1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tuan 27 cua dang thuy hang

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 27 Tuần 27 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 Chào cờ Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu Ở tiết học này HS Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau Biết giải bài toán có lời[.]

Trang 1

-Nhận biết được phân số bằng nhau.

-Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3.

II Đồ dùng dạy-học:

GV : - Bảng nhóm

HS : Bảng con , Vở

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:1’

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ 2 HDHS luyện tập.31’

Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện từng yêu cầu

của bài tập, sau đó báo cáo kết quả trước

lớp

- Hát tập thể

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu dề bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở

- Lần lượt nêu ý kiến của mình

a Rút gọn các phân số:

b Phân số bằng nhau là:

Trang 2

- Cùng HS nhận xét, đánh giá.

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm

và gọi 1 HS lên bảng trình bày

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện theo nhóm đôi 1 HS lênbảng giải:

( km) Quãng đường anh Hải còn phải đi:

15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km

- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 3

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:1’

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra: 4’

- Gọi HS đọc truyện theo cách phân vai và

nêu nội dung bài đọc tiết trước

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:32’

HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong chủ điểm

Những người quả cảm, các em đã biết

nhiều tấm gương dũng cảm: Những gương

dũng cảm trong chiến đấu qua các bài: Bài

thơ về tiểu đội xe không kính, Ga-vơ-rốt

ngoài chiến lũy; Những chú bé không

chết; gương dũng cản trong đấu tranh

chống thiên tai (Thắng biển); gương dũng

cảm trong đấu tranh với bọn côn đồ hung

hãn (khuất phục tên cướp biển) Bài đọc

hôm nay sẽ cho các em thấy một biểu hiện

khác của lòng dũng cảm-dũng cảm bảo vệ

chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương

của hai nhà khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních

và Ga-li-lê

HĐ 2 HD luyện đọc.

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý HS chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- 4 HS đọc theo cách phân vai

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú béGa-vrốt

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi:

- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác

ý kiến chung lúc bấy giờ?

+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã

dũng cảm nói lên chân lí khoa học dù điều

đó đã đối lập với quan điểm của Giáo hội

lúc bấy giờ và sẽ nguy hại đến tính mạnh

Vì khi đó Giáo hội là cơ quan có quyền

sinh sát đối với mọi người dân Ga-li-lê đã

trải qua những năm tháng cuối đời trong

cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

HĐ 4 HD đọc diễn cảm.

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm giọng đọc

- HS đọc thầm đoạn, bài thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi:

- Thời đó, người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ, đứng yên mộtchỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vìsao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chínhtrái đất mới là một hành tinh quayxung quanh mặt trời

- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tưtưởng khoa học của Cô-péc-ních.+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vìcho rằng ông đã chống đối quan điểmcủa Giáo hội, nói ngược với những lờiphán bảo của Chúa trời

- Hai nhà bác học đã dám nói ngượcvới lời phán bảo của Chúa trời, tức làđối lập với quan điểm của Giáo hộilúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm

đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê

đã phải trải qua những năm thánh cuốiđời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân líkhoa học

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Toàn bài đọc với giọng kể rõ ràng,

Trang 5

toàn bài, những từ cần nhấn giọng.

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

chậm rãi Nhấn giọng những từ ngữ cangợi dũng khí bảo vệ chân lí của 2

nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- 2 HS đọc to trước lớp

- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- Vài HS thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

- Ca ngợi những nhà khoa học chânchính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệchân lí khoa học

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 6

Tiết : 4 Khoa học

I Mục tiêu:

Ở tiết học này HS:

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồnnhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

- KNS: Ra quyết định, ứng phó với tình huống, hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

GV :- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

HS :- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay

các em sẽ cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt

trong cuộc sống, vai trò của các nguồn

nhiệt đối với con người và những việc

làm để phòng tránh rủi ro, tai nạn hay tiết

kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt

BHĐ 2 Nói về các nguồn nhiệt và vai

trò của chúng

- Các em hãy quan sát tranh minh họa và

dùng vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi và

trả lời câu hỏi:

- Những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho

các vật xung quanh? Hãy nói về vai trò

của chúng

- Gọi HS trình bày

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Làm việc nhóm đôi

- Các nhóm nối tiếp trình bày:

+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi

ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo,nước biển bốc hơi nhanh tạo thànhmuối, (hình 1)

+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấuchín thức ăn, đun sôi nước, (hình 2) + Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần áo(hình 3)

+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn

Trang 7

- GV ghi nhanh lên bảng thành các

nhóm: đun nấu, sưởi ấm, sấy khô,

- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì?

Kết luận:

- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như

que diêm, than củi, ga, giúp cho việc

thắp sáng và đun nấu

- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động

giúp cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy

một vật nào đó

- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy

khô nhiều vật

- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo

thành bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong

bể, thông qua quá trình lên men Khí

bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được

- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu

những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?

- Vậy chúng ta phải làm gì để phòng

tránh những rủi ra trên?

- Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào

phiếu những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy

ra khi sử dụng các nguồn nhiệt mà em

biết và cách phòng tránh

- Gọi các nhóm trình bày:

Những rủi ra, nguy hiểm có thể xảy ra:

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt:

vào mùa đông

- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nhà em sữ dụng những nguồn nhiệt:ánh sáng Mặt trời, bàn ủi, bếp điện, bếpthan, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc,

- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lò nung

đồ gốm

- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi cóthể bị bỏng (hình 5); để quên bàn ủiđiện đang nóng trên quần áo sẽ cháy áo

và cháy những đồ vật khác (hình 6)

- Không chơi gần bếp lửa, không được

ủi đồ rồi làm việc khác

- Đội nón khi ra đường Không nên chơiđùa ngoài nắng

Trang 8

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá

to

+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa

làm việc khác?

Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,

các em nhớ phải thật cẩn thận và nhớ

những việc làm cần tránh để không xảy

ra những rủi ro, nguy hiểm

HĐ 4 Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn

nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản

xuất ở gia đình Thảo luận: Có thể làm

gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng

các nguồn nhiệt.

- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói

cho nhau nghe em và gia đình có thể làm

gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu cầu các nhóm phát biểu

Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt,

em và gia đình cần phải thực hiện tiết

kiệm Vì muốn có được nguồn nhiệt, gia

đình phải tốn tiền, của Vì thế phải sử

dụng các nguồn nhiệt khi thật cần thiết

4 Củng cố, dặn dò: 2’

- Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn

nhiệt?

- Về nhà xem lại bài, nói với gia đình

thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- Để lửa vừa phải và phải canh chừng.+ Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệttỏa ra xung quanh một lượng nhiệt rấtlớn Nhiệt này truyền vào xoong, nồi.Xoong, nồi làm bằng kim loại là vậtdẫn nhiệt tốt , lót tay là vật cách nhiệt,nên ta dùng lót tay để bưng nồi, xoong

ra khỏi nguồn nhiệt để tránh bị bỏng và

bể đồ dùng + Vì bàn ủi là điện đang hoạt động toả

ra nhiệt rất mạnh Nếu vừa ủi đồ vừalàm việc khác rất dẽ bị bỏng tay, chảyquần áo và có khi cháy cả những đồ vậtkhác

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Làm việc nhóm đôi

- Lần lượt phát biểu:

+ Tắt bếp điện khi không dùng

+ Đậy kín phích nước nóng để giữ chonước nóng lâu hơn

+ Không để lửa quá to khi đun bếp.+ Không để bàn ủi đang nóng màkhông ủi đồ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ hao phítiền của của gia đình và có thể ảnhhưởng đến mọi người xung quanh

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 9

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a.

- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác,…

II Đồ dùng dạy-học:

GV : - Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung bài tập 2a , viết sẵn nội dungbài tập 3a

HS : SGK , Vở

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:1’

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ

2 Kiểm tra: 4’

- Gọi 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con: lung linh, giữ gìn, nhường nhịn,

rung rinh

- Nhận xét, đánh giá

3 Dạy-học bài mới:32’

HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm

nay các em sẽ nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối

trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính

và làm bài tập chính tả phân biệt s/x

HĐ 2 HD HS nhớ-viết:

- Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối

của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Yêu cầu HS nhìn sách giáo khoa tìm các

từ khó viết và nêu cách trình bày

- Đọc từng từ cho HS viết bảng lớp, bảng

con: xoa, đột ngột, buồng lái, mưa tuôn,

mưa xối, ướt áo.

- Bài thơ được trình bày thế nào?

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình

bày, quy tắc viết hoa,…

Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ

-tự viết bài

- Yêu cầu HS soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau

- Thực hiện theo HD của GV Nối tiếp

nhau nêu: xoa, đột ngột, buồng lái, mưa tuôn, mưa xối, ướt áo.

- Lần lượt viết từng từ vào bảng lớp,bảng con

- Viết thẳng cột từ trên xuống, hết mỗikhổ cách 1 dòng

Trang 10

- Nhận xét, chữa lỗi.

HĐ 3 HD HS làm bài tập chính tả

Bài 2a:

- Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ viết với

S, không viết với X, 3 trường hợp chỉ viết

với X, không viết với S

- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4

- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và

trình bày kết quả

Bài tập 3a:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS xem tranh và tự làm bài

gạch những tiếng viết sai chính tả

- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi HS lên

bảng thi làm bài

- Gọi HS đọc lại bài hoàn chỉnh

- Yêu cầu HS nhận xét: chính tả, phát âm

4 Củng cố, dặn dò:2’

- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong

bài

- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3

Chuẩn bị bài sau

* Chỉ viết với X: xí, xị, xoan, xúm,xuôi, xuống, xuyến, xỉn, xếch, xệch,xoà, xõa, xem, xéo, xóm, xồm, xổm,

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Tự làm bài

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- HS đọc bài của mình trước lớp

- Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung

a sa mạc, xen kẽ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 11

Môn: TOÁN Tiết 132 Bài: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu:

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân sốbằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé vàngược lại

- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chiaphân số cho số tự nhiên khác 0

- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( không quá 3 phép tính); tìm một thànhphần chưa biết trong phép tính

- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian

- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó, tính chu vi,diện tích hình chữ nhật, hình bình hành

- Giải bài toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có

các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; tìm phân số của một số.

II Đồ dùng dạy-học:

- Đề kiểm tra do nhà trường ra đề

III Các hoạt động dạy-học:

1 Nêu yêu cầu tiết học

2 Nhắc nhở học sinh về:

- Đọc kĩ đề bài

- Làm bài vào nháp (nếu cần)

- Nghiêm túc khi làm bài, không quay cóp,

- Cần tận dụng thời gian, không nên hấp tấp, vội vã

- Kiểm tra trước khi nộp bài

3 Thu bài và nhận xét tiết kiểm tra

- Nhắc chuẩn bị bài sau

Trang 12

Tiết : 3 Luyện từ và câu

CÂU KHIẾN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này HS:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câukhiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

- HS khá giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT 2, mục III) đặt được

2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

II Đồ dùng dạy-học:

GV : - Bảng phụ viết câu khiến ở BT1(phần nhận xét)

HS :- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi HS đọc câu in nghiêng

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 4 HS lên bảng viết câu mà mình

tưởng tượng như đang nói bạn cho mượn

vở, những HS ở dưới lớp tập nói với

nhau

- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các

em hãy cho biết câu khiến dùng để làm

gì?

- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?

Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu,

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Cuối câu có dấu chấm than

+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vởcủa bạn đi!

+ Cho mình mượn quyển vở của bạnvới

- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đềnghị, mong muốn, của người nói,người viết với người khác

Trang 13

đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc

gì đó gọi là câu khiến Cuối câu khiến

thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm

* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó

là lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là

lời đề nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ

hãy, đừng, chớ, nên, phải đứng trước

động từ trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu

câu; có từ nhé, thôi, nào, ở cuối câu

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/88

HĐ3 Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và

xác định các câu khiến trong từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc câu khiến trong từng

đoạn văn

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường

được dùng để yêu cầu các em trả lời câu

hỏi hoặc giải đáp bài tập Cuối các câu

này thường dùng dấu chấm Còn các câu

khiến trong truyện kể, bài thơ, bài tập

đọc thường có dấu chấm than ở cuối câu

Các em làm bài tập này trong nhóm 4

(phát phiếu cho 3 nhóm)

- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu

khiến, các nhóm khác nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải

chú ý đến đối tượng mình yêu cầu, đề

nghị, mong muốn, là bạn cùng lứa tuổi,

với anh, chi, cha mẹ, với thầy cô giáo

- Gọi HS đọc các câu khiến mình đặt

- Lần lượt nêu trước lớp:

a Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b Lần sau, khi nhảy múa phải chú ýnhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!

c Nhà vua hoàn gươm lại cho LongVương!

d Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4

- Dán phiếu và trình bày:

+ Hãy viết một đoạn văn nói về lợi íchcủa một loài cây mà em biết (STV tập2/53)

- Nói đi, ta trọng thưởng

(Vương quốc vắng nụ cười)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt:+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!+ Bạn đi nhanh lên đi!

+ Anh cho em mượn chiếc xe bin nàymột chút nhé!

+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!+ Em xin phép cô cho em vào lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 14

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:1’

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra: 4’

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:

- Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:32’

HĐ1 Giới thiệu bài:

HĐ 2 HD đọc và tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý HS chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả

bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi:

- Trên đường đi, con chó thấy gì?

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 5 HS đọc 5 đoạn của bài

+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống

+ Đoạn 2: tiếp theo con chó

+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất

+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục

Trang 15

dừng lại và lùi?

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên

cây lao xuống cứu con được miêu tả như

thế nào?

- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câu: Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn

cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì?

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé?

HĐ 4 HD đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi 5 HS đọc lại 5 đoạn của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm giọng đọc

toàn bài, các từ ngữ cần nhấn giọng

trong bài

- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn

đọc tốt

4 Củng cố, dặn dò:2’

- Bài văn nói lên điều gì?

- Tình mẹ thương con là tình cảm thiêng

liêng cao cả, rất đáng trân trọng

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- Con chó đánh hơi thất một con sẻ nonvừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãitiến lại gần sẻ non

- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên câylao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻrất hung dữ khiến con chó phải dừng lại

và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có mộtsức mạnh làm nó phải ngần ngại

- Con sẻ già lao xuống như một hòn đárơi trước mõm con chó; lông dựngngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảmthiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm

há rộng đầy răng của con chó; lao đếncứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con

- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, mộttình cảm tự nhiên, bản năng trong con

sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn tolớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứucon

- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trântrọng, khiến con người cũng phải cảmphục

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 5 HS đọc lại 5 đoạn của bài

- Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng,chậm rãi Đoạn 1 chậm rãi khoan thai,đoạn 2,3 hồi hộp căng thẳng, đoạn 4,5chậm rãi, thán phục Nhấn giọng các từngữ: dừng chân, tuồng như, dựngngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết, bébỏng,

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 16

Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

I Mục tiêu:

Ở tiết học này HS:

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

- Bài tập cần làm bài 1a, bài 2

- GD HS : Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK

- HS: Chuẩn bị giây kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo.+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thểlắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

em đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường nét

của mô hình để có được hình vuông trên

giấy

- GV vẽ hình vuông lên bảng

- GV xô lệch hình vuông để được hình

mới và vẽ hình này lên bảng (yêu cầu HS

làm theo)

- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình

vuông là được gọi là hình thoi

- GV vẽ trên bảng lớp

- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan sát hình

đường viền trong SGK và chỉ hình thoi có

trong đường diềm

- Đặt tên hình thoi trên bảng là ABCD và

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS thực hành lắp ghép hình vuông

- Thực hành vẽ hình vuông bằng môhình

- Quan sát

- Theo dõi, thực hiện theo

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Thực hành vẽ hình thoi bằng môhình

- Quan sát, nhận xét

- 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ cho nhauxem

Trang 17

- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD

trên bảng

+ Kể tên các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình thoi?

+ Các em hãy dùng thước đo độ dài các

cạnh của mô hình hình thoi và cho biết: độ

dài của các cạnh hình thoi như thế nào so

với nhau?

- Bạn nào có thể cho cả lớp biết hình thoi

có những đặc điểm nào?

- GV ghi bảng như SGK

- Gọi HS lên bảng chỉ vào hình và nói

những đặc điểm của hình thoi

+ Các em hãy dùng ê ke kiểm tra xem hai

đường chéo của hình thoi có vuông góc

với nhau không?

+ Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để

kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi

có cắt nhau tại trung điểm của mỗi hình

hay không?

Kết luận: Hai đường chéo của hình thoi

vuông góc với nhau tại trung điểm của

mỗi đường

Bài 3: Khuyến khích HS khá, giỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Các em hãy quan sát các hình trong

SGK

- Gv thực hiện mẫu

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS lấy tờ giấy đã chuẩn bị để

thực hiện gấp và cắt tờ giấy để tạo thành

hình thoi

- Tuyên dương các HS gấp nhanh và đẹp

4 Củng cố, dặn dò:2’

- Ghi nhớ những đặc điểm của hình thoi

Chuẩn bị bài sau

- Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diệnsong song và 4 cạnh bằng nhau

- 1 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Quan sát, trả lời câu hỏi:

- Hình 1,3 là hình thoi

- Hình 2,4,5 là hình chữ chật

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Theo dõi, quan sát

+ HS kiểm tra và trả lời: Hai đườngchéo của hình thoi vuông góc vớinhau

+ Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéocủa hình thoi cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường

- Lắng nghe, vài HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát, nhận xét

- Theo dõi GV thực hiện mẫu

- 1 HS thực hiện, cả lớp theo dõi

- Thực hành gấp và cắt tờ giấy để tạothành hình thoi

- Hình có hai cặp cạnh song và bốncạnh bằng nhau

- Hai đường chéo hình thoi vuông gócvới nhau và cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 18

Tiết : 3 Khoa học

NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG

I Mục tiêu:

Ở tiết học này HS:

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất

- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; quản lý thời gian,…

II Đồ dùng dạy-học:

-Bảng nhóm ghi sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức: 1’

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra: 4’

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì? Cho ví dụ

2 Nêu những rủi ro, nguy hiểm có thể

xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:32’

HĐ1 Giới thiệu bài: Các nguồn nhiệt

có vai trò rất quan trọng đối với con

người, tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm

hiểu xem nhiệt cần cho sự sống như thế

nào?

HĐ 2 Trò chơi ai nhanh, ai đúng

- Thầy chia lớp thành 6 nhóm, mỗi

nhóm 6 HS, nhóm cử 1 HS tham gia vào

BGK, BGK có nhiệm vụ đánh dấu câu

trả lời đúng của từng nhóm và ghi điểm

Thầy sẽ lần lượt nêu câu hỏi, đội nào

giơ tay trước sẽ trả lời Sau đó sẽ giải

thích ngắn gọn lí do tại sao đội mình

chọn như vậy Mỗi câu trả lời đúng

được 5 điểm, sai trừ 1 điểm, thời gian

suy nghĩ là 30 giây Sau đó thầy cùng

BGK tổng kết Đội nào cao điểm nhất sẽ

là đội thắng cuộc (các em tham khảo

SGK trước khi bắt đầu trò chơi)

- Lần lượt nêu câu hỏi

- Nhận xét, kết luận đáp án đúng

- Tổng kết, tuyên dương đội thắng cuộc

Kết luận: Mục bạn cần biết/108

HĐ 3 Thảo luận về vai trò của nhiệt

đối với sự sống trên trái đất.

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, trả

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, chia nhóm, cử ban giámkhảo và thực hiện trò chơi

Trang 19

lời: Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất

không được Mặt Trời sưởi ấm?

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/109

4 Củng cố, dặn dò:2’

- Nhiệt rất quan trọng cho sự sống trên

Trái Đất, nếu không có nhiệt thì sự sống

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w