1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

02 kháng sinh trị liệu ppt

63 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kháng Sinh Liệu Pháp
Người hướng dẫn TS.BS Hồ Đặng Trung Nghĩa
Trường học Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA TRỊ LIỆU KHÁNG SINH?• Định nghĩa:  Phương thức điều trị  Một chất có tác dụng kháng vi sinh vật  Ở mức độ toàn thân • Thuốc kháng vi sinh vật antimicrobial agents  Thuốc kháng vi

Trang 1

KHÁNG SINH LIỆU PHÁP

TS.BS HỒ ĐẶNG TRUNG NGHĨA

BỘ MÔN NHIỄM ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

Trang 2

NỘI DUNG

1 Đại cương về hoá trị liệu kháng sinh

2 Phân loại kháng sinh theo cơ chế tác dụng

3 Cơ chế đề kháng kháng sinh

4 Dược động học (PK)/ Dược lực học (PD) của kháng sinh

5 Vận dụng PK/PD trong điều trị kháng sinh

6 Nguyên tắc điều trị kháng sinh

Trang 3

MỤC TIÊU

1 Trình bày được định nghĩa hoá trị liệu kháng sinh

2 Phân loại kháng sinh theo cơ chế tác động

3 Trình bày được cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn

4 Trình bày được các chỉ số PK/PD của kháng sinh

5 Phân loại kháng sinh theo các chỉ số PK/PD

6 Vận dụng các chỉ số PK/PD để tối ưu hóa việc sử dụng

kháng sinh điều trị bệnh nhiễm trùng

7 Trình bày được các nguyên tắc cơ bản của điều trị kháng

sinh

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

1 Sơ lược về lịch sử của kỷ nguyên kháng sinh

2 Một số khái niệm liên quan đến hoá trị liệu kháng sinh

Phân loại kháng sinh

Trang 5

ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN

TRƯỚC KỶ NGUYÊN KHÁNG SINH?

Ignaz Philipp Semmelweis (1818-1865)

Trang 6

NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN TẠI ANH

& XỨ WALES (1930-1957)

Trang 7

LỊCH SỬ…

• Phương thức hóa trị liệu thành công nhất

• Không chỉ giới hạn trong kỷ nguyên kháng sinh hiện đại

 Vết tích của tetracycline/xương người cổ đại

 Nubia, Sudan (350-550)

 Dakhleh Oasis, Ai Cập (284-480)

 Các bài thuốc trong y học cổ truyền Trung Hoa

 Qinghaosu, chiết xuất từ cây Artemisia (1970s)

( Nguồn: http://www.thenubian.net/images/history.gif)

Trang 8

LỊCH SỬ…

• Kỷ nguyên kháng sinh hiện đại

 Paul Ehrlich (1854-1915)

 “magic bullet” (“viên đạn thần kì”)

 Chiến lược tầm soát các chất hóa học một cách có hệ thống

 Thuốc điều trị giang mai: Salvarsan (1909)

Trang 9

HÓA TRỊ LIỆU KHÁNG SINH?

Định nghĩa:

 Phương thức điều trị

 Một chất có tác dụng kháng vi sinh vật

 Ở mức độ toàn thân

Thuốc kháng vi sinh vật (antimicrobial agents)

Thuốc kháng vi khuẩn (antibacterial agents)

 Thuốc kháng virus (antiviral agents)

 Thuốc kháng nấm (antifungal agents)

 Thuốc kháng ký sinh trùng (antiparasitic agents)

Lưu ý: thuật ngữ “antibiotics” (thuốc kháng sinh)

Trang 10

“KHOẢNG TRỐNG ”

Trang 11

Nguồn: immune-systems/ ;

Trang 12

http://ecowatch.com/2014/05/02/antibiotics-make-bad-bugs-stronger-weaken-KẾT CỤC CỦA ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG

Nguồn: Asin-Prieto, E et al J Infect Chemother, 2015 21(5): p 319-29.

Trang 13

PHÂN LOẠI KHÁNG SINH THEO

Trang 14

ỨC CHẾ TỔNG HỢP VÁCH

Nguồn: Medical Pharmacology at a Glance, 7 th ed 2012, UK: Wiley-Blackwell.

Trang 15

ỨC CHẾ TỔNG HỢP PROTEIN

Nguồn: Medical Pharmacology at a Glance, 7 th ed 2012, UK: Wiley-Blackwell.

Trang 16

ỨC CHẾ TỔNG HỢP A.NUCLEIC

Nguồn: Medical Pharmacology at a Glance, 7 th ed 2012, UK: Wiley-Blackwell.

Trang 17

TÁC ĐỘNG LÊN TÍNH THẤM CỦA

MÀNG TẾ BÀO VI KHUẨN

• Polymyxin (Colistin): vi trùng Gram

âm

• Daptomycin: vi trùng Gram dương

Nguồn: Antibiotic and Chemotherapy, R.G Finch, et al., Editors 2010, Saunders Elsevier:

Trang 18

CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC

Trang 19

PHỔ KHÁNG KHUẨN

(Nguồn: http://amrls.cvm.msu.edu/pharmacology/antimicrobials/spectrum-of-activity)

Trang 20

PHỔ KHÁNG KHUẨN

( Nguồn: http://www.wellingtonicu.com/Data/Wellington ICU Drug Manual v2013.pdf)

Trang 21

DIỆT KHUẨN / KỀM KHUẨN

• Ức chế sự nhân lên của VK &

tiêu diệt VK (bị ức chế) dựa vào hệ miễn dịch

• Ức chế sự tổng hợp protein

• Kháng sinh: sulfonamides, tetracyclines, macrolides…

Trang 22

PHỐI HỢP KHÁNG SINH

Cần phổ kháng khuẩn rộng

• Trong điều trị KS ban đầu (theo kinh nghiệm) các trường hợp nhiễm

trùng nặng khi chưa có kết quả vi sinh

• Trong nhiễm trùng đa vi khuẩn

Nguy cơ vi khuẩn đa kháng thuốc

• Nhiễm trùng bệnh viện

Ngăn ngừa xuất hiện kháng thuốc

• Lao, HIV, sốt rét

Tác dụng hiệp đồng giữa các KS phối hợp

Phối hợp PNC G + gentamycin trong viêm nội tâm mạc do enterococcus

sp

Trang 23

KHÁNG SINH ĐỒ

KSĐ là gì?

• Đo lường khả năng mọc của một loại vi khuẩn cụ thể khi có sự hiện diện của một loại ks cụ thể trong môi trường thí nghiệm

Dựa theo hướng dẫn:

• CLSI (clinical and laboratory standards institute)

• EUCAST (european committee on antimicrobial susceptibility

testing)

Mục đích:

• Tiên đoán khả năng điều trị thành công/thất bại trên lâm sàng của một loại kháng sinh được thử nghiệm đối với một loại vi khuẩn cụ thể

Trang 24

• Phát hiện ESBL, β-lactamase, AmpC cảm ứng

Một số kỹ thuật xét nghiệm KSĐ

• Phương pháp Kirby-Bauer (pp khuếch tán)

• Đo đường kính vòng vô khuẩn

• “Nhạy”; “kháng”; hay “trung gian” tùy theo tiêu chuẩn CLSI/EUCAST

Trang 25

KHÁNG SINH ĐỒ

• Phương pháp đo MIC (nồng độ ức chế tối

thiểu): có nhiều pp đo

• Nồng độ KS thấp nhất ức chế sự phát triển của

vi khuẩn (thấy được bằng mắt)

• “Nhạy”; “kháng”; hay “trung gian” tùy theo tiêu chuẩn CLSI/EUCAST

• Một số lưu ý đối với MIC

• Không thể so sánh trực tiếp MIC của các thuốc

KS khác nhau đối với một tác nhân gây bệnh

• Kết quả KSĐ (nhạy/kháng…) được đánh giá tùy

theo vị trí nhiễm trùng (VD: S Pneumoniae phân

lập từ máu và từ DNT)

Trang 26

DƯỢC ĐỘNG HỌC/DƯỢC LỰC HỌC (PK/PD) CỦA KHÁNG SINH

1 Các chỉ số PK/PD

2 Phân loại kháng sinh theo các chỉ số PK/PD

Trang 29

Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2005) 55, 601-607

Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2003) 51, 893-898

Trang 30

MỘT SỐ KHÁI NIỆM PK/PD

T>MIC:

• Mô tả tỷ lệ phần trăm

tích lũy trong 24 giờ của

thời gian nồng độ thuốc

cao hơn MIC trong điều

kiện nồng độ thuốc ổn

định

• Đơn vị: %

Nguồn:

Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2005) 55, 601-607

Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2003) 51, 893-898

Trang 31

MỘT SỐ KHÁI NIỆM PK/PD

AUC0-24h/MIC:

• Mô tả tỷ số giữa diện

tích dưới đường cong

Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2005) 55, 601-607

Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2003) 51, 893-898

Trang 32

MỘT SỐ KHÁI NIỆM PK/PD

• Tác dụng hậu kháng sinh (PAE):

 “In vitro PAE”:

 Khoảng thời gian ức chế sự phát triển vi khuẩn sau tiếp xúc ngắn của

vi khuẩn với kháng sinh

 Đơn vị: thời gian (giờ…)

 “In vivo PAE”:

 Sự khác biệt về thời gian giữa nhóm điều trị và nhóm chứng để lượng

vi khuẩn trong mô gia tăng 1 log10 so với lượng vi khuẩn ở thời điểm nồng độ thuốc trong huyết thanh hoặc trong mô nhiễm trùng giảm xuống dưới MIC

 Đơn vị: thời gian (giờ…)

Nguồn: Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2005) 55, 601-607

Trang 33

PHÂN LOẠI KHÁNG SINH THEO

Nguồn: Downes, K.J., et al Int J Antimicrob Agents, 2014 43(3): p 223-30.

Trang 34

PHÂN LOẠI KHÁNG SINH THEO

Nguồn: Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious diseases, 8th edition, Saunders, 2015

Trang 35

PHÂN LOẠI KHÁNG SINH THEO

Trang 36

VẬN DỤNG PK/PD TRONG ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

1 Xác định điểm gãy PK/PD của kháng sinh

2 Vận dụng PK/PD trong điều trị kháng sinh

Trang 37

XÁC SUẤT ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG VÀ XUẤT HIỆN KHÁNG THUỐC THEO MỨC ĐỘ

TIẾP XÚC THUỐC KHÁNG SINH

Trang 39

CHỈ SỐ PK/PD ĐÍCH CỦA MỘT SỐ KHÁNG SINH

Nguồn: Asin-Prieto, E et al J Infect Chemother, 2015 21(5): p 319-29.

Trang 41

VẬN DỤNG PK/PD TRONG ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

• Chọn kháng sinh hay liều dùng kháng sinh để có điểm gãy

PK/PD cao hơn hay bằng MIC của vi khuẩn

 Ví dụ: Chọn liều kháng sinh Amox/Clav tùy theo MIC của phế cầu

Trang 42

VẬN DỤNG PK/PD TRONG ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

Nguồn: White, A.R., et al J Antimicrob Chemother, 2004 53 Suppl 1: p i3-20.

Trang 43

VẬN DỤNG PK/PD TRONG ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

• Thay đổi phương thức sử dụng kháng sinh:

Mục đích: Nâng điểm gãy PK/PD vượt trên MIC90 của kháng sinhđối với vi khuẩn

Các phương thức:

 Tăng liều kèm giãn khoảng cách liều

 Kéo dài thời gian truyền hoặc truyền liên tục

 Hiệu chỉnh liều kháng sinh dựa trên theo dõi nồng độ thuốc

Trang 44

TĂNG LIỀU KÈM GIÃN KHOẢNG CÁCH LIỀU

• Mục đích:

 Tối ưu hóa PK/PD

 Kháng sinh phụ thuộc nồng độ: aminoglycosides, levofloxacin và daptomycin

 Kháng sinh phụ thuộc thời gian: azithromycin

Trang 45

TRUYỀN KÉO DÀI / TRUYỀN LIÊN TỤC

Nguồn: Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious

diseases, 8th edition, Saunders, 2015

Trang 46

TRUYỀN KÉO DÀI / TRUYỀN LIÊN TỤC

Nguồn: Mandell, Douglas, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious

diseases, 8th edition, Saunders, 2015

Trang 47

TRUYỀN KÉO DÀI / TRUYỀN LIÊN TỤC

Nguồn: Teo, J., et al Int J Antimicrob Agents, 2014 43(5): p 403-11

Trang 48

HIỆU CHỈNH LIỀU KHÁNG SINH DỰA TRÊN THEO DÕI NỒNG ĐỘ

• Kháng sinh thường áp dụng:

 Vancomycin

 Aminoglycosides

Trang 49

THEO DÕI NỒNG ĐỘ VANCOMYCIN

• Hiệu quả điều trị:

 AUC0-24h/MIC > 400

• Theo dõi nồng độ thuốc:

 Đonồng độ đáy ngay trước liều thứ 4

 Nồng độ đáy :

> 10 mg/L  tránh nguy cơ kháng thuốc

15-20 mg/L  AUC/MIC > 400

nếu MIC < 1mg/L

• NTH, viêm nội tâm mạc, VMN, viêm xương tủy xương, VPBV…

• Đối tượng cần theo dõi:

 Các NT nặng cần đạt nồng độ đáy 15-20 mg/L

 RL chức năng thận hoặc có nguy cơ suy thận

• Tần suất theo dõi:

 “ Trước liều 4” + 1 lần/tuần (nếu bn ổn định huyết động)

Trang 50

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

Trang 51

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

1 Chẩn đoán nhiễm trùng/ tác nhân gây bệnh

2 Thời điểm chỉ định kháng sinh

6 Liều lượng và khoảng cách liều (PK/PD)

7 Hiệu quả tại vị trí nhiễm trùng

8 Theo dõi nồng độ kháng sinh

Trang 52

MỘT SỐ SAI LẦM TRONG ĐIỀU TRỊ KS

• Kéo dài thời gian dùng KS khi không có bằng chứng

rõ ràng của nhiễm trùng

• Kết quả cấy vi sinh dương tính nhưng không gây bệnh trên LS ( điều trị VK thường trú)

Không xuống thang/thu hẹp phổ kháng khuẩn khi xác

định được tác nhân gây bệnh

• Kéo dài thời gian sử dụng KS dự phòng

• Sử dụng một loại KS quá mức (thường xuyên)

Trang 53

TÓM TẮT

• Phương thức hóa trị liệu thành công nhất

• Không có nhóm kháng sinh mới trong vòng 30 năm qua

• Tình hình kháng thuốc ngày càng nghiêm trọng

 Sử dụng kháng sinh hợp lý: quản lý sử dụng kháng sinh, kê toa…

 Tối ưu hóa liều lượng thuốc kháng sinh dựa trên PK/PD

 Giám sát tình hình kháng thuốc và tìm nguyên nhân

 Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

 Nâng cao khả năng chẩn đoán vi sinh

Trang 54

XIN CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA CÁC BẠN

Trang 55

PHỐI HỢP KHÁNG SINH

Synergism is defined at a 100-fold increase in killing at 24 hours (as

measured by colony counts) with the combination, in comparison with the

most active single drug Antagonism is defined as a 100-fold decrease in

killing at 24 hours with the combination, compared with the most active single drug alone

Antibiotics in Laboratory Medicine, 5th Edition (2007)

Trang 56

• Vận chuyển nhanh đến phòng xét nghiệm

• Trước điều trị kháng sinh

4 Lưu ý:

• Tiền sử tiếp xúc

• Các tình trạng không nhiễm trùng

Trang 57

THỜI ĐIỂM CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH *

• Viêm nội tâm mạc bán cấp, viêm xương tủy xương…

• Cho kháng sinh sau khi đã lấy bệnh xong bệnh phẩm chẩn đoán vi sinh

Trang 58

CHỌN LỰA KHÁNG SINH *

KS liệu pháp theo kinh nghiệm

• Chưa có kết quả vi sinh (24-72 giờ đầu)

• Nhiễm trùng cộng đồng hay nhiễm trùng bệnh viện

• Đối với nhiễm trùng bệnh viện:

• Vị trí nhiễm trùng và tác nhân thường trú tại đó (phổi, đường niệu, nhiễm trùng huyết qua catheter tĩnh mạch…)

• Tình trạng mang trùng của bệnh nhân (nếu biết)

• Tình hình kháng kháng sinh của một số VK tại BV

Trang 59

CHỌN LỰA KHÁNG SINH *

Sau khi có kết quả vi sinh:

• Tác nhân gây bệnh và độ nhạy cảm KS

Trang 60

XEM XÉT YẾU TỐ CƠ ĐỊA *

• Chức năng gan, thận

• Lưu ý thuốc dùng chung (rifampin, phenytoin…)

• Tuổi

• Trẻ em: liều lượng theo cân nặng

• Người già: chú ý độ thanh thải creatinin

• Yếu tố di truyền

• Thiếu G6PD…

• Phụ nữ có thai và cho con bú

• Tiền căn dị ứng hoặc không dung nạp thuốc

• Tiền căn sử dụng kháng sinh gần đây (3 tháng)

Trang 61

ĐƯỜNG DÙNG THUỐC *

Đường tĩnh mạch

• Nhiễm trùng nặng

• Cần nồng độ thuốc cao trong

máu/ DNT (viêm nội tâm mạc,

viêm màng não mủ…)

Đường uống

• Nhiễm trùng nhẹ hơn

• Nhiễm trùng nặng đã ổn định với thuốc KS đường tĩnh mạch

• Chọn thuốc KS:

• Hấp thu đường tiêu hóa tốt

• Độ sinh khả dụng tốt (tỉ lệ % liều thuốc uống hiện diện không đổi trong huyết thanh)

• Fluoroquinolones, linezolid, metronidazole, cotrimoxazole

Trang 62

HIỆU QUẢ TẠI VỊ TRÍ NHIỄM TRÙNG *

• KS hiệu quả khi nồng độ tại vi trí nhiễm trùng > MIC

• Tại một số vị trí nhiễm trùng, nồng độ kháng sinh

thấp hơn trong máu

• Trong cùng 1 nhóm, nhưng tác dụng cũng khác nhau

Trang 63

THEO DÕI NỒNG ĐỘ THUỐC *

Therapeutic index = toxic dose/therapeutic dose

• Therapeutic index hẹp thì cần theo dõi nồng độ thuốc

• Aminoglycosides (độc tính với liều cao)

• Vancomycin (thất bại điều trị với liều thấp)

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:08