1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 Tuần 29 - Nguyễn Thị Thu Phương - Tiểu học An Lập

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 387,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho HS đọc to các đề bài - GV hướng dẫn HS cách viết bài văn - HS tự lựa chọn một trong các đề đó để viết bài của mình - Cho häc sinh viÕt bµi.. - GV quan sát lớp và hướng dẫn cho n[r]

Trang 1

Tuần29 Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

tập đọc

I.Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ gợi tả

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.( trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV:Tranh , bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1,GV giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt (chia 3 đoạn)

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài Sửa lỗi phát âm cho HS

- Cho HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc GV đọc lại bài văn

b Tìm hiểu bài: GV cho HS thảo luận nhóm đôi để TLCH sau:

Câu 1: Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh, về người Hãy miêu tả lại

những điều em hình dung được về mỗi bức tranh?

(Đoạn 1: Du khách đến Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mấy trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu

Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, nhứng em

bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ… sương núi tím nhạt Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong

khoảnh khắc mùa thu Thoắt, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành

đoà, lê, mận….nhung quý hiếm.)…

Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên ? (Vì Phong cảnh

Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có.)

Cõu 4:Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với Sa Pa như thế nào? (Tác giả

ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước.)

- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài

- HS nêu nội dung của bài, nhận xét GV nhận xét và ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn văn HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn

- HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.

Trang 2

Toán

Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG( tr 149)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cựng loại

- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

`II Đồ dùng dạy học: HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài.

Bài 1(tr 149, a, b):

- Cho HS làm bài ra bảng con rồi trình bày kết quả, GV nhận xét chốt lại kết qủa

đúng:

a ; b ; c = 4; d =

4

3

7

5

3

12

8

6 4 3

Bài 3( tr 149):

- Cho HS trao đổi bài làm nhóm đôi ra nhỏp, đại diện nhóm lên trình bày bảng,

GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

Nếu coi số thứ nhất là 1 phần bằng nhau thỡ số thứ hai là 7 phần như thế

Số thứ nhất là:

1080 : ( 1 + 7 ) = 135

Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất là: 135

Số thứ hai là: 945

Bài 4(tr 149):

- Cho HS làm vở, GV thu chấm nhận xét bài làm của HS:

Bài giải

Nếu coi chiều rộng là 2 phần bằng nhau thỡ chiều dài là 3 phần như thế

Ta cú chiều rộng là:

125 : (2 + 3 )x 2 = 50 (m ) Chiều dài hỡnh chữ nhật là:

125 – 50 = 75 (m )

Đáp số: Chiều rộng là: 50 m

Chiều dài là: 75 m

3.Củng cố - Dặn dò :

- GV nhận xét giờ học.Dặn HS về làm phần bài tập còn lại

Trang 3

Đạo đức

I Mục tiêu:

- - HS biết tên, ý nghĩa các biển báo Giao thông

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV: bảng phụ, một số biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :Vì sao cần tham gia thực hiện tốt luật giao thông?

*GV giới thiệu bài

*, Mục tiêu: HS nhận biết các loại biển báo giao thông

*, Cách tiến hành:

- GV chia nhóm phổ biến cách chơi: GV đưa biển báo ra giới thiệu, HS quan sát nêu tên và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm

- GV điều khiển cuộc chơi

- GV cùng HS đánh giá kết quả trò chơi

HĐ 2: Thảo luận nhóm (BT3- SGK)

*, Mục tiêu: HS biết xử lí các tình huống liên quan đén an toàn giao thông.

*, Cách tiến hành

- GV chia nhóm, giao việc cho HS: Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm

cấch giải quyết

- Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

* GV nhận xét và kết luận:

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm.

c) Can ngắn bạn không nên ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng.

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn.

đ) Khuyện các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.

e) Khuyên các bạn không nên đi dưới lòng đường vì nguy hiểm.

HĐ 3: Trình bày kết quả điều tra ( bài tập 4- SGK).

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, chất vấn, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận chung: Để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông.

HĐ nối tiếp:

- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện tốt

Chiều THỂ DỤC ( Đ/c Kế dạy)

Trang 4

khoa học

Tiết 57: THỰC VẬT CẦN Gè ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu

- Làm thí nghiệm chứng minh vai trò của các yếu tố đó đối với động vật

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS

ii đồ dùng dạy học

GV: Hình 114, 115 SGK; phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

*GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : : Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống.

*, Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng,

không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

*, Cách tiến hành:

Bước 1: GV tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và báo cáo sự chuẩn bị của nhóm

- GV yêu cầu HS đọc các mục quan sát trang 114 để biết cách làm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng phân công các bạn làm việc:

- Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn, làm theo hướng dẫn, dùng keo trong suốt để bôi lên hai mặt của lá cây

- Đánh dấu và ghi điều kiện sống của cây

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nhắc lại các công việc mà mình đã làm: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì ?

- GV hướng dẫn theo dõi sự phát triển của cây:

Kết luận : Muốn biết cây cần gì để sống ta phải làm thí nghiệm bằng cách trồng cây

trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố

Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm.

* Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.

*Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS ; HS làm việc với phiếu học tập theo mẫu sau :

Các y.tố mà cây

được cung cấp

ánh sáng Không

khí

Nước Chất khoáng

có trong đất

Dự đoán kết quả

Cây 1

……

Bước 2 Làm việc cả lớp:

- Trong 5 cây đậu trên cây nào phát triển bình thường ? Vì sao ?

- Những cây đậu khác sẽ như thế nào ? Vì sao ?

- Hãy nêu những điều kiện để cây có thể sống và phát triển bình thường

- GV kết luận như mục Bạn cần biết SGK

* Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 5

lịch sử

I - Mục tiêu

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại pha quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

- Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV: Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu

* Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày kết quả và ý nghĩa việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long?

- HS trả lời GV nhận xét cho điểm

*GV giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Quân Thanh xâm lược nước ta

- HS đọc SGK và TLCH: Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta?

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung

GV kết luận: Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn

cớ giúp nhà Lê kéo sang xâm lược nước ta.

Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh.

- GV giao việc, HS đọc SGKthảo luận theo nhóm theo các nội dung sau:

+, Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược, Nguyễn Huệ đã làm gì? Cho quân tiến

đánh như thế nào? ( Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy nên hiệu là Quang Trung, lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh)

+, Trận đánh mở màn ở đâu? Khi nào? Kết quả ra sao?( Là trận Ngọc Hồi, cách Thăng Long 20km, diễn ra vào đêm mùng 3 tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xin hàng)

+, Thuật lại trận đánh tiêu biểu: trận Đống Đa, Ngọc Hồi.

- HS trả lời câu hỏi trước lớp, nhận xét bổ sung

- Các nhóm thi kể lại diễn biến của trận Quang Trung đại phá quân Thanh ( kết hợp chỉ trên lược đồ)

- Nhận xét, đánh giá cuộc thi

Hoạt đông 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của vua Quang Trung.

- HS trao đổi cả lớp các nội dung:

+, Nhà vua phải hành quân từ đâu để đánh giặc?

+, Thời điểm nhà vua chọn đnáh giặc khi nào?Có lợi gì cho quân ta? Có hại gì cho giặc?

+, Nhà vua cho tiến quân bằng cách nào? Làm như vậy có lợi gì cho quân ta?

+, Vậy theo em vì sao quân ta đánh thắng 29 vạn quân Thanh?

GV kết luận: Do tinh thần đoàn kết một lòng của quân và dân ta cùng với sự mưu trí, sáng suốt của vua Quang Trung ta đã đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược Giữ vững nền độc lập của dân tộc.

 Củng cố – dặn dò :

GV nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

( Đ/c Hựng dạy )

Trang 6

Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

Sáng tập đọc

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp

đúng dòng thơ Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.

- Rèn tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

*GV giới thiệu bài

1 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn (bài chia thành 5 đoạn)

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài GV kết hợp hướng dẫn xem tranh, ảnh minh hoạ bài thơ; giúp HS hiểu nghĩa của các từ khó trong bài, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi tự nhiên, đúng giữa các câu dài

- Cho HS luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc GV đọc lại bài văn

b Tìm hiểu bài: GV đặt câu hỏi lần lượt cho HS trả lời miệng:

- HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi trong SGK

Câu 1: Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì?

(HS đọc hai khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Trăng hồng như quả chín, trăn tròn như quả chín.)

Câu 2:Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ biển xa, từ cánh đồng xa?

(Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi.)

Câu 4:Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể.Đó là

những gì, những ai?

(Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân - những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương.)

Câu 5:Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế

nào?

(Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không

có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.)

- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét GV nhận xét chung

- Cho HS rút ra nội dung của bài GV nhận xét và ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 6 em đọc nối tiếp lại bài Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài

- Hướng dẫn HS đọc diễn

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn mình chọn HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất

2 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.

Trang 7

Toán

Tiết 143: LUYỆN TẬP (tr 151)

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

`II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Bài 1 (tr 151):

Cho HS làm bài vào vở, 1 HS trỡnh bày bảng GV nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136

Đáp số: Số bé: 51; Số lớn: 136

Bài 2 ( tr 151):

Cho HS vẽ sơ đồ rồi giải, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

Số bóng đèn màu là: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng)

Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng; Đèn trắng: 375 bóng.

3, Củng cố - Dặn dò :

- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài học hôm sau

MĨ THUẬT ( GV chuyờn soạn giảng)

Trang 8

Tập làm văn

I Mục tiêu:

- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối dựa theo gợi ý đề bài gợi ý trong SGk; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu lời tả tự nhiên

rõ ràng

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở của HS

*Giới thiệu bài

1:Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS lựa chọn một trong đề bài sau để viết:

- Đề bài gợi ý:

1 Tả một cây có bóng mát

2 Tả một cây ăn quả

3 Tả một cây hoa

4 Tả một luống rau hoặc vườn rau

- GV cho HS đọc to các đề bài

- GV hướng dẫn HS cách viết bài văn

- HS tự lựa chọn một trong các đề đó để viết bài của mình

- Cho học sinh viết bài

- GV quan sát lớp và hướng dẫn cho những HS yếu

- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm

2 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, dặn dò học tập

- Dặn HS nào chưa hoàn thành về nhà viết lại và chuẩn bị bài học sau

Trang 9

Chiều Toán

LUYỆN TẬP (tr 151) I.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS

`II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Bài 1 ( BT 3, tr 151 SGK):

- Cho HS trao đổi bài làm nhóm đôi ra nhỏp, đại diện nhóm lên trình bày bảng, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (bạn) Mỗi học sinh trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (bạn) Lớp 4A trồng được số cây là:

5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là:

175 – 10 = 165 (cây)

Đáp số: 4A: 175 cây;

4B 165 cây.

Cho HS làm vở, 1 HS trình bày bảng, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

HS nờu đề bài rồi giải bài toỏn Vớ dụ: Hiệu hai số là 72 Số bộ bằng 5/9 số lớn Tỡm hai số đú

Bài giải Nếu coi số bộ là 5 phần bằng nhau thỡ số lớn là 9 phần như thế

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 (phần)

Số bộ là:

(72 : 4) x 5 = 90

Số lớn là:

90 + 72 = 162 Đỏp số: Số bộ: 90; Số lớn: 162

3, Củng cố dặn dũ.

- Gv nhận xột tiết học, tuyờn dương những HS cú ý thức học tốt

TIẾNG ANH ( GV chuyờn soạn giảng)

Trang 10

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tiết 29: TRề CHƠI DU LỊCH VềNG QUANH THẾ GIỚI

I.Mục tiêu

- Thông qua trò chơi, HS có hiểu biết thêm về đất nước, con người và văn hoá của một số quốc gia trên thế giới

- Phát triển kĩ năng giao tiếp, khả năng ứng phó nhanh nhậy, chính xác

II.Quy mô hoạt động

- Tổ chức theo quy mô lớp

III.Tài liệu và phương tiện

- GV: Bản đồ thế giới, các phiếu viết tên một số quốc gia

IV.Các bước tiến hành

*Bước 1: Chuẩn bị

- Trước khoảng một tuần, Gv phổ biến kế hoạch và thể lệ cuộc thi cho HS

- Mỗi tổ cử một đội gồm 3 học sinh.Mỗi lượt chơi chỉ nên gồm 3, 4 HS

- Những HS tham gia trò chơi chuẩn bị nghiên cứu trước các tài liệu tham khảo vè

đất nước, con người và văn hoá của một số quốc gia trên thể giới

*Bước 2: Tiến hành chơi

- Mc mời đại diện các đội chơi lên rát thăm.Trên mỗi chiếc thăm có ghi tên một quốc gia nào đó.Nhiệm vụ mỗi đội chơi là sau 5 phút hcuẩn bị phải:

+ Xác định được vị trí quốc gia đó trên bản đồ thé giới( Gắn tên quốc gia đó trên bản đồ) – 10 điểm

+ Nêu được tên thủ đô quốc gia đó – 10 điểm

+ Nêu được tên một số di sản thế giới hoặc danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử, vănhoá quốc gia đó – 10 điểm

+ Kể được một số nét vănhoá đặc trưng của dân tộc đó – 10 điểm

- Các đội chơi thảo luận chuẩn bị

- Lần lượt từng đội trình bày, Ban giám khảo cho điểm từng đội chơi

*Bước 3: Tổng kết chung

- Công bố kết quả cuộc thi

Tặng phần thưởng cho đội chơi dành được số điểm cao nhất

Sỏng Thứ năm ngày 22 thỏng 3 năm 2012

( Đ/c Hựng dạy)

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w