1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM VI SINH TRONG CÔNG TÁC CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ COVID-19. TS. Trương Thái Phương, Trưởng khoa Vi sinh Bệnh viện Bạch Mai

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyênXét nghiệm Realtime RT-PCR ▪ Phát hiện vật liệu di truyền của virus ▪ Loại BP: dịch tỵ hầu, mẫu phết họng, dịch hút phế quản… ▪ Là xét nghiệm khẳng định có

Trang 1

VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM VI SINH TRONG CÔNG TÁC CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ COVID-19

TS Trương Thái Phương, Trưởng khoa Vi sinh Bệnh viện Bạch Mai

Trang 2

Diễn biến bệnh COVID-19

Trang 3

Giai đoạn bệnh,

xét nghiệm phát hiện vi

rút và sự lây nhiễm

SARS-CoV-2

Trang 4

1.Chỉ định xét nghiệm

✓ Các trường hợp nghi ngờ, cần làm xét nghiệm khẳng định nhiễm SARS-CoV-2 + XN: dịch hầu họng, dịch mũi họng

+ Kỹ thuật Realtime RT-PCR

✓ Khi âm tính nhưng vẫn nghi ngờ về lâm sàng

+ XN: dịch hút phế quản/dịch rửa phế quản/rửa phế nang

+ Kỹ thuật Realtime RT-PCR

Trang 5

1.Chỉ định xét nghiệm

✓ Không dùng xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng SARS-CoV-2 để chẩn đoán đang mắc COVID-19

✓ Xét nghiệm kháng nguyên SARS-CoV-2 để phát hiện kháng nguyên của virut và được khẳng định nhiễm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR

Trang 6

1.Chỉ định xét nghiệm

✓ Cấy máu nếu nghi ngờ hoặc có nhiễm trùng huyết.

✓ Cấy bệnh phẩm đường hô dưới nếu nghi ngờ hoặc có nhiễm khuẩn bội nhiễm

✓ Ngoài ra các bệnh phẩm khác (nước tiểu, mủ, phân, dịch các khoang vô trùng, dịch dẫn lưu …) cũng cần được xác định căn nguyên vi khuẩn, nấm nếu có dấu hiện gợi ý nhiễm khuẩn kèm theo.

Trang 7

2 Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên

Xét nghiệm Realtime RT-PCR

▪ Phát hiện vật liệu di truyền của virus

▪ Loại BP: dịch tỵ hầu, mẫu phết họng, dịch hút phế quản…

▪ Là xét nghiệm khẳng định có độ nhạy và độ đặc hiệu cao

Xét nghiệm nhanh phát hiện kháng

nguyên (RDT)

▪ Phát hiện các protein bề mặt của virus

▪ Loại BP: ngoáy dịch tỵ hầu, mẫu ngoáy dịch họng, mẫu nước bọt

▪ Là xét nghiệm tầm soát nên cần thực hiện xét nghiệm PCR để khẳng định chẩn đoán

▪ Là xét nghiệm nhanh, dễ sử dụng, kết quả có thể âm tính, dương tính giả

Trang 8

Xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên (RDT)

✓ Phát hiện các protein bề mặt của virus SARS-CoV-2

✓ Ag-RDTs phát hiện trực tiếp các kháng nguyên SARS-CoV-2, thường là

nucleocapsid, được tạo ra bởi vi rút sao chép trong dịch tiết đường hô

hấp

✓ Hữu ích để phát hiện nhiễm COVID-19 đang hoạt động Có thể xác định

được tình trạng nhiễm trùng cấp

Trang 9

Xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên (RDT)

• Mẫu bệnh phẩm: dịch tỵ hầu/dịch hầu họng

Dương tính: Phát hiện kháng nguyên

➢ Đang nhiễm SARS-CoV-2, khi đó tải lượng virus cao nhất và dễ lây nhiễm nhất KĐ Chẩn đoán bằng RT-PCR

➢ Nếu BN không có triệu chứng/nguy cơ: chưa có bằng chứng nhiễm

➢ Nếu BN có triệu chứng/nguy cơ: khẳng định lại bằng RT-PCR

▪ RDT là các xét nghiệm nhanh, dễ sử dụng

▪ Độ chính xác của Ag-RDTs phụ thuộc vào một số yếu tố, thời gian kể từ khi bắt đầu nhiễm bệnh, nồng

độ vi rút trong mẫu bệnh phẩm, chất lượng và quá trình xử lý mẫu được thu thập, sinh phẩm xét nghiệm

Trang 10

Xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên (RDT)

• Ag-RDT COVID-19 dương tính khi tải lượng vi rút cao nhất và BN dễ lây nhiễm nhất - thường là 1−3 ngày trước khi bắt đầu các triệu chứng

• 5−7 ngày đầu tiên sau khi bắt đầu các triệu chứng

• Âm tính khi bệnh nhân hết nhiễm trùng và hồi phục.

• Khi tải lượng vi rút thấp, giảm xuống giới hạn phát hiện của xét nghiệm, Ag-RDT có thể âm tính Do

đó, Ag-RDT âm tính không thể loại trừ hoàn toàn trường hợp nhiễm COVID-19 đang hoạt động Xét nghiệm khẳng định sử dụng NAAT (PCR) thực hiện bất cứ khi nào có thể, đặc biệt ở bệnh nhân có triệu chứng.

• Tuy nhiên, Ag-RDT dương tính trong các tiếp xúc không có triệu chứng có thể hữu ích cho

việc mở rộng nhanh chóng các nỗ lực truy tìm tiếp xúc Kết quả cho thấy nhiễm

SARS-CoV-2 đang hoạt động khi được sử dụng ở những nơi tỷ lệ nhiễm SARS-CoV-2 cao.

Trang 11

3 Chẩn đoán nhiễm virus SARS-CoV-2

Chẩn đoán xác định: Bệnh nhân có xét nghiệm Realtime RT-PCR SARS-CoV-2 dương tính.

Chẩn đoán phân biệt:

➢ Cần chẩn đoán phân biệt với viêm đường hô hấp cấp do các tác nhân hay gặp khác:

+ Virus cúm mùa (A/H3N2, A/H1N1, B), virus á cúm, virus hợp bào hô hấp (RSV), rhinovirus, myxovirrus, adenovirus.

+ Hội chứng cảm cúm do các chủng coronavirus thông thường.

+ Mycoplasma pneumonia …

+ cúm gia cầm A/H5N1, A/H7N9, A/H5N6; SARS-CoV và MERS-CoV.

➢ Cần chẩn đoán phân biệt các tình trạng nặng của người bệnh (suy hô hấp, suy chức năng các cơ quan ) do các các

nguyên nhân khác hoặc do tình trạng nặng của các bệnh lý mạn tính kèm theo.

Trang 12

1 Người bệnh được xuất viện khi có đủ các tiêu chuẩn sau

- Đối với các trường hợp không có triệu chứng lâm sàng trong suốt thời gian điều trị được ra viện khi:

- Đã được cách ly điều trị tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 tối thiểu 10 ngày

và có kết quả xét nghiệm bằng phương pháp real-time RT-PCR âm tính với SARS-CoV-2 hoặc nồng độ vi rút thấp (Ct ≥ 30) vào ngày thứ 9

Tiêu chuẩn xuất viện

Trang 13

1 Người bệnh được xuất viện khi có đủ các tiêu chuẩn sau

- Đối với các trường hợp có triệu chứng lâm sàng được ra viện khi đủ các điều kiện sau: + Được cách ly điều trị tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 tối thiểu 14 ngày;

+ Các triệu chứng lâm sàng hết trước ngày ra viện từ 3 ngày trở lên;

+ Có kết quả xét nghiệm bằng phương pháp real-time RT-PCR âm tính với SARS-CoV-2 hoặc nồng độ vi rút thấp (Ct ≥ 30) vào trước ngày ra viện

Ví dụ, nếu một bệnh nhân có các triệu chứng trong hai ngày, thì bệnh nhân có thể được xuất viện sau 10 ngày + 3 = 13 ngày kể từ ngày khởi phát triệu chứng; Đối với một bệnh nhân có triệu chứng trong 14 ngày, bệnh nhân có thể được xuất viện (14 ngày + 3 ngày =) 17 ngày sau ngày khởi phát triệu chứng; đối với một bệnh nhân có các triệu chứng trong 30 ngày, bệnh nhân có thể được xuất viện (30 + 3 =) 33 ngày sau khi xuất hiện/có triệu chứng

Tiêu chuẩn xuất viện

Trang 14

1 Người bệnh được xuất viện khi có đủ các tiêu chuẩn sau

- Đối với các trường hợp cách ly điều trị trên 10 ngày (bệnh nhân nặng), được ra viện

đủ các điều kiện sau:

+ Đã được cách ly điều trị tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 đủ 21 ngày tính từ ngày

có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2;

+ Các triệu chứng lâm sàng hết trước ngày ra viện từ 3 ngày trở lên

Những bệnh nhân đã khỏi bệnh sau COVID-19 có thể tiếp tục có RNA SARS-CoV-2 phát hiện trong các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp trên trong tối đa 3 tháng sau khi phát bệnh với nồng độ rất thấp hơn đáng kể so với khi bị bệnh; Tuy nhiên, khả năng sao chép của vi rút không được phục hồi một cách đáng tin cậy và không có khả năng lây nhiễm Các nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng cho thấy những người trưởng thành phục hồi lâm sàng với sự tồn tại của RNA vi rút có thể truyền SARS-CoV-2 cho người khác

Tiêu chuẩn xuất viện

Trang 15

2 Th eo dõi sau khi ra viện

- Thông báo cho Y tế cơ sở và CDC địa phương biết và phối hợp

- Người bệnh sau khi ra viện cần ở tại nhà và tự theo dõi trong 7 ngày Đo thân nhiệt 2 lần/ngày Nếu thân nhiệt cao hơn 38oC ở hai lần đo liên tiếp hoặc có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng bất thường nào thì cần báo cho y tế cơ sở để thăm khám và xử trí kịp thời

- Tuân thủ thông điệp 5K

* Đối với người bệnh ra viện thuộc trường hợp cách ly điều trị trên 10 ngày và có kết quả xét nghiệm bằng phương pháp real-time RT-PCR nhiều lần có nồng độ vi rút Ct < 30

+ Sau khi ra viện yêu cầu người bệnh thực hiện cách ly y tế tại nhà trong 7 ngày Đo thân nhiệt 2 lần/ngày

+ Nếu thân nhiệt cao hơn 38oC ở hai lần đo liên tiếp hoặc có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng bất thường nào thì cần báo cho y tế cơ sở để thăm khám và xử trí kịp thời

Tiêu chuẩn xuất viện

Trang 16

• Tài liệu tham khảo:

• (https://www.cdc.gov/coronavirus/2019-ncov/if-you-are-sick/quarantine.html và

https://www.cdc.gov/coronavirus/2019-ncov/vaccines/fully-vaccinated.html).

https://www.cdc.gov/coronavirus/2019-ncov/science/science-briefs/scientific-brief-options-to-reduce-quarantine.html

• https://www.medrxiv.org/content/10.1101/2020.07.24.20161281v2

• https://www.thelancet.com/journals/lanpub/article/PIIS2468-2667(20)30308-X/fulltext

• https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33414470/

• https://www.who.int/news-room/commentaries/detail/criteria-for-releasing-covid-19-patients-from-isolation

• World Health Organization Clinical management of COVID-19 (Interim

Guidance) https://www.who.int/publications-detail/clinical-management-of-covid-19,

Trang 17

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 07/04/2022, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w