CƠ CHẾ BỆNH SINH Asthma, Harrison's Principle of Internal Medicine 19 th DỊ NGUYÊN NHIỂM TRÙNG Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG VIÊM MẠN TÍNH PQ DO TĂNG EOSINOPHIL ĐƯỜNG DẪN KHÍ MẪN CẢM TRIỆU C
Trang 1CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN
Đối tượng: Y6 Thời gian: 60 phút GV: BS Dương Nguyễn Hồng Trang
Trang 4TẦN SUẤT
Khoảng 300 triệu người trên thế giới mắc bệnh hen
DÂN SỐ THẾ GIỚI KHOẢNG 7.5 TỈ NGƯỜI/ NĂM 2018
GINA 2016, 2017, Washington Manual® of Medical Therapeutics, The, 33rd Edition
Trang 6TỈ LỆ MẮC BỆNH Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
GINA 2017, HARRISON
TỈ LỆ NGƯỜI > 65 TUỔI CÓ KHUYNH HƯỚNG TĂNG LÊN
Trang 7TỈ LỆ MẮC BỆNH Ở TRẺ EM
Ở Việt Nam, tỉ lệ trẻ em mắc hen cao nhất Châu Á # 29%
> 5 TUỔI < 16 TUỔI
Trang 8TỈ LỆ DI TRUYỀN
Trang 9CƠ CHẾ BỆNH SINH
CƠN HEN
VIÊM MẠN
MẪN CẢM CO THẮT
PQ
YẾU TỐ
THÚC
ĐẨY
Trang 10CƠ CHẾ BỆNH SINH
Harrison's Principle of Internal Medicine 18th ed
Trang 11CƠ CHẾ BỆNH SINH
Thymus stimulated lymphopoeitin (TSLP),
the chemokines :CCL17 and CCL22, T helper 2 (TH2) lymphocytes Interleukin (IL)-25 and -33, Type 2 innate lymphoid cells (ILC2)
Trang 12CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 13CƠ CHẾ BỆNH SINH
HẬU QUẢ
CO THẮT PQ, XUẤT TIẾT TĂNG TIẾT NHÀY, THAY ĐỔI CẤU TRÚC
HÓA CHẤT TRUNG GIAN
HISTAMIN, LEUKOTRIEN, PAF, KININ, ADENOSIN,ENDOTHELIN, NITRIC OXID, CYTOKIN, CHEMOKIN
CÁC TẾ BÀO VIÊM - TẾ BÀO CẤU TRÚC
TẾ BÀO MAST, TIỂU CẦU, EOSINOPHIL, NEUTROPHIL
BASOPHIL
TB BIỂU MÔ, TB CƠ TRƠN, TB NỘI MẠC NGUYÊN BÀO SỢI, NGUYÊN BÀO THẦN KINH
Trang 14CƠ CHẾ BỆNH SINH
Asthma, Harrison's Principle of Internal Medicine 19 th
DỊ NGUYÊN NHIỂM TRÙNG
Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG
VIÊM MẠN TÍNH PQ
DO TĂNG EOSINOPHIL
ĐƯỜNG DẪN KHÍ MẪN CẢM
TRIỆU CHỨNG
HO, KHÒ KHÈ NẶNG NGỰC KHÓ THỞ
YẾU TỐ THÚC ĐẨY
DỊ NGUYÊN GẮNG SỨC, LẠNH SO2, BỤI
Trang 15CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
HEN
GIA ĐÌNH
CƠN HEN
CÂN LÂM SÀNG
CƠ
ĐỊA DỊ
ỨNG
Trang 16CÁC YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN HEN
• Tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc khói tạo ra bởi củi đốt
• Hít phải không khí ô nhiễm
• Hít phải những tác nhân kích thích đường hô hấp như nước hoa hoặc chất tẩy rửa
• Tiếp xúc với những chất kích thích đường hô hấp tại nơi làm việc
• Hít phải những chất gây dị ứng như mọt, bụi nhà hoặc lông súc vật
• Nhiễm trùng hô hấp:cảm cúm, viêm xoang hoặc viêm phế quản-phổi
• Thời tiết lạnh, khô
• Cảm xúc hưng phấn hoặc stress
• Vận động quá nhiều
• Trào ngược dịch dạ dày (trào ngược dạ dày thực quản)
• Sulphit: một chất phụ gia của một số loại thức ăn và rượu
• Ở một số phụ nữ, triệu chứng hen liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt
Trang 17CÁC YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN HEN
NHIỂM SIÊU VI
THAI KỲ
VIÊM PHẾ QUẢN- PHỔI
Trang 18CÁC YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN HEN
Trang 19CÁC YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN HEN
LÔNG SÚC VẬT
KHÓI THUỐC LÁ
CON MẠT TRONG CHUỒNG GIA CẦM
LÔNG THÚ – BỤI NHÀ
Trang 20CÁC YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN HEN
THUỐC: GIẢM ĐAU – KHÁNG SINH
KHÁNG VIÊM NƯỚC HOA- HÓA CHẤT CÓ MÙI
THỨC ĂN – HẢI SẢN KHÓI NHANG
Trang 21PHỤC HỒI SAU CƠN
Trang 22DIỄN TIẾN CƠN HEN
CÓ THỂ SUY HÔ HẤP BIẾN CHỨNG CẤP
± PHỤC HỒI NGỦ ĐƯƠC LÀM VIỆC LẠI ĐƯỢC
Trang 23TRONG CƠN HEN: GIẢM O2 VÀ TĂNG CO2
Trang 24YẾU TỐ DI TRUYỀN
Di truyền đa gen
Gia đình có người đã được chẩn đoán
Tình trạng dị ứng, chàm mạn
Trang 26CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Asthma, Harrison's Principle of Internal Medicine 19 th
Trang 27CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Trang 28CÁC TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG CỦA CÁC
THÔNG SỐ TRONG CNHH
Trang 29CHỨC NĂNG HÔ HẤP
TẮC NGHẼN
Trang 30CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Trang 33CHỨC NĂNG HÔ HẤP
GINA 2015, 2016, 2017
Trang 34TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN HEN
TRIỆU CHỨNG ĐIỂN HÌNH CỦA HEN
CÓ
KHÔNG
TIỀN CĂN, KHÁM THỰC THỂ GỢI Ý HEN
CHỨC NĂNG HÔ HẤP /PEF PHỤC HỒI VỚI TEST DÃN PQ
TIỀN CĂN, KHÁM , CLS TÌM NGUYÊN NHÂN KHÁC
ĐT NN PHÙ HỢP
GINA 2015
Trang 35CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
CÓ ÂM THỔI Ở TIM
SỔ MŨI, NGHẸT MŨI, ĐAU RÁT HỌNG
TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ TRUNG TÂM
HO KHẠC ĐÀM NHIỀU, THƯỜNG XUYÊN NT HH DƯỚI
Trang 36TRONG CƠN HEN
CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ CƠN HEN
CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG CẤP
Trang 37MỨC ĐỘ CƠN HEN
Trang 40- SUY HÔ HẤP GIẢM OXY
- TĂNG CO 2 NẾU CƠN HEN NẶNG
Trang 41ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN
HEN TẮC NGHẼN CỐ ĐỊNH
Trang 42
ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN
GINA 2016, 2017
Trang 43ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ NGUY CƠ
CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ XÃY RA CƠN HEN
DÙ ĐƯỢC KIỂM SOÁT HOÀN TOÀN
• Sử dụng SABA liều cao (nếu >200 nhát xịt trong tháng)
• FEV1 < 60% giá trị tiên đoán
• Đang tiếp xúc: thuốc lá, dị nguyên
• Bệnh đồng mắc: béo phì, viêm mũi xoang
• Thai kì, tăng eosinophil trong đàm và máu
• Đã từng nằm khoa hồi sức cấp cứu
• ≥ 1 cơn hen nặng trong 12 tháng qua
Trang 44CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ TỬ VONG
Tiền căn thông khí cơ học (đặt nội khí quản)
Nhập viện cấp cứu trong năm qua
Đang sử dụng hoặc vừa mới ngưng corticosteroid uống
Không sử dụng corticosteroid hít
Sử dụng > một bình (ống) salbutamol (hoặc thuốc tương đương /tháng)
Tiền căn bệnh tâm thần hoặc có vấn đề tâm lý
Kém hoặc không tuân thủ điều trị (thuốc và phác đồ)
Dị ứng thức ăn
GINA 2017
Trang 45HEN TẮC NGHẼN CỐ ĐỊNH
Tiếp xúc thuốc lá, khí độc hại
Có ho khạc đàm kéo dài
Tăng eosinophil trong đàm và máu
Không đủ liều ICS
FEV1 giảm ngay từ đầu
Không đáp ứng thuốc dãn phế quản
FEV1/FVC <0.7
Trang 46• HEN Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
• HEN VÀ PHẨU THUẬT
Trang 47HEN Ở BN BÉO PHÌ
Hen có tỉ lệ cao ở người béo phì
BMI > 25kg/ m2: quá cân BMI > 30kg/ m2: béo phì
Hen ở bệnh nhân béo phì khó kiểm soát do kết hợp:
Ngưng thở khi ngủ Trào ngược dạ dày thực quản Bụng to cơ hoành bị đẩy lên hạn chế hô hấp
Phải tăng liều thuốc trong cơn và kiểm soát
Trang 48TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY- THỰC QUẢN
• Triệu chứng trào ngược dạ dày- thực quản:
Nóng rát thượng vị hoặc sau xương ức
Ho khan Thường xãy ra sau ăn, nằm đầu thấp
• Có tỉ lệ cao ở BN hen do:
Ho gây phản xạ nôn tổn thương cơ tâm vị Các thuốc dãn phế quản gây dãn cơ tâm vị
• Chẩn đoán:
Cải thiện với ức chế bơm proton Nội soi thực quản – dạ dày, đo pH thực quản
Trang 49LO ÂU – TRẦM CẢM
• Có tỉ lệ cao ở bệnh nhân hen
• BN hen khó kiểm soát, tăng tần suất nhập viện
• Các cơn hoảng loạn dễ nhầm với cơn hen
• Cần khai thác tiền căn và triệu chứng cẩn thận
• Khám chuyên khoa tâm thần
• Hạn chế corticosteroid và dãn phế quản toàn thân
Trang 50DỊ ỨNG THỰC PHẨM - PHẢN ỨNG PHẢN VỆ
• Tỉ lệ hen ở người dị ứng gấp 4 lần
• Dị ứng da, rối loạn tiêu hóa
• Ít gây khởi phát cơn hen (<2%)
• Nếu có thì có khả năng gây cơn hen nặng
• Đậu phộng và các loại đậu dễ gây dị ứng
• Chẩn đoán: test da, định lượng IgE trong máu
Trang 51VIÊM MŨI XOANG – POLLYP MŨI
• 10% - 40% bệnh nhân viêm mũi dị ứng có hen
• Tỉ lệ bệnh phụ thuộc cơ địa và môi trường
(tiếp xúc dị nguyên)
• Triệu chứng: hắt hơi, nghẹt mũi, đau vùng xoang, ho
• Viêm mũi xoang mạn: >12 tuần
• Kèm pollyp mũi: 4%
• Viêm mũi xoang mạn kết hợp với hen nặng
Trang 52VẬN ĐỘNG VIÊN
• Tần suất cơn nhiều, khó kiểm soát hen
• Ít tương quan giữa triệu chứng và chức năng phổi
• Cơn hen phụ thuộc:
Cường độ tập luyện Môi trường tập luyện: lạnh, bụi, ô nhiễm,
chlorin trong hồ bơi…
Trang 53THAI KỲ
• Khoảng 1/3 hen chuyễn biến nặng, 1/3 không thay đổi, 1/3 cải thiện
• Các yếu tố dễ gây khởi phát cơn hen:
Thay đổi nội tiết tố
Dễ nhiểm siêu vi, viêm phổi
BN tự ngưng thuốc
• Nếu hen không kiểm soát tốt:
Mẹ: tăng tỉ lệ tiền sản giật Con: nhẹ cân, sinh non, tăng tỉ lệ tử vong chu sinh
Trang 54HEN NGHỀ NGHIỆP
• Do môi trường làm việc: bụi, khói, hóa chất, găng tay cao su…
• BN hen khó kiểm soát, nguy cơ tắc nghẽn cố định
• Nếu không kiểm soát được nên chuyển môi trường làm việc
• Hạn chế tối đa tiếp xúc dị nguyên ở nơi làm việc
Trang 55NGƯỜI LỚN TUỔI
• Chức năng hô hấp giảm:
Theo tuổi Tiến triển của bệnh Các bệnh đồng mắc
• Hạn chế các thuốc tác dụng toàn thân
• Chế độ dinh dưỡng, tập luyện
• Điều trị các bệnh đồng mắc
• Tiêm phòng cúm, viêm phổi
Trang 56HEN VÀ PHẨU THUẬT
Hen ảnh hưởng phẩu thuật khi:
Hen không kiểm soát FEV1 giảm
Hen tắc nghẽn cố định
Trang 57CHẨN ĐOÁN TRÊN LÂM SÀNG
1 Biến chứng cấp
2 Cơn hen mức độ nào
3 Yếu tố thúc đẩy (nếu biết)
4 Tình trạng kiểm soát
5 Yếu tố nguy cơ
6 Hen tắc nghẽn cố định (nếu có)
viêm phổi mắc phải cộng đồng, hen không kiểm
soát, viêm xoang mạn
Trang 58HỘI CHỨNG CHỒNG LẤP HEN - BPTNMT
TRIỆU CHỨNG HEN BPTNMT
TUỔI KHỞI PHÁT < 20 tuổi > 40 tuổi
- Thường khó thở về đêm và sáng sớm
- Khởi phát sau gắng sức, sau khi tiếp xúc dị nguyên
- Tồn tại dai dẳng mặc dù điều trị
- Ho khạc đàm, khó thở kéo dài không liên quan yếu tố khởi phát
CHỨC NĂNG HÔ HẤP - Giới hạn luồng khí thở ra thay đổi, có
thể bình thường
- Giới hạn luồng khí thở ra hằng định: FEV1/FVC <0.7
TIỀN CĂN BẢN THÂN
VÀ GIA ĐÌNH
- Đã được chẩn đoán
- Có tình trạng dị ứng (viêm mũi dị ứng, chàm)
- Đã được chẩn đoán:BPTNMT, VPQM, khí phế thủng
- Tiếp xúc thuốc lá, khí độc
TIẾN TRIỂN - Triệu chứng không nặng lên theo thời
gian
- Triệu chứng thay đổi theo mùa
- Đáp ứng nhanh với dãn phế quản, lâu dài với ICS
- Triệu chứng nặng dần theo thời gian
- Đáp ứng hạn chế với SABA
X - QUANG - Có thể bình thường - Ứ khí phế nang
GINA 2015 Nghĩ đến khi bệnh nhân có đồng thời ≥3 nhóm triệu chứng của 2 bệnh
Trang 59PHÂN BIỆT HEN – BPTNMT TRÊN CLS
- Bình thường hoặc tăng nhẹ
- Bình thường giữa những cơn hen cấp
Nếu tăng đáp ứng đường thở gợi ý hen
- Giảm
- Giữa những đợt cấp thường biểu hiện bất thường
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
CHỤP CT SCANNER NGỰC Bình thường, có thể dày thành phế quản, ứ
khí trong cơn hen
Hình ảnh khí phế thủng, dày thành phế quản
CÁC DẤU ẤN VIÊM
viêm đường hô hấp tăng eosinophil
Bình thường Thấp ở bệnh nhân hút thuốc lá
EOSINOPHIL MÁU TĂNG Gợi ý chẩn đoán hen Có thể tăng trong đợt cấp
PHÂN TÍCH TB VIÊM
TRONG ĐÀM
Không được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán phân biệt
Trang 60CÁC TỪ VIẾT TẮT
SABA: SHORT ACTING BETA 2 AGONIST LABA: LONG ACTING BETA 2 AGONIST ICS: INHALED CORTICOSTEROID
GINA: GLOBAL INITIATIVE FOR ASTHMA BMI: BODY MASS INDEX
Trang 61TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Asthma, The Washington Manual of Medical Therapeutics 32nd