1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà

45 712 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã Hương Chữ - Huyện Hương Trà
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Đề tài thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 406 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vùng sản xuất tập trung, sản xuất rau chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của con người.Do vậy, để biết được tình hình thực tế của việc trồng rau của người dânđịa phương, từ đó

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sản xuất rau là một bộ phận không thể tách rời của sản xuất nôngnghiệp, là yếu tố để chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp nông thôn nước

ta hiện nay Rau được xem là cây công nghiệp ngắn ngày, rất thuận lợi choviệc bố trí mùa vụ, xen canh, gối vụ với cây trồng khác nhằm tăng năng suấttrên cùng một diện tích canh tác Vì vậy, cây rau mang lại hiệu quả kinh tếkhá cao trong sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, nó còn góp phần quan trọngtrong hoạt động xóa đói giảm nghèo mà Đảng, Nhà Nước ta quan tâm đến

Để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho con người thì rau xanh

là loại thực phẩm không thể thiếu được trong các bữa ăn Bởi vì nó cung cấpcho con người những dưỡng chất quan trọng như vitamin, các yếu tố vi lượng,các enzim có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con người Bên cạnh

đó, khi đời sống xã hội ngày càng cao thì nhu cầu về rau cũng như các loạithực phẩm điều tăng lên cả về số lượng và chất lượng Vì vậy, việc đầu tưphát triển thành vùng sản xuất rau chuyên canh chất lượng cao đáp ứng nhucầu ngày càng cao của con người Do vậy, nhà nước ta nói chung, thành phốHuế nói riêng đã đầu tư phát triển vùng trồng rau, bước đầu thu được kết quảkhá cao về năng suất chất lượng Hiện nay các vùng sản xuất rau chính củaHuế tập trung ở các huyện vành đai như: Phú Vang, Hương Thủy, Hương Trà,Quảng Điền đây là vùng rất thích hợp với việc trồng rau xanh nhằm cung cấprau cho thành phố Huế

Xã Hương Chữ - huyện Hương Trà là vùng rau chiếm một diện tích khálớn, góp phần quan trọng đáp ứng một phần nhu cầu rau của thành phố Huế.Với lợi thế sẵn có của mình như có diện tích đất đai màu mỡ, điều kiện khíhậu phù hợp cho việc sản xuất rau, giao thông đi lại thuận lợi, rất thuận lợicho việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, việc sản xuất rau của ngườidân trong xã còn nhiều vấn đề khó khăn như: sản xuất nhỏ lẻ phân tán, thiếuđịnh hướng phát triển, chưa có quy hoạch cụ thể phát triển lâu dài hình thành

Trang 2

vùng sản xuất tập trung, sản xuất rau chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của con người.

Do vậy, để biết được tình hình thực tế của việc trồng rau của người dânđịa phương, từ đó xác định những thuận lợi, và khó khăn cũng như tiềm năngcủa địa phương…Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp phát triển với phương thứcsản xuất, quy mô sản xuất cũng như việc chọn các loại rau, thời vụ thích hợp,

để mang lại hiệu quả cao cho các hộ trồng rau Xuất phát từ lý do trên chúngtôi đã quyết định chọn đề tài thực tập của mình là: “Đánh giá hiệu quả kinh tếcủa hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã Hương Chữ-huyện Hương Trà-tỉnhThừa Thiên Huế”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của sảnxuất rau Từ đó đưa ra giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất, hợp lý hóacác yếu tố đầu tư

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Khái niệm bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện vàcác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện nhất định

Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mụctiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu càng cólợi bấy nhiêu

Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, và lựa chọn các phương án hànhđộng

Hiệu quả được biểu hiện nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình thànhnhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quảkinh tế - xã hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối…Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ ra chi phí để

có nhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tài chính (hiệu quả kinh tế) và hiệuquả kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế - xã hội)

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả kinh tế (hay hiệu quả sản xuất kinh doanh)

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh

tế, là thước đo trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.GS.TS Ngô Đình Giao cho rằng: “ hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất củamọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cóquản lý của nhà nước.[7] TS Nguyễn Tiến Mạnh: “hiệu quả kinh tế là phạmtrù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục đích xác định”

Về mặt khái quát có thể hiểu rằng: hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tếbiểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trìnhtái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra”

Trang 4

Nền kinh tế của mỗi nước được phát triển theo hai chiều: phát triển kinh

tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng thêm vốn,

bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựngnhiều xí nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng mới Phát triển theo chiều sâu là đẩymạnh cách mạng khoa học và công nghệ sản xuất, tiến nhanh lên hiện đại hóa,tăng cường chuyên môn hóa, nâng cao cường độ sử dụng các nguồn lực, chútrọng chất lượng sản phẩm dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nângcao hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội vàtiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đềhiệu quả gắn với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luậtnăng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng caohiệu quả kinh tế là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạtkết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng baogồm các chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơhội

Hiệu quả kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt đượcvới chi phí kinh tế bỏ ra để đạt kết quả đó Quan hệ so sánh ở đây là quan hệ

so sánh tương đối Quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ có ý nghĩa trong phạm vihẹp (hạn chế)

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá thông qua một hoặcmột số chỉ tiêu nhất định Về phần mình, những chỉ tiêu hiệu quả này phụthuộc chặt chẻ vào mục tiêu hoạt động của chủ thể Bởi vậy, phân tích hiệuquả của các phương án cần xác định rõ chiến lược phát triển cũng như mụctiêu của mỗi chủ thể trong từng giai đoạn phát triển

Những mục tiêu khác trong hoạt động doanh nghiệp mà doanh nghiệpquan tâm có liên quan đến lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận ổn định là mục tiêubao trùm nhất tổng quan nhất Cho đến nay, các tác giả đều nhất trí dùng lợinhuận là chi tiêu có bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được coi là hiệu quả kinh tế - xã hội làhiệu quả tổng hợp được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh kế Chủ thể được

Trang 5

Nhà nước Vì vậy, những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh

tế - xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Sự đóng góp của doanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu xã hộihình thành khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội

Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĨa rất quan trọng đối với yêu cầu tăngtrưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung Một mặttận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có Mặt khác thúc đẩy tiến bộ khoahọc và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triểnkinh tế với tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất cho người lao động

2.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Sử dụng các chỉ tiêu như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, diện tích, năngsuất, sản lượng…để phân tích tình hình, xu thế biến động, quy mô hoạt động

xu hướng phát triển của sản xuất rau Tuy nhiên, do phức tạp và đa dạng trong

hệ thống chỉ tiêu, nên mỗi một chỉ tiêu dù là chỉ tiêu cơ bản cũng chỉ đánh giáđược một số khía cạnh của vấn đề nghiên cứu Các chỉ tiêu sẽ bổ trợ cho nhaugiúp cho việc đánh giá các vấn đề nghiên cứu được đầy đủ và toàn diện hơn

*Các nguyên tắc xác định hiệu quả kinh tế

Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả: Theonguyên tắc này, tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cở sở mục tiêu Phântích hiệu quả của một phương án luôn luôn dựa trên phân tích mục tiêu.Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việc thựchiện mục tiêu đề ra và chi phí thấp nhất

Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích: Theo nguyên tắc này, một phươngpháp được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợi ích

Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học Để đánh giá hiệu quả củaphương án cần phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hóa được

và không lượng hóa được, tức là phải kết hợp phân tích định lượng hiệu quảbằng phân tích định tính khi phân tích định lượng chưa đủ bảo đảm tính chínhxác, chưa cho phép phản ánh được mọi lợi ích cũng như mọi chi phí mà chủthể quan tâm

Nguyên tắc này cùng đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả đựơc xácđịnh tính chính xác, tránh chủ quan tùy tiện

Trang 6

Nguyên tắc về đơn giản và thực tế Theo nguyên tắc này, những phương

án tính toán hiệu quả và hiệu quả kinh tế phải được dựa trên cơ sở số liệuthông tin thực, đơn giản và dễ hiểu

Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả được tính toán trên cơ sở xác định các yếu

tố đầu vào và các yếu tố đầu ra

2.1.3 Giá trị kinh tế của cây rau.

Ngày nay, xu thế phát triển của xã hội với sự tăng dần của một bộ phândân cư phi nông nghiệp tại thành phố đã tạo nên một nhu cầu lớn về lượngthực và thực phẩm Sự thay đổi cơ cấu khẩu phần trong bữa ăn theo hướnggiảm dần số lượng tăng dần về chất lượng, giảm dần tỷ trọng hàm lượng dinhdưỡng có nguồn gốc động vật, tăng tỷ trọng hàm lượng dinh dưỡng có nguồngốc thực vật Điều này đã làm cho rau xanh có tâm quan trọng trong bữa ănhằng ngày của người dân Chính vì thế việc cung cấp rau cho nhu cầu đó ngàycàng được chú trọng, sản xuất rau trở thành ngành sản xuất đem lại giá trịkinh tế cao cho nông dân, đặc biệt là nông dân ven đô thị Rau có đặc điểmthời gian sinh trưởng ngắn nên quay vòng nhanh Do đó, trồng rau có tácdụng làm tăng hệ số sử dụng đất đai, khắc phục được giới hạn về đất canh tác.Mặt khác sản xuất rau hợp với kinh tế hộ gia đình Bởi lẽ sản xuất rau cầnchăm sóc tỉ mỉ của bàn tay con người Trên cơ sở đó tận dụng được thời gianrảnh rỗi của nông dân, khai thác triệt để lao động dư thừa trong nông nghiệp,tăng thu nhập, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nội tại,tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động đặc biệtdân cư ven đô thị, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn pháttriển Theo kết quả của một số nghiên cứu gần đây cho thấy nếu bình quânmột ha rau cho năng suất 15 tấn thì giá trị kinh tế của nó lớn hơn 2,8 lần sovới trồng Lúa hoặc 1,8 lần so với trồng Đay ở miền bắc.[5]

Rau xanh không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho con người mà còn gópphần phát triển nhiều ngành nghề, như chăn nuôi, công nghiệp chế biến thựcphẩm, dược phẩm… Rau xanh là nguồn thức ăn quan trong cho gia súc Sảnphẩm rau không những tiêu dùng trong nội địa mà còn chế biến thành sảnphẩm để xuất khẩu có giá trị Trong mấy năm gần đây việc sản xuất và chế

Trang 7

140 triệu USD tăng 170% so với mức năm 1985, chiếm 1,6% trong tổng kimngạch xuất khẩu.[4]

Rau được làm thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày Trước đây, lương thựctrong tình trạng thiếu thốn thì rau trở thành nguồn lương thực thay thế cho câylương thực khác Điều này cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếutrong đời sống người dân, kể cả ngày nay khi đời sống xã hội đang được nângcao thì rau càng giữ một vị trí quan trọng

Trồng rau tạo cơ hội việc làm cho vùng nông thôn và ngoại thành.Nghề trồng Rau có xu hướng thu nhập cao hơn so với nghề trồng cây khác và

có khả năng cho năng suất và giá trị cao hơn một cách tương đối

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau.

Để đánh giá hiệu quả sản xuất rau trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi

đã dùng một số chỉ tiêu như sau:

2.1.4.1 Hệ thống đánh giá mức độ đầu tư

Chi phí đầu tư phân bón/sào

Chi phí giống/sào

Chi phí thuốc bảo vệ thực vật/sào

Chi phí khác/sào (bao gồm các khoản lao động, thuê làm đất, thủy lợiphí)

2.1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất rau

-Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): Là toàn bộ của cải, vậtchất và dịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong một thời kỳnhất định thường là một năm

Trong nông nghiệp, GO thường tính theo công thức sau:

GO = Qi * pi

Trong đó: + Qi: Lượng sản phẩm i được sản xuất ra

+Pi: Giá sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích (IC) Bao gồm nhữngkhoản chi phí vật chất và dịch vụ thuê hoặc mua ngoài được sử dụng trongquá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Trang 8

- Giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích (VA) là kết quả cuối cùngthu được sau khi trừ đi chi phí trung gian một hoạt động sản xuất kinh doanhnào đó.

2.1.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất rau.

Hiệu quả chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC) Được tínhbằng phần giá trị gia tăng bình quân trên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra

Nó cho biết có bao nhiêu thu nhập được tạo ra từ một đơn vị chi phí trunggian bỏ ra Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu suất lợi nhuận/chi phí (Pr/IC) Đối với chỉ tiêu này việc xác định lợinhuận là khó khăn do hầu hết các hộ sản xuất điều sử dụng lao động gia đình,chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợinhuận

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất rau ở nước ta

Nghề trồng rau ở nước ra đời từ rất sớm, trước cả nghề trồng lúa nước;(lịch sử nông nghiệp việt nam NXB Nông nghiệp 1994); nước ta là trung tâmkhởi nguồn của nhiều loại rau trồng, nhất là rau thuộc họ bầu bí Tuy nhiên,

do ảnh hưởng của nền nông nghiệp tự túc trong nhiều thế kỷ nên sự phát triểncủa nền nông nghiệp trồng rau có một khoảng cách rất xa so với tiềm năng tựnhiên và trình độ canh tác Ngay cả trong những năm gần đây, mức độ pháttriển vẫn chưa theo kịp nhiều ngành khác nhau trong sản xuất nông nghiệp.Trong “Đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010 của

Bộ Nông Nghiệp và phát triện nông thôn được Thủ Tướng Chính phủ phêduyệt ngày 9/3/1999, có xác định mục tiêu cho ngành sản xuất rau là: “Đáp

Trang 9

dân cư tập trung (đô thị, khu công nghiệp …) và xuất khẩu Phấn đấu đếnnăm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân đầu người 85 kg rau/năm, giá kimngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD” [6].

Theo số liệu của bộ nông nghiệp và phát triện nông thôn năm 2000 nước

ta có 377.000 ha rau, sản lượng hằng năm là 5,6 triệu tấn, trung bình 14,854tấn/ha Đến năm 2004 nước ta đã tăng diện tích lên 520.000 ha và sản lượng6,45 triệu tấn, trung bình đạt 12,403 tấn/ha Qua đó ta thấy diện tích trồng raunăm 2004 tăng 37,9% so với năm 2000

Theo số liệu thống kê, diện tích trồng rau cả nước đến năm 2005 là 525,0nghìn ha, tăng 59,96% so với năm 1995 (328,2 nghìn ha), bình quân mỗi nămtăng 19,68 nghìn ha, mức tăng 5,9 %/năm) Năng suất rau nói chung còn thấp

và bấp bênh Năm 2005 năng suất đạt 133,5 tạ /ha, bằng 96,16% so với mứcbình quân của thế giới (138,829 tạ/ha) Trong khi đó sản lượng rau sản xuất

cả nước năm 2005 đạt 6,6 triệu tấn so với năm 1995 (4,1 triệu tấn) tăng60,097% tăng 2,5 triệu tấn Mức sản lượng tăng trung bình hàng năm là 0,25triệu tấn là do tăng diện tích đất gieo trồng

Bảng 1: Tình hình sản xuất rau của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2005

(Nguồn: Niên giám thống kê việt Nam, 2005)

Rau quả nước ta tuy đa dạng, phong phú có diện tích lớn nhưng pháttriển chưa theo yêu cầu của thị trường, quy trình canh tác chưa thống nhất,nhiều giống rau còn sử dụng giống cũ Mặc dù sản xuất rau phân bố đều trong

cả nước và gần 80% dân số nước ta sống ở nông thôn và miền núi nên sảnxuất rau còn manh mún, nhỏ lẻ, không đáp ứng được nhu cầu của thị trường

về chất lượng, kích thước, hình dáng và năng suất thấp nên không đủ tiêuchuẩn xuất khẩu và làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

2.2.2 Tình hình sản xuất rau ở Thừa Thiên Huế

Trang 10

Thừa Thiên Huế là một Tỉnh thuộc khu vực miền trung, có diện tích tựnhiên 500.920 ha, diện tích đất nông nghiệp 51.527 ha, trong đó đất trồng rau

là 2.789 ha Dân số Thừa Thiên Huế 1,1 triệu người, nhu cầu rau tươi hàngnăm của người dân là rất lớn Ngoài ra thành phố Huế là một thành phố dulịch, thành phố FESTVAL hằng năm du khách đến Huế rất đông Nhu cầu vềrau cao cấp, rau an toàn là rất lớn vì thế ngành trồng rau có vai trò quan trọngtrong việc cung cấp rau cho thị trường Tuy vậy, thới tiết khí hậu Thừa ThiênHuế hết sự khắc nghiệt, nắng hạn, ngập úng, mưa nhiều, rét đậm nên việctrồng rau gặp rất nhiều khó khăn, mặt khác do trình độ thâm canh thấp vàchưa hình thành được tập quán sản xuất hàng hóa, việc sản xuất rau chỉ mangtính tự cung tự cấp Và việc sản xuất rau ở đây cũng chỉ đáp ứng một phầnnhu cầu trong toàn tỉnh

Để nắm được tình hình diển biến về diện tích rau của các huyện và thànhphố Huế trong những năm trở lại đây chúng tôi nghiên cứu kết quả thể hiện ởbảng sau

Bảng 2: Diện tích rau xanh các huyện, thành phố Huế

(Nguồn: Niên giám thông kê Thừa Thiên Huế tháng 5/2005)

Qua bảng ta thấy diện tích rau các huyện thành phố Huế qua các năm có

Trang 11

với năm 2002 Trong đó huyện có diện tích rau lớn nhất hiện nay là huyệnPhú Vang với 1.352 ha, tăng 45,77% so với năm 2002, những huyện có tỷ lệdiện tích rau tăng lớn nhất là là huyện Phú Vang tăng Việc diện tích rau tăngtrong toàn tỉnh qua một số năm có rất nhiều nguyên nhân, trong đó nguyênnhân quan trọng nhất là do giá trị kinh tế của cây rau mang lại cao hơn hẳncác loại cây lương thực, thực phẩm khác Qua đó người dân đã chọn cây raulàm cây sản xuất chính.

Về năng suất qua số liệu (bảng), ta thấy năng suất rau toàn tỉnh tăngchậm, thậm chí có huyện năng suất giảm như Phú Lộc Riêng thành phố Huế

có năng suất rau cao nhất so với các huyện trong toàn tỉnh 122,0 tạ/ha

Bảng 3: Năng suất rau xanh các huyện, thành phố Huế

(Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 5/2005)

Qua đó ta thấy giữa các vùng trong tỉnh có sự chênh lệch về trình độthâm canh cũng như kinh nghiệm sản xuất rau, nông dân ở thành phố Huếvượt trội hơn so với các huyện, do nông dân thành phố Huế có nhiều khảnăng tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỷ thuật trong lĩnh vực sảnxuất rau So sánh năng suất của năm 2006 so với năm 2002 hầu hết năng suấtđiều tăng, do người đã chú trọng đấu tư trong sản xuất Ngoài ra còn một

Trang 12

nguyên nhân khác khá quan trọng làm diện tích rau các huyện không cao, cónăm còn giảm do trình độ kỷ thuật canh tác của người dân còn ở mức thấp, đã

sử dụng quá nhiều loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật độc hại làm hạn chếquá trình sinh trưởng, phát triển của rau và làm cho rau phát triển chậm và sâukháng thuốc

Để biết được sản lượng rau của các huyện và thành phố Huế trong nhữngnăm trở lại đây chúng ta xem số liệu qua bảng 4:

Qua bảng 4 ta thấy hầu hết sản lượng rau các huyện đều tăng, riêng thànhphố Huế và huyện Hương Thủy là có sản lượng tăng cao nhất Trong đó thànhphố Huế 114,88% so với năm 2002, Huyện Hương Thủy tăng mạnh nhất89,60% so với năm 2002 Nhìn chung cùng với sự tăng diện tích và năng suấtrau trong toàn tỉnh thì sản lượng cũng tăng nhanh Tuy nhiên huyện NamĐông và huyện Quảng Điền có sản lượng rau tăng khá chậm so với các huyệncon lại Để góp phần thúc đây sự tăng lên về sản lượng rau trên toàn tỉnh thìđòi hỏi các ngành chức năng có sự khắc phục sự yếu kém về năng suất Cầnchuyển giao tiến bộ về khoa học, kỷ thuật trong lĩnh vực sản suất rau, đồngthời quy hoạch những vùng sản xuất rau tập trung nhằm thuận lợi cho vấn đềchăm sóc và phòng sâu bệnh

Với đặc điểm đất đai và thời tiết, khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế, như đãphân tích ở trên, có thể nói rằng là môi trường thuận lợi cho việc phát triển đadạng của nhiều loại rau vùng nhiệt đới gió mùa

Trang 13

Bảng 4: Sản lượng rau xanh các huyện thành phố Huế

(Nguồn: Niên gián thông kê Thừa Thiên Huế tháng 5/2006)

Hiện nay thành phố Huế có đến 51 loại rau trong số 70 loại rau trồng ởViệt Nam thuộc 14 họ Trong đó có 6 loại thuộc thập tự (Crueifeae), 8 loạithuộc họ bầu bí (Cuicurbitaceae), 12 loại thuộc họ đậu (Fabaceae), còn lạithuộc họ cà (Solanceae), họ đáy (Titiceae), họ cúc (Copositae) Rau ở thànhphố Huế gồm bốn nhóm rau ăn lá, thân, quả, hoa; ăn củ và nhóm rau gia vị thìnhóm rau ăn quả và ăn lá có số lượng tương đương nhau là 17 loại chiếm13%, 10 loại rau ăn củ chiếm 19,6%, 7 loại rau ăn trái và hạt chiếm 13,7%

2.2.3 Tình hình sản xuất rau tại xã Hương Chữ

Xã Hương Chữ là một xã có diện tích trồng rau khá lớn trong toàn huyện.Trong những năm trở lại đây sản xuất rau trên địa bàn xã có những biến động

do điều kiện thời tiết khí hậu, chính sách về cơ cấu cấy trồng của xã, giá cả thịtrường, đã có tác động đến việc trồng rau trên địa bàn xã

Trang 14

2.2.3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng rau tại Hương Chữ trong năm 2007.

Diện tích trồng rau trong năm 2007 của toàn xã là 46 ha, trong năm qua

do điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi và được người dân trồng rau chămsóc tốt nên năng suất rau đạt được 82,2 tạ/ha Chính điều đó đã làm cho sảnlượng rau trên địa bàn toàn xã đạt 3781,2 tấn/ha

2.2.3.2 Biến động diện tích đất trồng rau qua các năm tại xã Hương Chữ- Hương Trà.

Đánh giá sự biến động diện tích đất trồng rau tại xã chúng tôi tiến hànhthu thập diện tích trồng rau qua các năm từ 2006 – 2007

Bảng 5: Diện tích trồng rau qua các năm tại Hương Chữ

(*: Dự kiến trong năm 2008 của xã Hương Chữ)

(Nguồn: Từ UBND xã Hương Chữ)

Qua bảng ta thấy diện tích trồng rau qua các năm có tăng lên một số diệntích khá lớn Và theo dự kiến của xã đến năm 2008 diện tích trồng rau đạt25,5 ha Điều đó cho thấy hiệu quả kinh tế của việc trồng rau mang lại hiệuquả cao cho người dân cũng như góp phân tăng trưởng kinh tế địa phương

Trang 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các hộ nông dân trồng rau trên địa bàn xã Hương Chữ

3.2 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau với một sốnội dung cụ thể sau:

Tình hình sản xuất rau trên địa bàn xã Hương Chữ

Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau

Đề xuất giải pháp phát triển của hoạt động sản xuất rau

Trang 16

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu tình hình sản xuấtrau và đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất rau mang lại cho các hộ dântrồng rau Vì vậy, điểm nghiên cứu phải đại diện cho vùng Các chỉ tiêu chọnđiểm như sau:

Điểm nghiên cứu phải có tính chất đặc trưng của vùng sinh thái mà nólàm đại diện, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội gần giống nhau Số diệntích trồng rau điều tra phải đại diện cho vùng nghiên cứu, số diện tích điều traphải gần với số lượng bình quân của huyện

Chọn hộ nghiên cứu: Số lượng mẫu cần nghiên cứu là 30 hộ

Với điều kiện nêu ở trên tôi tiến hành chọn xã có những đặc điểm tựnhiên và sản xuất có thể làm đại diện cho huyện Hương Trà đó là xã HươngChữ làm đại diện để nghiên cứu

Thu thập số liệu sơ cấp:

Đề tài đã tiến hành điều tra bằng nhiều phương pháp khác nhau để thuthập số liệu cần thiết về tình hình sản xuất rau của địa phương

Các phương pháp đã được áp dụng:

Phỏng vấn hộ bằng bảng hỏi đã được xây dựng sẵn

Chúng tôi tiến hành chọn 30 hộ trồng rau để tiến hành điều tra bằng bảngcâu hỏi đã được chuẩn bị sẵn Các chỉ tiêu chọn hộ như sau

Hộ được chọn phải là những hộ sản xuất rau trong xã, chọn ngẫu nhiênkhông lặp lại

Công cụ PRA được sự dụng trong quá trình nghiên cứu đó là;

Phương pháp qua sát: Phương pháp này giúp cho người thu thập số liệu

có cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất của địa bàn nghiên cứu

Trang 17

Phương pháp thảo luận nhóm: Tổ chức thảo luận nhóm nhằm mục đíchthúc đẩy người dân tự xác định những vấn đề khó khăn cũng như mặt thuậnlợi trong sản xuất rau Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả củasản xuất rau.

3.3.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu.

Dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, các tính toánkinh tế

Dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu

Trang 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ HƯƠNG CHỮ.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.2.2 Địa hình

Địa hình của toàn xã là đồi núi và đồng bằng thấp từ Tây Nam về ĐôngBắc tạo thành hai vùng rõ rệt, vùng đồi núi khá cao và đồng bằng bằng phẳngtrải dài từ chân núi về tiếp giáp với xã Hương Toàn và xã Hương Xuân, hìnhthành hai vùng sản xuất lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu rõ rệt

Do có cấu trúc địa hình như trên nên địa bàn xã có hai loại đất chính là đấtphù sa, đất bồi đắp hàng năm ở vùng đồng bằng, đất nâu vàng trên phù sa cổ

và một số đất đỏ vàng trên đất sét, loại đất chủ yếu là trung bình cát pha

4.1.2.3 Khí hậu

Hương Chữ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt mùađông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Đắc, mùa hạ có gió Tây Nam khônóng, lượng mưa phân bố không đều nên thường hạn hán, lũ lụt ảnh hưởngsáu đến sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương

4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Hương Chữ

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Trong công tác xây dựng đổi mới và phát triển nền kinh tế, sức lao động

và phát triển dân số đóng vai trò rất lớn vào phát triển kinh tế của cả cộngđồng và xã hội, để biết được sự biến động của vấn đề dân số có tác động nhưthế nào đến nền kinh tế xã hội của xã chúng tôi tiến hành điều tra tình hình

Trang 19

Bảng 6: Tình hình dân số của xã Hương Chữ

Tổng số hộ

Hộ nghèo

Hộ khá, trung bình

HộHộHộ

1.9781981.798

100,09,990,3Tổng lao động

Lao động nam

Lao động nữ

LĐLĐLĐ

5.1532.6092.544

100,050,649,37

(Nguồn: Từ UBND xã Hương Chữ)

Xã Hương Chữ với tổng số nhân khẩu là 9.278 người với 1.798 hộ dân,trong đó có 1.789 hộ trung bình và khá, chiếm 90,3 % trong tổng số hộ trênđịa bàn xã Trong những năm vừa qua với việc thực hiện tốt công tác xóa đóigiảm nghèo và cho đến nay, theo điều tra thì số hộ nghèo hiện nay chỉ còn

198 hộ chiếm tỷ lệ 9,9% Đây là một tín hiệu đáng mừng trong công tác xóađói giảm nghèo của địa phương

Theo thống kê trên địa bàn toàn xã, số người trong độ tuổi lao động5.153 lao động, trong đó số lao động nam là 2.609 người, chiếm 50,6%, laođộng nữ ít hơn một chút với tổng số người trong độ tuổi lao động là 2.544người, chiếm 49,4% với nguồn lao động tương đối dồi dào như vậy đây làmột động lực rất lớn góp phần phát triển kinh tế địa phương Mặt khác, đểgiải quyết công ăn việc làm cho người dân trong độ tuổi lao động là công việckhông đơn giản nó đòi hỏi sự nỗ lực của bản thân người lao động cũng như sựquan tâm của chính quyền địa phương

4.1.2.2 Sử dụng đất đai

Đất đai là một trong những yếu tố đầu vào hết sức quan trọng trong quátrình sản xuất của con người, là nơi trú ngụ, sinh sống và sinh hoạt của các hộgia đình, cơ quan các tổ chức Cùng với quá trình biến chuyển của quá trình

Trang 20

công nghiệp hóa, đô thị hóa thì đất đai trong cả nước nói chung, cũng như đấtđai trên địa bàn xã Hương Chữ nói riêng đều có chiều hướng biến động.

Bảng 7: Tình hình đất đai của xã trong năm 2007

(Nguồn: Từ UBND xã Hương Chữ)

Với tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã là 1.585,0 ha, trong đó đấtnông nghiệp chiếm một diện tích khá lớn là 1.004,1 ha, chiếm tỷ lệ 63,4%trong tổng diện tích đất tự nhiên, số còn lại được sử dụng vào mục đích khácnhư: đất ở, đất chuyên dùng, đất mặt nước…, với diện tích là 580,91 ha,chiếm 36,6%

Đất nông nghiệp của xã Hương Chữ được sử dụng chủ yếu cho việctrồng cây hàng năm, trồng cây lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Trong đóđất trồng cây hàng năm của xã là 632,1 ha, chiếm tỷ lệ tương đối cao trongdiện tích đất nông nghiệp đến 63,0 %, trong đó đất lâm nghiệp của xã có diệntích là 358,3 ha, chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng diện tích đất nông nghiệp của

xã lên đến 35,7% Còn lại 13,7 ha, chiếm tỷ lệ 1,4% diện tích đất dùng chonuôi trồng thủy sản

Trong cơ cấu diện tích đất trồng cây hàng năm thì diện tích đất trồng lúalên đến 514,0 ha, chiếm 81,3% trong tổng diện tích đất trồng cây hàng năm

Trang 21

tăng Theo chúng tôi điều tra cho đến cuối năm 2007 diện tích đất trồng rautrên địa bàn toàn xã lên đến 23 ha, chiếm 3,6% trong tổng diện tích đất trồngcây hàng năm Việc diện tích đất trồng rau trong những năm qua tiếp tục tănglên thể hiện sự quan tâm của người dân đối với nghề trồng rau, cũng như hiệuquả kinh tế của nó mang lại cho địa phương nơi đây góp phần nâng cao đờisống của họ Còn lại diện tích đất sử dụng cho các loại hoa màu khác như:

Mè, Lạc, sắn …, có 95,1ha, chiếm 15,1%

Qua tìm hiểu tình hình sử dụng đất đai của xã, ta thấy xã đã có kế hoạch sửdụng đất đai hợp lý đúng mục đích góp phần phát triển kinh tế địa phương

4.1.3 Tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Cơ giới hóa là một vấn đề quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nôngthôn, nó phản ánh trình độ thâm canh cũng như đời sống của nhân dân Máymóc đầy đủ sẽ thay thế cho lao động thủ công đáp ứng tính cấp thiết của thời

vụ, đồng thời là một trong những yếu tố làm tăng năng suất cây trồng Việctrang bị tốt trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp sẽ góp phần đáng kểgiải phóng sức lao động chân tay, giúp cho nông dân có thêm thời gian và sứclực tham gia vào các ngành nghề khác để tăng thu nhập cho gia đình, nângcao mức sống Đồng thời góp phần lớn vào phát triển kinh tế địa phương.Nhận thức rõ điều này nên tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất nôngnghiệp có nhiều chuyển biến Để thấy rõ điều trên được thể hiện qua bảngsau:

Bảng 8: Trang thiết bị, vật chất, kỷ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp

của xã trong năm 2007

Chỉ tiêu Số lượng (chiếc) Tỷ lệ máy/đơn vị diện

Trang 22

7 Máy bóc vỏ lạc 4 37,5

(Nguồn: Từ UBND xã Hương Chữ)

Thông qua bảng số liệu trên ta thấy, trang thiết bị máy móc phục vụ sảnxuất nông nghiệp của xã có đầy đủ các loại máy móc, nó đã góp phần rất lớnlàm tăng năng suất cây trồng, tăng thêm thu nhập cho các hộ gia đình baogồm các loại phương tiện sau: Máy Cày, Máy Thổi Lúa, Máy bơm, Máy gặt,Máy bóc vỏ Mè, Máy bóc vỏ Lạc.Với phương tiện máy móc hiện tại đã gópphần đáp ứng đầy đủ các khâu trong sản xuất, đáp ứng tốt thời vụ gieo trồngcủa người dân địa phương

4.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ HƯƠNG CHỮ

Trong năm qua tình hình sản xuất nông nghiệp của xã thu được một sốkết quả sau

4.2.1 Trồng trọt

Trong năm qua với sự biến động của thời tiết, khí hậu thất thường tìnhhình trồng trọt của địa phương cũng có nhiều biến động, thể hiện qua bảngsau:

Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã Hương

-(Nguồn: Từ UBND xã Hương Chữ)

Qua bảng trên ta thấy diện tích các loại cây trồng được thể hiện như sau.Trong năm tổng diện tích gieo trồng của lúa là 1.028,0 ha, năng suất bìnhquân đạt 63,3 tạ/ha Trong đó sản lượng đạt 64.764,0 tấn, so với năm 2006

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Năng suất rau xanh các huyện, thành phố Huế ĐV hành chính  2002 2003 2004 2005 2006 - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 3 Năng suất rau xanh các huyện, thành phố Huế ĐV hành chính 2002 2003 2004 2005 2006 (Trang 11)
Bảng 6: Tình hình dân số của xã Hương Chữ - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 6 Tình hình dân số của xã Hương Chữ (Trang 19)
Bảng 7: Tình hình đất đai của xã trong năm 2007 - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 7 Tình hình đất đai của xã trong năm 2007 (Trang 20)
Bảng 8: Trang thiết bị, vật chất, kỷ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp  của xã trong năm 2007 - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 8 Trang thiết bị, vật chất, kỷ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã trong năm 2007 (Trang 21)
Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã Hương  Chữ trong năm 2007. - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 9 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã Hương Chữ trong năm 2007 (Trang 22)
Bảng 10: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ trồng rau. - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 10 Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ trồng rau (Trang 25)
Bảng 12: Nguồn thu nhập của hộ sản xuất Rau - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 12 Nguồn thu nhập của hộ sản xuất Rau (Trang 29)
Bảng 13: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ trồng rau. - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 13 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ trồng rau (Trang 30)
Bảng 14: Nguốn vốn sử dụng trồng, sản xuất của nhóm hộ. - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 14 Nguốn vốn sử dụng trồng, sản xuất của nhóm hộ (Trang 31)
Bảng 15: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các nhóm hộ. - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 15 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các nhóm hộ (Trang 33)
Bảng 16: quy mô và tỷ trọng từng loại rau của nhóm hộ Lọai rau - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 16 quy mô và tỷ trọng từng loại rau của nhóm hộ Lọai rau (Trang 35)
Bảng 17: Cơ cấu chi phi sản xuất rau bình quân/sào/vụ của các nhóm hộ. - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 17 Cơ cấu chi phi sản xuất rau bình quân/sào/vụ của các nhóm hộ (Trang 37)
Bảng 19: Hình thức bán và giá bán các loại rau của nông hộ Nhóm hộ khá Nhóm hộ Trung - đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất rau trên địa bàn xã hương chữ-huyện hương trà
Bảng 19 Hình thức bán và giá bán các loại rau của nông hộ Nhóm hộ khá Nhóm hộ Trung (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w