ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ THỦY THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GVHD: Th.S... MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU• Hệ thống hóa cơ sở lý lu
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ THỦY
THANH, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GVHD:
Th.S NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
SVTH:
HỒ THỊ UYÊN Lớp: K43A – Kinh tế nông nghiệp
Khóa học: 2009 - 2013
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5đó, đất sản xuất nông nghiệp đang bị Nhà nước thu hồi nhằm xây dựng nhà ở, các khu quy hoạch và các công trình khác và một số khó khăn khác như sức khỏe, tuổi tác… của lao động nông nghiệp.
Trang 62 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng.
• Đánh giá tình hình sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn xã Thủy Thanh
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ
Trang 73 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu: các hộ sản xuất lúa 2 vụ ở xã
Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
• Nội dung nghiên cứu: kết quả và hiệu quả kinh tế sản
xuất lúa hai vụ Đông Xuân và Hè Thu của các nông hộ
xã Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
• Giới hạn về không gian: các hộ sản xuất lúa ở các thôn
Thanh Thủy Chánh và thôn Lang Xá Bàu của xã Thủy Thanh, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
• Giới hạn về thời gian: tình hình cơ bản của xã Thủy
Thanh năm 2012, tình hình sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2012.
Trang 84 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử
• Phương pháp điều tra thu thập số liệu
+ Chọn địa điểm điều tra
+ Chọn mẫu điều tra: 40 hộ được phân thành 2
nhóm hộ phân theo địa bàn thôn.
+Thu thập số liệu
• Phương pháp phân tổ
• Phương pháp phân tích thống kê
• Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Trang 9II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Trang 10đến 107039’13” kinh độ Đông
• Ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp xã Phú Mỹ huyện Phú Vang.
+ Phía Nam giáp phường Thuỷ Phương, Thuỷ Dương, Thuỷ Châu + Phía Đông giáp xã phú Hồ huyện Phú Vang
+ Phía Tây giáp phường An Đông - Thành phố Huế.
Trang 11Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội 2012 UBND xã Thủy Thanh
Trang 12TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TN 851,92 100,00
1.1 Đất lúa nước 545,76 89,01
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 20,30 3,31
1.3 Đất trồng cây lâu năm 39,41 6,43
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản 7,67 1,25
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình SN 0,89 0,48
2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 3,00 1,62
2.3 Đất di tích danh thắng 1,34 0,72
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 6,18 3,34
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,44 0,24
Trang 13ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH
CỦA XÃ
THUẬN LỢI
• Có điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên và địa lý nên xã có điều kiện
để giao lưu học hỏi kinh nghiệm sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng
• Có cơ sở hạ tầng nông thôn thuận lợi, đặc biệt là giao thông góp phần lưu vận chuyển hàng hóa trong xã và các vùng khác giúp các hộ nông dân mua bán và trao đổi được những sản phẩm của mình.
• Có lực lượng lao động dồi dào, đó là nòng cốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và khả năng khai thác sử dụng đất đai trên địa bàn nói riêng, đặc biệt là đất đai để sản xuất nông nghiệp.
• Diện tích đất đai tương đối lớn nhờ đó mà các hộ nông dân có thể mở rộng thêm diện tích để tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
• Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi theo hướng thủ công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và dịch vụ phù hợp với xu thế chung của cả nước Qua đó làm thay đổi cơ cấu lao động và tập quán sản xuất của người dân, khuyến khích người dân tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Trang 14ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH
CỦA XÃ
KHÓ KHĂN
• Là xã đồng bằng bán sơn địa cùng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt gây ra không
ít khó khăn cho quá trình sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn.
• Đất đai kém màu mỡ, địa hình dốc và phức tạp, lại thường xuyên xảy ra lũ lụt ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất, tài sản và tính mạng của người dân.
• Trình độ dân trí và tay nghề còn thấp, đa số lao động chưa qua đào tạo, tập quán sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm mang tính địa phương nên năng suất vật nuôi cây trồng chưa cao.
• Cơ cấu kinh tế nông thôn dịch chuyển chậm, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn nhiều vướng mắc Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ chưa chủ chủ động được thị trường tiêu thụ sản phẩm.
• Khu trung tâm xã đã hình thành nhưng các công trình chưa hoàn thiện, các công trình công cộng chưa phát huy hết tính hiệu quả.
• Thiếu vốn để đầu tư sản xuất, đặc biệt là các hộ nghèo nên khả năng tái sản xuất cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu còn yếu và còn thiếu.
Trang 16Ít phổ biến
Trang 173 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA
CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
Trang 18NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
VỀ DIỆN TÍCH
Chỉ tiêu
Thôn Thanh Thủy Chánh Thôn Lang Xá Bàu
Bình quân chung Diện tích (sào) % Diện tích (sào) %
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
100 78.31 78.31 78.31 0 21.69
167 131 131 94 0 36 1.70
100 78.44 78.44 56.29 0 21.56
166.5 130.5 130.5 112 0 36 1.765
Trang 19NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
-Trình độ văn hóa của chủ hộ
-Nhân khẩu bình quân trên hộ
-Lao động bình quân trên hộ
Hộ Khẩu Khẩu Khẩu LĐ LĐ LĐ
Lớp Khẩu/hộ LĐ/hộ
20 71 40 31 66 38 28
10.8 3.55 3.3
20 77 42 35 61 36 25
10.7 3.85 3.05
40 148 82 66 127 74 53
10.75 3.7 3.175
Trang 20NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT VÀ VỐN
Chỉ tiêu ĐVT Thôn Thanh Thủy Chánh Thôn Lang Xá Bàu Bình quân chung
Tư liệu sản xuất
- Trâu, bò cày kéo
- Cày, bừa tay
- Máy cày
- Xe cải tiến
- Máy kéo
- Máy gặt lúa
- Máy tuốt lúa
- Máy bơm nước
0.8 0.8 0.05 0.8 0.05 0.1 0 0.5 1.15
7,000 5,000
0.6 0.6 0.1 0.5 0.1 0.05 0.05 0.6 1
11,000 3,000
0.7 0.7 0.075 0.65 0.075 0.075 0.025 0.55 1.075
9,000 4,000
Trang 21KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
Trang 22CHI PHÍ TRUNG GIAN CHO SẢN XUẤT
LÚA CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
Chỉ tiêu
Thôn Thanh Thủy Chánh
Thôn Lang
Xá Bàu Bình quân
chung Giá trị (1000đ) % Giá trị (1000đ) %
Tổng chi phí trung gian
428.4 54.71 283.63 7.95 64.77 17.35
423.32 45.38 288.08 6.19 66.08 17.58
100 11.81 67.13 1.6 15.36 4.10
100 12.88 66.21 1.74 15.12 4.05
100 10.72 68.05 1.47 15.61 4.15
406.55 57.80 276.00 7.85 51.73 13.16
347.06 54.44 229.66 7,76 43.89 11.30
489.46 62.49 340.64 8.40 62.66 15.69
100 14.21 67.89 1.94 12.72 3.24
100 15.69 66.16 2.63 12.25 3.27
100 12.77 69.6 1.62 12.8 3.21
416.205 54.04 267.43 7.46 58.56 15.31
387.73 56.08 256.65 7.86 54.33 14.33
456.39 53.94 314.36 7.3 64.37 33.27
Trang 23GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC HỘ
Sào Tạ Tạ 1000đ/kg 1000đ
Sào Tạ/sào Tạ 1000đ/kg 1000đ
6.5 2.98 19.37 5.76 11151.12
6.5 2.84 18.46 5.7243 10567.06
6 2.91 37.83 5.7428 21725.01
6.55 2.97 19.45 5.96 11592.2
4.7 2.8 13.16 5.890 7751.24
11.25 2.89 32.51 5.9274 19269.98
6.525 2.975 19.41 5.86 11371.66
5.6 2.82 15.81 5.8072 9159.15
12.125 2.9 70.34 5.8351 20497.50
Trang 24KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC HỘ
1781.37428.41352.97
1697.02423.321273.7
3138.75836.512302.24
1411.95347.051064.9
1726.8489.461237.34
6616.94844.122464.46
1596.66387.7251208.935
1712.25456.391255.86
Trang 25HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC HỘ
ĐIỀU TRA
Chỉ tiêu ĐVT Thôn Thanh Thủy
Chánh Thôn Lang Xá Bàu Bình quân chung
LầnLầnLần
LầnLầnLần
4.08373.08400.7552
4.15823.15820.7595
4.0893.00890.7506
3.75222.75220.7335
4.06833.06830.7542
3.25812.52810.7166
3.91802.91810.7444
4.11333.11330.7569
3.67362.76851.4672
Trang 26Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu
quả sản xuất lúa của các hộ điều tra
Trang 27Ảnh hưởng của quy mô diện tích tới kết quả
và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra
Phân bổ theo diện tích
hộ % (1000đ) (1000đ) (1000đ) (Lần) (Lần) (Lần)
Vụ Đông Xuân
Diện tích nhỏ hơn 5 sào 17 42.5 2071.5 393.4 1678.2 4.27 0.81 5.27Diện tích từ 5 - 7 sào 13 32.5 1747.6 379.5 1368.2 3.61 0.78 4.60Diện tích lớn hơn 7 sào 10 25 1798.4 366.7 1431.7 3.90 0.79 4.90
Trang 28Ảnh hưởng của chi phí trung gian tới kết quả
và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra
Phân bổ theo chi
phí trung gian
Số hộ
Chi phí trung gian bình quân
Trang 294 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
ĐỊNH HƯỚNG
• Xây dựng xã Thuỷ Thanh trở thành xã nông thôn mới và phấn đấu thành Phường
• Xây dựng xã Thuỷ Thanh trở thành xã nông thôn mới theo
phương pháp tiếp cận dựa vào cơ chế chính sách, trách nhiệm
và mối quan hệ giữa các cấp, các ngành của hệ thống chính trị gắn với nội lực và do cộng đồng địa phương làm chủ
Trang 304 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
Trang 31III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
• KẾT LUẬN:
• Trong việc thực hiện kế hoạch KT-XH năm 2012, bên cạnh những
thuận lợi đã đạt được trong những năm trước, nhân dân xã Thủy Thanh phải đối mặt với nhiều khó khăn Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của Thị
ủy, HĐND, UBND thị xã Hương Thủy; sự giúp đỡ của các phòng ban chuyên môn thị xã, đặc biệt là sự nỗ lực của toàn Đảng bộ và nhân dân trong xã nên tình hình phát triển sản xuất cũng như kết quả sản xuất lúa trong năm 2013 tiếp tục ổn định, phát triển.
• Nhìn chung, năng suất lúa trên địa bàn xã rất ổn định với xu hướng
ngày càng tăng.
• Trong cơ cấu chi phí đầu tư của nông dân thì chi phí phân bón chiếm tỷ trọng lớn nhất Qua điều tra thực tế cũng cho thấy rằng mức đầu tư chi phí vụ Hè Thu và Đông Xuân có sự chênh lệch Vụ Hè Thu có mức đầu
tư lớn nhưng năng suất lại thấp hơn so với vụ Đông Xuân
Trang 32III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KIẾN NGHỊ
• Đối với nhà nước
cường đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất nông nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao.
• Đối với địa phương
xuất của các nông hộ, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của các nông hộ
từ đó có các biện pháp giúp người dân sản xuất có hiệu quả hơn
nhằm mang lại lợi ích cho nông hộ
• Đối với hộ sản xuất lúa
• Hộ cần mạnh dạn đầu tư, có kế hoạch sản xuất cụ thể, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với năng lực sản xuất của chính
mình và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
• Cần phải thường xuyên học tập trao đổi kinh nghiệm sản xuất, phối hợp chặt chẽ với đội ngũ cán bộ khuyến nông địa phương.