XÉT NGHIỆM VI SINH CHẨN ĐOÁN LAO 11 PHƯƠNG PHÁP SOI TÌM AFB Được áp dụng để chẩn đoán và phát hiện lao ở các nước có gánh nặng về lao với nguồn lực hạn chế Dễ thực hiện, chi phí thấp
Trang 2Bệnh phẩm phải được đảm bảo về chất lượng và
số lượng; được thu thập, vận chuyển và xử lý
đúng cách.
Tùy theo thể loại bệnh lao mà các loại bệnh
phẩm được thu thập khác nhau:
Trang 3Thwaites, G E., T T Chau, and J J Farrar 2004 Improving the bacteriological
diagnosis of tuberculous meningitis J Clin Microbiol 42:378-9.
118 BN LMN/HIV âm
5
Các bệnh phẩm phải được chuyển đến phòng xét nghiệm
ngay lập tức
Nếu không có điều kiện chuyển mẫu ngay (đàm), có thể
giữ mẫu ở 40C trong vòng 3-4 ngày
6
Trang 4SỰ PHÁT TRIỂN CÁC TEST
CHẨN ĐOÁN
7
Trang 5CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN MỚI …
Cần:
Cho kết quả nhanh
Cho kết quả chính xác: độ nhạy, đặc hiệu cao
Test có thể được lưu trữ và thực hiện ở nhiệt độ phòng
Dễ thực hiện, đơn giản
Không cần trang thiết bị hiện đại, phức tạp
Rẽ tiền
Có thể áp dụng rộng rãi ở những nước có mật đô lao cao
10
Trang 6XÉT NGHIỆM VI SINH CHẨN ĐOÁN LAO
11
PHƯƠNG PHÁP SOI TÌM AFB
Được áp dụng để chẩn đoán và phát hiện lao ở các
nước có gánh nặng về lao với nguồn lực hạn chế
Dễ thực hiện, chi phí thấp
Cho kết quả chính xác và nhanh, trong vòng vài giờ.
Không phân biệt vi khuẩn sống hay chết, vi khuẩn
nhạy hay kháng thuốc, MTB hay NTM
Các phương pháp soi:
Soi trực tiếp (áp dụng rộng rãi)
Trang 7PHƯƠNG PHÁP SOI TRỰC TIẾP (1)
Rửa nhẹ dưới vòi nước
Rửa nhẹ dưới vòi nướcFuchsin 0.3% - 05 phút
NHUỘM
ZIEHL NEELSEN
14
Trang 8PHƯƠNG PHÁP SOI TRỰC TIẾP NHUỘM ZN (2)
Rửa nhẹ dưới vòi nước
Rửa nhẹ dưới vòi nướcAuramine 0.1% - 20 phút
NHUỘM HUỲNH QUANG
16
Trang 9SOI TÌM AFB BẰNG KHV HUỲNH QUANG (3)
(%)
Độ đặc hiệu (%)
Sử dụng đèn LED cực sáng như 1 nguồn sáng phản chiếu, chuyển
ánh sáng thường thành ánh sáng huỳnh quang
Không thay bóng đèn
Không tạo nhiệt trong quá trình sử dụng
Giảm năng lượng tiêu thu
KHV HUỲNH QUANG LED
SOI TÌM AFB BẰNG KHV HUỲNH QUANG (4)
18
Trang 10Soi trực tiếp (ZN) Tăng 6% (0.1% - 13%) Không thay đổi
Soi huỳnh quang cổ
điển
Tăng 5% (0 – 11%) Tăng 1% (-0.7% - 3%)
Giảm thời gian đọc tiêu bản còn 50% so với ZN
KHV HQ LED đã được TCYTTG khuyến cáo sử dụng vào năm 2009 để phát hiện lao ở các nước có dịch tể lao cao
PHƯƠNG PHÁP CẤY
>100 - 1000 vi khuẩn/ml đàm
Vi khuẩn lao tăng sinh tốt trên môi trường trứng chứa
glycerol và asparagine hoặc môi trường lỏng chứa serum
hoặc albumin bò
Tăng tỉ lệ phát hiện khoảng 30 – 50% so với phương
pháp soi
Cho kết quả chậm vì thời gian nhân đôi dài (18-24 giờ):
Các chủng cấy dương có thể dùng để thực hiện :
Trang 11PHƯƠNG PHÁP CẤY TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐẶC (1)
Được TCYTTG công nhận là chuẩn vàng trong chẩn đoán lao
Các loại môi trường:
Löwenstein-Jensen (LJ): môi trường trứng chứa Glycerol và
Bệnh phẩm được xử lý với NALC-NaOH hoặc NaOH 2-4%
(ngoại trừ dịch cơ thể vô trùng như dịch não tủy…)
Cặn lắng của bệnh phẩm đã xử lý được cấy trên môi trường
LJ, ủ ở 35-370C cho đến khi thấy khóm trùng mọc
21
PHƯƠNG PHÁP CẤY TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐẶC (2)
Đọc và phân tích kết quả:
Đọc kết quả hàng tuần
Thường có kết quả cấy dương sau 3-4 tuần :
Khóm trùng có màu kem, sần sùi như bông cải súp lơ
Khi hòa tan khóm trùng trong nước muối sinh lý sẽ thấy sự
hiện diện của các hạt rất nhỏ
Quan sát dưới KHV: hình ảnh dây thừng với chiều dài khác
nhau
Nếu có kết quả cấy dương trong vòng 1 tuần:
Nhóm vi khuẩn mọc nhanh (Mycobacterium Other Than
Tuberculosis – MOTT hay Nontuberculosis
mycobacteria-NTM)
Trả kết quả âm tính sau 8 tuần
Tỉ lệ ngoại nhiễm chấp nhận: 2-3%
22
Trang 12Mẫu cấy LJ dương
Khóm trùng vi khuẩn lao trên mẫu cấy dương
Đọc kết quả Giải thích
1-19 khóm trùng Dương tính: số cụ
thể20-100 khóm trùng Dương tính: 1+
Vi khuẩn lao mọc tốt trên môi trường này
Sau khi pha chế, có thể sử dụng trong vài tuần (giữ
4-80C)
Môi trường có chứa malachite green dùng để ức
chế sự phát triển của các tạp khuẩn.
Trang 13PHƯƠNG PHÁP CẤY LỎNG TỰ ĐỘNG (1)
Hệ thống BACTECTMMGITTM 960 (Becton Dickinson, Sparks,
MD)
Ưu điểm:
Vi khuẩn lao mọc và phát triển trên môi trường lỏng nhanh
hơn môi trường đặc
Độ nhạy cao hơn phương pháp cấy đặc khoảng 10%
Đọc kết quả bằng máy
Thời gian cho kết quả nhanh (10-14 ngày)
Khuyết điểm
Đắt tiền
Tỉ lệ ngoại nhiễm cao hơn (5-10%)
Năm 2007, TCYTTG khuy ế n cáo s ử d ụ ng ph ươ ng pháp
c ấ y l ỏ ng đ ể tăng t ỉ l ệ phát hi ệ n
25
PHƯƠNG PHÁP CẤY LỎNG TỰ ĐỘNG (2)
MGIT: Mycobacteria Growth Indicator Tube
Tube MGIT chứa Middlebrook 7H9, OADC và PANTA
Đáy tube được phủ 1 lớp silicon chứa muối ruthenium
(ruthenium salt) đóng vai trò như 1 chất phát huỳnh quang
Bình thường, oxy hiện diện trong môi trường cấy sẽ che lấp
sự phát quang của muối ruthenium
Khi vi khuẩn sử dụng oxy để chuyển hóa và tăng sinh trong
môi trường nuôi cấy, lượng oxy trong môi trường sẽ giảm, sự
phát quang ở đáy tube sẽ được nhìn thấy khi xem dưới đèn
UV
Cần xác định sự hiện diện của AFB trong mẫu cấy 26
Trang 14ĐỊNH DANH VI KHUẨN LAO (1)
Định danh vi khuẩn lao chủ yếu dựa vào các tính chất sau:
Vi khuẩn sinh trưởng chậm
Nhiệt độ sinh trưởng 35 – 370C
môi trường cấy lỏng
Trang 15XÉT NGHIỆM VI SINH CHẨN ĐOÁN LAO KHÁNG THUỐC
29
PHƯƠNG PHÁP KHÁNG SINH ĐỒ TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐẶC(1)
Phương pháp kháng sinh đồ cổ điển: phương pháp tỉ lệ kháng
(proportional DST method)
Là phương pháp kháng sinh đồ gián tiếp
Được công nhận là chuẩn vàng trong chẩn đoán lao kháng
thuốc
Tính chất kháng thuốc được xác định dựa trên tỉ lệ % của
số khóm trùng đếm được ở ống môi trường có thuốc trên
ống môi trường không thuốc
Được khuyến cáo thực hiện ở những bệnh nhân lao/nghi lao
kháng thuốc: BN bỏ trị, thất bại điều trị, tái trị, HIV…
Rẽ tiền
Thời gian có kết quả từ 28 – 42 ngày kể từ khi có kết quả 30
Trang 16Thuốc kháng lao hàng 1 Thuốc kháng lao hàng 2
31
PZA: Phương pháp Wayne: positive: nhạy (có pyrazinamidase)
pyrazinamidase/MTB (pncA gene)
PZA (prodrug) Pyrazinoic acid (POA)
dạng hoạt động của PZA, diệt MTB Jonmalung et al BMC Microbiology 2010, 10:223
PHƯƠNG PHÁP KHÁNG SINH ĐỒ TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐẶC(1)
PHƯƠNG PHÁP KHÁNG SINH ĐỒ TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐẶC(3)
Giải thích kết quả: vd: với tỉ lệ kháng 1%
Nếu tỉ lệ này <1%: chủng nhạy
Nếu tỉ lệ này≥1%: chủng kháng
32
Trang 17BACTECTMMGITTM960 SIRE/PZA
Kháng sinh đồ gián tiếp
Cơ chế hoạt động của máy tương tự MGIT 960
Một bệnh phẩm: Ống control
Ống INH 0.1g/ml Ống RIF 1g/ml Ống STR 1g/ml Ống EMB 1g/ml
Máy tự so sánh độ phát quang đo được ở ống thuốc so
với ống không thuốc để xác định sự nhạy/kháng thuốc
LINE PROBE SSAY – LPA
GENOTYPEMTBDR-PLUS(1)
Xét nghiệm sinh học phân tử
Phát hiện M.tb complex trực tiếp từ mẫu đàm hoặc từ
mẫu cấy dương
Phát hiện chủng kháng INH (đột biến gen katG và
Trang 18Mẫu đàm soi âm
Không giải thích được
Năm 2008, TCYTTG khuyến cáo:
Áp dụng test SHPT này trong chẩn đoán sớm lao đa
Trang 19XPERT MTB/RIF (1)
Hệ thống khép kính
Xét nghiệm trực tiếp từ mẫu đàm
Phát hiện vi khuẩn lao và vi khuẩn lao kháng RIF
Có kết quả trong 90 phút
Tăng tỉ lệ phát hiện khoảng 30% so với phương pháp soi
566/567(99.8)
157/174 (90.2)
604/616 (98.1)
2 mẫu đàm
n=x/y
(%)
1423/1482 (96.0)
1127/1134 (99.4)
296/348 (85.1)
1215/1232 (98.6)
1 mẫu đàm
n=x/y
(%)
675/732(92.2)
551/561 (98.2)
124/171 (72.5)
604/609(99.2
Catharina C Boehme et al NEJM,
38
Trang 20Năm 2010 - 2011, TCYTTG khuyến cáo:
Ưu tiên áp dụng Xpert MTB/RIF trong chẩn đoán sớm
lao và lao đa kháng, ở các đối tượng:
Có nguy cơ mắc lao đa kháng
Bệnh nhân HIV(+) có triệu chứng nghi ngờ mắc lao
hoặc lao đa kháng
Có thể áp dụng để chẩn đoán lao ở những bệnh nhân có
triệu chứng nghi lao nhưng không thuộc nhóm ưu tiên 39
40
Trang 21TRIỂN KHAI ÁP DỤNG KỸ THUẬT …
KHV huỳnh quang LED: Thay thế KHV đèn
sáng và KHV huỳnh quang cổ điển
Kỹ thuật SHPT (LPA): Chuẩn vàng, không thể
loại bỏ pp cấy và kháng sinh đồ cổ điển
Xpert MTB/RIF: Thay thế cho phương pháp soi.
Xpert MTB/RIF không thể loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết
của các pp soi, cấy và LPA trong tương lai gần 41
Trang 22 Xét nghiệm dựa trên sự phát hiện kháng nguyên mycobacterial
lipoarabinomannan (LAM) antigen trong nước tiểu
Xét nghiệm thực hiện trên mẫu nước tiểu nên có ưu điểm hơn
so với xét nghiệm thực hiện trên mẫu đàm vì mẫu nước tiểu dễ
thu thập và lưu trữ, và không có các nguy cơ kiểm soát nhiễm
khuẩn liên quan đến thu thập mẫu đàm
Kháng nguyên LAM là một lipopolysaccharide hiện diện
trong thành phần màng tế bào của mycobacterial, được giải
phóng trong quá trình chuyển hóa hoặc phân hủy tế bào vi
khuẩn
LAM được tìm thấy nổi bật ở những người đang mắc lao; và
có phản ứng chéo thấp với nhiễm mycobacteria không lao
Sự hiện diện của LAM trong nước tiểu có liên quan gián
tiếp đến đáp ứng miễn dịch của người; và quá trình phát
hiện nó có đóng góp vào việc phá triển các test POC có
chi phí không đắt
Có độ nhạy chưa đạt yêu cầu, test LAM nước tiểu hiện
tại không thích hợp để sàng lọc lao Tuy nhiên, không
giống các phương pháp chẩn đoán lao khác, nó có độ
nhạy được cải thiện ở nhóm HIV/Lao và cải thiện hơn
nữa nếu CD4 thấp
44
Trang 231. Ngoại trừnhững trường hợp đặc biệtđược nêu dưới đâyđối
với người nhiễm HIV có CD4 thấp hoặc những người bệnh
rất nặng, LF-LAM không được dùng để chẩn đoán lao
(khuyến cáo mạnh, bằng chứng có chất lượng thấp)
2. LF-LAM có thể được dùng để hỗ trợ chẩn đoán lao ở bệnh
nhân người lớn ngoại trú nhiễm HIV có các triệu chứng của
lao (lao phổi/lao ngoài phổi) và có CD4 ≤ 100 cells/μL, hoặc
người nhiễm HIV có bệnh rất nặng bất kể CD4 là bao
nhiêu/không biết số lượng CD4 (khuyến cáo có điều kiện,
bằng chứng có chất lượng thấp)
Lưu ý:
Khuyến cáo nàycũng áp dụng đối với BN HIV ngoại
trúcó triệu chứng mắc lao (LP/LNP) có CD4 ≤100
cells/μL, hoặc người nhiễm HIV có bệnh rất nặng bất kể
CD4 là bao nhiêu/không biết tình trạng CD4, dựa trên
khái quát kết quả của BN nội trú
Khuyến cáo nàycũng áp dụng đối với BN HIV trẻ em
có triệu chứng mắc lao (LP/LNP) , dựa trên khái quát kết
quả của BN người lớn
3. LF-LAM không được dùng làm test sàng lọc lao
(khuyến cáo mạnh, bằng chứng có chất lượng thấp ) 46
Trang 24WHO 2015, FL-LAM Policy Guidance
Trang 25(02 mẫu cấy âm trên 2 mẫu đàm khác nhau)
(02 mẫu cấy âm trên cùng mẫu đàm hoặc khác mẫu đàm)
Có ít nhất 01 mẫu cấy âm
Trang 261 TB-LAMP có thể được sử dụng như 01 xét nghiệm thay
thế cho XN soi đàm để chẩn đoán lao phổi ở người lớn
có triệu chứng nghi lao (Khuyến cáo có điều kiện, bằng
chứng có chất lượng thấp)
2 TB-LAMP có thể được sử dụng như 01 XN hỗ trợ thêm
XN soi đàm đối với những BN người lớn có triệu chứng
nghi lao phổi, đặc biệt khi cần làm thêm XN ở BN soi
đàm âm tính (Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng có
chất lượng thấp)
• Các khuyến cáo này được áp dụng ở những nơi có thực hiện
XN soi đàm trực tiếp
• TB-LAMP không được sử dụng để thay thế các XN sinh học
phân tử nhanh để phát hiện vi khuẩn lao và vi khuẩn lao kháng
RIF, đặc biệt là ở nhóm BN có nguy cơ mắc lao đa kháng
thuốc
• Chưa có bằng chứng để kết luận liệu TB-LAMP có giá trị chẩn
đoán hỗ trợ đối với XN soi đàm ở BN đồng nhiễm HIV có
triệu chứng và dấu hiệu mắc lao
• Các khuyến cáo này chỉ áp dụng đối với XN TB-LAMP trên
mẫu đàm ở BN có triệu chứng và dấu hiệu mắc lao
• Các khuyến cáo này cũng được áp dụng ở trẻ em, dựa trên
Trang 27The TB diagnostics pipeline - FIND
XPERT MTB/RIF ULTRA
54
Trang 28Xpert MTB/RIF Ultra for detection of Mycobacterium tuberculosis and rifampicin resistance: a
prospective multicentre diagnostic accuracy study Lancet Infect Dis 2018; 18: 76–84
Next-generation Xpert® MTB/RIF Ultra assay recommended by WHO
Sử dụng catridge Xpert MTB/RIF Ultra để thay thế cho
cartridge Xpert MTB/RIF