1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

2 phuong duoc tri lieu cd

135 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Dược Trị Liệu
Người hướng dẫn Ths. Bs Võ Thị Ngọc Hà
Trường học Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính vị: cay, ngọt, ấm - Qui kinh: Can, Thận - Tác dụng: bổ tinh, bổ nguyên dương can thận, bổ thận tráng dương, manh gân xương, khu phong trừ đàm thấp.. Sinh địa- Sinh địa là thân rễ

Trang 1

GV: Ths Bs Võ Thị Ngọc Hà

TRƯỜNG ĐH Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC Y HỌC

CỔ TRUYỀN

 Định nghĩa:

Thuốc cổ truyền là những vị thuốc sống hoặcchín hay một chế phẩm thuốc được phối ngũ lập

phương và bào chế theo phương pháp của y học

cổ truyền từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc

từ thực vật, động vật, khoáng vật có tác dụng trị

bệnh hoặc có lợi cho sức khoẻ con người

Một số khái niệm có liên quan đến thuốc cổtruyền: Cổ phương, Cổ phương gia giảm, Thuốc

gia truyền, Tân phương

Trang 4

TỨ KHÍ ( TÍNH ), NGŨ VỊ

 Tứ khí: hàn, nhiệt, ôn, lương

 Ngũ vị: tân (cay), can (ngọt), toan (chua), khổ (đắng), hàm (mặn)

Dấm Than Mật ong Rượu Muối

Trang 5

NGŨ VỊ

1 Cay : dễ tán, dễ hành hành khí hoạt huyết.

Vd: trị ngoại cảm: Ma hoàng, Bạc hà

trị khí trệ huyết ứ: Mộc hương, Hồng hoa

2 Ngọt : dễ bổ, dễ hòa, dễ hoãn  bổ suy nhược, điều hòa dược tính, hoãn cấp chỉ thống.

Vd: nhân sâm: đại bổ nguyên khí, thục địa: tư bổ tinh

huyết, di đường: hoãn cấp chỉ thống, cam thảo: điều hòa dược tính.

Trang 6

3 Chua: dễ thu, dễ sáp  thu liễm, cố sáp

Dùng với các bệnh mồ hôi nhiều, ho lâu, di tinh, di niệu, hoạt tinh,

Vd: Sơn thù du, Ngũ vị tử: sáp tinh, liễm hãn; Ngũ bội tử:

dừng kiết lỵ; Ô mai: dừng ho, dừng thổ tả

Trang 7

5 Đắng: dễ tiết, dễ táo Thanh tiết hỏa nhiệt, tiết giángnghịch khí, thông đại tiện, táo thấp, kiên âm.

Vd: Đại hoàng: tiết hạ thông nhiệt táo bón

Tỳ bà diệp: giáng tiết phế, vị khí trị nôn, hoHạnh nhân: giáng tiết phế khí trị ho, suyễnChi tử, Hoàng cầm: thanh nhiệt, tiết hỏa

hàn thấp: Thương truật, Hậu phác  khổ ôn táothấp

thấp nhiệt: Hoàng liên, Hoàng bá  khổ hàn táothấp

Đạm (nhạt): dễ thẩm thấulợi thủy, lợi niệu

NGŨ VỊ

Trang 8

 Phương : tìm ra phương thuốc chữa bệnh

 Dược : chọn dùng thuốc và gia giảm cho thích hợp.

Trang 9

 Sau khi chẩn đoán, người thầy thuốc sẽ căn cứu vàotình trạng bệnh cụ thể mà thiết lập một đơn thuốc điềutrị YHCT thường gọi là biện chứng luận trị (dựa vàobệnh - chứng của người bệnh mà biện luận cách trịliệu) Có nhiều phương pháp kê đơn thuốc trong YHCT:

1 Cổ phương gia giảm - theo lý luận YHCT

2 Theo đối chứng trị liệu

3 Theo kinh nghiệm dân gian

4 Theo toa căn bản

5 Kê đơn theo dược lý tân y

CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG

Trang 10

Vai trò của các vị thuốc trong một đơn thuốc:

 Quân (Chủ dược): là đầu vị trong bài thuốc dùng đểchữa triệu chứng chính, do nguyên nhân bệnh gây ra,

do tạng bệnh chính thể hiện

 Thần (Phó dược): là những vị thuốc có tác dụng hợpđồng và hỗ trợ cho chủ dược

 Tá (Tá dược): là những vị thuốc để chữa các triệuchứng phụ hoặc ức chế độc tính hoặc tính mạnh bạocủa chủ dược

 Sứ (Dẫn dược): là những vị thuốc để đưa các vị thuốckhác đến thẳng tạng phủ bệnh hoặc điều hòa các vịthuốc khác tính năng

CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG

Trang 12

 Quân : Ma hoàng _ cay, lạnh ; giải biểu phát hãn, tuyên phế bình suyễn.

 Thần : Quế chi _ cay, hơi lạnh; giải biểu phát hãn

 Tá : Hạnh nhân _ giáng phế khí, định suyễn, nhuận trường

 Sứ : Chích cam thảo _ ngọt, bình; điều hòa dược tính

CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG

Trang 13

CÁC BƯỚC DÙNG THUỐC

THEO ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH

1 Bồi dưỡng gốc rễ nguyên khí

2 Điều chỉnh rối loạn chức năng

Trang 14

CÁC BƯỚC DÙNG THUỐC

THEO ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH

Khi chẩn đoán bệnh chúng ta luôn:

1 Chẩn đoán nguyên âm, nguyên dương ( nguyên âm, nguyên dương ở kinh nào thì dùng thuốc ở kinh đó)

2 Chẩn đoán cơ quan và kinh bệnh.

3 Chẩn đoán chức năng phổ biến (ngũ

hành, âm dương, hư thực).

Trang 16

1.1 NHÓM THUỐC BỔ NGUYÊN DƯƠNG

Trang 17

1 Nhân sâm:

- Nhân sâm là rễ củ được phơi hay sấy khô của cây nhân sâm

- Tính vị: ngọt, đắng, hơi ấm

- Qui kinh: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm bào

- Tác dụng: đai bổ nguyên khí, bổ phế tăng khí lực, mạnh tiêu hóa, sinh tân chỉ khát, bổ tâm an thần

Trang 18

CÁC LOẠI SÂM

Theo nguồn khai thác: Dã sơn sâm (mọc

tự nhiên, còn gọi là sâm rừng), Nguyên sâm (được gieo trồng, còn gọi là sâm

vườn)

Theo nguồn gốc: sâm Trung Quốc, sâm Triều Tiên, sâm Nhật Bản, sâm Mỹ (Tây dương sâm), sâm Việt Nam.

Theo cách chế biến: hồng sâm, bạch

sâm

Trang 20

- Chủ trị các chứng: Mệnh môn

hỏa suy, bụng lạnh đau, thổ tả, phụ nữ đau kinh do hàn ngưng huyết ứ, sau sanh bụng đau do huyết trệ…

Trang 22

4 Phụ tử :

- Phụ tử là rễ củ con cây Ô đầu, thuộc họ Mao lương.

- Tính vị: cay, ngọt, nóng, có độc

- Qui kinh:Tâm, Thận, Tỳ

- Tác dụng: hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương,

ôn kinh, tán hàn, trừ thấp chỉ thống, thông kinh lạc.

- Chủ trị các chứng: vong dương, dương hư.

Trang 23

- Tác dụng: hồi dương, khu

nội hàn, ôn trung tán hàn, ôn phế hóa đàm, ôn kinh chỉ

huyết

Trang 25

7 Ba kích :

- Ba kích là rễ củ của cây Ba kích thiên, còn gọi là dây ruột

gà, thuộc họ Cà phê.

- Tính vị: cay, ngọt, ấm

- Qui kinh: Can, Thận

- Tác dụng: bổ tinh, bổ nguyên dương can thận, bổ thận tráng dương, manh gân xương, khu phong trừ đàm thấp.

- Chủ trị các chứng liệt dương, vô sinh (do bào cung lạnh), chứng tý do phong hàn thấp.

Trang 26

1.2 NHÓM THUỐC BỔ NGUYÊN ÂM

STT TÊN THUỐC QUI KINH

PHẾ TỲ THẬN CAN TÂM TÂM BÀO

Trang 27

NHÓM THUỐC BỔ HUYẾT DƯỠNG ÂM

STT TÊN THUỐC QUI KINH

PHẾ TỲ THẬN CAN TÂM TÂM

Trang 28

1 Sinh địa

- Sinh địa là thân rễ của cây địa hoàng

- Tính vị: ngọt, đắng, lạnh

- Qui kinh: Tâm, Can, Thận

- Tác dụng: dưỡng âm sinh tân, thanh nhiệt lương

huyết, thanh tâm hỏa, trị rối loạn tiêu khát

Trang 29

- Chủ trị: các chứng huyết

hư, phụ nữ kinh nguyệt

không đều, băng lậu can thận âm hư, chứng tiêu

khát, tinh huyết hư

Trang 30

3 Mạch môn đông :

- Mạch môn đông là rễ củ của cây Mạch môn đông

Trang 31

4 Thiên môn đông:

- Thiên môn đông là rễ củ

của cây Thiên môn đông

Trang 32

5 Bạch thược :

- Bạch thược là rễ củ của cây Thược dược

- Tính vị: đắng, chua, mát

- Qui kinh: Can, Tỳ

- Tác dụng: dưỡng âm và điều chỉnh dinh vệ, dưỡng huyết và điều hòa kinh nguyệt, bình can tiềm dương chỉ thống.

Trang 33

tinh, làm sáng mắt,

dưỡng âm, nhuận phế.

Trang 34

7 Mè đen :

- Mè đen là hạt của cây Mè, còn gọi là vừng đen, hắc chi ma.

- Tính vị: ngọt , bình

- Qui kinh: Can, Thận

- Tác dụng: bổ huyết, khu

phong, nhuận trường.

- Chủ trị: can thận âm hư, mắt

mờ, ù tai, suy nhươc nặng

sau bệnh.

Trang 35

8 Toan táo nhân:

- Toan táo nhân là nhân phơi hay sấy khô của hạt cây táo, thuộc

họ Táo ta.

- Tính vị: ngọt, chua, bình

- Qui kinh: Đởm, Tâm, Can, Tỳ

- Tác dụng: dưỡng tâm, an thần, liễm hãn.

- Chủ trị các chứng huyết hư tâm

phiền, mất ngủ, ra mồ hôi (tự hãn

và đạo hãn)

Trang 36

9 Long nhãn ( nhãn nhục) :

- Long nhãn nhục (vì giống mắt con rồng) là cùi hạ phơi hay sấy khô của quả cây Long nhãn

- Tính vị: ngọt, ấm

- Qui kinh: Tâm, Tỳ

- Tác dụng: bổ tâm tỳ, dưỡng huyết, an thần.

- Chủ trị: chứng Tâm tỳ lưỡng

hư, khí huyết hư tổn, huyết

hư sinh hay quên, hồi hộp mất ngủ.

Trang 37

 10 Đương qui

- Đương qui là rễ củ của cây

Đương qui

- Tính vị: ngọt, cay, đắng, ấm

- Qui kinh: Tâm, Can, Tỳ

- Tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, chỉ huyết, nhuận tràng

- Chủ trị chứng tâm can huyết hư, kinh nguyệt không đều, đau kinh, tắt kinh, các bệnh thai tiền sản hậu, tổn thương do té ngã, đau

tê chân tay, nhọt lở lóet, táo bón

Trang 38

 Đương Qui có ba phần với ba tính chất khác

nhau vì tỷ lệ tinh dầu khác nhau

 Qui đầu : là rể chính, với bộ phận có rể, có tác

dụng cầm máu và có tính cách hướng đi lên

trên.

 Qui thân : là phần giữa hay rễ phụ lớn, có tác

dụng bồi dưỡng, nuôi huyết ở trung bộ.

 Quy vĩ :là rễ phụ nhỏ, chủ yếu thông, có tác

dụng phá huyết và đi xuống, trục ứ, nhuận tràng Trong các toa thuốc xoa bóp trật đả cũng thường

có vị Qui Vĩ.

 Toàn qui thì hoạt huyết.

Trang 40

12 Hà thủ ô đỏ:

- Hà thủ ô đỏ là rễ của cây Hà thủ ô đỏ, còn gọi là Dạ giao đằng, họ Rau răm

- Tính vị: đắng, ngọt, chát, hơi ấm

- Qui kinh: Can, Thận

- Tác dụng: bổ can thận âm

hư, dưỡng huyết tàng tinh, nhuận tràng, thông tiện, giải độc

Trang 41

Thuốc Vị Tính Quy kinh

Bạch sâm Ngọt, đắng mát Phế, thận, tâm, tâm bào

Sinh địa ngọt, đắng lạnh Thận, can, tâm

Thục địa ngọt, ấm Thận, can, tâm

Trang 42

1 BỒI DƯỠNG GỐC RỄ NGUYÊN

KHÍ

 Thường suy ở người lớn tuổi, người

bệnh suy nhược, bệnh suy mạn tính.

Trang 43

2 ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN

Trang 44

bổ

Trang 45

TÁC DỤNG

 1 Nhóm thuốc nhiệt:

Trị thực nhiệt:  thanh nhiệt tả hỏa/ trị

thấp nhiệt, viêm nhiễm.

Trị hư nhiệt:

 2 Nhóm thuốc hàn:

Trị thực hàn: trị ngoại cảm phong hàn, cố tinh, liễm hãn, tăng lực, chỉ tả

Trị hư hàn:

Trang 46

TÁC DỤNG

 3 Nhóm thuốc mộc:

a Nhóm thuốc chữa mộc suy:

làm mạnh cơ xương khớp, tăng lực nội tạng  bổ dương mộc.

Khu phong giảm đau, làm mạnh cơ xương khớp, tăng lực nội tạng tả âm mộc

b Nhóm thuốc chữa mộc vượng:

trị co thắt, co giật, mất ngủ

Trang 47

 5 Nhóm thuốc kim: tăng cường hấp thu, trị

ăn uống khó tiêu, no hơi

Trang 48

A NHÓM THUỐC CHỮA BỆNH NHIỆT

Triệu chứng: sưng nóng đỏ đau, sốt, mạch nhanh, lưỡi dỏ

Nguyên nhân: hỏa vượng (âm hỏa suy,

dương hỏa suy)

Tác dụng : trị thực nhiệt (thanh nhiệt tả hỏa), trị thấp nhiệt, viêm nhiễm, hoặc trị hư nhiệt

Có 2 nhóm:

Nhóm thuốc tả dương hỏa Nhóm thuốc bổ âm hỏa

Trang 49

NHÓM THUỐC TẢ DƯƠNG HỎA

Trang 50

NHÓM THUỐC TẢ DƯƠNG HỎA

T RỊ THẤP NHIỆT , VIÊM NHIỄM

Thuốc Phế Tỳ Thận Can Tâm Tâm bào

Trang 51

XUYÊN TÂM LIÊN

Trang 52

XUYÊN TÂM LIÊN

 4 Trên não: cải thiện trí nhớ

 5 Trên gan: chất đắng trong Xuyên tâm liên có khả năng chống oxy hóa tế bào, tăng cường chức năng thải độc của gan, kích thích sự tiết mật từ túi mật nhờ đó tiêu hóa dễ dàng hơn.

 6 Trên tế bào ung thư: có khả năng làm sai lệch sự sao chép

từ các nhân tế bào gây ung thư.

 7 Theo YHCT, chứng viêm loét, dị ứng, côn trùng cắn, ho lao, bệnh lậu, sốt rét, ghẻ lở, sốt và nhiễm giun.

 Không nên dùng nhiều trong thời gian dài.

Trang 53

BỒ CÔNG ANH

Trang 54

KIM NGÂN HOA

Trang 55

SÀI ĐẤT

 Vị ngọt, hơi chua, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, cầm ho, mát máu;

 Thường được dùng chữa cảm mạo, sốt, viêm họng, viêm phế quản phổi, ho

gà, tăng huyết áp, trĩ rò, phòng sởi, mụn nhọt

 Trị rôm sẩy ở trẻ em : Sài đất vò nát, pha nước tắm cho trẻ

Trang 56

DIỆP HẠ CHÂU

DHC - cây “tán sỏi”: lợi

tiểu, tăng tiết mật và giãn

cơ, đặc biệt là các cơ ở vùng sinh dục tiết niệu và ống mật, ngăn cản sự tạo thành những tinh thể

calcium oxalate cũng như làm giảm kích thước, thậmchí làm bể những viên sỏi

đã hình thành  hiệu quảtrục xuất sỏi

Trang 57

DHC giải độc gan và chữa viêm gan siêu vi B: thanh

Can lương huyết, giải độc sát trùng.

 DHC có hàm lượng những chất chống oxy hoá hướng gan có khả năng ức chế rất mạnh quá trình peroxide hoá ở gan, làm giảm hoạt động các enzym SGOT và SGPT

 DHC có khả năng làm hạ men gan, tăng cường chức

năng gan và ức chế sự phát triển của virus.

Trang 58

Ý DĨ NHÂN

 Vị ngọt, nhạt, tính mát

 Thanh nhiệt, lợi thủy trừthấp, kiện tỳ, bài mủ, thưcân

 Thuốc bồi dưỡng cơ thể, chữa tê thấp, phù thũng, viêm ruột, viêm phổi, ỉa chảy mãn tính, sỏi thận, cước khí

 Kỵ thai, chỉ dung sausinh

Trang 59

NHÓM THUỐC BỔ ÂM HỎA

Thuốc Phế Tỳ Thận Can Tâm Tâm bào

Trang 60

khối rắn, như nhọt độc, u, cục, lao hạch Ngoài ra còn

có tác dụng tiêu khát, tư bổ thận âm

 Thường dùng làm thuốc chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm

Trang 61

MẪU ĐƠN BÌ

 Tính vị: Vị cay, đắng, tính hơi hàn

 Quy kinh: 4 kinh tâm, can, thận và tâm bào

 Tác dụng: Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết

 Dùng chữa nhiệt nhập, phát cuồng kinh giảm dau, thổ huyết, máu cam, lao nhiệt, kinh bế

 Hiện nay: thuốc trấn kinh giảm đau, chữa nhức đầu, đau lưng, kinh nguyệt đau đớn, đau

khớp

Trang 62

bổ thuỷ, tả hoả, hoạt tràng.

 Chủ trị: giải nhiệt, trị tiêu khát (đái đường), âm hư táo nhiệt, đại tiểu tiện không lợi

Trang 63

SA SÂM

 Tính vị: vị ngọt đắng, tính hơi hàn;

Trang 64

HOA HÒE

 Tính vị: Vị đắng, tính hơi hàn

 Quy kinh: phế, vị, thận

 Tác dụng: Lương huyết, chỉhuyết, tăng sức bền thành mạchmáu, có tác dụng cầm máurất tốt

 Điều trị các bệnh đại tiện

ra máu, chảy máu camhoặc ho ra máu, phụ nữrong kinh…

Trang 65

ĐAN SÂM

 Vị đắng, tính hơi hàn;

 Qui kinh: tâm, can

 Có tác dụng hoạt huyết hóa

ứ, lương huyết, tiêu ung,dưỡng huyết an thần, thanhnhiệt trừ phiền

 Dùng cho các trường hợpđau tức ngực có các khốitích kết, kinh nguyệt khôngđều, thống kinh, bế kinh

Trang 66

ĐAN SÂM

 Nghiên cứu hiện đại cho thấy Đan sâm có tác dụng rất tốt trên tim mạch:

 làm giãn mạch và tăng lưu lượng động mạch vành tim,

 cải thiện vi tuần hoàn, phòng chống tích cực tình trạng thiếu máu và hoại tử cơ tim,

 nâng cao sức chịu đựng của tế bào cơ tim trong điều kiện thiếu oxy,

 điều chỉnh rối loạn lipid máu, ức chế và làm chậm quá trình hình thành các mảng xơ vữa động mạch, ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu, chống đông máu…

Trang 67

THẢO QUYẾT MINH

 Vị mặn, tính bình

 Quy kinh: can và thận

 Tác dụng: Thanh can, ích thận, khử phong, sáng mắt, nhuận tràng, thông tiện

 Dùng chữa mắt đỏ, nhiều nước mắt, đầu nhức, đại tiện táo bón Người tiêu chảy không được dùng

Do chứa các chất antraglucozit, thảo quyết

minh có tác dụng tăng sự co bóp của ruột,

giúp sự tiêu hóa được tăng cường, đại tiện

dễ, phân mềm mà không lỏng, không gây

đau bụng.

Trang 68

HẠ KHÔ THẢO

 Vị đắng, cay, tính hàn,

không độc

 Qui kinh: can và đởm

 Có tác dụng thanh can hoả, tán uất kết, tiêu ứ, chữa loa lịch, làm sáng mắt, giải trừ nhiệt độc ở tử cung và âm hộ.

Trang 69

HẠN LIÊN THẢO

 Vị chua, ngọt, tính hàn

 Qui kinh: can, thận

 Lương huyết, cầm máu, bổ thận, ích âm

 Chủ trị: can thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết, rong huyết, gan nhiễm mỡ

Trang 70

B NHÓM THUỐC CHỮA BỆNH HÀN

Triệu chứng: sợ lạnh, cơ thể phù thủng, tăng trọng

Nguyên nhân: thủy suy

Tác dụng: trị hư hàn, cố tinh, liễm hãn,

tăng lực, chỉ tả, hoặc trị thực hàn.

Có 2 nhóm:

Nhóm bổ dương thủy Nhóm tả dương thủy

Trang 71

NHÓM THUỐC BỔ DƯƠNG THỦY

Thuốc Phế Tỳ Thận Can Tâm Tâm

Trang 72

NGŨ VỊ TỬ

 Tác dụng: ích khí sinh tândịch, thu liễm giữ tinh, bổthận an tâm, ngừng tả lỵmạn tính

 Chủ trị: chữa hen suyễn,

ho lâu, nhiều mồ hôi, ra

mồ hôi trộm, di tinh, ỉachảy kéo dài, bồn chồnmất ngủ

Có đủ năm vị, ngoài da có vị ngọt, chua,

mặn, hạt có vị cay, đắng, mặn, nhưng

chua và mặn nhiều hơn

Trang 73

NGŨ VỊ TỬ

 thu liễm khí của phổi làm cho khỏi ho,

 thu liễm thận khí làm cho tinh kiên cố, làm ấm thận,

 sinh nước miếng chữa được bệnh khát khô họng,

 làm ấm phổi, tiêu tà nhiệt, chữa được suyễn,

 thông huyết mạch, bổ khí hòa trung tiêu, chữa tiêu chảy, nôn ói, đau bao tử,

 giải độc rượu, tiêu thực tích ứ đọng trong cơ thể, bổ tam tiêu

Trang 74

 Ở thượng tiêu: làm bổ mạnh phổi, chữa được ho tức

ngực, suyễn, cổ khô khát, mồ hôi trộm, sốt, tả lỵ lâu

Trang 75

THỎ TY TỬ

 Vị ngọt, cay, tính hơi ấm

 Tác dụng: ôn thận tráng dương, dưỡng can, bổ thận, ích tinh tuỷ, cường cân, kiện cốt, dưỡng cơ, minh mục

 Chủ trị: các chứng thận hư, tinh lạnh, liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, các

trường hợp đi giải nhiều lần,

tả lỵ lâu ngày không khỏi

Thỏ ty tử là hạt phơi hay sấy khô của cây

tơ hồng, một loại dây cuốn ký sinh trên

các cây khác,

Trang 76

CẨU TÍCH

 Vị đắng, ngọt, tính ấm

 Tác dụng: bổ can, thận, mạnh gân xương, trừ phong thấp, chỉ thống

 Dùng chữa các bệnh hư thận, đau lưng, cứng cột sống, tiểu tiện nhiều lần khó cầm, khí

hư, bạch đới

Cẩu tích là một loài cây dương xỉ mọc

hoang nơi đất ẩm ở miền rừng núi , bờ

khe suối hay ven rừng, có hình dạng

sống xương sống con chó

Trang 77

ÍCH TRÍ NHÂN

 Vị cay, tính ôn

 Tác dụng: ôn bổ tỳ thận, cố tinh xúc niệu (làm đặc tinh, làm giảm số lần đi tiểu), giảm bớt nước bọt, cầm tiêu chảy

 Chủ tri: đau bụng do lạnh, nôn mửa tiêu chảy do trúng hàn, ngủ gà mệt mỏi, hay quên, di tinh tảo tiết, di niệu, tiểu đêm

Trang 78

HOÀI SƠN

Vị ngọt, tính bình

Kiện tỳ, chỉ tả, bổ phế khí, ích thận,

Trang 79

KHIẾM THỰC

Vị ngọt, sáp, tính bình;

Cố thận sáp tinh,

bổ tỳ, trừ thấp tiêu trệ, chỉ tiết tả

Chủ trị: tỳ hư tiết

tả, di tinh, huyết trắng, khí hư, di niệu

Ngày đăng: 13/04/2023, 13:00

w