1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.

105 720 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN QUỲNH TRANG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỲNH TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa : 2010 – 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỲNH TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa : 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Bùi Thị Thanh Tâm

Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo xã Động Đạt, cùng cán bộ công nhân viên,

bà con nhân dân của xã Đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập thu thập số liệu tại địa phương Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Bùi Thị Thanh Tâm, giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong cả quá trình nghiên cứu đề tài của mình

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Quỳnh Trang

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

4 Những đóng góp mới của đề tài 3

5 Bố cục của khóa luận 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.1 Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ 5

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ 8

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 8

1.1.4 Phân loại hộ nông dân 9

1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân 11

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới 14

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương trong nước 17

1.2.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân và những bài học kinh nghiệm rút ra 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

Trang 5

2.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 24

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 25

2.4.4 Tiêu chí hộ sản xuất giỏi 25

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 26

2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ 26

2.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai 32

3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội 33

3.1.4 Tình hình kinh tế xã Động Đạt 37

3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế văn hóa xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã 39

3.2 Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh kinh tế hộ nông dân xã Động Đạt 40

3.2.1 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 40

3.2.2 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 42

3.2.3 Mức độ đầu tư chi phí sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 48

3.3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ của xã Động Đạt 65

3.3.1 Nhóm nhân tố nguồn lực 65

3.3.2 Về thị trường 69

3.3.3 Về khoa học kỹ thuật 70

3.3.4 Về cơ sở hạ tầng 70

3.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế hộ ở xã Động Đạt 71

3.4.1 Thuận lợi 71

3.4.2 Khó khăn 72

Trang 6

3.4.3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển kinh tế hộ của xã

Động Đạt 73

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỘNG ĐẠT - HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN 75

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã Động Đạt 75

4.1.1 Định hướng chung 75

4.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã Động Đạt đến năm 2015 76

4.2 Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Động Đạt 77

4.2.1 Giải pháp cho nhóm hộ không thuần nông 77

4.2.2 Giải pháp cho nhóm hộ thuần nông 77

4.3 Những giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã Động Đạt 77

4.3.1 Giải pháp về đất đai 78

4.3.2 Giải pháp về vốn 78

4.3.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 79

4.3.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 79

4.3.5 Giải pháp về thị trường 80

4.3.6 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng 81

4.3.7 Giải pháp về chính sách 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

2.1 Đối với nhà nước 83

2.2 Đối với địa phương 83

2.3 Đối với hộ nông dân 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất đai của xã Động Đạt qua 3 năm

2011 – 2013 32

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Động Đạt qua 3 năm 34

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất kinh doanh của xã Động Đạt qua 3 năm 38

Bảng 3.4 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra năm 2013 41

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 43

Bảng 3.6 Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra năm 2013 45

Bảng 3.7 Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 47

Bảng 3.8 Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất trồng lúa/vụ của nhóm hộ điều tra năm 2013 49

Bảng 3.9 Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất trồng hoa màu/vụ của nhóm hộ điều tra năm 2013 50

Bảng 3.10 Chi phí sản xuất cho chăn nuôi của nhóm hộ/năm 52

Bảng 3.11 Kết quả sản xuất về trồng trọt của nhóm hộ điều tra năm 2013 54

Bảng 3.12 Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 56

Bảng 3.13 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nhóm hộ điều tra năm 2013 58

Bảng 3.14 Tổng hợp thu nhập bình quân hộ điều tra năm 2013 61

Bảng 3.15 Một số chỉ tiêu cho sinh hoạt và khả năng tích lũy của nhóm hộ điều tra năm 2013 63

Bảng 3.16 Trình độ văn hóa của chủ hộ phân theo nhóm hộ 66

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra

năm 2013 43Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu và lao động bình quân trên hộ của

nhóm hộ điều tra 46Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 48Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện mức độ đầu tư chi phí cho trồng lúa/vụ của

nhóm hộ điều tra 2013 49Hình 3.5 Biều đồ thể hiện mức độ đầu tư chi phí cho hoa màu/vụ của

nhóm hộ điều tra năm 2013 51Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện mức độ đầu tư chi phí cho chăn nuôi/năm của

nhóm hộ điều tra năm 2013 52Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt/vụ/hộ năm 2013 55Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi/hộ của

nhóm hộ điều tra năm 2013 57Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện tình hình thu nhập từ hoạt động phi nông

nghiệp của nhóm hộ/năm 59Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 62Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện tình hình chi tiêu cho sinh hoạt và khả năng

tích lũy của nhóm hộ năm 2013 64Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa của chủ hộ điều tra 66

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải

GO Tổng giá trị sản phẩm

IC Chi phí trung gian

VA Giá trị gia tăng

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta (Nguyễn Thị Châu, 2011) [3]

Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh

tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan Trong những năm qua, cùng với sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới (Báo cáo, 2011) [1]

Kinh tế hộ nông dân của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng

Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể (Đào Thế Tuấn, 1997) [8]

Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp trong sản xuất nông nghiệp Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm

và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao

và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm

Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu

to lớn, song chính trong bản thân nó vẫn tồn tại những mâu thuẫn cơ bản cần giải quyết đó là:

- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông

Trang 11

- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả

Động Đạt là một xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ của xã nói riêng đang dần phát triển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết

Xuất phát từ thực trạng đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” nhằm mục đích tìm hiểu tình hình thực tế và

từ đó đưa ra những hướng đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của các hộ sản xuất trong xã, giúp cho các hộ nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện đời sống tốt hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở điều tra nghiên cứu đánh giá những thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã nói chung và những hộ sản xuất giỏi nói riêng từ đó đưa ra nhưng giải pháp mang tính thiết thực nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ tại xã trong thời gian tới

Trang 12

3

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Vận dụng những kiến thức đã học để hệ thống hóa cơ sở lý luận vận dụng vào thực tiễn

- Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ tại xã

- Tìm hiểu thuận lợi khó khăn nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người dân trong vấn đề phát triển kinh tế

- Đề xuất một số giải pháp thế mạnh cho tương lai

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức kỹ năng đã được trang bị đồng thời có cơ hội vận dụng vào thực tế

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài có thể là cơ sở khắc phục những vấn đề bất cập mà kinh tế nông hộ đang gặp phải

- Đề tài có thể đưa ra những định hướng, giải pháp thiết thực giúp người dân địa phương phát triển kinh tế

- Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới, là cơ sở cho các nhà quản lý, lãnh đạo, các ban ngành đưa ra các phương hướng để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tế hộ ngày càng hiệu quả và bền vững

4 Những đóng góp mới của đề tài

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

hộ gia đình

Phân tích thực trạng phát triển hộ sản xuất giỏi trên xã Động Đạt và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ

Trang 13

4

Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Động Đạt những năm tới

5 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã Động Đạt – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

hiện dưới nhiều hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là “Sự

hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích luỹ cho gia đình và xã hội”

Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:

- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả

những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công”

- Theo Liên hợp quốc “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”

Đây mới chủ yếu nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu nhất, mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quát chung nhưng vẫn còn có chỗ chưa đồng nhất Tuy nhiên từ các quan niệm trên cho thấy hộ được hiểu như sau:

- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )

- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao

Trang 15

6 động và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước

- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi vì

hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh

tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau )

Khái niệm hộ nông dân

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là

các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Nhà khoa học Traianốp cho rằng “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định" và ông coi "hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển

nông nghiệp”

Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà

khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) [7] cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế

xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Đào Thế

Tuấn (1997) [8] cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động

nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc

Trang 16

7

(2001)[4], trong phân tích điều tra nông thôn năm 2000 cho rằng: “Hộ

nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp"

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng

và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều

này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay

Khái niệm kinh tế hộ

Theo giáo sư Trần Văn Hà thì: “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác

kinh doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà Người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những người thân nhân sử dụng tổng hợp những yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác

động vào môi trường sinh thái để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu

về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”

Trang 17

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời (Nguyễn Văn Huân,1993) [5]

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế

hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển

Trang 18

9

Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác

Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản, quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu Đó chính là những lợi ích

về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau

Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được

Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng sử dụng mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia đình.(Chu Văn Vũ,1995) [9]

1.1.4 Phân loại hộ nông dân

- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:

+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hoá lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào:

Trang 19

10

Khả năng mở rộng diện tích đất đai

Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi

Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập

Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình

+ Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối

đa hoá lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động

- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:

+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp

+ Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc

nề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp

+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính

+ Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ

Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hoá Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên

- Phân loại theo mức thu nhập của nông hộ:

Nông hộ thuần nông: Ở những nước nông nghiệp kém phát triển, nguồn

sống chính dựa vào nông nghiệp thì đương nhiên cơ cấu thu nhập của các nông

hộ dựa hoàn toàn hay phần lớn vào nông nghiệp Những loại nông hộ này thường có quy mô vừa, lớn và thu nhập từ nông nghiệp đủ sức trang trải các nhu cầu tái xuất và sinh hoạt

Trang 20

11

Nông hộ có thu nhập chủ yếu ngoài công nghiệp: Các nông hộ này

thường là các nông hộ quy mô nhỏ, thu nhập từ nông nghiệp không đáp ứng được nhu cầu nên phải đi làm thêm ngoài nông hộ trên địa bàn nông thôn, có khi vào cả thành phố để tăng thu nhập

1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân

1.1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và đất đai

Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển kinh tế

Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được

- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất

là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém

Trang 21

12

1.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý

Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng

- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh

- Vốn:

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng,vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu,

là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm

- Công cụ sản xuất:

Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng hệ thống công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ nông dân trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do đó công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ

Trang 22

13

- Cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế

hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và cải thiện

- Thị trường:

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới

có điều kiện phát triển

- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động

1.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Kỹ thuật canh tác:

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng óc khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ

Trang 23

14

- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:

Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực

tế cho thấy những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ

kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá

1.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và

là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế

Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân,

có thể khẳng định: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến

bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới

Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của các nước nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, trang trại, nông thôn đã có nhiều kinh nghiệm quý báu để chúng ta học tập

Trang 24

15

- Thái Lan: một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ

Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980) Thứ nhất: xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam ), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng Thứ hai: chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc Thứ ba: đẩy mạnh công nghiệp hoá chế biên nông sản để xuất khẩu như ngô, sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản Thứ tư: thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định trước cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Hàng năm có 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng

- Đài Loan: ý thức được xuất phát điểm của mình có vị trí quan trọng là

nông nghiệp nhưng ở trình độ thấp, nên ngay từ đầu Đài Loan đã coi trọng và chú ý dầu tư cho nông nghiệp Trong những năm 1950 đến 1960 chủ trương

"Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp"

Từ năm 1951 đã có chương trình cải cách ruộng đất theo 3 bước: giảm tô, giải phóng đất công, bán đất cho tá điền, thực hiện người cày có ruộng (1953 - 1954)

Trang 25

16

Theo đạo luật cải cách ruộng đất của Đài Loan, địa chủ chỉ được giữ lại

3 ha nếu là ruộng thấp và 6 ha nếu là ruộng cao, số còn lại Nhà nước mua và bán lại cho tá điền với giá thấp và được trả dần, trả góp Chính sách phát triển nông nghiệp của Đài Loan trong thời kỳ này đã làm cho nông dân phấn khởi, lực lượng sản xuất trong nông thôn được giải phóng, sản xuất đã tăng với tốc

độ nhanh

Tại Đài Loan hiện có 30 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao, song đã có đường đi lên núi là đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô riêng Từ 1974 họ thành lập nông trường, nông hội, trồng những sản phẩm quý hiếm như "cao sơn trà", bán các mặt hàng sản phẩm của rừng như cao các loại, thịt hươu, nai khô , cùng các sản phẩm nông dân sản xuất được trong vùng Về chính sách thuế và ruộng đất của chính quyền có sự phân biệt giữa 2 đối tượng "nông mại nông" thì miễn thuế (nông dân bán đất cho nông dân khác), "nông mại bất nông" thì phải đóng thuế gấp 3 lần tiền mua (bán đất cho đối tượng phi nông nghiệp) Nguồn lao động trẻ ở nông thôn rất dồi dào nhưng không di chuyển ra thành thị, mà dịch vụ tại chỗ theo kiểu "ly nông bất

ly hương" Các cơ quan khoa học ở Đài Loan rất mạnh dạn nghiên cứu cải tạo giống mới cho nông dân và họ không phải trả tiền

- Trung Quốc: trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực

đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho

sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi, cây con vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông

Trang 26

17

- Indonexia: ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 - 1974, việc di dân đã

thành công với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ di cư đều được trợ cấp bởi Chính phủ như tiền cước vận chuyển đi quê mới, một căn nhà 2 buồng, 0,5 ha đất thổ cư và 2 ha đất canh tác (1 ha cây lâu năm và 1

ha cây hàng năm), một năm lương thực khi đến khu định cư mới Được chăm sóc y tế, giáo dục, được vay vốn với lãi suất ưu đãi, vay đầu tư cho cây nông nghiệp, khi đến kỳ thu hoạch mới trả nợ Hiện nay ở Indonexia có 80.000 - 100.000 hộ đến các vùng kinh tế mới, chi phí bình quân/ hộ từ 5.000 - 7.000 USD

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương trong nước

- Bắc Ninh: Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Bắc Ninh

có nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương

Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuận tiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tình, chu đáo, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ nông dân thúc đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình trang trại, VAC… tạo việc làm thu nhập ổn định, từng bước xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu

Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam phát động được các cấp hội và nông dân trong tỉnh Bắc Ninh hưởng ứng Các cấp Hội Nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm, nòng cốt có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới của hội viên Thực hiện tốt phong trào này sẽ góp phần xây dựng nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trang 27

18

- Hà Giang: Huyện Bắc Quang được coi là một huyện đồng bằng của

tỉnh Hà Giang, nhờ có địa hình tương đối thuận lợi cho sản xuất nông – lâm – nghiệp và công nghiệp phát triển lại nằm ngay cạnh cửa ngõ phía nam của tỉnh, có Quốc lộ 2 đi qua và cũng là con đường duy nhất cho giao thông Hà Giang nối liền các tỉnh nội địa và nối liền với cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy Nhờ đó mà mô hình kinh tế hộ nông dân được chọn làm mũi nhọn phát triển kinh tế nơi đây

Với lợi thế của mình những năm qua, Bắc Quang đã có nhiều giải pháp phát triển kinh tế, lấy kinh tế hộ nông dân làm mũi nhọn làm ra phong trào làm kinh tế hộ đã trở thành điểm mẫu để người nông dân trong thôn, xã học hỏi và nhân rộng thành phong trào đều khắp toàn huyện

Các mô hình kinh tế đều có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra một lượng hàng hóa nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để cung cấp cho thị trường hay tư thương theo từng chu

kỳ chăn nuôi hay mùa vụ sản xuất Để trao đổi hàng hóa thuận lợi, Huyện Bắc Quang xây dựng hàng chục chợ xã và cụm ngoài xã những chợ truyền thống, đây vừa là đầu mối thu gom tiêu thụ sản phẩm vừa là những “vệ tinh” kinh tế, giúp người nông dân tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh chóng và đúng giá Đồng thời các chợ đầu mối này cũng là nơi thu hút các nhà đầu tư các doanh nghiệp, tư thương có cái nhìn đúng, đánh giá chính xác để đầu tư chế biến các mặt hàng nông lâm sản ở từng khu vực và mô hình kinh tế trên địa bàn Huyện

- Thái Nguyên: Trong những năm qua, với sự nỗ lực của đảng bộ, chính

quyền và nhân dân địa phương, nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên đã có những bước tiến dài và chuyển biến toàn diện Trước xu thế hội nhập, công

Trang 28

19

nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên tiếp tục hướng đến những mục tiêu mới và tầm nhìn đó được cụ thể hóa bằng quy hoạch nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên thời kỳ 2011 – 2020 Một trong những mục tiêu phát triển tổng quát của Thái Nguyên về hạ tầng, về văn hóa xã hội

và về đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn Nhờ đó mà mô hình kinh tế hộ nông dân được chọn làm mũi nhọn phát triển kinh tế nơi đây Các

mô hình kinh tế đều có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra một lượng hàng hóa nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để cung cấp cho thị trường và xuất khẩu

1.2.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân và những bài học kinh nghiệm rút ra

1.2.3.1 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên dưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng chính như sau:

Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê hoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn

Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu dùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự phát triển của họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên để làm được như vậy cần có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài

Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán

họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng hóa hay khả năng tiếp cận khoa học…

Trang 29

20

1.2.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và xã Động Đạt nói riêng

Đối với Việt Nam

Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho kinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng

đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân Có như vậy các hộ nông dân mới yên tâm sản xuất và tập trung đầu tư trên đất đai được giao sử dụng lâu dài của mình, Từ đó diện mạo của kinh tế hộ nông dân Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập

Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hang hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế, thị trường đầu vào của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong việc mua giá thấp với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu những nhà cung cấp tin cậy và ổn định và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa chọn phương án tối ưu Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cho người dân về giá vật tư nông nghiệp và thông tin về nhu cầu của thị trường

Từ thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống

Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân, để làm được điều này nhà nước cần đinh hướng, hỗ trợ, tư vấn cho người nông dân trong phát triển kinh tế nông hộ

Trang 30

21

Đối với xã Động Đạt

Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề

xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người

là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản mà Nhà nước đã đặt ra: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh” Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân

Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân, Đảng bộ, UBND phường đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong canh tác

Xã có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễn thuế nông nghiệp ở vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây hoa màu khác thực hiện đa dạng cây trồng, vật nuôi

Cán bộ khuyến nông xã xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục

Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển

Trang 31

22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Những vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế nông hộ.Nghiên cứu kinh tế của nhóm hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu

2.1.2.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên

địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

2.1.2.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

- Số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài từ các tài liệu đã công

bố trong những năm gần đây

- Số liệu thống kê của xã Động Đạt từ năm 2011 – 2013

- Số liệu điều tra các hộ sản xuất giỏi năm 2013

- Thời gian điều tra từ tháng 01/2014 – 05/2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá các nguồn lực của địa phương

- Phân tích tình hình kinh tế của nhóm hộ điều tra và đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế cho nhóm hộ đó

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ gia đình

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế cho nhóm hộ

- Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ và địa phương

Trang 32

23

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu cũng như đáp ứng được nội dung nghiên cứu thì cần trả lời được các câu hỏi sau:

+ Thực trạng phát triển kinh tế hộ như thế nào trên địa bàn xã (thông tin

cơ bản của nhóm hộ, các nguồn lực đất đai, lao động, vốn, thu, chi cho sản xuất, thu nhập của hộ từ các hoạt động sản xuất chăn nuôi, trồng trọt, phi nông nghiệp của hộ)?

+ Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ tại trên địa bàn xã?

+ Thuận lợi, khó khăn mà các hộ nông dân đang gặp phải và cần giải quyết là gì?

+ Cần đưa ra những giải pháp như thế nào để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của người dân tại địa phương?

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,

các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet,…

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

- Điều tra bằng bảng hỏi: Là phương pháp tìm hiểu quy mô, mức sống người dân tại địa phương, xác định tiềm năng cơ hội, những thuận lợi và khó khăn của người dân đang tồn tại

Trang 33

24

- Phỏng vấn bán cấu trúc: Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các chính sách đó

Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu,

được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận gồm một số nội dung sau:

+ Những thông tin căn bản về hộ: tên, tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, tổng số nhân khẩu, số lao động chính…

+ Đất đai của hộ: Diện tích đất nông nghiệp, đất nhà ở, vườn, ao chuồng…

+ Các khoản chi phí cho trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề khác… + Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ: Các kết quả thu nhập về trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, thương mại,…

+ Tình hình vốn của các hộ điều tra (vốn vay, lãi suất, nguồn vay,…) + Thuận lợi khó khăn trong phát triển kinh tế hộ, và nguyện vọng của

hộ nông dân

2.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung

- Phương pháp chọn mẫu điều tra là căn cứ vào danh sách hộ nông dân trên địa bàn tiến hành nghiên cứu chọn ra các hộ theo tiêu chí hộ sản xuất giỏi Theo thống kê của UBND xã Động Đạt toàn xã có 60 hộ sản xuất giỏi, vậy nên tôi tiến hành điều tra toàn bộ 60 hộ sản xuất giỏi của xã

Trang 34

25

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu

đề tài được thực hiện như sau:

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện

tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này được tôi sử dụng để phân tích các hộ, nhóm hộ của xã Trên cơ sở số liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng

hợp khái quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật

- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp

kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Phân tổ các nhóm hộ thuần nông, nhóm hộ không thuần nông Từ đó là cơ sở để so sánh phát triển kinh tế hộ giữa các nhóm hộ, đồng thời rút ra những nhận xét và kết luận

- Phương pháp so sánh: Được áp dụng để so sánh kết quả giữa các

nhóm hộ thuần nông, nhóm hộ không thuần nông Từ kết quả so sánh chúng tôi rút ra nhận xét, kết luận và làm cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp

- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh: Phương pháp biểu

đồ, đồ thị được ứng dụng để thể hiện mô tả một số số liệu hiện trạng và kết quả nghiên cứu

- Toàn bộ số liệu sau điều tra và thu thập được lưu giữ và xử lý bằng phần mềm Excel

2.4.4 Tiêu chí hộ sản xuất giỏi

(Theo Quy định số 18 - QĐ/HNDTW ngày 12/01/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam Quy định tiêu chuẩn hộ nông dân SXKD giỏi giai đoạn 2011-2016)

Hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phải đạt các tiêu chí cụ thể theo từng đối tượng:

Trang 35

26

- Đối tượng I : Là những hộ nông dân ở các thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối tượng II: là những hộ nông dân ở khu vực đồng bằng, trung du

- Đối tượng III: là những hộ nông dân ở khu vực miền núi, vùng cao

- Có thu nhập (đã trừ chi phí)/ năm đạt:

+ Đối tượng I: 1.400.000đ trở lên/ khẩu/ tháng

+ Đối tượng II: 1.000.000đ trở lên/ khẩu/ tháng

+ Đối tượng III: 800.000đ trở lên/ khẩu/ tháng

Căn cứ vào quyết định ban hành chuẩn hộ sản xuất giỏi trên xã Động Đạt được xét vào đối tượng III là những hộ nông dân ở khu vực miền núi, có mức thu nhập bình quân 800.000đ/ khẩu/ tháng trở lên

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ

- Số nhân khẩu bình quân/hộ

- Số lao động bình quân/hộ

- Trình độ văn hóa của chủ hộ

- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/ hộ

2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ

- Tổng thu nhập của hộ

- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ

- Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của các hộ/ tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/hộ/năm = Tổng thu 1 năm của các hộ /Tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/Lđ/năm = Tổng thu 1 năm /Tổng số lao động

- Thu nhập BQ/khẩu/năm = Tổng thu 1 năm /Tổng số khẩu

- Thu nhập BQ/khẩu/tháng = Tổng thu 1 năm/Tổng số khẩu /12 tháng

- Cơ cấu các khoản thu

Trang 36

27

- Thu nhập tính trên khẩu

- Tổng chi của hộ

- Chi phí BQ / hộ = Tổng chi phí của các hộ /Tổng số hộ

- Cơ cấu các khoản chi

2.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính

Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mền máy tính Excel

Trong quá trình xử lý số liệu để đánh giá tình hình phát triển của kinh

tế hộ tôi có sử dụng một số chỉ tiêu sau:

- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một

đơn vị diện tích

Năng suất = Sản lượng thu hoạch/Diện tích trồng

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Được tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng

tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để

lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định thường là một năm

Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm loại i

Ý nghĩa:

- Làm căn cứ để đánh giá kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp

- Là cơ sở để tính toán một số chỉ tiêu quan trọng khác như giá trị gia tăng, năng suất lao động

- Chi phí trung gian (IC) ngành nông nghiệp là toàn bộ chi phí vật chất

thường xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào

và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lượng sản phẩm như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay,…

Trang 37

28

Ý nghĩa:

- Chi phí trung gian ngành nông nghiệp làm cơ sở để tính toán giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

- Giá trị tăng thêm (VA) là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản

ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian của ngành nông nghiệp

Ý nghĩa:

- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngành nông nghiệp Nó dùng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (tốc độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)

- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu thống

kê quan trọng khác: như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận (Pr)

VA= GO – IC

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi đã

trừ đi khấu hao TSCĐ, thuế Nó bao gồm tất cả các khoản thực còn mà đơn vị sản xuất có được không phân biệt đó là lợi nhuận hay phần thu do chênh lệch

MI = VA – T – A

Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

Trang 38

29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Động Đạt nằm ở phía Bắc của huyện Phú Lương, cách trung tâm thành phố 25 km, với diện tích 3988,71 ha, xã có ranh giới giáp các địa phương sau:

- Phía đông giáp xã Yên Lạc, huyện Phú Lương

- Phía tây giáp xã Phúc Lương, huyện Đại Từ; xã Hợp Thành, Phủ Lý,

huyện Phú Lương

- Phía nam giáp xã Phấn Mễ; Thị trấn Đu, huyện Phú Lương

- Phía bắc giáp xã Yên Đổ, huyện Phú Lương

Xã Động Đạt có 6 km tuyến quốc lộ 3 chạy dọc theo xã, đây là điều kiện thuận lợi để giao thương phát triển kinh tế

Xã có 23 xóm (bản) với 2.600 hộ, 10.646 nhân khẩu Động Đạt có đặc điểm nằm bao quanh thị trấn Đu nên xã được chia ra thành 3 vùng rõ rệt với Thành Đồng gồm 11 xóm; Tân chúa 6 xóm và vùng Hồng Lê 6 xóm

3.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Đặc điểm địa hình của xã là vùng trung du miền núi, xen kẽ các cánh đồng là những dãy núi đất thấp, bao quanh là hai dãy núi cao (phía đông là dãy Chín tầng; phía tây là dãy núi Chúa), Đất chủ yếu phát triển trên đá vôi…Ferarit đỏ, vàng, nâu, đất núi đá thích hợp cho phát triển nông lâm nghiệp đặc biệt thích hợp cho phát triển cây công nghiệp chè, cây ăn quả và cây màu

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Động Đạt là một xã miền núi chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nằm trong vùng dự báo khí tượng của trạm khí tượng Thái nguyên

Trang 39

30

Khí hậu của xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3, thời tiết hanh khô, thường có các đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ xuống thấp gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gia súc và làm cho cây trồng không phát triển Khí hậu địa phương được phân ra làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa phân bố không đều tập trung vào tháng 6 tháng 7 Gây lụt lội ở vùng trũng và xói mòn mạnh ở các cùng đất dốc, mưa nhiều kết hợp với khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện phù hợp cho nhiều sâu bệnh, dịch hại …phá hoại mùa màng Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, khô hạn kết hợp với rét đậm, sương muối rất khó khăn cho việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi và mở rộng sản xuất

Nhiệt độ trung bình trong năm ở xã (theo số liệu quan trắc) là 22oC, nhiệt

độ cao nhất (vào tháng 7) có ngày lên tới 38oC và thấp nhất vào (tháng 12) có ngày xuống tới 3o

Thuỷ văn như trên đã tác động rất lớn đến quá trình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Vào mùa mưa với lượng nước phong phú, nhiệt độ nóng ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa, ngô, khoai, lạc chè và các loại cây ăn quả khác, về mùa khô không đủ nước tưới một phần do rừng đầu nguồn bị tàn phá nên khả năng sinh thuỷ kém

Trang 40

31

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất: Với tổng diện tích 3988,71 ha đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp có diện tích là 3394,90 ha, Đất phi nông nghiệp có diện tích 555,82

ha, còn lại là đất chưa sử dụng có diện tích là 37,99 ha Thuận lợi cho các nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp và đất đai mầu mỡ có khả năng canh tác đa dạng hóa các loại cây trồng, do vậy tiềm năm đất rất lớn sẽ là nguồn lực quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương

- Tài nguyên nước: Xã có nguồn nước mặt tương đối phong phú, song

sự phân bố không đồng đều Nguồn nước ngập cũng tương đối phong phú, chất lượng nước nói chung là tốt đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của đồng bào trong xã Nước sinh hoạt cơ bản đảm bảo, được khai thác từ 2 nguồn giếng khơi (nước mặt), giếng khoan (nước ngầm) Diện tích mặt nước (Ao hồ ,sông suối) tổng là 88,61 ha

- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng 1508,91 ha, trong đó có 416,5 ha rừng phòng hộ đầu nguồn, toàn bộ diện tích còn lại là rừng sản xuất được giao cho hộ gia đình cá nhân quản lý

- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn có mỏ quặng ti tan nằm ở phía tây của xã, hiện 03 công ty đã được cấp phép khai thác với tổng diện tích cấp

mỏ là 89 ha Phía đông của xã có mỏ đá (Barít) đã cấp phép khai thác cho 01 đơn vị

- Về truyền thống: Nhân dân các dân tộc giàu lòng yêu nước, là một huyện có nhiều dân tộc sinh sống nên nhiều phong tục tập quán của từng dân tộc, nhưng nhìn chung xã nói riêng và trên địa bàn huyện nói chung không có phong tục, lễ hội gì nổi bật ngoài hội Đền Đuổm tổ chức vào ngày 6 tháng 1

âm lịch hàng năm

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo (2011), “ Hiệp hội lương thực Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Hiệp hội lương thực Việt Nam
Tác giả: Báo cáo
Năm: 2011
3. Nguyễn Thị Châu (2011), “Bài giảng kinh tế phát triển nông nghiệp”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng kinh tế phát triển nông nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Thị Châu
Năm: 2011
5. Nguyễn Văn Huân (1993), “Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng”
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 1993
6. Trần Công Quân “ Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bài giảng kinh tế lâm nghiệp”
7. Lê Đình Thắng (1993), “ Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá” , NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá”
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
8. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
9. Chu Văn Vũ (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Chu Văn Vũ
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 1995
11. “Thực trạng kinh tế nông hộ ở nước ta” ĐHQGHN 12. http://www.athenah.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kinh tế nông hộ ở nước ta
15. “Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam”, http://www.tailieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam
2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội từ năm 2011 – 2013 của xã Động Đạt – Phú Lương – Thái Nguyên Khác
4. Nguyễn Sinh Cúc (2001), Phân tích điều tra nông thôn năm 2000 Khác
10. Các khóa luận của sinh viên khóa trước có liên quan đến kinh tế hộ nông dân và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.II. Intrernet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 52)
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu và lao động bình quân trên hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu và lao động bình quân trên hộ (Trang 55)
Bảng 3.7. Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 3.7. Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 56)
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 57)
Bảng 3.8. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất trồng lúa/vụ của nhóm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 3.8. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất trồng lúa/vụ của nhóm (Trang 58)
Hình 3.5. Biều đồ thể hiện mức độ đầu tư chi phí cho hoa màu/vụ của - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.5. Biều đồ thể hiện mức độ đầu tư chi phí cho hoa màu/vụ của (Trang 60)
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất cho chăn nuôi của nhóm hộ/năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất cho chăn nuôi của nhóm hộ/năm (Trang 61)
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện tổng giá trị sản xuất - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện tổng giá trị sản xuất (Trang 64)
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 65)
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi/hộ của - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi/hộ của (Trang 66)
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất của nhóm hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất của nhóm hộ điều tra (Trang 71)
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện tình hình chi tiêu cho sinh hoạt và - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện tình hình chi tiêu cho sinh hoạt và (Trang 73)
Bảng 3.16. Trình độ văn hóa của chủ hộ phân theo nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 3.16. Trình độ văn hóa của chủ hộ phân theo nhóm hộ (Trang 75)
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa của chủ hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa của chủ hộ điều tra (Trang 75)
2. Hình thức bán - Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất giỏi trên địa bàn xã Động Đạt - Huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên.
2. Hình thức bán (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w