MỤC TIÊU - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả.. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể h
Trang 1Ngày soạn: 14 / 3 / 2013 TUẦN 29
Ngày giảng: Thứ ngày / 3 / 2013
Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
- Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế
giới
a Luyện đọc:
- Đọc toàn bài:
- HS nghe
- 1 Hs đọc
- Chia đoạn: - 3 đoạn:
Đ1: Đầu liễu rủ
Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 HS đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát âm - 3 HS đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Đọc cả bài: - 1 HS đọc
- GV nhận xét HS đọc và đọc mẫu toàn
bài
b Tìm hiểu bài. - HS đọc câu hỏi 1.
* Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
- Nói điều các em hình dung khi đọc
đoạn 1? - Du khách đi trong những đám mâytrăng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa
những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm
- HSKT đọc đoạn 1
- Ý đoạn 1 nói lên điều gì? *) ý 1: Phong cảnh đường đi Sa Pa.
* Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình - Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ dung được về 1 thị trấn nhỏ trên đường
đi Sa Pa? sắc màu: nắng vàng heo; những em béHmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ,
quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người
Trang 2ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
- Ý đoạn 2 nói gì? *)ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên
đường đi Sa Pa.
- Đọc thầm đoạn còn lại và miêu tả
điều em hình dung được về cảnh đẹp
SaPa?
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
- Ý đoạn 3 nói gi? *)ý 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên như + Nắng phố huyện vàng heo
+ Sương núi tím nhạt
- Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thayđổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có
- Tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với SaPa ntn? - Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu củathiên nhiên dành cho đất nước
- Nêu ý chính bài? - ý chính: Mục I phần 1
c Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc
- Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc
- Thi đọc: - Cá nhân, nhóm thi đọc
- Gv cùng HS nhận xét, bình chọn cá
nhân, nhóm đọc tốt, ghi điểm
- Học thuộc lòng từ: Hôm sau đi hết" - Nhẩm học thuộc lòng
- Thi HTL: - Cá nhân thi đọc thuộc lòng
- Gv cùng HS nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
? Tác giả ca ngợi và thể hiện tình cảm
đối với Sa Pa như thế nào?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về đọc lại bài Chuẩn bị bài Trăng
ơi! từ đâu đến
- HS nêu
Trang 3Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập
+ HS khá, giỏi làm bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu
ví dụ và giải?
- 1 số học sinh nêu, lớp cùng giải ví dụ,
nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
2 Bài mới.
*Bài 1. - HSKT làm bài tập 1- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài bảng con:
- GV nhận xét chốt bài đúng - Cả lớp làm, một số Hs lên bảng làmbài, lớp nhận xét chữa bài
- Chú ý: Tỉ số cũng có thể rút gọn như
( Bài còn lại làm tương tự)
- Yêu cầu Hs tự làm bài 3 HS lên bảng chữa bài
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn
- Gv cùng HS nhận xét, chữa bài
Tỉ số của hai số
- Tổ chức Hs trao đổi tìm các bước
giải bài toán: Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số;vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau;
tìm mỗi số
- Làm bài vào nháp:
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn - Cả lớp làm bài, 1HS lên bảng chữa bài.Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
Ta có sơ đồ:
Trang 4- Gv cùng HS nhận xét, chữa bài.
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945
Bài 4 Làm tương tự bài 3. - Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng
chữa
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó
- Nhận xét tiết học,
- BT bài 5/149 chuyển buổi chiều
Ngày soạn: 14 / 3 / 2013
Ngày giảng: Thứ ngày / 3 / 2013
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
- Biết vận dụng vào giải bài tập
- Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số Hs nêu miệng, lớp nx,bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
3 Bài mới.
Bài toán 1: Gv chép bài toán lên bảng. - Hs đọc đề toán
- Gv hỏi Hs để vẽ được sơ đồ bài toán:
Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức Hs suy nghĩ tìm cách giải bài
- HSKT làm bài tập 1
- HS trao đổi theo cặp
- Nêu các bước giải bài toán: - Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng
Trang 5- Gv tổ chức Hs nêu bài giải: nhau; tìm giá trị một phần; Tìmsố bé, tìm số lớn.
Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề
- Tổ chức Hs trao đổi cách giải bài toán: - Trao đổi theo nhóm 2
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau;
Tìm chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng
giải bài
- Gv cùng HS chữa bài và trao đổi, tìm cách
giải bài toán tìm hai số khi
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
*) Luyện tập
- Gv tổ chức Hs trao đổi và đưa ra cách giải
bài toán: - Hs trao đổi cả lớp.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
123
Số thứ hai:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần)
Số bé là: 123 :3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
*Bài 2,3: Học sinh tự làm bài - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng
chữa bài
- GV cùng Hs nx, chữa bài
3 Củng cố:
- Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
Trang 6hai số đó.
- Nhận xét tiết học,
4 Dặn dò: VN làm bài tập tiết 142 VBT.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1,BT2) ; bước đầu hiểu câu tục ngữ ở BT3
- Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
- GD học sinh tích cực tìm các từ thích hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1:Tổ chức Hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và
trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- HSKT làm bài tập 1
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
Bài 2: Làm tương tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3: Tổ chức Hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng Hs nx, chốt ý đúng
- Nhiều Hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
Bài 4: Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Gv cùng Hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- Kể tên một vài điểm du lịch mà em
biết
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhóm còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm
a Sông Hồng;
b Sông Cửu Long
c Sông Cầu;
d Sông Lam
đ Sông Mã;
e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
Trang 7- Nhận xét tiết học,
- Dặn: chuẩn bị bài tiết sau
Chính tả (Nghe - viết )
AI NGHĨ RA CÁC CHỨ SỐ 1,2,3,4 ?
I MỤC TIÊU
- HS nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại các mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)
- GDHS tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc to
- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm
- Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ
số 1,2,3,4, không phải do người ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học người ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn
có các chữ số ấn Độ
- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền
bá rộng rãi,
- Viết chính tả: Gv đọc cho HS viết: - HS viết bài
- Gv đọc toàn bài - HS soát lỗi
- Gv thu chấm một số bài: - HS đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng HS nx chung, ghi điểm
Bài tập.
- Tổ chức HS thi làm bài tập nhanh
theo nhóm 4: - Các nhóm thi làm bài vào phiếu.
- Trình bày: - Đại diện các nhóm lên dán phiếu và
trình bày Lớp nx bổ sung, trao đổi
- Gv nhận xét chung, ghi điểm, khen
nhóm làm bài tốt
3 Củng cố:
- Nêu cách viết một bài chính tả thể
loại văn xuôi?
4 Dặn dò:
- Ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng
chính tả
- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân
Ngày soạn: 15 / 3 / 2013
Trang 8Ngày giảng: Thứ ngày / 3 / 2013
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Học sinh biết vận dụng vào bài tập HS khá giỏi làm được bài tập 3, 4
- GD học sinh tích cực chủ động làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách giải bài toán Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số đó? - 2, 3 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Bài mới:
Bài 1. - HSKT làm bài tập 1- Hs đọc bài toán
- Phân tích và nêu cách giải bài: - Vẽ sơ đồ, tìm hiệu số phần bằng
nhau; tìm số bé, tìm số lớn
Bài giải Nếu coi số bé là 3 phần bằng nhau thì
số lớn là 8 phần như thế
Vậy hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 (phần)
Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
Bài 2: Làm tương tự. - Hs trao đổi cách giải bài, tự làm bài
vào nháp, lên bảng chữa bài
Bài giải Nếu coi số bóng đèn màu là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế
Vậy hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn màu là:
250 : 2 x 5 = 625 (bóng)
Số bóng đèn trắng là:
625 - 250 = 375 (bóng) Đáp số: 625 bóng đèn màu
375 bóng đèn trắng
*Bài 3: Học sinh tự làm bài - Hs làm bài vào vở
- Gv thu chấm một số bài: - 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Trang 9Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:
35 - 33 = 2 (Bạn) Mỗi học sinh trồng số cây là:
10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:
175 - 10 = 165 (cây)
Đáp số: 4A: 175 cây; 4B: 165 cây
*Bài 4 Yêu cầu học sinh tự làm bài - Hs tự đặt đề toán, đọc đề toán
- GV nhận xét chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó
- Nhận xét tiết học,
- Dặn về nhà làm bài lại bài tập
- Lớp làm bài vào nháp, nêu miệng, nx
bổ sung
Tập đọc TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
I MỤC TIÊU
- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.( Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, đất nước và lòng tự hào trước vẻ đẹp của quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Đọc bài Đường đi SaPa? Vì sao tg
gọi SaPa là món quà tặng kì diệu
mà thiên nhiên tặng cho?
- 2 Học sinh đọc, trả lời câu hỏi
- Gv cùng hs nx, bổ sung, ghi điểm
2 Bài mới.
a Luyện đọc.
- Đọc toàn bài thơ: - HSKT đọc đoạn 1- 1 Học sinh khá đọc
- Chia đoạn: - Mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc nối tiếp: 2 Lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hựp sửa
phát âm - 6 Học sinh đọc.
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
nghĩa từ - 6 Học sinh khác đọc.
- Luyện đọc theo cặp:
- Đọc toàn bài thơ: - Từng cặp đọc bài.- 1 Học sinh đọc
Trang 10- Nx đọc đúng và gv đọc mẫu bài
b.Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời:
Trăng được so sánh với những gì? - Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như
mắt cá
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ
cánh đồng xa, từ biển xanh? - Vì trăng hồng như một quả chín treo lơlửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì
trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
*) Đọc lướt 4 khổ thơ còn lại, trả lời:
- Vầng trăng gắn với một đối tượng
cụ thể đó là những gì và những ai?
- Sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, cú Cội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân -những đồ chơi, sự vật gần gĩ với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú
bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác
giả đối với quê hương đất nước ntn? - Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào vềquê hương đất nước, cho rằng không có
trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
- Nêu ý chính bài thơ? * Ý nghĩa: Bài thơ nói lên tình cảm yêu
mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.
c Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Đọc nối tiếp bài thơ: - 6 Học sinh đọc
- Tìm giọng đọc bài thơ: - Đọc diễn cảm giọng tha thiết, câu Trăng
ơi Từ đâu đến? đọc giọng hỏi đầy ngạc nhiên, ngưỡng mộ; khổ cuối giọng thiết tha trải dài, nhấn giọng: hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn
- Luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1,2,3
- Gv đọc mẫu: - Học sinh nêu cách đọc đoạn và luyện đọc
theo nhóm 3
- Thi đọc diễn cảm:
- Gv cùng học sinh nx, ghi điểm, - Cá nhân, nhóm.
khen nhóm, cá nhân đọc tốt
- HTL bài thơ: - Cả lớp nhẩm HTL bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ: - Cá nhân thi đọc khổ thơ, cả bài thơ
- Gv cùng lớp, khen học sinh đọc
thuộc bài thơ tại lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà HTL bài thơ, chuẩn bị bài
Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất
Tập làm văn
Trang 11ễN TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIấU
- HS nắm đợc bài văn miêu tả cây cối;
- Biết vận dụng kiến thức đã biết để bớc đầu viết đợc đoạn văn tả một cây mà em thích
- GD HS yêu thích viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS chuẩn bị tranh ảnh về một số loại cây
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc đoạn mở bài giới
thiệu chung về 1 cái cây
mà em định tả
- Nhận xét cho điểm từng
HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu
bài
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động theo
cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
* Kết luận: SGV
+ Thế nào là kết bài mở
rộng trong bài văn miêu tả
cây cối?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn
các câu hỏi của bài
- Gọi HS trả lời từng câu hỏi,
GV chú ý sửa lỗi cho từng
HS
Bài 3:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài của mình
trớc lớp GV sửa lỗi dùng từ
ngữ pháp cho HS
- Nhận xét và ghi điểm
- 3 HS đọc Cả lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS ngồi cùng bàn trao đổi
- HS suy nghĩ trả lời:
- Có thể dùng các câu ở đoạn a, b
để kết bài
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Là nói lên đợc tình cảm của
ng-ời tả đối với cây hoặc nêu ích lợi của cây
- 1 HS đọc
- HS nối tiếp trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS viết kết bài vào vở
- 5 HS đọc bài viết của mình cho lớp nghe, nhận xét bài làm của từng bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Thực hành viết kết bài mở rộng một trong các bài đa ra