C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1/ Kieåm tra baøi cuõ : - GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm -1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS các BT hướ[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 2-4-2010
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 5-4-2010
Tiết 1 : CHÀO CỜ
Tiết 2 : THỂ DỤC
( Giáo viên chuyên trách )
Tiết 3 : TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
- Thực hiện được các phép tính về phân số ( BT 1, 2 , 3 , )
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số khi biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài
B/ Đồ dùng dạy học :
- Viết sẳn bài tập 3 lên bảng
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
140
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : Viết tỉ số của a và b biết :
a) a = 3 b) a = 5m
b = 4 a = 7m
c) a = 12kg d) a = 6 lít
b = 3kg b = 8 lít
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV chấm vở một số em
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) a = 3, b = 4 Tỉ số =
4
3
b a
b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số =
b
a
7 5
c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số = = 4
b
a
3 12
d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số =
8
6 =
4
3
b a
- HS tự kiểm tra bài của mình
Trang 2Bài 2 :
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung của bài
lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài toán
=> Bài toán thuộc dạng toán gì ?
=> Tổng của hai số là bao nhiêu ?
=> Hãy tìm tỉ số của hai số ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
Tóm tắt
?
1 1080
2
?
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 : ( Không bắt buộc – HS khá gỏi làm )
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
Tóm tắt
? m
C / rộng 125 m
C / dài
? m
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trên bảng
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
=> Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
=> Tổng của hai số là 1080
=>Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Giải
Tổng số phần bằng nhau là :
1 + 7 = 8 ( phần ) Số thứ nhất là :
1080 : 8 = 135 Số thứ hai là :
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vơ
Giải
Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 - 50 = 75 ( m )
Đáp số : Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
Số lớn 60 105 27
Trang 3Bài 5 : ( Không bắt buộc – HS khá gỏi làm )
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán
Tóm tắt
? m 8 m
C / rộng 32 m
C / dài
? m
3/ Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp theo dõi đọc thầm
-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
Giải
Nữa chu vi hình chữ nhật là :
64 : 2 = 32 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) Chiều rộng hình chữ nhật là :
32 - 20 = 12 ( m )
Đáp số : Chiều dài : 20 m Chiều rộng : 12 m
Tiết 4 TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
A./ Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi ta
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( trả lời được các câu hỏi;thuộc lòng hai đoạn cuối bài )
- Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
=> Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo
em, nó định làm gì ?
=> Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối
với con sẻ nhỏ bé ?
- GV nhận xét và cho điểm
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa
là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng Sa
Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai Đây là
- HS đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ
=> Con chó thấy một con sẻ non núp vàng óng rơi từ trên tổ xuống Con chó chậm rãi lại gần …
=> Vì con sẻ tuy bé nhỏ nhưng nó rất dũng cảm bảo vệ con …
- HS nhận xét bổ sung -HS lắng nghe
Trang 4một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở
miền Bắc nước ta Bài Đường đi Sa Pa hôm
nay chúng ta học sẽ cho các em thấy được
vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa
b) Luyện đọc :
- GV gọi HS đọc nối tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ
* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt
* Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh
vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- GV gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1,2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ giọng nhẹ nhàng, nhất giọng ở các từ
ngữ: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,
trắng xoá, …
c) Tìm hiểu bài
- GV Cho HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi SGK
=> Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về cảnh và người thể hiện trong đoạn
1 ?
=> Em hãy nêu những điều em hình dung
được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn
trên đường đi Sa Pa ?
=> Em hãy miêu tả điều em hình dung
được về cảnh đẹp Sa Pa ?
=> Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế của tác giả
=> Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
=> Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
- GV gọi HS nêu nội dung bài
- GV kết luận ghi bảng
d) Đọc diễn cảm :
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay
- Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng
- GV cho HS thi HTL
3/ Củng cố dặn dò:
- Gọi HS đọc lại nội dung bài
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
- HS đọc cá nhân
- 1 HS đọc chú giải - 2 HS giải nghĩa từ
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 , 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS cả lớp đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
=> Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ
=> Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,
Tu Dí …
=> Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi …
=> HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau
=> Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa
=> Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
- HS nêu nội dung bài cá nhận
- HS đọc lại nội dung trên bảng
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp luyện đọc đoạn 1
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay
- HS HTL từ “Hôm sau … hết”
- HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học
- 2 HS đọc lại nội dung bài
Trang 5- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà HTL
- Xem trước nội dung bài CT tuần 30
- HS lắng nghe
- HS vế nhà thực hiện
Ngày soạn: 3-4-2010
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 6-4-2010
Tiết 1 : MĨ THUẬT
( Giáo viên chuyên trách )
Tiết 2 : TỐN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
A/ Mục tiêu :
- Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài
B/ Đồ dùng dạy học :
- Viết sẳn bài tập 1 trên bảng
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
141
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải
bài toán về hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
b) Hướng dẫn giải bài toán
Bài toán 1
- Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là
5
3 Tìm hai số đó
=> Bài toán cho ta biết những gì ?
=> Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng như sau :
Tóm tắt
?
24
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS nghe và nêu lại bài toán
=> Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là
5
3
=> Yêu cầu tìm hai số
- HS quan sát gv viên vẽ sơ đồ
- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là
5 phần như thế
Trang 6Số bé
Số lớn
?
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
=> Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần
bằng nhau ?
=> Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
=> Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
=> Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
=> Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,
theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy
24 tương ứng với mấy phần bằng nhau ?
- Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số
phần bằng nhau
- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy
tìm giá trị của 1 phần
=> Vậy số bé là bao nhiêu ?
=> Số lớn là bao nhiêu ?
- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc
HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị
của một phần và bước tìm số bé với nhau
Bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
trên
Tóm tắt
? m
C / dài
C / rộng 12 m
?
=> Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7
phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4
phần bằng nhau ?
=> Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
=> Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao
nhiêu mét ?
- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
=> Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
=> Thực hiện phép trừ : 5 – 3 = 2 (phần)
=> Hiệu số phần bằng nhau là 2 (phần)
=> 24 đơn vị
=> 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
- Cách giải bài toán
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2 (phần) Số bé là:
24 : 2 3 = 36 Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36 Số lớn : 60
-1 HS đọc trước lớp cả lớp đọc thầm sách -Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Là 12m
- Là
4 7
-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ vở -Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV
=> Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là nên nếu biểu thị chiều
4 7
dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là
4 phần như thế
=>Hiệu số phần bằng nhau là: 3 phần
=> Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với
12 mét
Trang 7=> Vì sao ?
- GV hướng dẫn HS giải vào vở
+ Hãy tính giá trị của một phần
+ Hãy tìm chiều dài
+ Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
- Nhận xét cách trình bày của HS
Qua 2 bài toán trên, em nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó ?
* GV kết luận :
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Bước 4: Tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt
?
123
Số bé
Số lớn
?
- GV nhận xét và chữa baì trên bảng lớp
Bài 2 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi )
- Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài vào vở
- Cho HS làm bài vào vở, hướng dẫn tóm tắt
Tóm tắt
? tuổi
25 tuổi
T/ con
T/ mẹ
? tuổi
=> Vì sơ đồ chiều dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau
Giải
Hiệu số phần bằng nhau là :
12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
4 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số : Chiều dài : 28 m Chiều rộng : 16 m
- HS trình bày bài vào vở
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS nhắc lại các bước giải bài toán
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm bài trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 2 = 3 (phần) Số bé là : 123 : 3 2 = 82 Số lớn là : 123 - 82 = 205
Đáp số: Số bé : 82 Số lớn : 205
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm bài trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở Giải
Hiệu số phần bằng nhau là :
7 - 2 = 5 ( phần ) Tuổi của con là :
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi của mẹ là :
25 + 10 = 35 ( tuổi )
Đáp số : Con : 10 tuổi
Trang 8- GV nhận xét và sửa bài
Bài 3 : ( Không bắt buộc – HS khá giỏi )
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tóm tắt và cho HS giải
Tóm tắt
?
SL
100
SB
?
3/ Củng cố dặn dò :
- Gọi HS nêu lại các bước giải của bài toán
- GV nhận xét tiết học
Mẹ : 35 tuổi
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm bài SGK
- HS tóm tắt và làm bài
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
9 – 5 = 4 (phần) Số lớn la ø: 100 : 4 9 = 225 Số bé là : 255 – 100 = 125
Đáp số: Số lớn : 225 Số bé : 125
- HS theo dõi chữa bài vào vở
- 2 HS nhắc lại các bước giải
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 3 : LỊCH SỬ
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH NĂM 1789
A/ Mục tiêu :
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cùng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thât cổ tự tử.) quân ta thắng lớn quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập cho dân tộc
+ Giáo dục HS biết ơn và ghi nhớ cơng lao của Nguyễn Huệ
B/ Chuẩn bị :
- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
- Phiếu học tập của HS
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động day của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu nội dung bài và trả lời câu hỏi
=> Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc
để làm gì ?
- GV nhận xét , ghi điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu và giới thiệu bài
Nguyên nhân việc Nguyễn Huệ ( Quang
- HS nêu nội dung và trả lời câu hỏi
=> Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để tiêu diệt chính quyền họ Trịnh
- Cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 9Trung ) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
* Hoạt động nhóm :
- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
(1788)
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789)
+ Mờ sáng ngày mồng 5 …
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện
chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc
thời gian trong PHT
- Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh
hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét
* Hoạt động cả lớp :
- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm
đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang
Trung trong cuộc đại phá quân Thanh (hành
quân bộ từ Nam ra Bắc ,tiến quân trong dịp tết
; các trận đánh ở Ngọc Hồi , Đống Đa …)
- GV gợi y ù:
=> Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về
Thăng Long đánh giặc ?
=> Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là
thời điểm nào ? Thời điểm đó có lợi gì cho
quân ta, có hại gì cho quân địch ?
=> Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân
tiến vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm như
vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV kết luận : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết,
ở Gò Đống Đa ( HN ) nhân dân ta lại tổ chức
giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại
phá quân Thanh
- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét và kết ý toàn bài
- GV cho vài HS đọc khung bài học
3/ Củng cố dặn dò :
- Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận
Ngọc Hồi , Đống Đa
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :
“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của
vua Quang Trung”
- HS nhận phiếu học tập + Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp Quân sĩ được ăn Tết trước
+ Quân kéo tới sát đồn Hà Hồi mà giặc dẫn không hay biết
+ Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi
- HS dựa vào SGK để thảo luận và điền vào chỗ chấm
- HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời theo gợi ý của GV
=> Từ Tam Điệp ( Ninh Bình )
=> Tết Kỉ Dậu ( 1789 ) Quân ta được ăn Tết trước Địch chủ quan là ngày Tết không có sự chuẩn bị
=> Ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn,lấy rơm dấp nước đấp ngoài, tránh được dại bác của giặc đở thương dong
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi ghi nhớ vào vở
- 5 HS đọc nối nội dung bài
- HS thuật lại
- HS lắng nghe
- HS về nhà thực hiện
Trang 10Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Du lịch - Thám hiểm
A/ Mục tiêu :
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm ( BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giaỉ câu đố trong bài tập 4
- Giáao dục HS cẩn thận khi làm bài
B/ Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ giấy để HS làm BT1
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét kết quả bài làm kiểm tra
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Vào những ngày hè, các em thường đi du lịch
với gia đình hoặc được trường tổ chức cho đi
Chúng ta rất cần biết những gì liên quan đến
du lịch, đền những địa danh gắn liền với hoạt
động du lịch trên đất nước ta Bài học hôm nay
sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về Du lịch –
Thám hiểm …
Bài tập 1 :
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn
ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
- Cho HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng
Ý b : Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh
Bài tập 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn
ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
- Cho HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại
“ Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Một số HS lần lượt phát biểu
- Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Một số HS lần lượt phát biểu
- Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS suy nghĩ + tìm câu trả lời
- HS lần lượt trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nghi vào vở