Số liệu nghiên cứu - Sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thiết kế phiếu điều traphỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 40 hộ được lựa chọn ngẫu nhiên - Thứ cấp: số
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
LÚA TẠI XÃ THỦY THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
`
HỒ THỊ UYÊN
KHÓA HỌC: 2009 - 2013
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
LÚA TẠI XÃ THỦY THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
`
Lớp: K43A - KTNN
Niên khóa: 2009-2013
Huế, tháng 5 năm 2013
Trang 3Lời Cảm Ơn
Sau quá trình thực tập tại Hợp tác xã nông nghiệp Thủy Thanh II cùng với sự tích lũy kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Huế em đã hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành bài chuyên đề này ngoài sự
nỗ lực của bản thân em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong cơ quan cùng toàn thể
bà con nông dân Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô giáo trường Đại Học Kinh
Tế Huế đã tận tình giảng dạy em trong thời gian qua, đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết cho việc hoàn thành bài chuyên đề Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này.
Hợp tác xã nông nghiệp Thủy Thanh II, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế và hoàn thành đề tài.
Song thời gian tìm hiểu thực tế có hạn, kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài viết còn nhiều thiếu sót Kính mong quý thầy cô cùng ban lãnh đạo phê
Trang 4bình, đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Hồ Thị Uyên
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1.Cơ sở lý luận 4
1.1.1.1.Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 4
1.1.1.2.Khái quát chung về hộ nông dân 6
1.1.1.3.Nguồn gốc, đặc điểm và giá trị kinh tế của cây lúa 7
1.1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 9
1.1.1.5.Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 11
1.1.2.Cơ sở thực tiễn 12
1.1.2.1.Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 12
1.1.2.2.Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế 14
1.2.Tình hình cơ bản của xã Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế 17 1.2.1.Vị trí địa lý 17
1.2.2.Điều kiện tự nhiên 17
1.2.2.1 Địa hình, đất đai 17
1.2.2.2 Khí hậu, thời tiết 17
1.2.2.3 Chế độ thủy văn 18
1.2.3.Điều kiện kinh tế xã hội 18
1.2.3.1.Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Thủy Thanh 18
1.2.3.2.Tình hình sử dụng đất đai của xã Thủy Thanh năm 2012 19
1.2.3.3.Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật của xã Thủy Thanh 21
1.2.3.4.Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Thủy Thanh năm 2012 23
1.2.4.Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Thủy Thanh 24
Trang 61.2.4.1.Thuận lợi 24
1.2.4.2.Khó khăn 24
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA XÃ THỦY THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 26
2.1 Tình hình sản xuất lúa của xã Thủy Thanh .26
2.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của xã Thủy Thanh 26
2.1.2 Tình hình sử dụng giống lúa trên địa bàn xã Thủy Thanh 27
2.1.3 Thời vụ gieo trồng lúa trên địa bàn xã Thủy Thanh 28
2.2 Thực trạng sản xuất lúa của các hộ điều tra 29
2.2.1 Giới thiệu phương pháp điều tra 29
2.2.2 Nguồn lực của các hộ điều tra năm 2012 29
2.2.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012 29
2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2012 31
2.2.2.3 Tình hình tư liệu sản xuất và nguồn vốn trồng lúa của các hộ điều tra năm 2012 32
2.2.Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 33
2.3.1 Kết quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 33
2.3.1.1 Tập hợp chi phí sản xuất lúa của các hộ điều tra 33
2.3.1.2 Giá trị sản xuất lúa của các hộ điều tra 36
2.3.1.3 Kết quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 38
2.2.2.Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 39
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 40
2.3.1 Ảnh hưởng của quy mô diện tích đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 (tính bình quân/sào) 40
2.3.2.Ảnh hưởng của chi phí trung gian tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 41
2.4.Thị trường tiêu thụ lúa của các hộ điều tra 42
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 44
3.1.Định hướng chung 44 3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của xã Thủy Thanh 45
Trang 73.2.1.Giải pháp chung 45
3.2.1.1.Giải pháp về đất đai 45
3.2.1.2.Giải pháp về cơ sở hạ tầng 45
3.2.1.3.Giải pháp về giống 45
3.2.1.4.Giải pháp về vốn 46
3.2.1.5.Giải pháp khác 46
3.2.2.Giải pháp cho từng mùa vụ 47
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
KẾT LUẬN 50
KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào 500m2
1 mẫu 5000m2= 10 sào1ha 10000m2 = 200 sào
1 tạ 100kg
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQC Bình quân chungBVTV Bảo vệ thực vậtĐVT Đơn vị tính
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Diện tích và sản lượng lúa của cả nước 15
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 – 2010 16
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Thủy Thanh năm 2012 18
Bảng 4 : Tình hình sử dụng đất đai của xã Thủy Thanh năm 2012 21
Bảng 5: Diện tích, năng suất và sản lượng của xã Thủy Thanh qua 3 năm (2010 – 2012) 26
Bảng 6: Quy mô và cơ cấu giống lúa sử dụng của xã Thủy Thanh năm 2012 28
Bảng 7: Lịch thời vụ gieo trồng lúa trên địa bàn xã Thủy Thanh 28
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012 29
Bảng 9: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ trồng lúa điều tra năm 2012 31
Bảng 10: Tình hình tư liệu sản xuất và nguồn vốn trồng lúa của các hộ điều tra năm 2012 32
Bảng 11: Chi phí trung gian cho sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 34
Bảng 12: Giá trị sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 37
Bảng 13: Kết quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 38
Bảng 14: Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 39
Bảng 15: Ảnh hưởng của quy mô diện tích đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 40
Bảng 16: Ảnh hưởng của chi phí trung gian tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012 41
Trang 11- Đánh giá tình hình sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn xã Thủy Thanh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa của các nông hộ
Số liệu nghiên cứu
- Sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thiết kế phiếu điều traphỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 40 hộ được lựa chọn ngẫu nhiên
- Thứ cấp: số liệu thứ cấp được thu thập từ Hợp tác xã nông nghiệp Thủy Thanh,
Ủy ban nhân dân xã Thủy Thanh, sách, báo, internet…
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp phân tổ
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Kết quả nghiên cứu
Bằng các phương pháp nghiên cứu trên, đề tài đã chỉ ra được hiệu quả sản xuất
và các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lúa, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sản xuất và năng suất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã ThủyThanh
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới hiện nay đang không ngừng phát triển, hòa mình vào đó, mỗi quốc giađều có những chiến lược phát triển của đất nước mình Hầu hết mọi quốc gia đều đitheo con đường công nghiệp hóa, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp vàdịch vụ, giảm tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp vào thu nhập của nền kinh tếquốc dân Tuy nhiên, không vì thế mà vai trò của ngành nông nghiệp lại không cònquan trọng như trước đây
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò lớn trong việc pháttriển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là các nước đang phát triển Ở những nước nàycòn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Bên cạnh đó, xã hội đang ngày càngphát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người
về lương thực, thực phẩm cũng không ngừng tăng về cả số lượng, chất lượng và chủngloại Vì vậy, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế một cách nhanhchóng thì quốc gia đó phải đảm bảo được an ninh lương thực Cũng như mọi quốc giakhác, Việt Nam cũng không thể vượt ra khỏi quy luật này Dù đang trong quá trìnhtiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhưng Việt Nam vẫn rất chú trọngvào việc đảm bảo an ninh lương thực cho toàn quốc gia, từ một nước phải đi xin việntrợ lương thực, thực phẩm ở quốc gia khác, ngày nay, Việt Nam đã trở thành nướcxuất khẩu lúa gạo đứng nhất nhì trên thế giới
Góp phần tạo nên thành tựu ấy là chính nhờ nỗ lực sản xuất nông nghiệp ở cáctỉnh, địa phương, trong đó có tỉnh Thừa Thiên Huế Tuy nằm ở miền Trung có thời tiếtkhắc nghiệt nhưng sản xuất nông nghiệp ở tỉnh không vì thế mà giảm đi Đặc biệt làmột xã nằm bên cạnh thành phố Huế, thuộc thị xã Hương Thủy, xã Thủy Thanh.Người dân nơi đây đã gắn bó và có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ lâu đời vàcây lúa là cây trồng gắn bó với họ từ trước đến nay
Sản lượng lúa người dân ở xã sản xuất ra chiếm một phần không nhỏ vào sảnlượng lúa toàn tỉnh đồng thời mang lại thu nhập đáng kể cho người dân ở xã, góp phầnnâng cao đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần
Trang 13Tuy nhiên sản xuất lúa nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung vẫn còn gặpmột số trở ngại, khó khăn nhất định bởi trong khi giá vật tư biến động, chi phí dànhcho các dịch vụ thuê ngoài tăng cao thì giá lúa lại không ổn định và có xu hướng giảm,đồng thời, vốn sản xuất còn thiếu, trình độ lao động nông nghiệp vẫn còn hạn chế, sốlượng lao động nông nghiệp đang giảm dần do chuyển sang các ngành nghề, lĩnh vựckhác, bên cạnh đó, đất sản xuất nông nghiệp đang bị Nhà nước thu hồi nhằm xây dựngnhà ở, các khu quy hoạch và các công trình khác và một số khó khăn khác như sứckhỏe, tuổi tác… của lao động nông nghiệp.
Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa tại xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm
đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã và tìm hiểu những khó khăn, nguyên nhângây ra khó khăn đó để đưa ra một số giải pháp chủ yếu khắc phục góp phần nâng caonăng suất lúa cũng như nâng cao thu nhập cho người dân nơi đây
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nóichung và sản xuất lúa nói riêng
- Đánh giá tình hình sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn xã Thủy Thanh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa của các nông hộ
3 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các hộ sản xuất lúa ở xã Thủy Thanh, Thị xã HươngThủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Nội dung nghiên cứu: kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa hai vụ ĐôngXuân và Hè Thu của các nông hộ xã Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh ThừaThiên Huế
- Giới hạn về không gian: các hộ sản xuất lúa ở các thôn Thanh Thủy Chánh vàthôn Lang Xá Bàu của xã Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Giới hạn về thời gian: tình hình cơ bản của xã Thủy Thanh qua ba năm 2010 -2012,tình hình sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài Trên cơ sở đó, xemxét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và liên hệchặt chẽ với nhau Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chấtcác sự vật, hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại xã Thủy Thanh
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
+ Chọn địa điểm điều tra: căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, tôi đã
chọn điều tra ở các thôn Thanh Thủy Chánh và thôn Lang Xá Bầu
+ Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 40 tương ứng với 40 hộ được
phân thành 2 nhóm hộ:
Hộ sản xuất lúa ở thôn Thanh Thủy Chánh (20 hộ)
Hộ sản xuất lúa ở thôn Lang Xá Bàu (20 hộ)
+Thu thập số liệu
Sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thiết kế phiếu điều tra
phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 40 hộ được lựa chọn ngẫu nhiên
Thứ cấp: số liệu thứ cấp được thu thập từ Hợp tác xã nông nghiệp Thủy
Thanh, Ủy ban nhân dân xã Thủy Thanh, sách, báo, internet…
- Phương pháp phân tổ: căn cứ vào các tiêu thức khác nhau như mức đầu tư, chi
phí, quy mô đất đai,… của các hộ điều tra mà tiến hành phân tổ có tính chất khác nhau
- Phương pháp phân tích thống kê: từ các số liệu thu thập được, vận dụng các
phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh để phântích sự khác biệt giữa mức đầu tư, năng suất lúa thu được các vụ sản xuất
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: để có thể thực hiện và hoàn thành đề
tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các cán bộ Hợp tác xã ThủyThanh 2
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế - một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và
thực tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế - xã hội Mọi lĩnhvực sản xuất đều lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn đánh giá hoạt động sản xuất củamình bởi với họ, hiệu quả kinh tế là thước đo chính xác và khách quan nhất
Tìm hiểu khái niệm hiệu quả kinh tế ta sẽ hiểu được vì sao hiệu quả kinh tế lạimang một tầm quan trọng đến thế
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Tiến đã đưa ra khái niệm hiệu quả kinh tế như sau: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”.
Theo GS.TS Ngô Đình Giao thì: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, Hiệu quả phân bổ các nguồn lực và Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kĩ thuật hay công nghệ
áp dụng Hiệu quả kĩ thuật của việc sử dụng các nguồn lực thể hiện thông qua các mốiquan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các loại sản phẩm
Trang 16- Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu
vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm vềđầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tínhđến yếu tố về giá đầu vào và giá của đầu ra, vì thế, nó còn được gọi là hiệu quả giá.Xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối
đa hóa lợi nhuận, điều này có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chiphí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả phân bổ Tức là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sửdụng các nguồn lực sản xuất đạt được
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu rằng
hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
- Cách xác định HQKT
Phương pháp 1: Hiệu quả toàn phần
HQKT được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
H= Q/CTrong đó: H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu được của quá trình sản xuấtC: Toàn bộ chi phí bỏ ra
Phương pháp 2: Hiệu quả cận biên
HQKT được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm và chi phí tăng thêm
H = ∆Q/∆CTrong đó: H: Hiệu quả kinh tế
∆Q: Kết quả tăng thêm khi tăng thêm chi phí đầu tư
∆C: Chi phí đầu tư tăng thêm
- Ý nghĩa của việc đánh giá HQKT
+Biết được mức độ hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố nguồn lực trong quátrình sản xuất, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đến hiệu quả kinh tế để đưa
Trang 17ra các biện pháp tác động thích hợp, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tếtrong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng.
+Làm căn cứ để xác định phương hướng hoạt động đạt tăng trưởn cao trong sảnxuất nông nghiệp
+Làm căn cứ để đánh giá, so sánh, lựa chọn các hoạt động đầu tư hiệu quả đồngthời loại bỏ các hoạt động không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp
1.1.1.2 Khái quát chung về hộ nông dân
Hộ nông dân là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông
nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghi ệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm cáchoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ
Nguồn lực cơ bản của hộ là những yếu tố sản xuất cơ bản mà hộ có như:
- Lao động
Lao động của gia đình là nguồn lực cơ sở của các hộ gia đình và nông trại, là yếu
tố cơ bản nhằm phân biệt kinh tế hộ gia đình với các doanh nghiệp, công ty Lao độnggia đình của nông hộ được xác định là tất cả những người trong gia đình có khả nănglao động và sẵn sàng tham gia lao động sản xuất sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đểcung cấp cho gia đình và xã hội Lao động gia đình của nông hộ gồm những ngườitrong độ tuổi lao động và c ả những người ngoài độ tuổi lao động có thể tham gia laođộng khi cần thiết Lao động của gia đình không loại trừ lao động đổi công, lao độngthuê mướn hoặc đi làm thuê vào thời vụ lao động như thời điểm làm đất, thu hoạch Xác định lao động gia đình của hộ nông dân cần chú ý đến trình độ lao động, tay nghềlao động, đặc biệt là lao động tiềm năng, tức những người đang học nghề, hoặc chưađến tuổi lao động còn đi học
- Đất đai
Bất kỳ hộ nông dân nào cũng đều có quyền sở hữu đất đai hoặc được Nhà nướcphân chia đất đai để sản xuất Việc phân chia đất đai cho người nông dân không theomột tiêu chuẩn thị trường nhất định, đây là thuộc tính quan trọng đối với mọi nôngdân Đặc điểm này phân biệt người nông dân với người lao động không có đất đai hoặccông nhân đô thị Sự cần thiết đối với hộ nông dân là phải hiểu rõ từng loại ruộng đất
cụ thể, diện tích, chất đất, vị trí địa lý, địa hình, điều kiện các yếu tố phục vụ như thuỷ
Trang 18lợi, giao thông, thời tiết khí hậu, quản lý Xác định rõ từng thửa đất mà hộ nông dânđang và sẽ sử dụng là rất quan trọng trong việc bố trí sản xuất kinh doanh của hộ.
đủ các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất, từ đó xây dựng được kế hoạch sản xuất kinhdoanh chính xác và hợp lý
Trước năm 1945, diện tích trồng lúa ở hai đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ là 1.8triệu và 2.7 triệu ha với năng suất bình quân 13 tạ/ha và sản lượng thóc tương ứng 2.4– 3.0 triệu tấn Trong thời gian này chủ yếu là các giống lúa cũ, ở miền Bắc sử dụngcác giống lúa cao cây, ít chịu thâm canh, dễ đổ, năng suất thấp
Nhà nông có câu “Nhất thì, nhì thục” Từ năm 1963 – 1965, ở những vùngchuyên canh lúa do diện tích nhiều, thường có một số diện tích cấy chậm, bị muộn vụ.Nhờ tiến bộ kỹ thuật đã đưa vào một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày đã đảmbảo được thời vụ Đã chuyển vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân, chuyển từ xuân sớmthành xuân chính vụ (80 – 90%) diện tích và thời kì 1985 – 1990 sang xuân sớm (5 -
Trang 1910%) và 70 – 80% là xuân muộn Một số giống lúa xuân đã có năng suất cao hơn hẳnlúa chiêm, có thể cấy được cả hai vụ chiêm xuân và vụ mùa Do thay đổi cơ cấu sảnxuất lúa, kết hợp với áp dụng hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ởViệt Nam ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể.
Từ năm 1979 đến 1985, sản lượng lúa cả nước tăng từ 11.8 lên 15.9 triệu tấn,nguyên nhân là do ứng dụng giống mới, tăng diện tích và năng suất Tính riêng hainăm 1988 và 1989 sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn/năm
Từ khi thực hiện đổi mới (năm 1986) đến nay, Việt Nam đã có những tiến bộvượt bậc trong sản xuất lúa, đưa nước ta từ chỗ là nước thiếu ăn triền miên đã khôngnhững đảm bảo đủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu từ 5 – 7 triệutấn gạo/năm, đứng thứ 2 trên thế giới về các nước xuất khẩu gạo
Giá trị kinh tế của cây lúa
Giá trị kinh tế mà cây lúa đem đến cho con người là rất lớn bởi nó là nguồn cungcấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân tại các nước châu Á sử dụng 180 –
200 kg gạo/người/năm, tại các nước châu Mỹ khoảng 10 kg/người/năm Với dân sốtrên 80 triệu người, Việt Nam là một trong những nước sử dụng lúa gạo số lượng lớnbởi 100% người dân Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính
Sản phẩm chính của cây lúa:
Sản phẩm chính của cây lúa là gạo, dùng làm lương thực Từ gạo có thể chế biếnđược rất nhiều món, món ăn không thể thiếu hàng ngày đối với người dân Việt Nam làcơm, ngoài ra còn có thể chế biến thành các loại món ăn khác như bún, phở, bánh đanem, bánh đa, bánh chưng, rượu gạo, bánh tráng, bánh tét, bánh giò và còn hàng chụcloại thực phẩm khác từ gạo
Sản phẩm phụ của cây lúa:
Trấu: sản xuất nấm men làm thứ ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệu độn
cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt…
Tấm: dùng để sản xuất tinh bột, rượu cồn, axeton, phấn mịn và thuốc chữa bệnh… Cám: dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp, sản xuất vitamin B1 để chữa bệnh tê
phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng…
Trang 20Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản xuất giầy, các tong xây dựng, đồ gia
dụng (thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm…
Như vậy, hạt lúa không những là lương thực chính mà tất cả các bộ phận kháccủa cây lúa đều còn được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần thiết, ngay cả bộphận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày bừa vùi lấp làm chođất tơi xốp, được vi sinh vật phân giải thành nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây trồng
vụ sau
1.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa
Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên:
Đất đai là nhân tố chính trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nóiriêng Đất đai cung cấp chất dinh dưỡng cho cây lúa để cây lúa có thể thực hiện nhữngquá trình biến đổi sinh, lý, hóa Quá trình thâm canh sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến độmàu mỡ của đất đai, nếu thực hiện chế độ canh tác phù hợp với tính chất của đất thìkhông những đạt được năng suất cao mà còn cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất,ngược lại, sẽ làm cho độ màu mỡ đất đai ngày càng giảm và năng suất thu được rấtthấp Do đó, tùy vào tính chất đất đai mà hộ nông dân có biện pháp canh tác hợp lý
- Ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng đến cây lúa trên hai mặt:
Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp Cường độ ánh sáng thuận lợi cholúa từ 250 – 400 calo/cm2/ngày
Số giờ chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến sự phát triển, ra hoa, kết quả của lúasớm hay muộn
- Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến cây lúa, đặc biệt là tốc độ sinh trưởng nhanh haychậm của lúa Với mỗi mức nhiệt độ, lúa lại sinh trưởng với tốc độ khác nhau: nếunhiệt độ thấp hơn 130C thì cây lúa ngừng sinh trưởng, nếu nhiệt độ thấp kéo dài nhiềungày lúa có thể chết Nhiệt độ cao hơn 400C, cây lúa sinh trưởng nhanh nhưng tìnhtrạng sinh trưởng xấu, nếu kéo theo gió lào, ẩm độ không khí thấp thì cây chết
Trang 21- Lượng mưa
Lượng nước rất quan trọng đói với cây lúa vì vậy lúa cần nhiều nước hơn các câytrồng khác, ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, lúa cần những lượng nước khácnhau Trong mùa mưa, lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình từ 6 – 7 mm/ngày,trong mùa khô, lượng nước mà cây lúa cần nhiều hơn, khoảng 8 – 9 mm/ngày Mộttháng cây lúa cần khoảng 200 mm nước Lượng nước rất quan trọng đối với cây lúa,
sự thiếu hụt hay thừa nước đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây lúa
Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế xã hội
+ Mức độ đầu tư cho sản xuất lúa
Đây là yếu tố có thể coi là quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất và sảnlượng lúa Việc đầu tư hợp lý sẽ tạo ra năng suất và cây trồng cao và ngược lại Nếuđầu tư không hợp lý, không đúng quy trình sẽ làm cho năng suất giảm và hiệu quả sảnxuất cũng giảm Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng bao gồm: giống,các loại phân bón, bảo vệ thực vật, thủy lợi…
+ Điều kiện về chủ trương, chính sách của Nhà nước
Chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thâm canh sản xuấtnông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng
Chính sách thuế: Thuế là khoản chi phí đối với sản xuất, làm giảm thu nhập của
người sản xuất Từ đó, thúc đẩy người sản xuất sử dụng có hiệu quả chú ý đến đầu tưthâm canh để thu được địa tô chênh lệch 2, đồng thời giảm được diện tích bỏ hoanghóa, tăng diện tích đất canh tác và quy mô sản lượng qua các năm
Chính sách khuyến nông: để thúc đẩy, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát triển,
Nhà nước đã ban hành chính sách khuyến nông, đây là một trong những chính sáchquan trọng giúp nhân dân lao động nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng Trongnhiều năm qua, Nhà nước đã thực hiện tốt vai trò của người hướng dẫn, đem đến cho
hộ nông dân những kiến thức mới
Trang 22hưởng rất lớn đến sự phát triển và hiệu quả của ngành sản xuất đó Ở nước ta lựclượng lao động rất đông nhưng trình độ lao động còn thấp, lao động củ yếu là thủ côngđơn giản, đặc biệt là lao động nông nghiệp nên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụngcác yếu tố đầu vào, đầu tư thâm canh sản xuất.
Tập quán canh tác
Người dân Việt Nam đã gắn bó lâu đời với nghề trồng lúa, mỗi địa phương cónhững tập quán canh tác khác nhau Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến năngsuất và sản lượng lúa Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế tái sản xuất mở rộng,hạn chế mức đầu tư thâm canhvà áp dụng tiến bộ khoa học mới vào sản xuất, khuyếnkhích người dân đổi mới tập quán canh tác, đồng thời tăng cường công tác khuyếnnông giúp người dân thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất là điều kiện cần thiết Sự phát triển của khoa học công nghệ đã vàđang tác động rất lớn đến tập quán người sản xuấtnói chung và sản xuất lúa nói riêng.Tiến bộ về giống, khâu làm đất, khâu chăm sóc… giúp người dân được giải phóng.Điều đó đồi hỏi các ban ngành làm tốt công tác dồn điền đổi thửa, đảm bảo ruộng đấttập trung liền khoảnh đủ lớn để có thể đưa máy móc đến ruộng đồng
Thị trường tiêu thụ và giá cả
Trong sản xuất hàng hóa, thị trường là cầu nối giữa người mua và người bán.Việc xác định thị trường cho ngành sản xuất lúacó tác dụng quan trọng nhằm xác địnhđúng phương hướng, mục tiêu để có thể xây dựng các vùng sản xuất tập trung đáp ứngnhu cầu của xã hội Ngày nay, nhu cầu về các sản phẩm lại rất phong phú và đa dạng,
vì vậy, cần có sự kết hợp giữa các ban ngành và nhân dân là hết sức cấp bách để xácđịnh diện tích cây trồng, giống hợp lý Ngoài giá cả sản phẩm lúa, giá cả các yếu tốđầu vào cũng là một trong những yếu tố tác động đến sản xuất, chúng là chi phí sảnxuất Do vậy, sự tăng lên hay giảm xuống của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngđầu tư thâm canh sản xuất của hộ nông dân
1.1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa
Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất do lao động
sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Trang 23GO thường tính theo công thức sau:
GO = ∑Q i P i
Trong đó: Qilà lượng sản phẩm I sản xuất ra
Pilà giá sản phẩm loại i
Chi phí trung gian (IC): bao gồm những khoản chi phí vật chất và dịch vụ
thuê ngoài được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Giá trị gia tăng (VA): là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi phí
trung gian một hoạt động sản xuất kinh doanh
VA = GO – IC
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc
bỏ ra một đồng chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng trên giá trên giá trị sản xuất (VA/GO): chỉ tiêu này cho biết
trong một đồng giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ
ra một đồng chi phí thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Lợi nhuận trên chi phí trung gian (LN/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra
một đồng chi phí thu được bao nhiêu đồng lời nhuận
Giá trị gia tăng trên công lao động (VA/công lao động): chỉ tiêu này cho biết
việc bỏ ra một công lao động thu được bao nhiêu đồng lời nhuận
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Mặc dù bị ảnh hưởng hiện tượng El Ninô ở nhiều nơi châu Á như Campuchia,Lào, Myanmar, Thái Lan và bão ở Philippines từ tháng 8 năm ngoái nhưng sản lượnglúa toàn cầu đã vượt lên mức kỷ lục nhờ vụ mùa phát triển trong điều kiện khí hậuthuận hòa sau đó Cơ quan FAO ở Rome đã đánh giá năm 2011, sản lượng lúa đạt đến
721 triệu tấn hay 481 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 24 triệu tấn so với 2010
Trang 24Phần lớn sự gia tăng này do sản xuất thuận lợi tại Ấn Độ, Ai Cập, Bangladesh,Trung Quốc và Việt Nam vượt trội hơn số lượng thất thu từ Indonesia, Madagascar,Pakistan, Philippines và Thái Lan Sự gia tăng còn do diện tích trồng lúa thế giới tănglên 164,6 triệu ha hay tăng 2,2% và năng suất bình quân cũng tăng nhẹ lên mức 4,38tấn/ha tức tăng 0,8% trong hơn 1 năm vừa qua.
Châu Á sản xuất 651 triệu tấn lúa (435 triệu tấn gạo) hay tăng 2,9% so với 2010
dù có nhiều trận bão lớn xảy ra ở Philippines và lũ lụt nặng nề kéo dài ở Campuchia,Lào, Myanmar và Thái Lan Sự gia tăng lớn này chủ lực do Ấn Độ và Trung Quốc, với
sự tham gia ở mức độ thấp hơn từ Bangladesh, Hàn Quốc, Nhật Bản, Pakistan và ViệtNam Riêng Việt Nam, Chính phủ tính toán sản xuất lúa đạt đến 42 triệu tấn lúa haytăng 1 triệu tấn so với 2010, do diện tích trồng lúa thêm 200.000 ha đưa tổng số lên 7,7triệu ha, năng suất đạt đến 5,5 tấn/ha
Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu 7,35 triệu tấn gạo mang về khoảng 3,5 tỉ Mỹkim Ấn Độ thu hoạch 154,5 triệu tấn lúa hay tăng 11 triệu tấn so với năm 2010 nhờmùa mưa thuận lợi, ngoại trừ vài tỉnh ở Tây Nam có hạn hán Trung Quốc sản xuấtđến 203 triệu tấn lúa hay tăng 3%, đạt được mục tiêu tự túc trong suốt thập niên qua.Thái Lan bị ngập lụt nặng ở cánh đồng trung tâm làm thiệt hại 1,6 triệu ha tươngđương 4 triệu tấn lúa, sản xuất năm 2011 khoảng 32,2 triệu tấn lúa, thấp hơn 7% so vớinăm 2010 (34,5 triệu tấn) Hậu quả này làm ảnh hưởng mạnh đến xuất khẩu gạo năm
2012 của Thái Lan
Châu Phi sản xuất lúa khoảng 26 triệu tấn lúa (17 triệu tấn gạo), cao hơn 3% năm
2010 dù mưa bất thường, do được mùa ở Ai Cập, một nước sản xuất lúa tưới tiêu lớntrong vùng và tăng sản xuất ở Benin, Ghana, Mali, Nigeria, Sierra Leone thuộc TâyPhi Châu Trong khi Đông Phi Châu như Tazania, Zambia, Madagascar và Nam PhiChâu có tình trạng ngược lại do mưa ít, ngoại trừ Malawi và Mozambique nhờ đầu tưnhiều cho hệ thống tưới tiêu Ba nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ở châu Phi là AiCập, Nigeria và Madagascar, chiếm đến 55% tổng sản lượng lúa Sản xuất lúa ở AiCập tăng từ 5,2 triệu tấn trong 2010 lên 5,8 triệu tấn trong 2011 và Nigeria từ 4,2 lên4,3 triệu tấn; trong khi Madagascar giảm từ 4,8 xuống 4,3 triệu tấn trong cùng thời kỳ
Trang 25Nam Mỹ và Caribbean phục hồi sản xuất lúa đạt đến 29,6 triệu tấn lúa hay 19,8triệu tấn gạo so với sút giảm 12% so với năm trước đó, do được mùa và giá gạo cao từcác nước Argentina, Brazil, Columbia, Guyana, Paraguay, Uruguay và Venezuela.Trong khi đó Mexico và Ecuador bị khô hạn, Honduras, Nicaragua và El Salvador bịngập lụt Bazil là nước sản xuất lúa gạo lớn nhất của châu Mỹ (chủ yếu lúa rẫy) đạtđến 13,6 triệu tấn so với 11,7 triệu tấn 2010 nhờ khí hậu tốt Sản xuất lúa của nước nàychiếm đến 45% tổng sản lượng toàn vùng.
Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với 2010 (11 triệu tấn) do khíhậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp Đó là mức sản xuất thấp nhất kể từ
1998 của Hoa Kỳ Sản xuất lúa Úc Châu tăng đến 800.000 tấn, gấp 4 lần so với 2010(0,2 triệu tấn) nhờ cung cấp đầy đủ nước tưới Sản xuất lúa ở châu Âu tăng thêm 0,2triệu tấn, đạt đến 4,6 triệu tấn nhờ cải thiện năng suất, đặc biệt ở nước Ý và Liên bangNga được mùa, nhưng giảm thu hoạch ở Pháp và Tây Ban Nha
1.1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế
Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương với tổng chiều dài là 1650 km,phía Đông và phía Nam giáp biển, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp với Lào,Campuchia Tổng diện tích tự nhiên là 32924,061 nghìn ha với khoảng 20-25% được
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và trên một nửa diện tích này được sửdụng cho sản xuất lúa Cả nước có hai vùng trồng lúa chính là Đồng bằng Sông Hồng
ở phía Bắc và Đồng bằng Sông Cửu Long ở phía Nam Hàng năm sản lượng của cảnước đạt 33-34 triệu tấn thóc, giai đoạn 2000-2008 là 33-39 triệu tấn Trong khi đó chỉ
sử dụng khoảng 8 triệu tấn cho xuất khẩu (tương đương với 4 triệu tấn gạo sau khixay xát) cho xuất khẩu còn lại là tiêu thụ trong nước và bổ sung dự trữ quốc gia Ởmiền Bắc và miền Trung, một năm có hai vụ lúa chính là vụ chiêm và vụ mùa Ở miềnNam, nông dân trồng 3 vụ một năm: vụ Đông Xuân (có sản lượng cao nhất và thóccũng đạt chất lượng tốt nhất cho xuất khẩu), vụ Hè Thu và vụ ba
Trang 26Bảng 1: Diện tích và sản lượng lúa của cả nước
ĐX
Lúa HT
Lúa mùa
ĐX
Lúa HT
Lúa mùa
Tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam có tọa
độ ở 16-16,8 độ Bắc và 107,8-108,2 độ Đông Diện tích của tỉnh là 5.053,99km2, dân
số theo kết quả điều tra ngày 01/09/2009 là 1.087.579 người Phía Bắc giáp Quảng Trị,phía Nam giáp Đà Nẵng và Quảng Nam, phía Tây giáp Lào Kiểu khí hậu nhiệt đới giómùa, những tháng đầu năm có nắng ấm, thỉnh thoảng lụt vào tháng 5, các tháng 6,7,8
co gió mạnh, mưa lũ và có gió đông vào tháng 9,10, tháng 11 thường có lụt, cuối nămmưa kéo dài Đất nông nghiệp của toàn tỉnh là 53,89 nghìn ha, trong đó đất trồng lúa là29,79 nghìn ha Nhưng con số này không cố định mà biến đổi qua từng năm Diện tíchtrồng lúa thay đổi, khoa học kỹ thuật phát triển, nhều loại giống mới cho năng suấtcao ra đời cũng làm cho năng suất lúa thay đổi Điều đó thể hiện rất rõ thông qua bảngTình hình sản xuất lúa của Thừa Thiên Huế năm 2000-2010
Trong thời gian qua, diện tích trồng lúa có giảm nhẹ Từ năm 2000 đến 2002 cótăng từ 51,3 nghìn ha lên 51,9 nghìn ha nhưng từ năm 2003 diện tích bắt đầu giảm dầnqua mỗi năm, đến năm 2007 là 50,3 nghìn ha(giảm 1,6 nghìn ha), đến năm 2008 tănglên lại được 50,9 nghìn ha, đến năm 2010 theo thống kê sơ bộ là 51,6 nghìn ha Ngượclại với sự giảm dần của của diện tích là sự tăng lên đều đặn của năng suất lúa Năm
2010 năng suất bình quân cả nước là 56,4 tạ/ha
Trang 27Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế giai
SL (nghìn tấn)
DT (nghìn ha)
NS (tạ/ha)
SL (nghìn tấn)
DT (nghìn ha)
NS (tạ/ha)
SL (nghìn tấn)
(Nguồn: Trang web Tổng cục thống kê)
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng năng suất là do sự tác động của khoa học kỹthuật, nhất là tạo ra giống lúa mới có năng suất và lượng cao, kết hợp với các biệnpháp thâm canh, áp dụng cơ khí hóa vào sản xuất Đồng thời điều này chứng tỏ trongnhững năm gần đây Tỉnh đã có sự quan tâm thích đáng đến bà con nông dân thông quanhững chính sách hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp như khuyến nông, cung cấp vốn,nghiên cứu và lai tạo giống mới… giúp nông dân có thêm kiến thức sản xuất, có điềukiện để tăng cườn đầu tư thâm canh tăng năng suất Sự tăng lên của năng suất lúa kéotheo sự gia tăng về sản lượng Tuy nhiên có sự khác nhau về năng suất thu được giữa 2
vụ Đông Xuân và Hè Thu Vụ ĐX có năng suất cao hơn và tỷ lệ tăng cũng đều hơn dođiều kiện thời tiết trong vụ này thuận lợi hơn
Trang 281.2 Tình hình cơ bản của xã Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2.1 Vị trí địa lý
Xã Thuỷ Thanh nằm ở phía Đông Bắc Thị xã Hương Thuỷ, cách trung tâm Thị
xã Hương Thuỷ theo hướng Tây Nam khoảng 6 km, cách Trung tâm Thành phố Huếtheo hướng Tây khoảng 8 km Có tọa độ vị trí địa lý từ 16026’30”đến 16029’30” vĩ độBắc, 107037’10”đến 107039’13”kinh độ Đông
- Ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp xã Phú Mỹ huyện Phú Vang,
+ Phía Nam giáp phường Thuỷ Phương, Thuỷ Dương, Thuỷ Châu,
+ Phía Đông giáp xã phú Hồ huyện Phú Vang
+ Phía Tây giáp phường An Đông - Thành phố Huế
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.2.1 Địa hình, đất đai
Địa hình
Địa hình của xã là dạng địa hình đồng bằng ven biển, chạy dọc ranh giới xã vớihuyện Phú Vang Độ cao nhất 1m, độ dốc <50, đây là vùng thấp trũng trong địa bànThị xã và là nơi dễ ngập nước mỗi khi có lũ thượng nguồn về
Đất đai
Đất đai ở xã chủ yếu là đất thịt trung bình, rất thích hợp để trồng lúa
1.2.2.2 Khí hậu, thời tiết
Xã Thủy Thanh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và điều kiện khắcnghiệt, mang những đặc điểm: nắng lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao Nhiệt độ trung bìnhhang năm là 25.50C, lượng mưa trung bình 1995mm, độ ẩm trung bình 85% Tuynhiên ở đây có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 nămsau Nhiệt độ trung bình vào các tháng này là 210C Do ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc nên mưa nhiều tập trung vào các tháng 9, 10, 11 chiếm trên 50% lượng mưa củanăm nên thường gây ra ngập lụt, kết hợp với địa hình dốc gây ra xói mòn rửa trôi, ảnhhưởng đến gieo trồng và chăn nuôi
Trang 29Mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình vào các tháng mùakhô 30 – 320C, có khi lên tới 390C, độ ẩm thấp 70% Vào các tháng mùa này hạn hánthường xuyên xảy ra, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.
Với điều kiện khí hậu này, địa phương phải lựa chọn bố trí cây trồng hợp lý,cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên để xây dựng thời vụ sản xuất phù hợp, đảm bảo sự
an toàn cho cây trồng vật nuôi
1.2.2.3 Chế độ thủy văn
Xã Thủy Thanh có điều kiện tự nhiên rất tốt: có con sông Như Ý chảy qua, đồngthời hệ thống kênh mương của xã khá nhiều nên khá thuận lợi cho việc tưới tiêu phục
vụ nông nghiệp
1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Thủy Thanh
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Thủy Thanh năm 2012
(Nguồn : Báo cáo kinh tế Xã hội 2012 của UBND xã Thủy Thanh)
Nhìn chung, dân số và nguồn nhân lực trên địa bàn xã dồi dào, có khả năng nắmbắt nhanh khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiếp cận nhanh với kinh tế thị trường;trình độ dân trí và trình độ lao động không ngừng được nâng cao, lao động phi nôngnghiệp phát triển mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế ở địa phươngtheo hướng xây dựng nông thôn mới và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trênđịa bàn xã
Trang 30Để sử dụng tốt tiềm năng lao động, UBND xã đã xây dựng nhiều phương án,khuyến khích và tạo điều kiện về vốn để các thành phần kinh tế tham gia phát triển sảnxuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, song tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với lựclượng lao động nông nhàn ở khu vực nông thôn vẫn đang là những vấn đề bức xúc Vìvậy cần có kế hoạch đào tạo nghề cho người lao động, kết hợp với việc khuyến khíchđầu tư phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, sản xuất hàng lưu niệm, các dịch vụlưu trú, nhà hàng, nghỉ dưỡng, thương mại… để tạo việc làm cho nhân dân địaphương.
Trong điều kiện ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chiếm vai trò chủ đạo,thì việc chuyển đổi cơ cấu, cây trồng vật nuôi, đồng thời mở rộng ngành nghề, dịch vụphi nông nghiệp sẽ là vấn đề then chốt tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân
1.2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Thủy Thanh năm 2012
Diện tích đất tự nhiên của toàn xã năm 2012 là 851,92 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã đến năm 2012 có 613,14 ha, chiếm71,97% tổng diện tích đất tự nhiên, cụ thể các loại đất như sau:
-Đất lúa nước có 545,76 ha, chiếm 64,06% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây hàng năm có 20,30 ha, chiếm 2,38% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm có 39,41 ha, chiếm 4,63% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 có 7,67 ha, chiếm 0,90% diện tích đất
tự nhiên
Đất phi nông nghiệp
Theo kết quả kiểm kê, diện tích đất phi nông nghiệp đến 01/01/2013 có 216,24
ha chiếm 20,23% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, cụ thể như sau
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,89 ha, chiếm 0,10% diệntích đất đất tự nhiên
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ có 3,00 ha, chiếm 0,35% tổng diện tích đất
tự nhiên
- Đất di tích, danh thắng có 1,34 ha, chiếm 0,16% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng có 6,18 ha, chiếm 0,73% tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 31- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 0,44 ha, chiếm 0,05% tổng diện tích đất tự nhiên.Đất nghĩa trang nghĩa địa nằm rải rác, manh mún, xen lẫn trong các khu dân cư Trongthời gian tới, cần có biện pháp di dời các khu vực nghĩa địa này để chuyển qua cácmục đích khác, tránh lãng phí trong sử dụng đất.
- Đất sông, suối có 32,00 ha, chiếm 3,76% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất có mục đích chuyên dùng có 38,01ha, chiếm 4,46% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phát triển hạ tầng là 103,33 ha, chiếm 12,13% tổng diện tích đất tự nhiên.Đây là loại đất quan trọng để bố trí xây dựng các công trình hạ tầng như: giao thông,thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, khu thể thao, chợ,… Hiện tại, loại đất này chưa đượcđầu tư đúng mức nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất và nhiều lợi ích kinh tế xãhội của địa phương Trong đó:
+ Đất giao thông: 39,72 ha
+ Đất thuỷ lợi: 60,57 ha
+ Đất cơ sở y tế: 0,16 ha
+ Đất văn hóa: 0,02 ha
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 1,99 ha
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: 0,54 ha
+ Đất chợ: 0,33 ha
+ Đất có di tích danh thắng: 1,34 ha
Đất khu dân cư nông thôn
Diện tích đất ở nông thôn là 50,59 ha, chiếm 5,94% tổng diện tích tự nhiên, mật độbình quân 1079 người/km2 Đất ở khu dân cư được phân bố khá tập trung cho các thôn
và giao cho các hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài
Trong tương lai diện tích đất ở trên địa bàn Xã sẽ tiếp tục tăng nhanh do tác độnglan tỏa của quá trình đô thị hoá các khu dân cư; do đó, cần phải điều chỉnh, sắp xếp lại
cơ cấu đất ở nông thôn để tăng hiệu quả sử dụng
Đất chưa sử dụng
Hiện tại, diện tích đất chưa sử dụng còn 3,00 ha, chiếm 0,35% tổng diện tích đất
tự nhiên Trong thời gian tới, cần có các biện pháp, chính sách để khai thác triệt để sốdiện tích đất chưa sử dụng này
Trang 32Diện tích mặt nước 70,12 ha, trong đó phần lớn là mặt nước sông, nguồn nướcmặt của xã được cung cấp bởi hệ thống sông Như Ý Diện tích nuôi cá lúa kết hợp là:10,5 ha.
Bảng 4 : Tình hình sử dụng đất đai của xã Thủy Thanh năm 2012
STT Chỉ tiêu Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
1.1 Đất lúa nước 545,76 89,01
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 20,30 3,31
1.3 Đất trồng cây lâu năm 39,41 6,43
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản 7,67 1,25
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 3,00 1,62
2.3 Đất di tích danh thắng 1,34 0,72
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 6,18 3,34
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,44 0,24
(Nguồn : Báo cáo kinh tế Xã hội 2012 của UBND xã Thủy Thanh)
1.2.3.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật của xã Thủy Thanh
* Hệ thống giao thông
Cầu Xóm Nam, tổng mức đầu tư: 0,4 tỷ đồng (đã hoàn thành); đường Vân ThêĐập, chiều dài tuyến: 1.136,79m, rộng 3m, tổng mức đầu tư: 2.507.441.000đ (đã hoàn