ph ơng tiện : Vẽ lại bản đồ Trờng mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to
để treo lên bảng (nếu không thì dùng hình vẽ trong SGK)
III.Các hoạt động dạy học:
- Học sinh quan sáttranh
+ Độ rộng củacổng trờng thu nhỏ
là 2 cm
+ Tỉ lệ 1 : 300+ 1 cm trên bản đồứng với độ dài thật