1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế

53 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Nuôi Cá Nước Ngọt Ở Xã Điền Hải Huyện Phong Điền Tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh Tế Thủy Sản
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

Với diện tích 21600 km trãi dài từ Bắc đến Nam đầm phá Tam Giang- Cầu Hai có lợi thế rất lớn về nuôi trồng thuỷ sản Chính hệ đầm phá này đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nhiều hộ nông dân xung quanh vùng đầm phá và quan trọng hơn cả là góp phần xoá đói giảm nghèo mở ra nhiều cơ hội làm ăn mới cho bà con nông dân.Tuy nhiên bên cạnh việc tạo ra công ăn việc làm thì người dân quanh vùng đầm phá này vững chưa khai thác hết khả năng tiềm tàng mà vùng đầm phá này đem lại không những thế mà hiệu quả NTTS ngày càng giảm và ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái ở quanh hệ đầm phá này làm cho hoạt đông NTTS kém bền vững

Xã Điền Hải cũng là một trong những xã có thế mạnh về NTTS đặc biệt là

mô hình nuôi cá nước ngọt Với tổng diện tích NTTS chiếm 70.2 ha riêng nuôi cá nước ngọt chiếm trên 50 ha phần lớn diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn xã Nhưng nhìn chung hiệu quả nuôi cá nước ngọt còn chưa được cao và nhiều người dân chưa xác định được hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt giữa hai hình thức nuôi cá lồng và nuôi cá ao hồ thì hình thức nào đem lại hiệu quả cao hơn Xuất phát từ thực tiễn đó

để đóng góp một phần nhằm cải thiện tình hình ở đây tôi quyết định chọn đề tài

“Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã Điền Hải huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá của mình.

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

- Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt các hộ dân ở xã Điền Hải

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế chung đó so sánh giữa hai hình thức nuôi cá lồng và nuôi cá ao hồ xem thử hình thức nào đem lại hiệu quả cao hơn

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt các hộ gia đình tại xã Điền Hải

Trang 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Chuyên đề này tập trung chủ yếu nghiên cứu 30 hộ nuôi cá nước ngọt điển hình ở xã Điền Hải Trong đó bao gồm 8 hộ nuôi cá ao hồ và 22 hộ nuôi cá lồng

Những số liệu liên quan đến đề tài chủ yếu từ năm 2002 đến 2006 Đặc biệt

là các số liệu điều tra thực tế trong chuyên đề được lấy đầu năm 2006

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành chuyên đề này tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra trực tiếp

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

- Phương pháp phân tổ thống kê và một số phương pháp phân tích khác

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề này tôi đã nỗ lực, cố gắng hết sức để hoàn thành tốt chuyên đề nhưng do kiến thức và trình độ bản thân còn hạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong được sự góp ý và hướng dẫn của quý thầy cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cám ơn

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUI.1 VỊ TRÍ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT

trong những năm gần đây nhu cầu về tiêu dùng mặt hàng thuỷ sản không ngừng gia tăng đặc biệt là các nước Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và một số nước khác ở Châu Á đã tạo nên một thị trường khổng lồ về thuỷ sản trong đó cá nước ngọt là mặt hàng không kém phần quan trọng đem lại một lượng ngoại tệ lớn cho quốc gia, cải thiện phần nào đời sống người dân ở nông thôn Theo thống kê thì Châu Á có khoảng 21 triệu dân ở nông thôn hoàn toàn sống phụ thuộc vào nghề cá còn Châu Phi có khoảng 35 triệu người là thu nhập chính từ nghề cá Điều này cho thấy rằng ngành nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi cá nước ngọt nói riêng có vị trí thật quan trọng trong cơ cấu kinh tế ở những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Và cụ thể hơn nuôi cá nước ngọt nó có vai trò sau:

Thứ nhất, nuôi cá nước ngọt phần ổn định đời sống cho người dân ở nông thôn

Trong những năm gần đây nuôi cá nước ngọt đã thu hút nhiều người dân lao động ở nông thôn chuyển đổi từ trồng trọt sang nuôi cá nước ngọt do thu nhập từ cá nước ngọt cao hơn nhiều so với trồng trọt góp phần nào nâng cao đời sống xã hội ở nông thôn rút ngắn bớt khoảng cách giàu nghèo giữa ông thôn và thành thị

Thứ hai, cá nước ngọt có lượng dinh dưỡng cao

Lượng prôtêin từ cá nước ngọt rất lớn do đó cá nước ngọt là loại thực phẩm cao cấp và rẻ tiền nên được rất nhiều nước trên thế giới tiêu dùng Riêng ở Việt Nam theo thống kê FAO đã có tới 50% dân số cá là nguồn thức ăn thường xuyên trong các bữa ăn Ở Nhật Bản số lượng người dân ăn cá cũng cao do loại thuỷ sản này đem lại sức khoẻ nhiều hơn so vói các thực phẩm khác Mặt khác do cá nước ngọt là loại thuỷ sản rất phù hợp với người già do hàm lượng chất béo rất ít vì vậy

Trang 4

xu hướng trong những năm tới sản lượng thuỷ sản này đang có chiều hướng gia tăng Đây cũng là điều kiện thuận lợi để ngưòi dân ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng tận dụng được thế mạnh của mình tăng thu nhập cho người dân

ở nông thôn

Thứ ba, nuôi cá nước ngọt cung cấp nguyên liệu cho chế biến thuỷ sản

Hiện nay nhu cầu về xuất khẩu thuỷ sản đang có chiều hướng gia tăng và để đáp ứng trước nhu cầu đó thì nguồn nguyên liệu cung cấp cho chế biến phải có đủ

do đó việc đẩy mạnh công tác nuôi trồng thuỷ sản nói chung và cá nước ngọt nói riêng là rất cần thiết do việc đánh bắt và khai thác thuỷ sản đang ngày càng cạn kiệt,

ô nhiễm môi truờng đang đến mức báo động không đủ đáp ứng nhu cầu cho xuất khẩu thuỷ sản

Thứ tư, nuôi cá nước ngọt góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Với xu hướng tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp dịch vụ giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp trong nông nghiệp thì giảm dần tỉ trọng ngành trồng trọt tăngn cường mở rộng khai thác nuôi trồng thuỷ sản thì việc tăng qui mô nuôi cá nước ngọt cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mặt khác hiện nay nuôi cá nước ngọt đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá nên tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian sắp tới

I.2 Đặc điểm

Để nâng cao hiệu quả nuôi cá nước ngọt ngoài việc đề ra những giải pháp sử dụng tiết kiệm tối đa chi phí bỏ ra thì việc nắm được đặc điểm sinh vật học nuôi cá nước ngọt giúp người nuôi đối phó với những bất ngờ xảy ra nhằm hạn chế bớt rủi ro

Cá nước ngọt là loại thuỷ sản có kích thước vừa phải, thở bầng mang do đó

nó có mối quan hệ mật thiết với môi trường nước và chịu tác động của những yếu tố sau:

Trang 5

Nhiệt độ: Đối với loài cá nước ngọt nhiệt độ thích hợp nhất nằm trong khoảng từ 22o đến 32o C nhiệt độ cực thích từ 22o-28oC, nhiệt độ tới hạn từ 5o đến

40o C Nếu nhiệt độ xuống quá thấp hoặc lên quá cao sẽ làm cho quá trình sinh trưởng của cá bị chậm lại Ví dụ khi nhiệt độ lên đến 40o-50o hay hạ thấp xuống từ

10o đến 11o thì sẽ làm cho một ssó loài cá chết Tuy nhiên trường hợp đặc biệt có một số loài cá sống trong môi trường nhiệt độ cao như cá trê lai từ 7o đến 40oC

Độ pH: là thông số chỉ thị về độ bazơ hay axit, chỉ cần kột biến động nhỏ về môi truờng cũng làm thay đổi pH Đối với các loại cá nươcs ngọt độ pH thích hợp nhất từ 6-8

Oxi hoà tan: là yếu tố cũng không kém phần quan trọng có tác dụng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cá Lượng oxi thích hợp cho các loài cá nước ngọt từ 4 đến 5mg/l Nếu lượng oxi hoà tan quá nhiều hoặc quá ít cũng sẽ làm cho cá chết

Ngoài các yếu tố trên còn có một số yếu tố khác như độ sâu, độ trong, chất đáy tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến đặc điểm sinh học của cá

Như vậy nắm được đặc điểm sinh vật học cá nước ngọt có thể nâng cao được hiệu quả nuôi cá, làm cho năng suất nuôi cá tăng bên cạnh đó cần chú ý đến các yêu cầu kỉ thuật nuôi cá như giống cá, cải tạo ao, thức ăn thì mới đem lại hiệu quả cao

và bền vững được

I.3 Các hình thức nuôi cá nước ngọt

Nuôi cá quảng canh: Đây là hình thức nuôi mà nguồn cá giống và thức ăn dựa hoàn toàn chủ yếu vào tự nhiên Ở hình thức nuôi này các khâu nuôi được người dân tiến hành một cách đơn giản Chi phí đầu tư và công chăm sóc rất thấp do

đó làm cho năng suất cá nuôi không được cao lắm vì năng suất hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và may mắn

Nuôi cá quảng canh cải tiến: Đây là hình thức nuôi thả bổ sung giống và thức

ăn Ở hình thức nuôi này có tiến bộ hơn hình thức nuôi truớc ở chỗ có sự đầu tư ở

Trang 6

một số khâu như cải tạo ao cho ăn và chủ động thả giống cá Tuy nhiên mức độ đầu

tư vẫn còn thấp nhưng năng suất cao hơn ở hình thức nuôi quảng canh

Nuôi bán thâm canh: Đây là hình thức nuôi nữa công nghiệp chú trọng thả tôm giốn cho ăn đầy đủ áp dụng các biện pháp kỉ thuật và quan tâm đến các khâu phòng và trị bệnh cho cá HÌnh thức nuôi này cũng đem lại năng suất cao

Nuôi thâm canh: Hình thức nuôi cá theo kiểu này hoàn toàn chủ động ở khâu đầu tư đòi hỏi phải cung cấp hoàn toàn giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp, mật

độ con giống cao Các yêu cầu về kỷ thuật và môi trường nuôi hoàn hảo Đây là hình thức nuôi tiên tiến nhất đem lại hiệu quả cao nhất

Như vậy với bốn hình thức nuôi cá nước ngọt trên được áp dụng rất rộng rãi đối với những hộ nuôi trồng thuỷ sản nói chung và hộ nuôi cá nước ngọt nói riêng

và tuỳ theo điều kiện, qui mô diện tích mà mỗi hộ chọn cho mình một hình thức nuôi thích hợp để đạt được hiệu quả cao

I.4 Một số lý luận về hiệu quả kinh tế

I.4.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế

Khi nói đến hiệu quả kinh tế có nghĩa là làm sao với một cơ sở vật chất kỷ thuật, tài nguyên và lực lượng lao động nhất định có thể sản xuất được một khối lượng của cải vật chất, tinh thần nhiều nhất hay nói cách khác là làm sao đạt được lợi nhuận cao nhất trong khả nâng cho phép của mình

Với xu thế hội nhập như hiện nay thì hiệu quả kinh tế không chỉ là môi quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm toàn xã hội Hiệu quả kinh tế chính là thước đo trình độ về cách thức tổ chức, quản lí của các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển thì yêu cầu đặt ra là phải làm ăn có hiệu quả thì khi đó mới tính đến những bước đi tiếp theo của doanh nghiệp

Hiện nay đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế chẳn hạn theo tiến sĩ Nguyễn Tiến Mạnh cho rằng” hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách

Trang 7

quan phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định” Tác giả Hồ Vinh Đào cho rằng”hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế với thành quả có ích đạt được” Nhưng theo quan niệm của các tác giả Farrell, Schultz, Rizzo và Ellis thì cho rằng khi nói đến hiệu quả kinh

tế trong sản xuất nông nghiệp thì phải phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỷ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỷ thuật: Là số lượng sản phẩm đạt đuợc trên một đơn vị chi phía đầu vào hay nguồn lực sử dụng sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỷ thuật hay công nghếap dụng vào nông nghiệp Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bâo nhiêu đợn vị sản phẩm

Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được đưa vào tính toán để phản ảnh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỷ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra

Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả hiệu quả kỷ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị đều tính đến khi xem xét các nguồn lực Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả kỷ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Như vậy theo trên thì có rất nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất ở bản chất của nó.Người sản xuất muốn thu được hiệu quả thì phải bỏ ra những chi phía nhất định những chi phi đó có thể là nhan lực, vật lực, vốn so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó thì sẽ có hiệu quả kinh tế Tuy nhiên cần phải thấy rằng kết quả đạt đuợc nó tồn tại trên nhiều mặt, có thể trên phương diện tài chính kinh tế có thể trên phương diện xã hội như giảm bớt sự giàu nghèo thất nghiệp, tạo ra công ăn việc làm Do đó làm nảy sinh

Trang 8

thêm về khái niệm hiệu quả kinh tế mới bao gồm hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế-xã hội.

Hiệu quả xã hội: Là tương quan so sánh giữa chi phí xã hội bỏ ra với kết ủa

xã hội thu được như tăng thêm việc làm, cải tao môi trường sinh thái, cải thiện môi trường sống, giảm khoảng cách giàu nghèo

Hiệu quả kinh tế- xã hội: Là tương quan som sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả thu được cả về mặt kinh tế và xã hội Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế

là phát triển xã hội Phát triển kinh tế và phát triển xã hội có mói quan hệ mật thiết với nhau chúng là tiền đề của nhau Do đó khi nói đến hiệu quả kinh tế chúng ta phải hiểu trên quan điểm kinh tế xã hội

Như vậy bản chất của hiệu quả kinh tế -xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội, tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa háo kết quả và tối thiểuhoá chi phí trong điều kiện nguồn tài nguyên có hạn

I.4.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất Do đó muốn xác định được hiệu quả kinh tế thì ta phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra

Trong hệ thống bảng cân đối MPS thì kết quả htu được có thể là toàn bộ giá trị sản phẩm(c+v+m) hoặc tổng thu nhập(v+m) hoặc thu nhập thuần tuý m

Trong hệ thống tài khoản quốc gia thì kết quả thu được có thể là giá trị gia tăng (VA) hoặc thu nhập hỗn hợp(MI) hoặc lãi(P)

Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh là chi phí cho các yếu tố đầu vào như: đất đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu Tuỳ theo mục đích phân tích và nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể tính toàn bộ hoặc có thể tính chi phí cho từng yếu tố

Trang 9

Sau khi đã xá định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính được hiệu quả kinh tế và có thể dùng những phương pháp sau:

đó giúp ta so sánh được hiệu quả ở các qui mô khác nhau

Thứ hai, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cchs so sánh phàn tăng thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra Công thức được xác định như sau:

∆ : Phần tăng thêm của chi phí

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, nó

xá định lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo bao nhiêu kết quủa thu thêm

Tuy cả hai phương pháp trên đều không cho biết được qui mô của hiệu quả kinh tế nhưng đây cũng là vấn đề mà trong tất cả các doanh nghiệp đều rất quan tâm Vì vậy hiệu quả kinh tế còn được xá định bằng chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó

Với cách tính này nó sẽ cho ta biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được một cách chính xác cụ thể hơn và không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh có qui mô khác nhau

Trang 10

Như vậy theo như phân tích trên thì hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách tính khác nhau mỗi cách tính đều phản ảnh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh tế

do đó tuỳ theo từng điều kiện của mỗi doanh nghiệp để chọn cho mình một cách tính phù hợp

I.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nuôi cá nước ngọt

I.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất

•Vốn đầu tư: Đây là chỉ tiêu nói lên khả năng chủ động về vốn của người sản xuất và mức độ đầu tư, qui mô đầu tư Vốn có rất nhiều loại khác nhau ở đây chỉ nói đến vốn vật chất là các thiết bị được sử dụng trong sản xuất

•Xây dựng ao hồ : là chỉ tiêu quan trọng ở bước đầu khi tiến hành nuôi các nước ngọt

•giống nuôi: Là khâu quyết định đến chất lượng cá nuôi và năng suất cá Do đó khi chọn phải chọn giống tốt không bệnh tật, mật độ thả giống thích hợp

•Thức ăn: Chỉ tiêu nayg nói lên cần tăng bao nhiêu kg thức ăn

để đạt được 1 kg cá thịt Tiêu chuẩn thức ăn phải đảm bảo cho cá sinh trưởng và phát triển tốt

•Chăm sóc quản lý: Đây là chỉ tiêu phản ánh công chăm sóc như thế nào để đem lại năng suất cao

•Xử lý ao hồ: Đây là chỉ tiêu rất quan trọng liên quan trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cá Xử lý ao là phải cải tạo

ao sau mỗi lần thu hoạch

•Khấu hao: Đây là chỉ tiêu phản ánh nbững mất mát về giá trị

do sử dụng máy móc trong sản xuất

Trang 11

I.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nuôi cá

• Năng suất nuôi cáN=Q S

• Giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích(VA/ha)

Là toàn bộ kết quả cuối cùng của các hạot động sản xuất và dịch vụ trong một thời gian nhất định

VA= GO-IC

• Thu nhập hỗn hợp trênmột đợn vị diện tích(MI/ha)Chỉ tiêu này bằng giá trị tăng thêm trừ đi khấu hao tài sản cố định và thuế sản xuất Nuôi cá nước ngọt ao hồ được thể hiện đướ hình thức hộ gia đình, họ vừa

là người chue vừa là người lao động nên không thể tách riêng lwong và lãi được do

đó chỉ tiêu này thay cho lợi nhuận trong quá trình nghiên cứu hiệu quả kinh tế

• Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích(LN/ha)Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng thu được trong quá trình sản xuất

và nó đánh giá năng lực người sản xuất cung như hiệu quả kinh tế đưa lại

• Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian(MI/IC)chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí trung gian tạo ra mấy đồng thu nhập hỗn hợp

Trang 12

I.6 Khái quát tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế

I.6.1 Khái quát tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam

Trang 13

Bảng 1 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ta qua 3 năm 2002 đến 2005

Trang 14

Qua bảng số liệu nuôi trồng thủy sản từ năm 2002 đến 2004 chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Đối với diện tích nuôi trồng thủy sản qua 3 năm đều tăng Cụ thể tốc độ bình quân hàng năm tăng 6.51% trong đó năm 2003/2002 tăng 8.76%, 2004/2003 taƯNG 4.3% Tuy nhiên có một ít sự thay đổi trong cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản đó là diện tích nuôi tôm và nuôi cá có chiều hướng gia tăng Tốc độ tăng bình quân diện tích nuôi tôm đạt 8.1% trên một năm, của cá đạt 4.25% Trong khi đó diện tích nuôi trồng các loài thủy sản khác có chiều hướng giảm đã thể hiện khá cụ thể qua 3 năm tốc độ tăng bình quân các loài thủy sản khác giảm 1.74%/năm Điều này cho thấy sự chuyển đổi trên là haòn toàn hợp lý rất phù hợp với chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản hiện nay Đây là một dấu hiệu hết sức đáng khích lệ đối với ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá nước ngọt nói riêng

Do diện tích nuôi trồng thuỷ sản không ngừng gia tăng từ năm 2002 đến

2004 đã làm cho sản lượng thủy sản trong cả nước cũng tăng lên Cụ thể 03/02 tăng 13.47%, năm 04/03 tăng 15.20%, tốcc đọ tăng bình quân hàng năm đạt 14.33%/năm Trong đó tốc độ tăng bình quân trong ba năm của sản lượng tôm đạt tương đối cao 24.84%/năm, trong hki đó sản lượng nuôi cá chỉ đạt 19.7%/năm các loại thủy sản khác giảm 10.72%/năm Để đạt được kết quả này là cả sự cố gắng phấn đấu không ngừng của những người nông dân ở nông thôn, của các cán bộ lãnh đạo trong ngành nông nghiệp đã có những quyết sách đúng đắn phù hợp với nguyện cọng của bà con nông dân

Với diện tích nuôi trồng thủy sản ngày càng được mở rộng, sản lượng nuôi trồng không ngừng gia tăng đã làm cho năng suất nuôi trồng thủy sản trong 3 năm

từ 2002 đến 2004 cũng tăng theo Cụ thể năng suất nuôi trồng thủy sản 03/02 tăng 4.333%, năm 04/03 tăng 10.45% và năng suất bình quân hàng năm tăng và năng suất bình quân từ năm 2002 đến năm 2004 tăng 7.35% Trong đó năng suất tôm năm 03/02 tăng 13.63%, 04/03 tăng 17.37% còn năng suất cá tăng 03/02 tăng

Trang 15

18.31%, năm 04/03 tăng 11.43% Các loại thủy dản khác thì có xu hướng giảm cụ thể tốc độ tăng bình quân qua ba năm giảm 9.14%/năm Trong đó 03/02nănng suất giảm 5.86% năm 04/03 giảm 12.31%.Nguyên nhân làm cho năng suất nuôi trồng thủy sản tăng ngoài việc tăng diện tích và sản lượng còn do người nông dân đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỉ thuật, cait tạo ao hồ, con giống nói chung là đầu tư

về chiều sâu mới đạt đựơc những thành quả như vậy

Mặt khác do diện tích nuôi trồng và sản lượng đều tăng cùng với năng suất nuôi trồng thủy sản tăng do đó kết quả đạt được cũng rất là khả quan cụ thể năm

2002 giá trị thủy sản cả nước thu được 27600,20 triệu đồng thì đến năm 2004 đã tăng lên 34029,8 triệu đồng Trong đó giá trị nuôi trồng thủy sản năm 2002 thu được 13103,7 triệu đồng thì đến năm 2004 thu được 19004 triệu đồng Điều này đã thể hiện được sự đầu tư đúng hướng của người nông dân, thể hiện đúng chiến lược trong nuôi trồng thủy sản Còn giá trị khai thủy thủy sản có tăng nhưng không đáng

kể cụ thể năm 2002 giá trị khai thác thủy sản cả nước thu được 14496,5 triệu đồng thì đến năm 2004 chỉ thu được 15025,8 triệu đồng Tất cả kết quả mà ngành thủy sản đạt được đều rất phù hợp đối với nền nông nghiệp nước ta trong thời kỳ này

Như vậy qua việc phân tích trên cho thấy rằng những gì mà ngành thủy sản nước ta đạt được từ năm 2002 đến 2004 đã chứng tỏ được sức mạnh cua rnghành thủy sản, chứng tỏ được vị trí và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong xu thế hội nhập sắp tới

I.6.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở hữu đầm phá Tam Giang- Cầu Hai rộng nhất nhì Đông Nam Á Đây là thế mạnh rất lớn đôi svới hoạt động nuôi trồng thủy sản mà các đại phương khác không có tạo điều kiện thuận lợi để Thừa Thiên Huế phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác lợi thế của mình

Trang 16

Bảng 2 Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2002 đến 2004

Nguồn: Niên giám thống kê Từa Thiên Huế 2004

Trang 17

Qua bảng số liệu từ năm 2002 đến 2004 ta rút ra một số nhận xét như sau:Đối với diện tích nuôi trồng thuỷ sản trong tỉnh Thừa Thiên Huế không ngừng gia tăng Năm 2002 với diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 3851 ha thì đến năm

2004 đã tăng lên đến 5095 ha Tốc độ tăng bình quân qua ba năm đạt 15.02%/năm, trong đó diện tích nuôi tôm bình quân tăng 11.81%/năm còn diện tích nuôi trồng các loại thủy sản khác có chiều hướng giảm cụ thể giảm 7.42%/năm.Trong đó điều đặc biệt đáng chú ý là diện tích nuôi cá tù năm 2002 đến năm 2004 tăng lên rất nhanh cụ thể năm 2002 chỉ chiếm 612 ha thì đến năm 2004 thì dã tăng lên đến 1062, tốc độ tăng bình quân hàng năm tăng lên rất cao đạt 31.73%/năm Đât là một dấu hiệu đáng mừng của bà con nông dân Thừa Thiên Huế

Việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản đã làm cho sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng lên rõ rệt cụ thể năm 2002 tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh đạt 3242 thì đến năm 2004 đã lên tới 5647 tấn riêng năm 03/02 tăng 54.26% năm 04/03 tăng 12.92% Và đặc biệt là sản lượng nuôi cá năm 2002 chỉ đạt 888 tấn thì đến năm 2004 đạt 1913 tấn, tốc đọ tăng bình quâN ba năm đạt 46.78%/năm Điều này một lần nữa khẳng định rằng ngành nuôi cá ở Thừa Thiên Huế đang có những bước chuyển biến tốt rất phù hợp với xu hướng nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay

Nhờ những nổ lực phấn đấu của bà con nông dân trong công tác nuôi trồng như đầu tư trang thiết bị kỷ thuật, con giống cùng với sự hỗ trợ của UBND tỉnh về

cơ chế, chính sách nên từ năm 2002- 2004 năng suất nuôi trồng thủy sản không ngừng gia tăng Năm 2002 năng suất nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh chỉ đạt 841.86 kg/ha thì đến năm 2004 đạt được 1108.34 kg/ha và đã làm cho năng suất bình quân tăng 14.74%/năm Trong đó năng suất nuôi tôm, cá đều tăng chỉ có năng suất các loài thủy sản khác là giảm nhưng tỉ lệ giảm này cũng không lớn lắm cho nên tổng năng suất thủy sản vẫn tăng

Trang 18

Do năng suất nuôi trồng thủy sản tăng cùng với sự gia tăng về sản lượng đã làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản thu được những kết quả rất đáng khích lệ đó

là năm 2002 tổng giá trị nuôi trồng thúy sản chỉ đạt 165043 triệu đồng thì đến năm

2004 đạt 267.640 triệu đồng trong đó năm 03/02 tăng 51.09%, năm 04/03 tăng 7.33% và tốc độ tăng bình quân qua ba năm đạt 27.34%/năm Và trong kết quả hoạt động nuôi trông thủy sản đem lại thì phải nói rằng ngành cá Thừa Thiên Huế một lần nữa có những bước đột phá cụ thể năm 2002 chỉ thu được 7202 triệu thì đến năm 2004 thu được 20893 triệu đồng gấp ba lần năm 2002 Điều này khẳng định rằng hoạt động nuôi cá ở Thừa Thiên Huế đang ngày một lớn mạnh và nagỳ càng chiếm ưu thế trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trong tỉnh

Như vậy với những thành quả đạt được này hy vọng ngành nuôi trồng thủy sản Thừa Thiên Huế tiếp tục giữ vững và phát huy thế mạnh của mình để có thể cạnh tranh với các đại phương khác và điều quan trọng là đóng góp nhiều cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 19

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU II.1 Điều kiện tự nhiên

II.1.1 Vị trí địa lý

Xã Điền Hải thuộc huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế cách thành Phố Huế 60 km, có ranh giới:

• Phía Tây Bắc giáp xã Điền Hoà

• Phía Đông giáp xã Quảng Ngạn

• Phía Tây Nam giáp Phá Tam Giang

• Phía Đông Bắc giáp xã Phong Hải

II.1.2 Địa hình, địa chất

Địa hình trãi dài từ tây sang đông phía Bắc bao gồm nhiều cồn cát chiếm hơn một nửa diện tích toàn xã Ruộng lúa chủ yếu dọc theo quốc lộ 49

Địa chất, đây là vùng đất cát ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế được hình thành từ lâu đời, hạt ròi có chiều sâu trên 10 mét

II.1.3 Thời tiết khí hậu

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu ven biển miền trung

Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô chịu ảnh hưởng của chế

độ gió mùa, mùa hè thường có gió mùa Tây Nam(gió lào) mang theo hơi nóng nên gây khô hạn, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa kéo dài gây ngập úng và lũ lụt

Do ranh giói xã phía Bắc và phía Đông giáp với biển đông, vành đai chắn cát

và cát thưa thớt chịu ảnh hưởng của gió biển làm cho nồng độ nước mặn lên cao ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

Trang 20

II.1.4 Thuỷ văn

Biên độ dao động của thuỷ triều không lớn lắm từ 0.4 m đến 0.7 m cộng với chế độ thuỷ văn miền trung bán nhật triều đã tạo điều kiện thuận lợi cho hạot động nuôi trồng thuỷ sản mặt khác do độ dao động thuỷ triều thấp làm cho môi truờng đầm phá dễ bị ô nhiễm

Nhận xét về điều kiện tự nhiên:

Thuận lợi:

+ Có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, giao thông có các trục đường liên xã, liên thôn tạo ra sự giao lưu buôn bán trao đổi kinh tế giữa các vùng với nhau

+ Nằm sát ven bờ đầm phá nên có nhiều lợi thế để nuôi trồng và đánh bắt các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao

+ Cách xã 2 km có bờ biển đẹp và nhiều cảnh quan khác gồm những cồn cát rất cao kéo dài trông rất đẹp nên có khả năng thu hút nhiều khách du lịch trong tuơng lai đến tham quan, nghỉ ngơi

Trang 21

chưa sử dụng chiếm 845.53 ha còn lại là đất chuyên dùng và đất ở.Qua đó cho ta thấy được đất nông nghiệp vẫn chiếm số lượng nhiều nhất, số đất chưa sử dụng cần phải chủ động đưa vào sử dụng trong thời gian tới để nâng cao được khả năng sử dụng đất.

II.2.2 Tình hình dân số và lao động

Dân số, lao động là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh năng lực phát triển kinh tế của vùng.Năn 2005 tốc độ tăng dân số xã Điền Hải đạt 1.15% đây

là tốc độ tang vừa phải tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao hơn nữa thì trong những năm tới cần hạ tỷ lệ này xuống một chút để đảm bảo cho phát triển kinh tế xã hội bền vững và để hiểu rõ hơn chúng ta quan sát ở bảng tình hình dân số và lao động của xã năm 2005 như sau:

Bảng 3 Tình hình dân số và lao động xã Điền Hải năm 2005

1) Tổng dân số

Trong đó:Nông nghiệp

Phi nông nghiệp

ngườingườingười

6072.00544.3629

100.0089.6410.362) Tổng số hộ

Trong đó: Hộ sản xuất nông nghiệp

Hộ ngư nghiệp

Hộ sản xuất phi nông nghiệp

hộhộhộhộ

1299992139168

100.0076.3710.7012.933) Tổng số lao động

Trong đó: Lao động nông nghiệp

Lao động ngư nghiệp

Lao động TTCN, dịch vụ

ngườingườingườingười

23771724288365

100.007205312.1215.354) Một số chỉ tiêu bình quân

- Nhân khẩu bình quân hộ

- Lao động bình quân hộ

- Tốc độ tăng dân số

người/hộngười/hộ

%

4.671.821.15

Trang 22

-Nguồn: Phòng thống kê xã Điền Hải năm 2005

Qua bảng số liệu ta thấy: Tổng dân số toàn xã năm 2005 là 6072 người trong

đó 98.64% dân số sống bằng nông nghiệp và 10.36% dân số sống bằng các ngành nghề khác điều này cho ta thấy rằng dân cư trên địa bàn xã chủ yếu là nông dân và sản xuất nông nghiệp vẫn là nguồn thu chính của các hộ gia đình

Do sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo nên lực lượng lao động ở đây chủ yếu là tham gia vào sản xuất nông nghiệp cụ thể lao động nông nghiệp chiếm 72.53% tương ứng với 1724 người và lao động ngư nghiệp chiếm 12.12% tương ứng với 288 người Ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ còn manh mún chưa phát triển mạnh chỉ chiếm 15.35% tương ứng với 365 người lao động chủ yếu tham gia vào các nghề như xay sát, mộc, sửa xe máy Đây là dấu hiệu chưa tốt lắm đối với chiến lược phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay do đó cần phải nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng cần tăng dần tỷ trọng nghành công nghiệp, dịch vụ-thương mại, giảm dần tỷ trọng nông-lâm-nghư nghiệp trong đó nông nghiệp cần giảm tỷ trọng ngành trồng trọt tăng cường sản xuất chăn nuôi, phát triẻn nuôi trồng thuỷ sản tận dụng thế mạnh của xã

II.2.3 Cơ sở hạ tầng

Cấp điện, hệ thống điện tại xã tương đối ổn định Có đường dây hạ thế 35

KV đi qua nối với các xã khác tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ sản xuất kinh doanh ổn định

Giao thông, toàn xã co khoảng 5 km đường hiện tai đang rãi đá dăm, các

tuyến đường nối các thôn phần lớn là đường đất đang trong giai đoạn nâng cấp và sữa chữa

Thông tin liên lạc, hiện nay toàn xã có một bưu điện nhưng công suất hoạt

động còn thấp chưa đáp ứng nhu cầu của người dân do đó cần phải nâng cấp sữa chữa bưu điện xã thì mới giải quyết được nhu cầu thông tin liên lạc cho toàn xã

2.2.3.Y tế, giáo dục

Trang 23

Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn xã có sự chuyển biến tích cực, năm 2005

tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng so với 2004 Đặc biệt là đoọi tuyển tham gia học sinh giỏi cấp tỉnh cấp huyện đạt kết quả khá cao, cơ sở vật chất ngày được hoàn thiện Năm 2005 xã được tiếp tục công nhận đơn vị đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THCS, được UBND tỉnh tặng bằng khen về công tác giáo dục phổ cập THCS

Số học sinh đỗ vào đại học vừa qua khoảng 25 em

Y tế: Trên địa bàn xã có một trạm y tế với khoảng 10 giường bệnh và 2

phòng khám Số cán bộ nhân viên của trạm khoảng 14 người điều này cho thấy rằng

cơ sở vật chất ở đây còn nghèo nàn cần phải đầu tư thêm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người nông dân Tuy nhiên năm 2005 nhờ sự nổ lực cán bộ công nhân viên trong trạm công tác chăm lo sức khoẻ được quan tâm đúng mức và chất lượng ngày càng cao, vừa qua trạm đã khám chũa bệnh cho 895 lượt người Triển khia các chương trình tiêm chủng mở rộng đạt kết quả tốt, cụ thể 94.5% trẻ em dưới

1 tuổi được tiêm phòng vắc xin phòng viêm gan B, 100% trẻ em được tiêm phòng vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Đây là một điêug đáng khích lệ cho các xã khác trong huyện phải noi theo

II.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2005 là 448.4 ha năng suất bình

quân đạt 39.7 tạ/ha đạt 90.2% kế hoạch trong đó năng suất ớt đạt 9 tạ/ha, năng suất cây chất bột có cũ đạt 60 tạ/ha Tổng sản lượng lương thực năm 2005 1627.7 tấn giảm 131.3 tấn so với năm 2004

Chăn nuôi: Phát triển ổn định cả về số lượng lẫn chất lượng đạt 100% kế

hoạch đặt ra Toàn xã có 55000 con gia cầm, đàn bò 85 con, lợn 5000 con tất cả dều được phòng ngừa đặc biệt là đàn gia cầm

Lâm nghiệp: Công tác giao đất giao rừng cho hộ nông dân quản lý chăm sóc

có hiệu quả Đến nay 31.4 ha rừng gồm rừng phòng hộ chắn cát đang có chiều hướng phát triển tốt dự kiến cuối năm 2006 sẽ trồng mới thêm 10 ha rừng phòng hộ

Trang 24

Ngư nghiệp: Công tác bảo vệ cá nguồn lợi thuỷ sản ngày càng được tăng

cường Nhờ áp dụng tốt những biện pháp khao học kỷ thuật vào nuôi trồng do đó kết quả đạt được đáng khích lệ Năm 2005 với diện tích nuôi trồng thuỷ sản 70.2 ha sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thu được 220 tấn trong đó tôm sú 29.15 tấn, năng suất bình quân đạt 1.44 tấn/ha Nhìn chung các hộ nuôi đều có lãi từ 10 triệu đồng trở lên

Xây dựng cơ bản: Bằng nguồn vốn từ các chương trình trong năm đã đầu tư

xây dựng một số công trình trên địa bàn bao gồm đường giãn dân và một số phòng học ở cấp tiểu học và THCS Tổng số vốn đầu tư năm 2005 là 2773636000 đồng tăng 565736000 đồng so với năm 2004

Dịch vụ- thương mại: Các ngành nghề cơ khí, gò hàn điện tử phát triển khá

tốt tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân Từng bước củng cố chợ, đường xá

đi lại, tạo điều kiện giao lưư hàng hoá, mở manng cá laọi hình dịch vụ mới như internet, giải khát, ăn uống góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển và phục vụ nhu cầu ngày càng tốt hơn cho người dan ở nông thôn

Nhận xét về điều kiện kinh tế xã hội:

Bên cạnh đạt được những thành tựu to lớn trong năm vừa qua như đã phân tích ở trên thì bên cạnh đó vẫn tồn tai một số khó khăn cần phải khắc phục cụ thể trong nông nghiệp việc ứng dụng KHKT, giống trong sản xuất có bước chuyển biến nhưng chưa đồng bộ, chưa chú trọng đến việc tăng năng suất, điều kiện chống úng hạn còn lạc hậu Trong nuôi trồng thiếu tập trung chưa chú trọng về con giống và môi trường, các biện pháp kỷ thuật còn yếu nên đạt kết quả thấp, nuôi trồng thuỷ sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của vùng Dịch vụ thưong mại thì còn mang tính tự phát chưacó định hướng rõ ràng, qui mô hàng hoá nhỏ lẻ,

cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại còn thấp kém Xây dựng cơ bản chưa phát huy hết nội lực

Trang 25

Trên lĩnh vực văn hoá xã hội tuy đã có những chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác dạy và học Công tác xóa đói giảm nghèo đang là vấn đề khó khăn hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao Do đó trong thời gian tới đòi hỏi có sự nổ lực nhiều hơn nữa, phải tập trung nguồn lực và kết hợp nhiều biện pháp để xây dựng xã ngày càng vững mạnh hơn.

Trang 26

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ NƯỚC

NGỌT Ở XÃ ĐIỀN HẢI III.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản xã Điền Hải từ năm 2003 đến 2005

Với lợi thế nằm sát vùng đầm phá Tam Giang nên cũng có thế mạnh về nuôi trồng thủy sản Trong những năm qua hoạt động nuôi trồng thủy sản ở đây phát triển mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu do đó đã thu được những thành tựu to lớn Nhìn vào bảng 4 ta thấy qua ba năm diện tích nuôi trồng thủy sản klhông thay đổi nhưng giữa diện tích nuôi cá nước ngọt và diện tích nuôi trồng các loại thủy sản khác có sự chênh lệch khá lớn về diện tích nuôi trồng Cụ thể diện tích nuôi cá nước ngọt qua ba năm chiếm trên 50 % trong khi đó diện tích nuôi các laoịo thỷ sản khá chỉ chiếm có khoảng 16.7 ha Điều này chứng tỏ nghề nuôi cá nước ngọt rất phù hợp với đặc điểm tự nhiên của vùng và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Tuy nhiên qua bảng 4 chúng ta thấy rằng diện tích nuôi cá nước ngọt đang có chiều hướng giảm nhưng tỷ lệ này cũng không lớn còn diện tích nuôi trồng các loại thuỷ sản khác thì ngày có chiều hướng gia tăng do có sự điều chỉnh diện tích nuôi trồng thủy sản giữa các loại cho hợp lý hơn Qua đây ta thấy rằng từ năm 2003 diện tích nuôi

cá nước ngọt là 54.7 ha thì đến năm 2005 chỉ còn lại 50 ha Và nếu so sánh giữa các năm thì năm 04/03 diện tích giảm 18.75 %, năm 05/04 giảm 16.02 % còn diện tích nuôi trồng thủy sản khác thì có chiều hướng gia tăng Năm 2003 diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 15.5 ha thì đến năm 2005 chiếm 20,2 ha và tốc độ tămg giữa năm 04/03 tăng 9.67% và năm 2005/2004 tăng 18.82 %

Qua bảng 4 này cũng cho ta thấy rằng năng suất nuôi trồng thủy sản năm

2003 chỉ đạt có 0.1 tấn/ha thì đến năm 2005 đạt 1.24 tấn/ha Nếu so sánh giữa 05/04 thì năng suất tăng 23.88 % trong đó năng suất nuôi cá nước ngọt và năng suất nuôi loại thủy sản khá đều tăng nhưng năng suất loại thủy sản khác cao hơn

Ngày đăng: 22/08/2013, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ta qua 3 năm 2002 đến 2005 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1. Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ta qua 3 năm 2002 đến 2005 (Trang 13)
Bảng 2. Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2002 đến 2004 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2. Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2002 đến 2004 (Trang 16)
Bảng 3. Tình hình dân số và lao động xã Điền Hải năm 2005 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3. Tình hình dân số và lao động xã Điền Hải năm 2005 (Trang 21)
Bảng 4. Tình hình nuôi trồng thủy sản xã Điền Hải qua 3 năm 2003-2004 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4. Tình hình nuôi trồng thủy sản xã Điền Hải qua 3 năm 2003-2004 (Trang 27)
Bảng 5. Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực các hộ điều tra tại xã Điền Hải - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 5. Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực các hộ điều tra tại xã Điền Hải (Trang 29)
Bảng 7. Tình hình đầu tư các hộ điều tra ở xã Điền Hải năm 2005 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7. Tình hình đầu tư các hộ điều tra ở xã Điền Hải năm 2005 (Trang 31)
Bảng 8. So sánh chi phí vật chất trên 1 ha giữa hai hình thức nuôi cá nước ngọt - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 8. So sánh chi phí vật chất trên 1 ha giữa hai hình thức nuôi cá nước ngọt (Trang 33)
Bảng 9. Một số chỉ tiêu phân tích kết quả nuôi cá nước ngọt và so sánh giữa  hai hình thức nuôi cá - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9. Một số chỉ tiêu phân tích kết quả nuôi cá nước ngọt và so sánh giữa hai hình thức nuôi cá (Trang 36)
Bảng 10. Một số chỉ tiêu hiệu quả  nuôi cá nước ngọt xã Điền Hải và so sánh giữa hai hình thức nuôi cá - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10. Một số chỉ tiêu hiệu quả nuôi cá nước ngọt xã Điền Hải và so sánh giữa hai hình thức nuôi cá (Trang 38)
Bảng 11. Phân tổ các hộ điều tra theo GO - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở xã điền hải huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11. Phân tổ các hộ điều tra theo GO (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w