TUẦN 27 Ngày soạn 22/3/2013 Ngày giảng Từ 25/3 29/3/2013 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu HS biết tính vận tốc của chuyển động đều Thực hành tính vận tốc theo các đơn[.]
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 22/3/2013.
Ngày giảng: Từ 25/3 -29/3/2013
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 - Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Làm được bài tập 1, 2, 3; HS khá
II/Các hoạt động dạy- học
Trang 21- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của
quãng đường và thời gian
*Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
Hoặc bằng 17,5 m/ giây
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút
- 1 HS nêu yêu cầu
* Bài giải:
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
0,5 giờ hay giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 : = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
Tiết 2 - Tập đọc TRANH LÀNG HỒ I/ Mục tiêu
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn Biết đọc bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra nhữngbức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời các câu hỏi về bài.
Trang 3- Nhận xét, cho điểm.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê Việt Nam?
- Hướng dẫn HS luyện đọc DC đoạn Từ
ngày còn ít tuổi…hóm hỉnh và vui tươi.
+) Nét đặc sắc trong tranh làng Hồ + Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Giúp HS hiểu kĩ về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
Trang 4II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài: 3/ 60
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và nêu cách làm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS nối tiếp nhau đọc, lớp theo dõi
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2 = 60 ( km/ giờ) Đáp số : 60 km/ giờ
- Nhận xét
- Tính vận tốc của xe máy Thời gian xe máy đi là:
10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Vận tốc của xe máy là:
73,5 : 1,75 = 42 ( km/ giờ) Đáp số : 42 km/ giờ
Trang 5III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài
- Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới
trong VBT các tên riêng vừa tìm
được; giải thích cách viết các tên
riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm
bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán
+ Viết hoa những chữ cái đầu dòng
xtô-phô-rô, ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
A-mê-Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấugạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp Viết giống như cách viết tên riêng
Việt Nam
Trang 63 Củng cố dặn dò:
- HS nêu lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Luyện từ và câu (ôn)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS hiểu biết về liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối
- Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 1/ 51
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài
Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối
đoạn 3 với đoạn 2; rồi nối câu 7 với câu
6
+ Đoạn 4, 5, 6, 7:
Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối
đoạn 4 với đoạn 3
Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9, 10;
sang đến nối câu 12 với câu 9 ,10, 11.
Đoạn 6: nhưng nối câu 13 với 12, nối
đoạn 6 với đoạn 5; mãi đến nối câu 14
với 13
Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14 ,
nối đoạn 7 với đoạn 6; rồi nối câu 16 với
15
- Nhận xét
Trang 7* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét kết luận :
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài
- Nối tiếp nhau trình bày
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 - Toán
QUÃNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu
- HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Làm được bài tập 1, 2
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm BT 1 tiết trước
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
2.2- Cách tính quãng đường:
a) Bài toán 1:
- GV nêu ví dụ
+ Muốn tính quãng đường ô tô đó đi
được trong 4 giờ là bao nhiêu km
hiện Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ
- Cho HS thực hiện vào giấy nháp
- Mời một HS lên bảng thực hiện
- Cho HS nhắc lại cách tính quãng
+ Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ s được tính như sau: s = v x t
- HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
12 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Quãng đường ô tô đi được là: 15,2 3 = 45,6 (km)
Trang 8Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc người đi xe đạp với đơn vị km/phút là
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 0,21 15 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Tiết 2 - Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I/ Mục tiêu
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu
ca dao, tục ngữ (BT2).
II/ Đồ dùng dạy học
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam
- Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên chủ điểm mà các em đang học?
+ Em hiểu thế nào là truyền thống? Nêu một số từ
ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền
thống dân tộc?
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu bài
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để thực
hiện yêu cầu bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
+ Chủ điểm Nhớ nguồn.
+ Truyền thống là lối sống vànếp nghĩ đã hình thành từ lâuđời và được truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4, ghi
Trang 9*Bài tập 2:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Rung
4/ xe nghiêng 9/ lạch nào 14/ uốn cây
5/ thương nhau 10/ vững như
- HS nhận xét bổ sunga) Yêu nước:
- Giặc đến nhà, đàn bà cũngđánh
- Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành convoi
Muốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánhcồng
d) Nhân ái:
- Thương người như thểthương thân
- Máu chảy ruột mềm
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS viết kết quả, sau đó theohiệu lệnh
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ Các hoạt động dạy- học
Trang 101- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
của đề bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả
năng cho các em tìm được truyện; mời
một số HS nối tiếp nhau GT câu chuyện
mình chọn kể
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 4, cùng
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt câu
hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội dung,
chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
- 2 HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện
đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu họchọc truyền thống đoàn kết của dân tộc
Đề bài:
1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta.
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫncủa GV
Tiết 4 - Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
Trang 11II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 108, 109 SGK
- Ươm một số hạt lạc hoặc đậu
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
+ Phân biệt sự thụ phấn và sự thụ tinh ở
thực vật?
+ Phân biệt sự khác nhau giữa các loài
hoa thụ phấn nhờ côn trùng và các loài
hoa thụ phấn nhờ gió?
2- Dạy học bài mới
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài,
ghi đầu bài lên bảng
2.2- Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu
cấu tạo của hạt.
*Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo
của hạt
*Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
+ Đáp án bài 2:
2- b 3- a 4- e 5- c 6- d
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làmviệc theo yêu cầu:
Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt củamình, trao đổi kinh nghiệm với nhau:+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt đểgiới thiệu với cả lớp
- Bước 2: Làm việc cả lớp+ Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
và gieo hạt cho nảy mầm của nhómmình
Trang 12- KL: điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm, nhiệt độ thích hợp
4- Hoạt động 3: Quan sát
*Mục tiêu: HS nêu được quá trình phát
triển thành cây của hạt
- Bước 2: Làm việc cả lớp+ Một số HS trình bày trước lớp
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Tiết 3 - Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Làm được bài tập 1, 2
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
các kiến thức vừa luyện tập
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
Quãng đường ở cột 1 là: 130 km Quãng đường ở cột 2 là: 1470 m Quãng đường ở cột 3 là: 24 km
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Thời gian đi của ô tô là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
46 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km
Trang 13Tiết 4 - Tập đọc ĐẤT NƯỚC I/ Mục tiêu
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK; thuộc lòng ba khổ thơ cuối)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
+ Những ngày thu đẹp và buồn bã
được tả trong hai khổ thơ nào? Em hãy
tìm những từ ngữ nói lên điều đó?
+) Rút ý 1:
+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa
thu mới trong khổ thơ thứ ba
+) Rút ý 2:
+ Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự
hào về đất nước tự do, về truyền thống
bất khuất của dân tộc ở hai khổ thơ thứ
tư và thứ năm?
+) Rút ý 3:
- HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1, 2:
Khổ thơ đầu+ Đẹp: sáng mát trong, gió
thổi mùa thu hương cốm mới;
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:
rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới,
trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp
phới, trời thu nói cười thiết tha
+) Đất nước trong mùa thu mới.
- HS đọc 2 khổ thơ cuối:
+ Trời xanh đây núi rừng đây,
+ chưa bao giờ khuất, rì rầm trong tiếngđất, vọng nói về
Trang 14+ Nội dung chính của bài là gì?
+) Lòng tự hào của dân tộc ta.
+ Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- HS biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Làm được bài tập 1(cột1,2), bài 2
II/Các hoạt động dạy- học
S1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm bảng BT 1 tiết trước
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
2.2- Cách tính thời gian.
a) Bài toán 1:
- GV nêu ví dụ
+ Muốn biết thời gian ô tô đi quãng
đường đó là bao lâu ta phải làm thế
- Cho HS thực hiện vào giấy nháp
- Mời một HS lên bảng thực hiện
- HS giải:
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ
+ Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
+ t được tính như sau: t = s : v
- HS thực hiện: Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 = (giờ) (giờ) = 1giờ 10 phút
Trang 15- Cho HS nhắc lại cách tính thời
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Thời gian đi của người đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)b) Thời gian chạy của người đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ) Đáp số: a) 1,75 giờ b) 0,25 giờ
Tiết 2 - Tập làm văn
ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu
- HS biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng
để tả cây chuối trong bài văn
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi
những kiến thức cần ghi nhớ về bài
văn tả cây cối
- GV phát phiếu cho 4 HS làm
- Cả lớp và - GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại lời giải
- 2 HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã
được viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật
tuần trước
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc lại, Cả lớp đọc thầm lại bài, suynghĩ làm bài cá nhân
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảnglớp, trình bày
*Lời giải:
a) Cây chuối trong bài được tả theo trình tự từng thời kì phát triển của cây: cây
Trang 16chuối non - > cây chuối to -> cây chuối mẹ
- Còn có thể tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận
b) Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá,hoa,…
- Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
c) Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác./ Các tàu lá ngả ra nhưnhững cái quạt lớn, cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như mầm lửa non
- Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc Chưa được bao lâu nó đãnhanh chóng thành mẹ, cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại, vài chiếc lá đánh độngcho mọi người biết, các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn, khi cây mẹ bận đơm hoa; lẽnào nó đành để mặc đè giập một hai đứa con đứng sát nách nó; cây chuối mẹ khẽkhàng ngả hoa
tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự
biến đổi của bộ phận đó theo thời
gian Cần chú ý cách thức miêu tả,
cách quan sát, so sánh, nhân hoá,…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật
thật: một số loài cây, hoa, quả để HS
về văn tả cây cối vừa ôn luyện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS viết bài vào vở
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
VD: Cây cam nhà em rất sai quả Đầu tiên
những quả cam bằng ngón tay út khẽ lộ rabên những cánh hoa màu trắng, ít hôm sau
đã to bằng hòn bi ve Quả cam lớn nhanhnhư thổi, khi quả còn nhỏ, vỏ xanh thẫm.Nhưng sau đó chiếc áo ấy mỏng dần rồi từ từchuyển sang màu xanh nhạt rồi đến màuvàng tươi Chẳng bao lâu cây cam đã đầynhững chùm quả vàng óng, da căng mọngnhư những chiếc đèn lồng nhỏ, lơ lửng thắptrong vòm lá xanh
Chiều.
Tiết 1 - Khoa học CÂY CON MỌC LÊNTỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: