1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 Tuần 29 - Hoàng Thị An

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 212,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.. Gd H yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước, có ý thứ[r]

Trang 1

Tuần 29 Thứ Hai

Ngày soạn: 26 / 3 / 2010 Ngày dạy : 29 / 3 / 2010

Tập đọc:

Đường đi Sa Pa

I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm;

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm

II.Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh họa sgk

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- 2 H đọc bài “Con sẻ” - Trả lời câu hỏi của bài

? Nêu nội dung bài ?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Gv giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

- 1 H đọc bài

- H chia đoạn (4 đoạn) - H đọc đoạn nối tiếp, kết hợp:

- H luyên đọc đoạn theo nhóm đôi

- 1 H đọc toàn bài - Gv đọc bài

*Tìm hiểu bài:

H đọc thầm toàn bài:

? Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ?

(Những đám mây nhỏ mây trời / bông hoa chuối lửa / con ngựa liễu

Thoắt cái )

? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên” ? (phong cảnh

rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có)

Trang 2

? Nêu nội dung của bài ? (Ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm

*Luyện đọc diễn cảm:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 của bài

- H nhẩm học thuộc lòng đoạn 3, 4 của bài - Thi đọc thuộc lòng

3.Củng cố, dặn dò:

? Nêu nội dung của bài ?

? Quê em có những cảnh đẹp nào ?

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

_

Toán:

Luyện tập chung

I.Mục tiêu:

- H cẩn thận, chính xác

II.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- 2 H : Chữa bài số 3, 4 (VBT)

- Lớp làm vở nháp

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Luyện tập:

Bài 1a,b(149) : H nêu yêu cầu:

? Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó” ?

- H làm vở nháp - 2 H chữa bài

- Lớp nhận xét, thống nhất :

a b c 4 d =

4

3

7

5

8

6 4 3

Bài 2: H đọc đề bài: (H khá, giỏi)

- Thi đua làm đúng, nhanh

- Lớp làm vở - Gv chấm bài 1 dãy

- 2 H chữa bài lên bảng

- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả:

Số bé: 12 15 18

Số lớn: 60 105 27

Bài 3: H nêu yêu cầu.

Trang 3

- H làm vở - 2 H làm phiếu (vẽ sơ đồ + giải)

- Gv chấm bài 1 dãy - Nhận xét - chốt:

- Lớp nhận xét, thống nhất:

Vì Số bé : 1080 : (7 + 1 ) = 135

Số lớn: 1080 - 135 = 945

Bài 4: 1 H nêu yêu cầu:

- Lớp làm bài giải vào vở + vẽ sơ đồ

- 1 H chữa bài: Đáp số: 75 m , 50 m

Bài 5: (H khá, giỏi): Nếu còn thời gian:

Kết quả: Chiều dài: 20 m; chiều rộng 12 m

- Gv chấm 1 số bài

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

_

Chính tả (Nghe-viết):

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?

I.Mục tiêu:

- Nghe -viết chính xác bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng bài tập 3, kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi đã hoàn chỉnh

II.Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu khổ to

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- Gv đọc 2 H viết bảng những từ ngữ có thanh ’ / ~

- Lớp nhận xét, chữa bài

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nghe-viết:

- Gv đọc bài viết chính tả - H theo dõi sgk, H đọc thầm

bá 1 bảng thiên văn có các chữ số 1, 2 , 3, 4 )

- H gấp sgk - Gv đọc - H viết bài

- Gv đọc - H dò bài

Trang 4

- Gv chấm bài 1 tổ, H chấm chéo bài còn lại, nhận xét

c.Hướng dẫn H làm bài tập chính tả:

Bài 2b: H nêu yêu cầu: (H khá, giỏi)

- H làm vào vở

- H đọc thầm -Trao đổi nhóm 2

- Gv phát phiếu cho 3 nhóm - Các nhóm làm bài thi đua

- Lớp nhận xét - Gv bổ sung, chốt: (bết, chết, dết, hệt, kết, tết, bệnh, chệch,

hếch, kếch, tếch)

Bài 3a: H đọc thầm truyện vui “Trí nhớ tốt”

- Gv dán bảng 3 phiếu nội dung bài 3 - 3 H điền lên bảng - Thi đua

- H làm vở bài - nêu kết quả - Gv chấm 5 bài, nhận xét:

nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ.

- 1 H đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh

3.Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

Thứ Ba

Ngày soạn: 26 / 3 / 2010 Ngày dạy : 30 / 3 / 2010

Toán:

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó

I.Mục tiêu:

Giúp H:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- H cẩn thận, chính xác

II.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- Chữa bài số 3 (VBT)

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Giảng bài:

Bài toán 1: Gv nêu bài toán - Phân tích bài toán - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.

Trang 5

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần)

+ Tính giá trị một phần: 24 : 2 = 12

+ Tìm số bé : 12 x 3 = 36

+ Tìm số lớn : 36 + 24 = 60

- Gv nhận xét, chốt

? Rút ra điểm khác nhau giữa cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đó” và cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó” ?

c.Thực hành:

Bài 1 : H nêu yêu cầu:

? Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó” ?

? Xác định hiệu, tỉ của bài toán ?

- H làm vở - Gv chấm bài 1 tổ - 2 H chữa bài

- Lớp nhận xét, thống nhất :

(82; 205) Bài 2: H đọc đề bài: (nếu còn thời gian)

- Thi đua làm đúng, nhanh

- Lớp làm vở - Gv chấm bài 1 dãy

- 2 H làm bài vào phiếu

- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả: 10 tuổi ; 35 tuổi

Bài 3: H đọc đề (Nếu còn thời gian – H khá, giỏi).

- H làm vở + vẽ sơ đồ - 2 H làm phiếu

- Lớp nhận xét, thống nhất:

9 - 5 = 4 (phần)

100 : 4 x 9 = 225

225 - 100 = 125

3.Củng cố, dặn dò:

? Rút ra điểm khác nhau giữa cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đó” và cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó” ?

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

_

Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ: Du lịch-Thám hiểm

I.Mục tiêu:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2)

với lời giải câu đố trong BT4

Trang 6

II.Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- Không

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn H làm bài tập:

Bài 1: H nêu yêu cầu:

- H làm nhóm đôi - Nêu kết quả - Lớp nhận xét

T Chốt: ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi và ngắm cảnh.

Bài 2: H nêu yêu cầu:

- H làm vở nháp - nêu kết quả

- Lớp và Gv nhận xét, chữa bài : ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,

Bài 3: H nêu yêu cầu:

- Lớp làm vở - nêu

Bài 4: H nêu yêu cầu bài:

- Chia lớp thành 5 nhóm - Gv phát phiếu cho 2 nhóm

- Các nhóm thảo luận - ghi nhanh, ngắn gọn kết quả

Một nhóm làm trọng tài nhận xét, phân thắng thua

( Kết quả: sông Hồng; sông Cửu Long; sông Cầu; sông Lam; Sông đáy; sông

Tiền; sông Hậu; sông Bạch Đằng)

3.Củng cố, dặn dò:

- Hoàn thành bài

? Thế nào là du lịch, thám hiểm ?

? Khi đi du lịch, thám hiểm chúng ta cần chú ý điều gì ?

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

_

Địa lí:

Thành phố Huế

I.Mục tiêu:

nhiều khách du lịch

- Chỉ vị trí thành phố Huế trên bản đồ Việt Nam

Trang 7

1993), Gd H có ý thcw bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn những kiến trúc cổ.

II.Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- ảnh, một số cảnh đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

tàu thuyền ?

? ở đồng bằng duyên hải miền trung có những lễ hội nào ?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Giảng bài:

1) Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ:

- Hoạt động nhóm 2: Tìm bản đồ hành chính Việt Nam kí hiệu và tên thành

? Các công trình kiến trúc cổ kính là những công trình nào ? (kinh tahnhf Huế,

chùa Thiên Mụ, Lăng Tự Đức, điện Hòn Chén )

- Huế là cố đô (kinh thành của nhà Nguyễn cách đây hơn 200 năm)

2)Huế-Thành phố du lịch:

Làm việc theo nhóm 2:

? Kết hợp tranh, ảnh kể và mô tả cho nhau nghe về địa điểm có thể đến tham

quan ?

? Giải thích vì sao thành phố Huế du lịch lại phát triển ?

- Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

? Chỉ vị trí của thành phố Huế trên bản đồ ? Huế giáp với những tỉnh nào ?

? Tại sao nói thành phố Huế là cố đô ? là nơi có ngành du lịch phát triển ?

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

Thứ Tư

Ngày soạn: 27 / 3 / 2010 Ngày dạy: 31 / 3 / 2010

Toán:

Trang 8

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- H cẩn thận, chính xác

II.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- Chữa bài tập 3 (VBT)

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Giảng bài:

Bài 1(151): Gv nêu bài toán - Phân tích bài toán

- Một H nêu cách giải

- Lớp vẽ sơ đồ và giải vào vở nháp - 1 H chữa bài

- Lớp nhận xét, thống nhất (51; 136)

Bài 2: H nêu yêu cầu:

- Lớp giải vào vở – Gv chấm bài 1 tổ – Nhận xét

- 1 H chữa bài, lớp nhận xét: (625 bóng; 375 bóng)

- H thi đua

- Gv chấm bài 1 tổ, nhận xét

- 1 H chữa bài - Lớp nhận xét, thống nhất.

Số H lớp 4 A nhiều hơn 4B là:

35 - 32 = 2 (h/s) Theo bài ra ta có sơ đồ:

10cây

Số cây lớp 4 A:

2 bạn

Số cây lớp 4 A:

Kết quả: Lớp 4A: 175 cây; Lớp 4B: 165 cây

Bài 4: 1 H đọc bài (nếu còn thời gian).

- H nối tiếp đặt và nêu đề toán

- Giải bài vào vở

- Gv chấm bài 1 dãy - nhận xét - 1 H chữa bài:

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

_

Trang 9

Kể chuyện:

Đôi cánh của Ngựa Trắng

I.Mục tiêu:

và toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của Ngựa Trắng” rõ ráng, đủ ý (BT1)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau lớn khôn, vững vàng (BT2)

- Gd H luôn quan tâm tìm hiểu mọi điều

II.Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ truyện phóng to

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- Không

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: H xem tranh minh hoạ, đọc thầm yêu cầu, nội dung sgk.

b.Gv kể chuyện: 2lần: + Lần 1: H nghe

+ Lần 2: Kể + chỉ tranh

Phần lời của từng tranh:

Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau.

Muốn có

Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa

Trắng thoát nạn.

Đại Bàng

c.Hướng dẫn H kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

- H nêu yêu cầu bài tập 1, 2

- Gv treo tranh minh hoạ truyện lên bảng

- H kể từng đoạn theo nhóm 3; toàn truyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện theo nhóm : 1 em 2 tranh

- Thi kể theo cá nhân: đoạn, toàn truyện:

+ 2 tốp kể theo đoạn; 3 H kể toàn truyện

- Trả lời câu hỏi bài tập 3.

? Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Gv nhận xét

- Lớp và Gv nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể hay, hấp dẫn, hiểu truyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

T Luôn có ý thức tìm hiểu thế giới xung quanh để hiểu biết

Trang 10

Tập đọc:

Trăng ơi từ đâu đến ?

(Trần Đằng Khoa)

I.Mục tiêu:

ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên

- Học thuộc lòng bài thơ 3, 4 khổ thơ trong bài

II.Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài thơ

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

-1 H đọc thuộc lòng đoạn 3, 4 của bài ?

? Nêu nội dung của bài ?

2.Bài mới:

b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

- 1 H đọc bài

- H nối tiếp nhau đọc 6 khổ của bài

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Giải nghĩa từ mới

- H luyện đọc theo nhóm đôi

- 1 H đọc bài - Gv đọc mẫu

*Tìm hiểu bài:

- H đọc thầm 2 khổ thơ đầu của bài:

? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh ?

- H đọc thầm tiếp 4 khổ thơ:

là những gì ? Những ai ?

? Nêu nội dung của bài ? (Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng

*Hướng dẫn dọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm khổ 1, 2 , 3

+ Gv đọc mẫu - H luyện đọc nhóm đôi - thi đọc

- H đọc nhẩm HTL từng đoạn, cả bài - Thi đọc HTL bài thơ

Trang 11

3.Củng cố, dặn dò:

? Nêu nội dung của bài ?

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

Thứ Năm

Ngày soạn: 27 / 3 / 2010 Ngày dạy : 1 / 4 / 2010

Toán:

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó”

- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ

- H cẩn thận, chính xác

II.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- 1 H : Chữa bài số 3 (VBT)

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Luyện tập:

Bài 1 : H nêu yêu cầu:

? Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó” ?

- Lớp vẽ sơ đồ

- H làm vở nháp - 1 H chữa bài

- Lớp nhận xét, thống nhất :

(45 ; 15 )

Bài 2: H đọc đề bài: (H khá, giỏi):

- Thi đua làm đúng, nhanh

- Lớp làm vở -

- 1 H chữa bài lên bảng

- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả: 15 ; 75

Bài 3: H đọc đề bài.

? Xác định hiệu, tỉ của bài toán ?

- H làm vở - 2 H làm phiếu - Gv chấm bài 1 dãy

- Lớp nhận xét, thống nhất: Đáp số:

( Gạo nếp : 180 kg ; Gạo tẻ: 720 kg)

Bài 4: 1 H nêu yêu cầu:

- H thi đua nêu miệng cách đặt đề bài bằng nhiều cánh - Lớp nhận xét

- Lớp làm bài giải vào vở - Gv chấm bài 1 dãy

- 1 H chữa bài: Đáp số: Số cây cam: 34 cây; Số cây dứa: 204 cây

Trang 12

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

_

Tập làm văn:

Luyện tập tóm tắt tin tức

I.Mục tiêu:

- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã bằng một vài câu (BT3)

II.Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

- H chuẩn bị tin ; Một số quyển báo Thiếu Niên Tiền phong

II.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- Không

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn H làm bài tập:

Bài 1, 2 (109): H nối tiếp đọc yêu cầu:

- H quan sát tranh minh hoạ

- Chọn tóm tắt 1 trong hai tin tức a hoặc b (H khá, giỏi biết tóm tắt cả hai bản tin) Đặt tên cho bản tin vừa tóm tắt ?

- H làm vào VBT

- 2 H làm vào bảng phụ - Trình bày - Lớp nhận xét - Gv bổ sung:

a Khách sạn trên cây sồi / Khách sạn treo:

Tại Vát-te-rát, Thuỵ Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 m dành cho những người muốn nghĩ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng khoảng 6 triệu đồng 1 người, 1 ngày.

b Nhà nghỉ cho khách du lịch 4 chân / Khách sạn cho súc vật

Để đáp ứng nhu cầu cho ngưpì yêu quý súc vật, một phụ nữ người Pháp đã mở một khu cư xá dầu tiên cho các vị khách du lịch bốn chân.

Bài 3: 1 H nêu yêu cầu:

- Kiểm tra mẫu tin H dã chuẩn bị

- 3 , 4 H trình bày bản tin

- H tự tóm tắt bản tin - Hoàn thành bài vào vở - Gv chấm bài 1 tổ

- H trình bày nối tiếp - Lớp nhận xét - Gv bổ sung

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau: quan sát những con vật nuôi trong nhà Tranh #! tầm các con vật

- Tiếp tục hoàn thành bài

Trang 13

Luyện từ và câu:

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ

yêu cầu, đề nghị

I.Mục tiêu:

- H hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)

II.Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu ghi lời giải của bài tập 2 (Nhận xét)

III.Hoạt động dạy- học:

1.Bài cũ:

- 2 H làm bài tập 2, 3 (Du lịch- thám hiểm)- 1 em 1 bài

- Lớp nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Phần Nhận xét:

Bài 1, 2, 3, 4: 4 H nối tiếp nêu yêu cầu:

- H trao đổi nhóm 2 - Trình bày- Lớp và Gv nhận xét, chốt:

? H thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? ( phù hợp với quan hệ giữa

3.Ghi nhớ: 3 H đọc nội dung ghi nhớ - Lớp theo dõi.

4.Phần Luyện tập:

Bài 1 : 1 H nêu yêu cầu:

- 3 H đọc 3 câu (đúng ngữ điệu)

? Lựa chọn cách nói phù hợp lịch sự ? (b và c) - H nêu - lớp nhận xét.

Bài 2: H nêu yêu cầu:

- H làm bài theo nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét, Gv chốt:

(cách b, c, d là những cách nói lịch sự Trong đó cách c, d có tính lịch sự cao hơn)

Bài 3: 1 H nêu yêu cầu :

- 4 H nối tiếp đọc các câu khiến đúng ngữ điệu

- H nêu ý kiến - Giải thích

- Lớp và gv nhận xét, chốt:

tình cảm thân thiết: ơi, với, nhé

Bài 4: H nêu yêu cầu:

- H làm vào vở - Gv chấm bài - nhận xét - Trình bày nói tiếp

3.Củng cố, dặn dò:

? Khi yêu cầu, đề nghị phải đảm bảo yêu cầu gì ? Vì sao ?

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w