1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Thực trạng các phòng xét nghiệm vi sinh lao tuyến tỉnh năm 2016 và một số yếu tố liên quan đến chất lượng chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao.

37 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 454,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biến nghiên cứu Qua tham khảo kết quả nghiên cứu về lượng giá chất lượng PXN tuyến tỉnh thuộc CTCLQG Việt Nam năm 2011, chúng tôi đã xác định 26 biến số về thực trạng PXN vi sinh lao[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

LƯU VĂN SƠN – C00471

THỰC TRẠNG CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM VI SINH LAO

TUYẾN TỈNH NĂM 2016 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐẾN CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM NUÔI CẤY LAO

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 8.72.07.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Văn Hưng

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Hưng đã tạo điều kiện và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn CTCLQG, Bệnh viện Phổi Trung ương, Khoa Vi sinh và Labo lao chuẩn quốc gia đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ trong quá trình thu thập số liệu và các tài liệu liên quan đến luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo bộ môn Y tế Công cộng trường Đại học Thăng Long đã trang bị các kiến thức và

kỹ năng cần thiết cho tôi quá trình học tập và nghiên cứu; tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Sau cùng, tôi xin gửi đến những người thân trong gia đình, những người bạn thân, bạn học đã chia sẻ niềm vui và giúp đỡ tôi khi có khó khăn, chăm sóc và động viên tôi để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có điều

gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lưu Văn Sơn

Trang 4

LPA Line Probe Assay – Lai mẫu dò

MGIT Mycobacteria Growth Indicator Tube - Ống chỉ

thị sự phát triển vi khuẩn lao

MTB Mycobacterium tuberculosis - Vi khuẩn lao NTM Non Tuberculosis Mycobacteria - Không phải vi

Trang 5

WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế thế

giới (-) Âm tính

(+) Dương tính

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Vi khuẩn lao 3

1.2 Hệ thống xét nghiệm lao thuộc CTCLQG 3

1.3 Xét nghiệm vi sinh lao 3

1.4 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm 3

1.5 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao 3

1.5.1 Đảm bảo chất lượng nội kiểm 3

1.6 Các nghiên cứu về thực trang PXN Vi sinh lao 3

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 4

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 4

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 4

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 4

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 4

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 4

2.2.3 Các biến nghiên cứu 4

2.2.4 Quy trình thu thập thông tin 4

2.2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số 5

2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu 5

2.2.7 Đạo đức nghiên cứu 5

2.2.8 Hạn chế của đề tài 6

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

3.1 Thực trạng các PXN vi sinh lao thuộc đơn vị PCL tuyến tỉnhnăm 2016 7

3.1.1 Kỹ thuật xét nghiệm lao của PXN vi sinh lao thuộc đơn vị PCL tuyến tỉnhnăm 2016 7

3.1.2 Mô hình phòng chống lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG năm 2016 8

3.1.3 An toàn sinh học và cán bộ PXN vi sinh lao thuộc đơn vị PCL tuyến tỉnh năm 2016 9

Trang 7

3.1.4 Một số trang thiết bị phục vụ cho xét nghiệm lao của PXN vi

sinh lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG năm 2016 10

3.1.5 Tình hình thực hiện xét nghiệm lao năm 2016 14

3.2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao 15

3.2.1 Một số yếu tố liên quan đến chỉ số nhiễm trùng mẫu nuôi cấy15 3.2.2 Một số yếu tố liên quan đến chỉ số Soi (+) cấy (-) 17

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 18

4.1 Thực trạng của các PXN vi sinh lao tuyến tỉnh năm 2016 thuộc CTCLQG 18

4.2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng xét nghiệm nuôi cây lao 18

4.3 Phương pháp nghiên cứu 18

KẾT LUẬN 18

KHUYẾN NGHỊ 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

PHỤ LỤC 27

Phụ lục 1: Danh sách PXN báo cáo hoạt động xét nghiệm nuôi cấy:27 Phụ lục 2: Mẫu báo cáo thực trạng phòng xét nghiệm vi sinh lao thuộc đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh năm 2016 27

Phụ lục 3: Phiếu báo cáo hoạt động xét nghiệm nuôi cấy lao: 27

Phụ lục 4: Phiếu báo cáo hoạt động XNTT năm 2016 27

Phụ lục 5: Báo cáo thông tin phòng xét nghiệm nuôi cấy năm 2016 27

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 : Kỹ thuật xét nghiệm lao tại PXN tuyến tỉnh (n =63) 7

Bảng 3.2: Kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp tìm AFB (n =61) 7

Bảng 3.3: Kỹ thuật xét nghiệm nuôi cấy (n=26) 7

Bảng 3.4: Kỹ thuật xét nghiệm kháng sinh đồ 8

Bảng 3.5: Mô hình đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh (n=63) 8

Bảng 3.6: Mô hình PXN vi sinh lao tuyến tỉnh (n=63) 9

Bảng 3.7: PXN có chứng nhận đạt an toàn sinh học PXN (n=63) 9

Bảng 3.8: Cán bộ thực hiện xét nghiệm lao (n =394) 10

Bảng 3.9: Số lượng và tình trạng hoạt động của kính hiển vi tại các PXN 11

Bảng 3.10: Tình trạng bảo dưỡng kính hiển vi tại các PXN 11

Bảng 3.11: Số lượng tủ an toàn sinh học (n = 168) 12

Bảng 3.12: Tình hình bảo dưỡng, kiểm định tủ an toàn sinh học (n = 63) 12

Bảng 3.13: PXN có máy nuôi cấy lao Bactec MGIT (n = 25) 12

Bảng 3.14: Tình trạng hoạt động của máy nuôi cấy lao Bactec MGIT (n = 35) 12

Bảng 3.15: Số PXN có máy GeneXpert (n = 63) 13

Bảng 3.16: Phân loại máy GeneXpert (n = 65) 13

Bảng 3.17: Tình hình PXN có máy ly tâm (n = 63) 13

Bảng 3.18: Tình trạng hoạt động của máy ly tâm (n = 67) 13

Bảng 3.19: Số xét nghiệm trực tiếp được thực hiện tại 61 PXN 14

Bảng 3.20: Số xét nghiệm nuôi cấy lao thực hiện tại 26 PXN 14

Bảng 3.21: Số xét nghiệm Xpert MTB/RIF 14

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa nhiễm trùng mẫu nuôi cấy và số lượng mẫu cấy/năm 15

Bảng 3.23: Mối liên quan nhiễm giữa trùng mẫu nuôi cấy và tần suất giám sát hỗ trợ của tuyến trên 15

Bảng 3.24: Mối liên quan giữa nhiễm trùng mẫu nuôi cấy và đào tạo xét nghiệm nuôi cấy lao 16

Bảng 3.25: Mối liên quan giữa nhiễm trùng mẫu nuôi cấy và chứng nhận ATSH 16

Trang 9

Bảng 3.26: Mối liên quan giữa nhiễm trùng mẫu nuôi cấy và tình trạng hoạt động của tủ ATSH 16 Bảng 3.27: Mối liên quan giữa tỷ lệ Soi (+) cấy (-) và tổng số mẫu nuôi cấy/năm 17 Bảng 3.28: Mối liên quan giữa tỷ lệ Soi (+) cấy (-) và thời gian đào tạo xét nghiệm nuôi cấy lao 17

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Bộ phận theo quy định của một khoa vi sinh 9 Biểu đồ 3.2: Chứng nhận ATSH theo PXN nuôi cấy tuyến tỉnh 10 Biểu đồ 3.3: Trình độ của cán bộ thực hiện XN lao 10 Biểu đồ 3.4: Chứng chỉ hành nghề của cán bộ thực hiện XN lao 10 Biểu đồ 3.5: Tình trạng hoạt động của tủ ATSH 11 Biểu đồ 3.6: Tình trạng hoạt động của tủ ATSH 12 Biểu đồ 3.7: Loại máy nuôi cấy lao Bactec MGIT 13 Biểu đồ 3.8: Tình trạng hoạt động của máy GeneXpert 13

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lao là một vấn đề sức khỏe toàn cầu vì tính chất lây nhiễm cao và sự gia tăng gần đây của bệnh lao đa kháng thuốc và siêu kháng thuốc [7] Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ chín trên thế giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do tác nhân truyền nhiễm đơn lẻ, đứng trên HIV/AIDS Theo tổ chức Y tế Thế giới ước tính năm 2016 trên toàn cầu có khoảng 10,4 triệu người mắc lao, 1,7 triệu người chết do lao Đặc biệt nguy hiểm là vấn đề lao kháng thuốc ước tính năm 2016 khoảng có 600 000 trường hợp mới kháng với rifampicin và trong đó có 490.000 trường hợp lao

đa kháng [39] , [41]

Việt Nam là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong 30 quốc gia có số người mắc lao cao nhất trên toàn cầu và đứng thứ 15 trong 30 quốc gia có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao nhất trên thế giới [1], [25], [42] Theo báo cáo của Chương trình Chống lao Quốc gia năm 2016 trên

cả nước phát hiện được 105.839 bệnh nhân lao các thể và 2.693 bệnh nhân lao kháng thuốc [1]

Công tác chống lao ở nước ta đã và đang được Chính phủ quan tâm và xác định là một trong các chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống các bệnh dịch nguy hiểm từ năm

1994 đến 2015 [3], [4] Năm 2016, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư cho các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 –

2020, trong đó có phòng chống lao [4] Chương trình chống lao quốc gia có một hệ thống bao phủ toàn quốc từ tuyến trung ương đến tuyến cơ sở Bệnh nhân lao được phát hiện và quản

lý ngay từ tuyến xã, phường Hệ thống phòng xét nghiệm lao

là một bộ phận quan trọng của Chương trình Chống lao Quốc gia và đóng vai trò chính trong việc chẩn đoán, quản lí điều trị bệnh nhân lao [18]

Hiện nay, vấn đề chất lượng các xét nghiệm nói chung

và chất lượng xét nghiệm lao nói riêng đang được các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước quan tâm Chất lượng xét nghiệm lao gắn liền với nâng cao khả năng phát hiện chính xác bệnh

Trang 12

nhân lao, chất lượng điều trị và ngăn chặn sự lây lan của bệnh lao cho cộng đồng, đặc biệt chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao Xét nghiệm nuôi cấy lao ngoài việc sử dụng nhằm phát hiện bệnh nhân lao, còn là một trong xét nghiệm quan trọng trong theo dõi điều trị bệnh nhân lao kháng thuốc Xét nghiệm nuôi cấy là kết quả quan trọng khẳng định chẩn đoán lao và đánh giá sự đáp ứng của thuốc chống lao cho bệnh nhân lao mắc đa kháng thuốc Với một bệnh nhân lao đa kháng điều trị phác đồ 20 tháng cần phải có 11 lần làm xét nghiệm nuôi cấy theo dõi vào các tháng thứ 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 15 và 18 [6], [7]

Nhằm đánh giá thực trạng của các phòng xét nghiệm

vi sinh lao tuyến tỉnh và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài "Thực trạng các phòng xét nghiệm vi sinh lao tuyến tỉnh năm 2016 và một số yếu tố liên quan đến chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao” với hai mục tiêu cụ thể sau:

1 Mô tả thực trạng các phòng xét nghiệm vi sinh lao thuộc đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh năm 2016

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng xét nghiệm xét nuôi cấy lao

Trang 13

1.3.4 Xét nghiệm sinh học phân tử

Xét nghiệm Xpert MTB/RIF

Xét nghiệm LPA thuốc lao hàng 1

Xét nghiệm LPA thuốc lao hàng 2

1.4 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm

1.5 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao 1.5.1 Đảm bảo chất lượng nội kiểm

1.6 Các nghiên cứu về thực trang PXN Vi sinh lao

Trang 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các Báo cáo từ Phòng xét nghiệm vi sinh lao của đơn

vị phòng chống lao tuyến tỉnh

Các Báo cáo từ Phòng xét nghiệm thực hiện nuôi cấy lao năm 2016 thuộc Chương trình Chống lao quốc gia

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Phòng xét nghiệm vi sinh lao của đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh của 63 tỉnh thành

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ khi bắt đầu thu thập số liệu đến khi hoàn thành diễn ra từ tháng 4/2017 đến hết tháng 9/2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp với số liệu sẵn có

2.2.3 Các biến nghiên cứu

Qua tham khảo kết quả nghiên cứu về lượng giá chất lượng PXN tuyến tỉnh thuộc CTCLQG Việt Nam năm 2011, chúng tôi đã xác định 26 biến số về thực trạng PXN vi sinh lao của đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh và 07 biến số về yếu tố liên quan đến chất lượng xét nghiệm nuôi cấy lao:

2.2.4 Quy trình thu thập thông tin

2.2.4.1 Công cụ thu thập

Trang 15

Nghiên cứu thực hiện thu thập thông tin hồi cứu từ các báo cáo của các PXN vi sinh lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG năm 2016, cụ thể gồm:

­ Báo cáo thực trạng phòng xét nghiệm

­ Báo cáo hoạt động xét nghiệm trực tiếp

­ Báo cáo hoạt động xét nghiệm nuôi cấy lao

­ Báo cáo thông tin về PXN nuôi cấy

­ Báo cáo hoạt động xét nghiệm Xpert MTB/RIF

2.2.4.2 Kỹ thuật thu thập

Thu thập và tập hợp các báo cáo của PXN vi sinh lao tuyến tỉnh năm 2016 bao gồm: Báo cáo thực trạng phòng xét nghiệm; Báo cáo hoạt động xét nghiệm trực tiếp; Báo cáo hoạt động xét nghiệm nuôi cấy lao; Báo cáo thông tin về PXN nuôi cấy và Báo cáo hoạt động xét nghiệm Xpert MTB/RIF

2.2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số

- Sai số các thông tin, số liệu tự báo cáo: đối chiếu các báo cáo với nhau, nếu có sự sai khác nhau hoặc bất thường thì liên hệ lại người làm báo cáo bằng điện thoại để tìm hiểu sự sai khác nhau hoặc bất thường và xác nhận lại số liệu

- Sai số do nhập liệu: đối với sai sót trong quá trình nhập số liệu do đánh nhầm giá trị, bỏ qua giá trị cần nhập thì biện pháp khắc phục thông qua việc thiết lập khoảng, ràng buộc trong phần mềm nhập số liệu Epidata 3.1

2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Nhập số liệu bằng epidata 3.1, xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20.0

2.2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức trường Đại học Thăng Long, chỉ tiến hành nghiên cứu khi được Hội đồng đạo đức chấp thuận

- Mọi số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

Trang 16

2.2.8 Hạn chế của đề tài

- Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi mô tả, chưa tìm hiểu sâu được các yếu tố quan hệ nhân quả

Trang 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng các PXN vi sinh lao thuộc đơn vị PCL tuyến tỉnhnăm 2016

3.1.1 Kỹ thuật xét nghiệm lao của PXN vi sinh lao thuộc đơn vị PCL tuyến tỉnhnăm 2016

Bảng 3.1 : Kỹ thuật xét nghiệm lao tại PXN tuyến tỉnh (n

=63)

Năm 2016, trong 63 PXN vi sinh lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG trên toàn quốc có 61 PXN thực hiện XNTT tìm AFB, chiếm 96,8%, 46 PXN thực hiện XN Xpert MTB/RIF chiếm 73%, 26 PXN thực hiện XN nuôi cấy chiếm 41,3%, 03 PXN thực hiện XN kháng sinh đồ thuốc lao hàng 1 chiếm 4,8% và 01 PXN thực hiện XN kháng sinh đồ thuốc lao hàng 2

và XN LPA thuốc lao hàng 1, hàng 2 chiếm 3,2%

Bảng 3.2: Kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp tìm AFB (n =61)

Trong 61 PXN vi sinh lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG trên toàn quốc thực hiện XNTT năm 2016 có 72,1% PXN thực hiện XN bằng phương pháp ZN, 21,3% PXN thực hiện song song cả 2 phương pháp huỳnh quang và ZN và chỉ có 6,6% PXN chỉ thực hiện XN bằng phương pháp huỳnh quang

Bảng 3.3: Kỹ thuật xét nghiệm nuôi cấy (n=26)

Trong 26 PXN vi sinh lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG trên toàn quốc thực hiện XN nuôi cấy lao năm 2016 có 10/26 PXN thực hiện XN nuôi cấy lao trên cả 2 môi trường đặc và

Trang 18

lỏng, 10/26 PXN thực hiện XN nuôi cấy lao chỉ trên môi trường lỏng và vẫn còn 6/26 PXN thực hiện XN nuôi cấy lao chỉ trên môi trường đặc Với 26 PXN thực hiện nuôi cấy thì

có 20 PXN có nuôi cấy lao trên môi trường lỏng và 16 PXN có

nuôi cấy lao trên môi trường đặc

Bảng 3.4: Kỹ thuật xét nghiệm kháng sinh đồ

Trong số PXN vi sinh lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG trên toàn quốc năm 2016 có 03 PXN thực hiện XN kháng sinh

đồ thuốc lao hàng 1 và 01 PXN thực hiện với thuốc lao hạng

2 Số PXN thực hiện kháng sinh đồ hàng 1 có 02 PXN thực hiện trên cả 2 môi trường đặc và lỏng và 01 thực hiện chỉ trên môi trường lỏng Về kháng sinh đồ thuốc lao hạng 2 mới chỉ thực hiện trên môi trường đặc và chưa thực hiện trên môi trường lỏng

3.1.2 Mô hình phòng chống lao tuyến tỉnh thuộc CTCLQG năm 2016

Bảng 3.5: Mô hình đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh

(n=63)

Năm 2016, mô hình phòng chống lao tuyến tỉnh có 63,5% đơn vị là bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh, 20,6% là trung tâm phòng chống bệnh xã hội, 12,7% là bệnh viện Phổi

và 3,2% đơn vị phòng chống lao tuyến tỉnh có tên trung tâm y

tế dự phòng tỉnh hoặc trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh

Ngày đăng: 11/03/2021, 00:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chương trình Chống lao Quốc gia (2009), Hướng dẫn quản lý bệnh lao, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý bệnh lao
Tác giả: Chương trình Chống lao Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
4. Chương trình Chống lao Quốc gia (2015), Hướng dẫn quản lý bệnh lao, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý bệnh lao
Tác giả: Chương trình Chống lao Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
6. Chương trình Chống lao Quốc gia (2010), Hướng dẫn kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị bệnh lao kháng đa thuốc, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị bệnh lao kháng đa thuốc
Tác giả: Chương trình Chống lao Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2010
8. Chương trình Chống lao Quốc gia (2015), Thực hành xử trí tốt bệnh hô hấp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành xử trí tốt bệnh hô hấp
Tác giả: Chương trình Chống lao Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
9. Đảm bảo chất lượng trong xét nghiệm huyết học. [Trực tuyến].Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. Địa chỉ:http://www.nihbt.org.vn/images/stories/tintuc/download/3-bs_hong_thuy.doc [Truy cập: 10/10/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
10. Hoàng Ngọc Hiển, Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Đình Bảng, Lê Thu Hồng, Nguyễn Văn Hưng, Kiều Chí Thành, Nguyễn Văn Việt (2008), Vi sinh vật Y học, Nhà Xuất bản Quân đội Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật Y học
Tác giả: Hoàng Ngọc Hiển, Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Đình Bảng, Lê Thu Hồng, Nguyễn Văn Hưng, Kiều Chí Thành, Nguyễn Văn Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Quân đội Nhân dân
Năm: 2008
11. Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam (2015). Bài giảng chẩn đoán và điều trị bệnh lao, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chẩn đoán và điều trị bệnh lao
Tác giả: Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
12. Hướng dẫn quy trình triển khai kỹ thuật Gene Xpert. .[Trực tuyến].UBND tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Quảng Ngãi
14. Lê Huy Chính , Đinh Hữu Dung, Bùi Khắc Hậu, Lê Hồng Hinh, Lê Thị Oanh, Lê Văn Phủng, Nguyễn Thị Tuyến, Nguyễn Thị Vinh, Nguyễn Vũ Trung (2007), Vi sinh vật Y học - sách danh cho bác sỹ đa khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật Y học - sách danh cho bác sỹ đa khoa
Tác giả: Lê Huy Chính , Đinh Hữu Dung, Bùi Khắc Hậu, Lê Hồng Hinh, Lê Thị Oanh, Lê Văn Phủng, Nguyễn Thị Tuyến, Nguyễn Thị Vinh, Nguyễn Vũ Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
15. Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính , Đinh Hữu Dung, Bùi Khắc Hậu, Lê Hồng Hinh,Nguyễn Bình Minh, Phạm Hồng Nhung, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Thị Tuyến, Nguyễn Thị Vinh (2017), Vi khuẩn Y học - Dùng cho đào tạo bác sỹ và học viên sau đại học, Nhà Xuất bản Giao dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Y học - Dùng cho đào tạo bác sỹ và học viên sau đại học
Tác giả: Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính , Đinh Hữu Dung, Bùi Khắc Hậu, Lê Hồng Hinh,Nguyễn Bình Minh, Phạm Hồng Nhung, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Thị Tuyến, Nguyễn Thị Vinh
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giao dục Việt Nam
Năm: 2017
19. Nguyễn Xuân Tùng (2015), Thực trạng và hiệu quả can thiệp đảo bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm vi sinh của Trung tâm Y tế Dự phòng tuyến tỉnh, Luận án tiến sỹ Y học, Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và hiệu quả can thiệp đảo bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm vi sinh của Trung tâm Y tế Dự phòng tuyến tỉnh
Tác giả: Nguyễn Xuân Tùng
Năm: 2015
20. Tổng quan nhuộm soi AFB, cấy vi khuẩn lao và kháng sinh đồ kháng lao.[Trực tuyến].Tạp chí Y học TP HồChí Minh. Địa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học TP Hồ "Chí Minh
21. Trần Hữu Tâm và Cs (2009), “Kết quả khảo sát thực trạng xét nghiệm tại các phòng xét nghiệm thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Thực hành, 680 (số 10/2009), Tr 59 -61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát thực trạng xét nghiệm tại các phòng xét nghiệm thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Hữu Tâm và Cs
Năm: 2009
22. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2015), An Toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
Tác giả: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
23. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2015), Cẩm nang An Toàn sinh học phòng xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An Toàn sinh học phòng xét nghiệm
Tác giả: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Tiếng Anh
Năm: 2015
25. Annabel Kanabus. 2017. Countries with TB [Trực tuyến].TBFACTS.org. Địa chỉ:https://www.tbfacts.org/countries-tb/ [Truy cập:31/10/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Countries with TB " [Trực tuyến].TBFACTS.org. Địa chỉ: "https://www.tbfacts.org/countries-tb
26. Annabel Kanabus. 2017. Genexpert Test – TB diagnosis and resistance Testing [Trực tuyến].TBFACTS.org. Địa chỉ: https://www.tbfacts.org/xpert-tb-test/[Truy cập:01/12/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genexpert Test – TB diagnosis and resistance Testing "[Trực tuyến].TBFACTS.org. Địa chỉ: " https://www.tbfacts.org/xpert-tb-test/
13. Lao [Trực tuyến]. Bách khoa toàn thư mở. Địa chỉ: https://vi.wikipedia.org/wiki/Lao [Truy cập: 29/9/2017] Link
24. Alex Müller. 2016. Mycobacterium tuberculosis.[Trực tuyến].Global Tuberculosis Community AdvisoryBoard. Địa chỉ:http://www.tbonline.info/posts/2016/3/31/description-tb-germ-mycobacterium-tuberculosis-1/ . [Truy cập:29/04/2017] Link
38. Performance Indicators For The Tb Laboratory.[Trực tuyến].Association Of Public Health Laboratories. Địa chỉ:https://www.aphl.org/programs/infectious_disease/tuberculosis/TBCore/Performace_Indicators.pdf . [Truy cập:29/04/2017] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w