1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an

82 841 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Rau Ở Diễn Xuân, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Thị Huy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Nghệ An
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 847,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I:

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Sản xuất nông nghiệp cung cấp cho con người những sảnphẩm thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, là nguồn dinh dưỡng cần thiếtcho sự tồn tại và phát triển của con người Không những thế, sản phẩm củangành nông nghiệp Việt Nam còn đóng vai trò hết sức quan trọng trongviệc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là những mặt hàngxuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ rất lớn cho nền kinh tế Phát triển mộtnền nông nghiệp hàng hoá trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, đã vàđang là mục tiêu phát triển nền nông nghiệp nước ta Một nền kinh tế hànghoá phát triển sẽ đáp ứng được nhu cầu thị trường

Trong sản xuất nông nghiệp, khi kinh tế phát triển, đời sống củangười dân đã được nâng cao, những thực phẩm giàu chất đạm, chất béodường như đã quá thừa đối với một bộ phận không nhỏ trong dân cư.Ngược lại, những thực phẩm chứa nhiều vitamin, chất khoáng, chất xơ,

… giúp cân bằng dinh dưỡng cơ thể như rau, củ, quả… đang là nhu cầucần thiết Rau là một trong những thực phẩm có vai trò quan trọng đốivới cuộc sống con người

Hiện nay, rau xanh không thể thiếu trong các bữa ăn gia đình Nhiềuloại rau còn là những vị thuốc chữa bệnh rất tốt và an toàn, là nguồn thức

ăn phong phú để phát triển chăn nuôi Chính vì vậy mà thị trường tiêu thụrau xanh rất rộng lớn Hơn nữa, rau đa số là loại cây ngắn ngày, rất thuậnlợi trong việc bố trí mùa vụ, luân canh, xen canh, gối vụ với cây trồng khácnhằm khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động đem lại hiệu quả kinh tế cao Việc phát triển những vùng chuyên canh rau ở những miền quê thuầnnông đã và đang góp phần nâng cao đời sống của người dân Mặc dù, nghề

Trang 2

trồng rau chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên nhưng người trồngrau đã không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết hợp với kinhngiệm sản xuất lâu đời; nghề trồng rau dãdãđã thực sự trở thành nghềtruyền thống mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều vùng trong cả nước.Diễn Xuân là một xã thuần nông của huyện Diễn Châu, có truyền thốngsản xuất rau, trong những năm gần đây diện tích gieo trồng cũng như năngsuất, sản lượng rau không ngừng tăng lên Được thiên nhiên ưu đãi, diệntích đất màu khá lớn, màu mỡ thuận lợi cho sản xuất rau Đặc biệt, với sựhướng dẫn, khuyến khích của chính quyền địa phương, Diễn Xuân đangđẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng treo hướng hàng hoá đemlại giá trị kinh tế cao Đặc biệt, việc đưa cây dưaDưa leo vào sản xuất vụĐông trên đất 2 lúa đang là mô hình phổ biến, là hướng đi mới của ngườidân nơi đây Năm 2009, toàn xã có có 92,97 ha đất rau màu, với DTGT cảnăm đạt 260,6 ha, trong đó có 31,1 ha dưaDưa leo trên đất 2 lúa Sản xuấtrau ở xã đang ngày càngCàng phát triển cả về quy mô diện tích lẫn năngsuất cây trồng.

Tuy nhiên, cho đến nay việc sản xuất rau ở Diễn Xuân cũng chỉmang tính truyền thống Sản phẩm sản xuất chủ yếu được tiêu thụ tại các chợtrong huyện, một số ít được người buôn tới mua tại ruộng Giá cả phụ thuộclớn vào sức mua thị trường, “được mùa mất giá, mất mùa được giá” là hiệntượng còn khá phổ biến Ngoài ra, sự biến đổi khí hậu thất thường làm chosâu bệnh phá hoại rau ngày càngCàng đa dạng, làm giảm năng suất chấtlượng rau Để hiểu rõ hơn điều này, chúng ta cần đi sâu tìm hiểu và nghiêncứu về kết quả sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới nó nhằm đưa ranhững giải pháp kịp thời góp phần nâng cao năng suất của cây rau Đó chính

là lý do em lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở DiễnXuân, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” để làm khóa luận tốt nghiệp củamình

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế của

hoạt động sản xuất rau

- Đánh giá tình hình sản xuất rau tại xã Diễn Xuân

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất rau

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và hiệu

quả sản xuất rau cho địa phương

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp xuyên suốt trong quá

trình thực hiện đề tài, là cơ sở lý luận để nghiên cứu Việc nghiên cứu mộtvấn đề luôn đặt trong sự tác động của các yếu tố môi trường xung quanh

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập số liệu thứ cấp: Các tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận vàthực tiễn về hoạt động sản xuất rau; Các , các báo cáo về điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, về và thực trạng sản xuất rau của các cấp chínhquyền; Các, các loại sách báo;;, Inernet,

+ Thu thấpthấpthập số liệu sơ cấp: Thông qua bảng hỏi điều tra, tiếnhành phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng rau của 3 xóm trên địa bàn xã Lựachọn 20 hộ khá, 20 hộ trung bình và 20 hộ nghèo để nghiên cứu dựa trêndanh sách của địa phương

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp và phân tích các tàiliệu thu được, tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và tiến hành phântích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả sản xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất rau cảucác hộ ở Diễn Xuân, Diễn Châu, Nghệ An

Trang 4

+ Không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu hiệu quả sản xuất rau trênđịa bàn xã Diễn Xuân, Diễn Châu, Nghệ An.

+ Thời gian: Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sản xuất rau của cácnông hộ năm 2009

5 Hạn chế của đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài còn rất nhiều hạn chế về thời gian cũngnhư kiến thức về mặt lý luận và thực tiễn, nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo và bạn đọc góp ý để đềtàidđược hoàn thiện hơn

Trang 5

Tất cả mọi hoạt động của con người đều hướng tới một mục đích

là đạt hiệu quả cao Đó chính là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quảđược từ đó Trong SXKD cũng vậy, mọi nỗ lực sản xuất của một doanhnghiệp, ngành kinh tế hay cả một nền kinh tế quốc dân đều nhằm mục đíchcuối cùng là đạt hiệu quả cao

Hiệu quả được xem xét trên mọi phương diện Kinh tế, văn hoá,

xã hội và môt trường Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế vẫn là mục tiêu hàng đầuđóng vai trò quyết định của một phương án sản xuất kinh doanh

Vì vậy, hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế chính là cơ

sở lý thuyết cho thước đo sự tồn tại và phát triển của một hoạt động sảnxuất hay một nền kinh tế

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế, theo Schultz(1964), Rizzo (1979) “hiệu quả kinh tế được xác định bởi việc so sánh giữakết quả đạt được và chi phí bỏ ra (nguồn lực đầu vào sản xuất) để đạt đượckết quả đó Bản chất của hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa một bên làkết quả kinh tế với một bên là chi phí sản xuất bỏ ra Kết quả đó có thể làdoanh thu, là lợi nhuận thu được sau sản xuất Còn chi phí là nhân lực, vậtlực, vốn,… đầu tư vào sản xuất Như vậy, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả

là sự tiết kiệm các yếu tố đầu vào hay là sự gia tăng giá trị thu được trênmột đơn vị chi phí bỏ ra

Trang 6

Trong quá trình ngiên cứu hiệu quả kinh sản xuất nông nghiệp, chúng tacần phân biệt rõ ba khái niệm veef về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quảphân phối và hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên mộtđơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực vào sản xuất trong những điều kiện

cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ được áp dụng vào sản xuất nông nghiệp.Hiệu quả này thường được phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sảnxuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất,

nó chi chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêmbao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng nguồn lựcđược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữgiữa cácđầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra quyết định sảnxuất Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và côngnghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũngnhư môi trương kinh tế xã hội khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng

Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó yếu tố sản phẩm

và giá dầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thêm trên một đồngchi phí chi thêm về đàu đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quảphân phối là hiệu quả có tính đến giá cả dầu vào và đầu ra Việc xác địnhhiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đahóa lợi nhuận Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giátrị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào trong sản xuất

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cảhiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tốhiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồnlực trong nông nghiệp Nếu đạt được hoặc yếu tố hiệu qủa kỹ thuật hoặcyếu tố hiệu quả phân phối thì mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điềukiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả

Trang 7

chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân phối thì sản xuất mới đạt hiệu quả kinhtế.

Xét hiệu quả kinh tế trong trường hợp sản xuất sử dụng hai yếu tố đầuvào X1, X2

Sơ đồ 1: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế trongquá trình sản xuất sử dụng hai yếu tố đầu vào X1, X2

Trang 8

Nếu các điểm A, B, C, D biểu thị các nông trại đang sản xuất ra một đơn vịsản phẩm thì nông trại A, B, C đạt hiệu quả kỹ thuật còn nông trại D thìkhông.

OCHiệu quả kỹ thuật =

OD

Nông trại D có thể giảm mức sử dụng các đầu vào theo tỷ lệ OC/OD

mà vẫn sản xuất ra một khối lượng đầu ra như cũ Đường thẳnthẳng đồnggiá PP’ chỉ rõ chi phí tối thiểu để làm ra một đơn vị sản phẩm Do đó nôngtrại R và A đạt hiệu quả phân phối

OD

Hiệu quả kinh tế = hiệu quả kỹ thuật * hiệu quả phân phối

Xét trường hợp mối quan hệ giữa một đầu vào và một đầu ra

Trang 9

Sơ đồ 2: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế trongtrường hợp một đầu vào, một đầu ra

YOA YOA YOB

YOC YOB YOC

Như vậy chỉ có nông trại C đạt hiệu quả kinh tế

Trong quá trình phát triển bền vững của một quốc gia, một nền kinh tế,mục tiêu về hiệu quả kinh tế luôn gắn liền với hiệu quả về xã hội

1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

kết quả thu được với chi phí bỏ ra

Trang 10

H = Q/C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

C là chi phí bỏ raPhương pháp này cho chúng ta xác định được kết quả thu được từ mộtđơn vị chi phí Nó cũng phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của quá trìnhsản xuất kinh doanh

thêm với chi phí tăng thêm để đạt điều đó

H=∆Q/∆H

Trong đ ó: H là kết quả kinh tế

∆Q là kết quả tăng thêm

∆H là chi phí tăng thêmPhương pháp này cho ta xác định hiệu quả của một đồng chi phí đầu tưthêm mang lại Nó thường áp dụng để tính hiệu quả trong đầu tư thâmcanh

Với 2 phương pháp trên, việc xác định hiệu quả kinh tế chưa phản ánhđược quy mô sản xuất Do vậy, người ta thường sử dụng thêm chỉ tiêu vềlợi nhuận hay thu nhập để xác đinh hiệu quả kinh tế Sự tổng hợp các con

số sẽ cho ta một cái nhìn bao quát hơn, đánh giá chính xác hơn hiệu quảkinh tế đạt được

1.2 Đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

tế sản xuất rau.

1.2.1 Đặc điểm của ngành sản xuất rau

Hầu hết các loại rau xanh đều qua thời kỳ vườn ươm sau đó mớiđem trồng ngoài ruộng sản xuất Bởi vì hạt giống của các loại rau rấtnhỏ, rễ ăn nông nên cần gieo trên diện tích nhỏ ở vườn ươm để có điềukiện chăm sóc cho cây có bộ rễ khoẻ, ăn sâu, thân lá phát triển để thíchnghi với điều kiện ngoài đồng ruộng sản xuất Phần lớn các loại rau có

Trang 11

thân lá non, mềm, bộ rễ yếu nên cần được chăm sóc cẩn thận, tỉ mỉ Mặtkhác, thời gian sinh trưởng của các loại rau tương đối ngắn từ 30- - 120ngày, do vậy 1 năm có thể trồng 2- - 3 vụ, có nơi từ 4- - 5 vụ tuỳ thuộcvào điều kiện tự nhiên và loại rau trồng.

Rau là loại cây yêu cầu sự quan tâm, chăm sóc thường xuyên củacon người, việc đầu tư lao động trong sản xuất góp phần tăng năng suất,chất lượng sản phẩm Rau có hàm lượng dinh dưỡng cao nên cần nhiềuphân bón, đặc biệt là phân hữu cơ

Rau là loại cây trồng có nhiều sâu bệnh phá hoại và nhu cầu dinhdưỡng của nó là điều kiện thuận lợi để sâu bệnh phát triển Vì vậy, mộttrong những khâu quan trọng quyết định năng suất và chất lượng rau là cần

dự báo chính xác và phòng ngừa sâu bệnh kịp thời

Cây rau thích hợp với chế độ trồng xen, trồng gối hay gieo lẫn vớinhau Đây là biện pháp kỹ thuật rất thích hợp với cây rau và đem lạihiệu quả kinh tế cao

Rau là loại cây rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh nhất là sựthay đổi thời tiết Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng là những yếu tốgây ra sự thay đổi trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rau Dovậy đòi hỏi thời vụ rất nghiêm ngặt và khẩn trương

Ngành sản xuất rau là sản xuất hàng hoá Sau khi thu hoạch cácloại rau sẽ trở thành hàng hoá được trao đổi trên thị trường Sự kết hợpchặt chẽ giữa người sản xuất, thu mua, vận chuyển, … và người tiêudùng là điều kiện đảm bảo hiệu quả sản xuất, thúc đẩy sự phát triển mộtcách ổn định, bền vững

1.2.2 Vai trò của ngành sản xuất rau trong xu hướng phát triển hiện nay.

Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, nhu cầu tiêu dùng của con người

về các loại rau có giá trị dinh dưỡng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm ngày

càngcàng lớn Phát triển sản xuất rau có vai trò quan trọng trong việc nâng

Trang 12

cao hệ số sử dụng đất đai, chuyển đổi những cây trồng truyền thống kémhiệu quả, áp dụng công nghệ lai tạo đưa vào sản xuất những loại rau cónăng suất, chất lượng cao, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp Sản xuất rau có vai trò trong việc thu hút nhiều lao động nông thônvào sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, tạo nhiều việc làm cho khu vựcnông thôn, giải quyết vấn đề thất nghiệp mùa vụ một cách có hiệu quả Phát triển sản xuất rau có vai trò quan trọng trong việc nâng cao thunhập và cải thiện đời sống người nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấunông nghiệp nông thôn Việt Nam theo hướng sản xuất hàng hóa lớn.

Phát triển sản xuất rau thúc đẩy sự phát triển các ngành sản xuất kháctheo hướng hàng hoá quy mô lớn như chăn nuôi, chế biến thực phẩm,…nhằm nâng cao giá trị rau và sản phẩm nông nghiệp khác, nâng cao hiệuquả sản xuất cũng như nâng cao giá trị xuất khẩu rau Công nghệ phát triển,các loại nước ép từ rau quả ngày được người tiêu dùng lựa chọn Côngnghệ sấy khô hay bảo quản các loại rau có giá trị dinh dưỡng cao góp phầnnâng cao giá trị hàng hóa cây rau

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau.

a Các nhân tố tự nhiên

- Điều kiện khí hậu: Thời tiết khí hậu là yếu tố có tính quy luật cho

từng vùng, ảnh hưởng đến sự sống và sự phân bố của cây rau trên thế giới.Trong đó, chế độ nhiệt, ánh sáng, nước ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sinhtrưởng, sức sống và khả năng cho năng suất của cây rau Mỗi một vùng khíhậu khác nhau sẽ phù hợp với các loại rau khác nhau; việc kết hợp yếu tốthuận lợi tự nhiên và nguồn lực sản xuất sẽ cho năng suất cao Tuy nhiênviệc sản xuất đại trà rất dễ bị sâu bệnh phá hoại làm hiệu quả giảm sút

Trang 13

- Điều kiện đất đai: Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là TLSX đặc

biệt không thể thay thế được, nó vừa là TLLĐ vừa là ĐTLĐ Đất đai có sựkhác biệt với các TLSX khác là số lượng diện tích có hạn nhưng sức sảnxuất của đất đai không bị giới hạn Đất đai có vị trí cố định và chất lượngkhông đồng đều, không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất.Nếu biết sử dụng hợp lý, chất lượng đất đai sẽ ngày càngcàng tăng lên Rau là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, giá trị dinh dưỡngcao, thân lá non mềm Theo từng mùa vụ, chủng loại rau để lựa chọn đấttrồng phù hợp Thông thường cây rau thích hợp với loại đất tơi xốp, nhiềumùn như đất cát pha, thịt pha cát; đất phải tương đối bằng phẳng, thoátnước tốt, có mạch nước ngầm thấp, gần hệ thông tưới tiêu Với địa hìnhbằng phẳng sẽ thích hợp cho đầu tư thâm canh nâng cao năng suất, chấtlượng rau đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Nguồn nước và ẩm độ: Rau là loại cây ít có khả năng chịu hạn, nó

phù hợp với vùng nắng ấm và ẩm Những vùng khô hạn, thiếu nước thườngkhông thể trồng rau được hoặc có thì hạn chế về chủng loại và diện tích.Nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự quang hợp của rau làm ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất và chất lượng cây rau Rau sẽ tươi ngon, giàu dinhdưỡng hơn nếu như được cung cấp nước đầy đủ và hợp lý Thiếu nước rau

sẽ khó phát triển, cứng, ít vitamin, giảm năng suất và chất lượng; nếu thừanước cũng làm chất lượng rau giảm đi do mô mềm yếu, giảm khả năngchống chịu sâu bệnh Vì vậy, khâu tưới nước cho rau sao cho hợp lý cầnđược người sản xuất chú trọng, để nâng cao hiệu quả sản xuất rau

b Các nhân tố KT- - XH

- Thị trường tiêu thụ: Sản xuất rau là sản xuất hàng hoá, do vậy luôn

gắn với thị trường và giá cả Rau là loại cây trồng có tính đặc trưng theovùng và phù hợp với điều kiện tự nhiên ở đó Vì vậy mà yếu tố giá cả và thịtrường là hết sức quan trọng Ở nước ta, phần lớn các vùng sản xuất raucòn mang tính tự phát, hình thức tiêu thụ chính là bán lẻ tại các chợ địa

Trang 14

phương Nhưng trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấpcác ngành, những vùng chuyên canh rau với quy mô diện tích lớn đượchình thành góp phần phát triển sản xuất rau hàng hoá lớn Đặc biệt là vùngrau xuất khẩu có giá trị cao như ở Đà Lạt, Sapa,…

Tuy nhiên, những vùng chuyên canh thế này không nhiều, vùng sảnxuất rau với quy mô nhỏ vẫn thường xuyên phải đối mặt với tình trạng

“được mùa mất giá” Hơn nữa, người nông dân luôn là người phải chấpnhận giá bởi vì họ không có khả năng bảo quản sản phẩm sau khi thuhoạch, họ phải chấp nhận cho dù giá rẻ, nếu không sẽ không bán được sảnphẩm Một thực tế bất lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuấtrau nói riêng đó là tính thời vụ cao Việc khắc phục thời vụ còn hạn chếtrong khi tập quán sản xuất của người dân là sản xuất đại trà, hầu hết các hộđều không quan tâm tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình Đây là mộttrong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sản xuất rau Do vậy, sản xuấtrau cần phải theo một định hướng, quy hoạch cụ thể của địa phương, lựachọn loại rau có giá trị cao được thị trường ưa chuộng sẽ giúp tăng hiệu quảsản xuất rau đáng kể

- Lao động và kỹ thuật: Rau là laọi cây trồng đòi hỏi sự chăm sóc tỷ mỉ,

cẩn thận do phần lớn có thân mềm, bộ rễ nhỏ yếu Thời gian sinh trưởngngắn, thời vụ khẩn trương, từ lúc gieo trồng, chăm sóc cho tới lúc thuhoạch lao động phải thường xuyên, có như vậy mới đảm bảo năng suất,chất lượng rau Ngoài ra, lao động sản xuất rau đòi hỏi phải có kinh nghiệmsản suất, có kiến thức nắm bắt được quy luật sinh trưởng và phát triển củacây rau để tác động phù hợp mới cho kết quả cao

- Phân bón: Rau là loại cây chứa nhiều dinh dưỡng, nhu cầu về lượng

phân bón lớn và đa dạng Đặc biệt sử dụng phân hữu cơ theo đúng quy định

để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố hết sức quan trọng nhằmnâng cao kết quả sản xuất Ngoài ra, việc sử dụng phân hữu cơ sẽ có tácdụng cải tạo đất đai Tuy nhiên, với lượng phân chuồng tự có không nhiều,

Trang 15

cần phải bổ sung các loại phân vô cơ Thực tế, phân vô cơ là loại phânchính trong sản xuất nông nghiêp ở Việt Nam hiện nay, và sản xuất raukhông phải là ngoại lệ.

Lượng phân bón cung cấp cho rau phải kịp thời, khẩn trương phù hợpvới khả năng sinh trưởng và mùa vụ của cây rau Cách thức bón phân phải

có khoa học, hợp lý mới đem lại hiệu quả cao

- Cơ sở hạ tầng: Vấn đề về giao thông, thuỷ lợi, thông tin liên lạc và các

dịch vụ về sản xuất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả sản xuất và sự phát triển của ngành sản xuất rau Cơ sở hạ tầng thuậnlợi sẽ là điều kiện tốt để mở rộng quy mô sản xuất, hình thành các vùngchuyên canh, sản xuất hàng hoá lớn Hơn nữa, yếu tố kỹ thuật là không thểthiếu để sản xuất rau theo hướng an toàn Hệ thống giao thông thuận lợi sẽđảm bảo cho việc vận chuyển vật tư sản xuất, sản phẩm để tiêu thụ dễdàng Thuỷ lợi đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới cho sản xuất…

- Hình thức sản xuất: Luân canh, xen canh hay gối vụ đều rất phù hợp

với loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn hạn như cây rau Việc lựa chọnhình thức sản xuất hay loại cây vào sản xuất có ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả dụng đất Một công thức luân canh phù hợp sẽ mang lại hiệu quả kinh

tế rất cao tính trên một đơn vị diện tích Sản xuất rau hàng hoá với mục tiêulợi nhuận, người sản xuất phải lựa chọn công thức sản xuất hợp lý, mô hìnhsản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.3 Kinh nghiệm sản xuất của hộ trồng rau.

Sản xuất rau đòi hỏi phải đầu tư chi phí lao động lớn, có kỹ thuật chămsóc, lao động thường xuyên, trong khi chi phí trung gian tương đối nhỏ rấtphù hợp với quy mô sản xuất kinh tế hộ nông dân

Nguồn lao động chủ yếu là lao động gia đình, sản xuất quy mô nhỏnhằm khai thác tối đa nguồn lao động nhàn rỗi của gia đình vào việc pháthuy tiềm năng đất đai

Trang 16

Các hộ gia đình sản xuất rau thường có truyền thống, có kinh nghiệmsản xuất từ lâu, cùng với những ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuât sẽ mang lại hiệu quả cao, tăng thu nhập cho hộ gia đình Tạo điều kiện

để kinh tế hộ phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất rau.

sản xuất

- Diện tích bình quân trên hộ

- Mức độ đầu tư giá trị TLSX cho sản xuất nông nghiệp

 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

- Giá trị sản xuất bình quân 1 sào: GO/sào

GO=Ni*Pi

Trong đó: GOi/sào: giágiáGiá trị sản xuất 1 saosaosào rau loại i

Ni: năngnăngNăng suất bình quân của một sào rau loại i

Pi: giágiáGiá bán bình quân 111 kg rau loại i

- Chi phí trung gian (IC): làlàLà những chi phí mà người sản xuất bỏtiền ra để mua các yếu tố đầu vào sản xuất như: giống, phân bón, vôi, thuốcBVTV, chi phí trung gian khác tính trên 1 đơn vị diện tích

- Chi phí lao động bình quân 1 sào: sẽsẽSẽ tính vào IC nếu lao độngthuê, còn chi phí lao động gia đình được dùng để tính lợi nhuận

- Giá trị gia tăng (VA) bình quân 1 sào: VA/sào

VAi/sào = GOi/sào - ICi/sào

- Lợi nhuận (EP) bình quân 1 sào; EP/sào

EPi/sào = GOi/sào ––- TCi/sào

Trong đó: TCi/sào là tổng chi phí sản xuất 1 sào rau loại i

TC = IC + Chi phí lao động

 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

Trang 17

- Hiệu suất GO/IC: chochoCho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ

ra sản xuất thu được bao nhiêu đồng doanh thu, hiệu suất càngCàng lớn thìhiệu quả sản xuất càngCàng cao

- Hiệu suất VA/IC: cứcứCứ 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra sản xuất thuđược bao nhiêu đồng giá trị gia tăng hay thu nhập

- Hiệu suất EP/TC: thểthểThể hiện cứ 1 đồng chi phí đầu tư tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận

2 Cơ sở thực tiễn.

2.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Cùng với sự phát triển của ngành sản xuất cây lương thực, sản xuất rau

đã ra đời khá lâu, khi con người biết cải tạo thiên nhiên đem những câyhoang dại về trồng để nuôi sống bản thân mình

Sự phát triển của xã hội, ngành trồng trọt nói chung và sản xuất raunói riêng ở Vịêt Nam có những thay đổi đáng kể Từ việc sản xuất rau chỉmang tính tự cung tự cấp, ngày nay sản xuất rau ở Việt Nam đa dạng vềchủng loại, năng suất và chất lượng đã tăng lên không những đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại hiệu quảkinh tế cao Tuy nhiên, tốc độ phát triển sản xuất rau vẫn chưa thực sự pháthuy hết tiềm năng về nguồn lực lao động và ưu đãi từ thiên nhiên

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự khác biệtgiữa 2 miền Nam - Bắc đã tạo nên sự phong phú, đa dạng của thiên nhiênnước ta Tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất rau phát triển phong phú vềchủng loại, sự đặc trưng của vùng miền, mùa vụ,…

Ta có thể phân tích khí hậu Việt Nam theo 4 vùng sinh thái chính để sảnxuất rau:

- Vùng khí hậu Á nhiệt đới: Sapa, Lào Cai, Đà Lạt là những vùng có

mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triểncủa các loại rau có nguồn gốc ôn đới như: su hào, cảiCải bắp, suplơ, xàlách, khoai tây,…

Trang 18

- Vùng nhiệt đới có mùa đông lạnh: Vùng đồng bằng trung du và miền

núi phía bắc có 24 mùa rõ rệt tạo nên sự phong phú, đa dạng về chủng loạirau và đặc trưng cho từng mùa

- Vùng nhiệt đới có mùa hè khô nóng: Bao gồm các tỉnh Nam Trung

Bộ, phù hợp với sản xuất rau đặc thù như: dưaDưa leo, hành tây,…

- Vùng nhiệt đới điển hình: các Các tỉnh Nam Bộ với khí hậu chiathành 2 mùa rõ rệt tương đối khó khăn trong sản xuất rau

Với những điều kiện về tự nhiên tương đối thuận lợi và sự phát triểnKHKT, diện tích, năng suất, sản lượng quả nước ta đã tăng lên nhanhchóng trong những năm gần đây Ưu thế lớn về đất đai, khí hậu, khu vựcĐồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất rau chủ yếu của cả nước đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, lượng rau xuấtkhẩu chưa nhiều do sản phẩm chưa được đánh giá chất lượng hoàn toàn vàchưa tạo uy tín với người tiêu dùng Các loại rau xuất khẩu bao gồm: Cảibắp, dưa chuột, khoai tây, hành, càCà chua, súplơ và ớt Trung quốc là thịtrường quan trọng của rau quả Việt Nam, tiêu thụ ½50% sản lượng xuấtkhẩu

Những năm gần đây, sản xuất rau ở Việt Nam đã có những thay đổinhất định

Bảng 1: Kết quả sản xuất rau của Việt Nam qua một số năm

1884,001.884,0

9641,509.641,5

11200,0011.200,0

(www.rauquavietnam.com.vn)

Trang 19

Qua bảng số liệu trên cho thấy, diện tích gieo trồng rau tăng liên tục quacác năm, năm Năm 1999, DTGT rau cả nước là 459,60 nghìn ha, tới năm

2005 là 635,10 nghìn ha; trong 6 năm DT đã tăng 175,5 nghìn ha Ước tínhnăm 2010, tổng DTGT rau cả nước đạt 700 nghìn ha, tăng 64,9 năm so với

năm 2005 và 240,4 nghìn ha so với 1999 Quy mô DTGT ra không ngừngtăng lên chứng tỏ quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hànghoá đã đạt được những hiệu quả nhất định Tuy vậy, trong điều kiện đất đaisản xuất còn hạn hẹp, việc phát triển sản xuất rau bao gồm tăng DTGTbằng cách tăng số vụ sản xuất trong năm và tăng năng suất cây trồng bằngbiện pháp thâm canh Thâm canh là điều tất yếu trong sản xuất với nguồnlực tự nhiên khan hiếm, đặc biệt là sản xuất rau Thực tế qua 6 năm, năngsuất rau tăng lên trông thấy, riêng Riêng năm 1999, năng suất rau ViệtNam chỉ đạt 126,1 tạ/ha, năm 2001 đạt 131,71 tạ/ha, đến năm 2005 lên tới151,81 tạ/ha, tăng 25,71 tạ/ha so với năm 1999 Dự kiến 2010 năng suất raubình quân cả nước đạt 160 tạ/ha tăng 48,19 tạ /ha so với năm 2005 Để đạtđược kết quả trên là do trình độ thâm canh trong sản xuất rau ở nước tangày càngCàng cao, việc sử dụng giống rau tốt có năng suất cao phù hợpvới điều kiện tự nhiên từng vùng được quan tâm thực hiện

+ Diện tích gieo trồng tăng, năng suất rau phát triển qua các năm kéotheo sự tăng lên của sản lượng rau hàng năm và tốc độ tăng sản lượng bìnhquân từng năm là 8,96% Kết qủa quả này góp phần vào việc phát triển sảnxuất rau hàng hoá với quy mô ngày càngCàng lớn

Thực tế, hàng rau quả Việt Nam trên thị trường trong nước cũng nhưxuất khẩu đều có sức cạnh tranh không cao Do hai nguyên nhân cơ bảnsau: Thứ nhất, quy trình sản xuất rau ở Việt Nam còn sử dụng quá nhiềuphân hóa học và thuốc BVTV làm cho dư lượng hóa học trong rau sảnphẩm phần lớn vượt quá mức tiêu chuẩn VSATTP của bộ y tế Xét về chấtlượng, rau Việt Nam không thể cạnh tranh với rau ở các nước có nền nôngnghiệp tiên tiến trên thế giới

Trang 20

Thứ hai, sản xuất theo mô hình nhỏ lẻ, kỹ thuật sản xuất không cao làmcho chi phí sản xuất tăng cao, chất lượng sản phẩm không đồng đều Khâuđóng gói, bảo quản của sản phẩm rau Việt Nam còn nhiều hạn chế, làmgiảm súc hấp dẫn đối với người tiêu dùng về mẫu mã sản phẩm

Hơn nữa, yếu tố thuận lợi về tự nhiên cũng là nguyên nhân gây rathiệt hại cho người sản xuất nếu như không có biện pháp phòng trừ kịpthời Vấn đề thiên tai, dịch bệnh,… làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng sản xuất rau ở nước ta

Và những hạn chế này sẽ làm cho thị trường tiêu thụ rau Việt Nam

không ổn định và gặp nhiêu khó khăn Các mô hình sản xuất rau an toàn

dãdãđã được nhà nước quan tâm hỗ trợ, song hiệu quả chưa cao cho kỹ

thuật chưa đảm bảo Để sản xuất có hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầuVSATTP, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng, cần có những quy hoạchsản xuất, quy định kiểm định chặt chẽ sản phẩm làm ra Các mô hình rau

sạcsạcsạch cần được đẩy mạnh hơn nữa ở Việt Nam để rau quả trong nước

có thể vươn xa hơn trên thị trường thế giới

1.1

Tình hình sản xuất rau ở Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh miền trung với đặc điểm khí hậu không thuận lợilắm cho sản xuất nông nghiệp với quy mô diện tích lớn Đất sản xuất nôngnghiệp nhỏ, sản xuất mang tính nhỏ lẻ, chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùnggia đình Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh cũng có một số vùng sản xuất rauđược quy hoạch khá cụ thể, trở thành những vùng chuyên canh rau lớn củatỉnh như: Hưng Đông ––- Hưng Nguyên, Diễn Xuân - Diễn Châu, và đặcbiệt Quỳnh Lương - Quỳnh Lưu là xã có lượng rau xuất lớn

Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và xuất khẩu, tỉnh Nghệ Ancần chú trọng đẩy mạnh hơn nữa công tác khuyến nông, thực hiện tốtchuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng theo hướng hàng hoá, đặc biệt là sảnxuất rau hàng hoá

Trang 21

I.1 Tình hình sản xuất rau ở Diễn Châu.

Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển, cóc cấu trúc địa hình đadạng gồm đồi núi thấp, ven biển, vùng đồng bằng xen lấnlấnlẫn một sốvùng đất thấp thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, điển hình là lúa,lạc và các loại rau màu Tình hình gieo trồng một số loại cây trồng chủ yếu

ở Diễn Châu thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm chủ yếu ở xã DiễnChâu qua 3 năm

17646,4017.646,4

3 Lạc 4538,204.538,

3786,963.786,9

18.250,71 ha, giảm đi 145,62 ha trong năm 2008 Đến năm 2009 còn lại

17.646,40 ha, giảm 458,69 ha so với năm 2008 Có rất nhiều nguyên nhân,nhưng nguyên nhân chủ yếu làm diện tích gieo trồng lúa hàng năm toànhuyện giảm là do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra khámạnh Đất trồng lúa chuyển sang đất ở, đất xây dựng cho các khu côngnghiệp, khu đô thị,… là những nguyên nhân làm giảm diện tích đất nông

Trang 22

nghiệp hàng năm Để sản xuất nông nghiệp phát triển, đảm bảo ANLT ởđịa phương và của quốc gia, các cơ quan chức năng cần có quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất hợp lý, hạn chế tối đa việc thu hẹp đất sản xuất nôngnghiệp nếu có thể.

Rau là cây trồng có diện tích tương đối ít, nhưng đang có xu hướng tănglên trong những năm qua và trong thời gian sắp tới Năm 2007, DTGT rautoàn huyện 1.818,72 ha; năm 2008 đạt 1.824,00 ha;;, tăng 5,28ha Mức tăngnày khá ổn định trong năm 2009, tăng 5,60 ha so với 2008 Do nhu cầu tiêudùng rau xanh ngày càngCàng tăng, cây rau lại cho giá trị kinh tế cao, do

Do vậy, người dân luôn cố gắng mở rộng DTGT bằng các biện pháp thâmcanh tăng vụ; đặc Đặc biệt là sản xuất vụ hèhèHè thu trên đất màu và vụĐông trên đất 2 lúa Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích này dạtdạtđạt hiệuquả chưa cao, chưa xứng đáng với tiềm năng đất đai của huyện Do đó,nâng cao diện tích gieo trồng rau trong điều kiện đất đai sản xuất nôngnghiệp ngày càngCàng bị thu hẹp là nhiệm vụ quan trọng bên cạnh việcthâm canh tăng năng suất cây trồng

Lạc và ngô là những cây trồng truyền thống ở Diễn Châu, cây lạc trênđất màu tuy hiệu quả khá cao nhưng những năm gần đây DTGT giảm donhiều vùng đã mạnh dạn đưa cây DưaDưadưa hấu, DưaDưadưa gang,…vàcác cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn vào sản xuất Điển hình cho

mô hình DưaDưadưa hấu cho hiệu quả kinh tế cao là Diễn Hồng và DiễnPhong Riêng cây ngô, trước đây thường được trồng trên đồng màu vào vụ

hèhèHè thu và vụ Đông trên đất lúa, nhưng cây rau, dưa hấu với hiệu quảkinh tế cao đang dần thay thế Chứng tỏ hướng chuyển dịch cây trồng theohướng hàng hoá có giá trị kinh tế cao đang diễn ra phổ biến ở Diễn Châu.Một số xã trên địa bàn có truyền thống sản xuất rau từ lâu đời như: DiễnMinh, Diễn Lợi, Diễn Hùng, Diễn Tân và Diễn Xuân,…

Bảng 3: Kết quả sản xuất rau qua 3 năm 2007 - 2009 ở xã Diễn Châu

Trang 23

tiêu +/- % +/- %

DT Ha 1818,72

1.818,7

1824,001.824,0

1829,601.829,6

19279,7019.279,7

23947,6023.947,6

1365,301.365,3

7,62 4.667,9 24,20

(Nguồn thống kê huyện Diễn Châu)

Phân tích bảng 13 cho thấy, DTGT rau tăng đề lên qua các năm.Năm 2008, DTGT rau tăng 5,28 3 ha so với 2007, tương ứng 0,29 3 %,năm 2009 tăng 0,31 % so với 2008 Mức tăng này không đáng kể, dochuyển dịch cây trồng và đặc biệt là đưa cây rau sản xuất vụ hè hè Hè

thu và vụ đông đông Đông trên đất lúa chưa phổ biến Chỉ có một số xãtham gia sản xuất, trong đó Diễn Xuân là xã đi đầu trong mô hình sảnxuất rau vụ đông đông Đông trên đất lúa Cần Cần Qua đây, chúng ta cần

đẩy mạnh hơn nữa hướng sản xuất này, nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp ở Diễn Châu

Tuy vậy, năng suất rau qua 3 năm lại tăng lên trông thấy Trongnăm Năm 2008, năng suất bình quân 1 ha rau tăng 7,20 tạ so với 2007; ; ,

tăng 7,30 % Năm 2009, năng suất rau đạt rất cao 130,89 tạ/ha; ; , tăng

25,19 2 tạ/ha, tương ứng 23,83 % so với năng suất bình quân năm 2008

Thể Thể Điều này thể hiện trình độ thâm canh cao trong sản xuất rauhàng hoá ở Diễn Châu

DTGT rau hàng năm tăng không nhiều nhưng năng suất cây trồngtăng khá cao làm cho sản lượng rau của các năm tăng lên đáng kể Đặcbiệt sản lượng rau năm 2009 tăng 4667,90 tạ so với năm 2008, tăng24,20 %

Trang 24

Đây là những dấu hiệu đáng mừng cho sản xuất rau ở Diễn Châu,phát triển sản xuất rau hàng hoá theo hướng thâm canh tăng năng suất

đã và đang được đẩy mạnh Nhằm xây dựng những vùng chuyên canhrau với năng suất, chất lượng cao ở Diễn Châu, đáp ứng nhu cầu tiêuthụ trong huyện và các vùng lân cận; xa hơn nữa là xây dựng vùng sản

xuât xuất rau xuất khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn huyện

Trang 25

CHƯƠNG II

TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Diễn Xuân là một xã đồng bằng thuộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Là xã có vị trí cách đường quốc lộ 1A khoảng 0,5 km về phía Đông, cách trung tâm huyện Diễn Châu 5 km Có đường tỉnh lộ 538 cắt ngang và huyện lộ 205 đi dọc toàn xã, vì vậy việc vận chuyển hàng hoá từ Diễn Xuân đi các vùng khác và ngược lại khá thuận tiện Đây là yếu tố thuận lợi

để Diễn Xuân có thể phát triển cả về văn hoá lẫn kinh tế, xã hội

Với vị trí như sau:

- Phía Bắc giáp với Diễn Tháp

- Phía Nam giáp với Diễn Hạnh

-Phía Đông giáp với Diễn Kỷ

-Phía Tây giáp với Diễn Đồng, Diễn Liên

2.1.2 Địa hình

Diễn Xuân là xã có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ,đường giao thông thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt làtrồng rau Nằm dọc theo huyện lộ 205 là mương bê tông nổi dẫn nước , chủđộng nước tưới cho sản xuất rau

Tuy nhiên, các vùng sản xuất rau không liền vùng mà bị chia cắt bởicác cánh đồng lúa nên khó quản lý sản xuất và dịch bệnh

2.1.3 Điều kiện khí hậu

Trang 26

Diễn Xuân nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởngtrực tiếp và nặng nề của gió Tây Nam khô nóng về mùa hạ và gió ĐôngBắc se lạnh vào mùa Đông Đặc biệt, có sự chênh lệch lớn về nhiệt độgiữa các mùa tạo nên đièu kiện thích hợp cho sự phát triển đa dạng cácloại rau trong một năm sản xuất.

Nhiệt độ trong năm được chia làm 2 mùa rõ rệt như sau: Mùa nóng từtháng 4 ––- 9 nhiệt độ trung bình 24,20C; nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 410Cvào tháng 5- - 6 Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3; nhiệt độ bình quân 19,90C;nhiệt độ thấp nhất có thể 6,20C Với điều kiện nhiệt độ trên gây khó khăn rấtlớn cho sản xuất nông nghiệp Vào mùa hè, cây cối dễ bị khô héo, chậm pháttriển do khô nóng, thiếu nước…, làm giảm năng suất, chất lượng rau Ngượclại vào mùa đông, nhiệt độ có khi xuống quá thấp cũng gây nhiều bất lợi chosản xuất một số loại rau

Tuy nhiên, chế độ khí hậu cũng tạo cho SXNN ở Diễn Xuân những ưuthế nhất định, đó là khả năng sản xuất nhiều loại cây ôn đới có giá trị kinh tếcao như: Dưa leo, cảiCải bắp và một số rau xanh khác

Do vậy, để hoạt động sản xuất rau ngày càngcàng phát triển và mang lạihiệu quả kinh tế cao, người sản xuất cần lựa chọn hình thức sản xuất, giống rau

và bố trí mùa vụ phù hợp nhằm hạn chế bất lợi mà thiên nhiên gây ra

2.1.4 Điều kiện thuỷ lợi

Diễn Xuân là xã đồng bằng, tuy không có con sông nào đi qua nhưng nguồnnước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở xã luôn được cung cấp đầy đủ, kịp thờithông qua hệ thống kênh đào Vách nam bắtNam Nguồn nước tưới cho toàn xãđược chủ động nhờ hệ thống 4 trạm bơm điện với công suất đạt 4.000m3/giờ,thường xuyên hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất

Ngoài việc trang bị những máy móc và hệ thống mương tưới, hàng.Hàng năm, dưới sự phát động của UBND xã, các thôn xóm chỉ đạo thực hiệnviệc nạo vét kênh mương nội đồng thường xuyên Đội ngũ các bộ thuỷ nôngcủa xã được giao nhiệm vụ đôn đốc, lên lịch và phân phối nước về cho từng

Trang 27

xóm Như vậy nguồn nước cung cấp cho SXNN, đặc biệt là sản xuất rau luônđược đáp ứng, bên cạnh nguồn nước mưa tự nhiên.

Do chế độ mưa ở đây không đồng đều trong năm, chủ yếu tập trung từtháng 8- - 10, còn những tháng khác trong năm mưa rất ít Mặc dù vậy, mưabụi vào dịp đầu xuân góp phần rất lớn vào việc tăng độ ẩm đất, không khí, tạođiều kiện để cây rau phát triển tốt trong vụ xuân Nhưng điều kiện thiên nhiênluôn thay đổi, nguồn nước mưa không đáng kể, cho nên nước tưới cho SXNN

ở Diễn Xuân chủ yếu là nguồn nước chủ động từ các hệ thống thuỷ lợi của xã

2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

2.1.1 Dân số và lao động

Dân số và lao động chính là nguồn lực sản xuất của xã hội Đó vừa là mụctiêu vừa là động lực của sự phát triển Dân số tăng trưởng hợp lý, cơ cấu laođộng thích hợp là nền tẳngtẳngtảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và phồnvinh xã hội Đánh giá tình hình dân số và lao động địa phương sẽ giúp chúng tanắm rõ nguồn nhân lực và đồng thời cũng là một bộ phận của thị trường tiêuthụ từ đó mới có những phương hướng, biện pháp phát triển đúng đắn

Bảng 4 : Tình hình dân số và lao động ở Diễn Xuân qua 3 năm 2007 - 2009

Trang 28

BQLĐ/hộ 2,1 2,2 2,01 0,1 4,768

-0,192 -8,64

(Nguồn: UBND xã Diễn Xuân)Qua bảng số liệu ta nhận thấy rằng, tổng số hộ và nhân khẩu khôngngừng tăng lên qua các năm Số hộ tăng do quá trình tách hộ và số nhânkhẩu tăng chủ yếu do sinh đẻ So với năm 2008 thì trong năm 2009, số hộdân trong xã đã tăng lên lên 12 hộ tương ứng với 0,93% và số nhân khẩutăng lên 1,061% tương với 63 khẩu Với quỹ đất ngày càngCàng hạn hẹpthì việc dân số gia tăng nhanh cũng là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt làviệc đáp ứng nhu cầu về y tế, giáo dục, giải quyết việc làm sẽ gặp nhiềukhó khăn

Về lao động thì ta thấy, lao động trong nông nghiệp trong năm 2008tăng so với 2007 là 116 lao động tương ứng với 7,556%; nhưng năm 2009

số lao động nông nghiệp lại giảm 3,94% tương ứng 77 lao động Nguyênnhân của tình trạng này là do những năm gần đây số thanh niên đi học nghềgia tăng và đặc biệt là một bộ phận lớn dân cư sang Lào làm ăn buôn bán.Mặc dù tỷ lệ bình quân nhân khẩu/hộ còn tương đối cao nhưng bìnhquan lao động/hộ còn thấp và khá ổn định qua 3 năm Cụ thể, năm 2007 laođộng bình quân/hộ là 2,1 lao động; năm 2008 là 2,2 lao động và năm 2009giảm còn 2,01 lao động Điều này chứng tỏ, số nhân khẩu ngoài độ tuổi laođộng là khá cao Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới sự pháttriển kinh tế hộ gia đình, khi chi tiêu tăng lên mà thu nhập giảm

Với mật độ dân số tương đối cao, bình quân nhân khẩu/hộ là 4,6; dân sốhoạt động trong nông nghiệp lớn là diện tích đất đai hạn hẹp cũng là mộtnhân tố cản trở đối với việc tích tụ và tập trung đất đai Do đó, để nâng caokhả năng sản xuất của mỗi hộ, các biện pháp hạn chế gia tăng dân số làhoàn toàn cần thiết, đồng thời cần tập trung phát triển các ngành nghề khác

để cải thiện thu nhập cho hộ

2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai

Trang 29

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là TLSX đặc biệt không thể thaythế được Nó vừa là TLLĐ vừa là ĐTLĐ, nó có giới hạn về không giannhưng lại không bị giới hạn về sức sản xuất Ngày nay, khi dân số tăngnhanh, sự hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị và các khu vui chơigiải trí,… đã làm không ít diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp Khi đấtnông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng, làm gì để đảm bảo ANLT,

CBXHcông bằng xã hội, công ăn việc làm cho người nông dân đang là vấn

đề cấp bách cần được quan tâm giải quyết của các cấp chính quyền địaphương Là một xã thuần nông, ở Diễn Xuân trong những năm gần đây,quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất vẫn diễn ra nhưng không nhiều

Trang 30

Bảng 5: Tình hình sử dụng đất đai của xã Diễn Xuân qua 3 năm 2007- 2009

ĐVT: haHa

Trang 32

CHƯƠNG III:

KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU

3.1 Tình hình sản xuất rau ở Diễn Xuân

Diễn Xuân là một trong những địa phương phát triển ngề trồng rau sớmnhất ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Cùng với kinh nghiệm sản xuất và

áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, trình độ thâm canh và hệ số sử dụngđất ngày càngCàng tăng lên Tất cả những diện tích đất trồng rau màu đềusản xuất 3 vụ trên năm, có ruộng sản xuất 4 vụ tuỳ thuộc vào việc lựa chọngiống rau sản xuất của người dân Diện tích, năng suất, sản lượng rau ngày

càngCàng cao

Những loại rau sản xuất chính ở Diễn Xuân: Dưa leo, cà, cảiCà, Cải

bắp, cảiCải xanh, rau gia vị,… Trong những năm gần đây, cây dưaDưa leođược bà con chú trọng đầu tư thâm canh và loại rau chính mang lại hiệuquả cao so với các loại rau khác Đặc biệt là mô hình sản xuất dưaDưa leotrên đất 2 lúa đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nôngdân Thay vì sản xuất những loại cây trồng hàng năm như ngô, khoai langvào vụ Đông có giá trị thấp, cách đây gần 10 năm thực hiện chuyển đổi cơcấu cây trồng theo hướng hàng hoá, cây dưa được đưa vào trồng tại DiễnXuân

Trong những năm gần đây, sản xuất dưaDưa leo trên đất 2 leo trở nênphổ biến rộng rãi, mang lại hiệu quả cao ở Diễn Xuân Đa số các hộ sảnxuất nông nghiệp trong xã đều tham gia sản xuất, cây dưaDưa leo trở thànhloại rau trồng chính ở Diễn Xuân Tuy nhiên, sản xuất rau gì phụ thuộc rấtlớn vào điều kiện tự nhiên, mỗi vùng khí hậu khác nhau phù hợp với một

số loại cây trồng khác khau, đặc trưng cho vùng đó Tình hình sản xuất rau

ở Diễn Xuân được thể hiện qua bảng sau

Trang 33

Bảng 6: Tình hình sản xuất rau ở Diễn Xuân qua 3 năm 2007 - 2009

(Nguồn: UBND xã Diễn Xuân)

Qua 3 năm vừa qua, DTGT rau có sự thay đổi lớn, năm Năm 2007,

DTGT rau của cả xã là 244 ha Nhưng năm 2008, toàn xã có 277,4 ha, tăng33,4 ha tương ứng với 13,697% do người sản xuâtxuâtxuất thấy được hiệuquả kinh tế mà cây dưaDưa leo trên đất lúa mang lại đã đầu tư mở rộng quydiện tích và một số hộ đã mạnh dạn đầu tư trồng rau Hè thu, tuy diện tíchnày tăng lên không đáng kể Năm 2009 diện tích gieo trồng lại giảm so vớinăm 2008, nhưng năng suất lại có xu hướng tăng lên làm cho sản lượng rautrong năm vẫn tăng Do thời tiết tương đối thuận lợi cùng sự chú trọng đầu

tư trong sản xuất, năm 2009 năng suất rau đạt 201,5 tạ/ha; tăng 13,8 tạ/hatường ứng với 7,4% so với 2008 Như vậy, có thể nói hoạt động sản xuấtrau ở Diễn Xuân đang phát triển theo chiều hướng thâm canh tăng năngsuất, góp phần khắc phục tình trạng hạn hẹp trong quy mô sản xuất của cáchộ

Hoạt động sản xuất rau ở đây, chủ yếu chỉ được sản xuất 2 vụ trongnăm Trên địa bàn xã, có 4 xóm có DTGT rau lớn nhất là xóm 4, 5, 6 vàxóm 8 Sản xuất rau đều do hộ gia đình thực hiện, do vậy quy mô sản xuấtkhông lớn Nhưng với kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật mới ứng dụng, đaphần các hộ đều lựa chọn những cây trồng theo từng mùa vụ vừa phù hợpvới điều kiện tự nhiên vừa có giá trị kinh tế cao, làm cho năng suất và hiệu

Trang 34

quả kinh tế cây rau không ngừng được tăng lên trong những năm gần đây,nâng cao thu nhập cho hộ gia đình Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp hànghoá, trong đó có rau hàng hoá dãdãđã và đang là mục tiêu phát triển nôngnghiệp ở Diễn Xuân nói riêng và Nông nghiệp Việt Nam nói chung.

3.2 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra.

3.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra.

Sản xuất rau đòi hỏi phải đầu tư nhiều lao động và phải có kỹ thuật,thường xuyên, tỉ mỉ và có tính thời vụ nghiêm ngặt Qua điều tra 60 hộthuộc 3 xóm sản xuất rau của xã, kết quả được thể hiện ở bảng sau

Bảng 7: Tình hình nhân khẩu, lao động và đặc trưng của chủ hộ

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong 60 hộ điều tra có tổng số nhânkhẩu là 310, bình quân mỗi hộ có 5,17172 khẩu; đây là con số tương đốilớn, cao hơn mức bình quân chung của toàn xã (4,606060 khẩu/hộ) Donhiều hộ điều tra bao gồm nhiều thế hệ sống trong một gia đình, chủ yếucon cái lập gia đình nhưng chưa ở riêng Điều này cho thấy nguồn lao độngcủa các hộ khá dồi dào Số người trong độ tuổi lao động bình quân mỗi hộ

là 2,50 người; chiếm 48,495% số nhân khẩu trong gia đình Tuy nhiên, laođộng sản xuất nông nghiệp chủ yếu là chủ hộ và các thành viên khác tronggia đìnhđìnhđình chỉ tham gia vào vụ sản xuất chính mà thôi

Trang 35

Trong sản xuất nông nghiệp, lao động có tính thời vụ, nhất là trongsản xuất lúa và một số cây hàng năm khác Đối với cây rau, cần đầu tư laođộng tương đối lớn và tập trung chủ yếu vào vụ Đông và vụ Xuân.

Diễn Xuân là xã có nền nông nghiệp phát triển sớm trong huyện,lại nằm gần trung tâm thị trấn Diễn Châu, do vậy trình độ văn hoá củacác chủ hộ điều tra khá cao Các chủ hộ có trình độ văn hoá trung bìnhlớp 7,2 và độ tuổi trung bình gần 52 tuổi Có trình độ văn hoá khá cao,lại có kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất sẽ giúp cho người nôngdân có thể kết hợp hài hoà giữa kinh nghiệm và kỹ thuật, tạo điều kiệnthúc đẩy sản xuất rau phát triển

Và phần lớn các chủ hộ là nam giới, chiếm tới gần 72% tổng số hộđiều tra, như vậy việc quyết định lựa chọn hình thức sản xuất, hay các yếu

tố đầu tư chi phí sản xuất phần lớn do người chồng quyết định Tuy vậy,những khâu chăm sóc yêu cầu kỹ thuật cao lại cần tới sự khéo léo củangười vợ trong gia đình Đây cũng là lẽ đương nhiên trong sản xuất nôngnghiệp của đại bộ phận hộ nông dân ở Việt Nam Nó phần nào thúc đẩy sựphát triển thâm canh trong sản xuất, do người đàn ông với bản tính mạnh

mẽ, họ mạnh dạn hơn trong mọi quyết định đầu tư và có thể nói khả năngtiếp thu kiến thức về mặt kỹ thuật và thực hành thường tốt hơn phụ nữ Như vậy, nguồn nhân lực của các hộ điều tra có thể đáp ứng tốt chosản xuất rau không những về số lượng mà cả chất lượng Tuy nhiên, hạnchế ở đây chính là lực lượng lao động còn thiếu kiến thức về vệ sinh antoàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ bản thân và cộng đồng Việc tuyên truyềnnhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người sản xuất về an toàn thựcphẩm là việc làm thiết thực để sản xuất rau vừa đạt hiệu quả kinh tế và hiệuquả về mặt xã hội

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra.

Trong SXNN, đất đai là không thể thay thế được; năng lực sảnxuất của các nông hộ bên cạnh được phản ánh qua tình hình lao động, còn

Trang 36

được phản ánh qua quy mô diện tích đất sản xuất Khả năng tập trung vàtích tụ ruộng đất trong nông nghiệp thể hiện quy mô sản xuất lớn hay nhỏ

và ảnh hưởng lớn đến năng suất, hiệu quả sản xuất Số liệu sau đây chothấy tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra

Bảng 8.: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2009)

Đất đai của các hộ điều tra bao gồm đất vườn và đất canh tác.Bình quân mỗi hộ có 3105.104,9 m2; trong đó đất canh tác là chủ yếu với

2.870,7 m2 chiếm 92,5% tổng diện tích đất Trong đó có 2.207,8 m2 là đấttrồng lúa chiếm 76,9%; đất trồng rau là 625 m2; còn lại 13% là diện tích cácloại cây trồng khác

Diện tích canh tác bình quân một lao động là 782,2m2, bình quânmột khẩu là 555,3 m2; trong đó diện tích trồng rau bình quân một lao động

là 170,3 m2 Có thể thấy rằng, diện tích canh tác của các hộ điều tra là rất ít,

đó cũng thể hiện quy mô SXNN ở Diễn Xuân không lớn Do vậy, để sảnxuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng rau đạt hiệu quả cao các hộ cần phải đẩymạnh thâm canh, tận dụng tối đa vốn đất đai sản xuất Bên cạnh đó phảichuyển dịch cây trồng sao cho hợp lý, vừa bảo vệ độ phì nhiêu của đất vừa

Trang 37

cho hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, đó chỉ là những số liệu thu thập chung

từ hộ gia đình, thực tế hoạt động sản xuất rau, lúa và các loại cây trồngkhác có sự đan xen nhau Đó chính là hình thức sản xuất luân canh, trên đấtrau màu có thể người dân chỉ trồng rau vào 1 vụ, 2 vụ hoặc 3 vụ phụ thuộcvào lựa chọn và mức đầu tư của mỗi hộ Đặc biệt, trên diện tích canh táclúa vào vụ đông có 58 trong số 60 hộ tham gia sản xuất dưaDưa leo Bìnhquân diện tích dưaDưa leo trên đất lúa của các hộ là 1199,5 m2 chiếm27,5% diện tích canh tác lúa Mô hình này đã phần nào phản ánh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hoá, hiệu quả kinh tế cao đãđược hầu hết bà con nông dân ở Diễn Xuân hưởng ứng và phát huy đượckết quả

Tuy nhiên, có một tình trạng đáng báo động về tình hình sử dụng cácloại phân bón hoá học và thuốc BVTV một cách quá mức Điều đó khôngnhững ảnh hưởng tới sức khoẻ người sản xuất, người tiêu dùng mà còn làmgiảm độ màu mỡ của đất đai sản xuất do dư lượng các chất hóa học dư thừaquá nhiều trong đất Để đảm bảo nguồn tài nguyên đất không bị huỷhuỷhủy

hoại và phát huy khả năng sản xuất không giới hạn của đất, khắc phục đượcgiới về không gian sản xuất; đòi hỏi người sản xuất phải có kế hoạch canhtác hợp lý Việc thực hiện các biện pháp IBM trong phòng trừ sâu bệnh,tăng cường sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất rau là biện pháp hữu hiệunhằm cải tạo đất đai, góp phần phát triển một nền sản xuất nông nghiệp bềnvững

3.2.3 Tình hình trang bị vật chất kỹ thuật sản xuất của các hộ điều tra

TLSX là yếu tố quan trọng, thể hiện năng lực sản xuất của các hộ Tuynhiên, mỗi hoạt động sản xuất khác nhau yêu cầu TLLĐ TLSX cũng tươngđối khác nhau Trong sản xuất rau, TLSX tương đối đơn giản, do vậy tìnhhình trang bị cũng không tốn kém nhiều Ở Diễn Xuân, hầu hết các hộ giađình đều sử dụng cơ giới hoá trong sản xuất lúa Do vậy, sức kéo gia súcrất hạn chế trong hạothoạt động sản xuất Hoạt động chăn nuôi trâu, bò chủ

Trang 38

yếu là để lấy thịt Số ít hộ gia đình chăn nuôi trâu bò càyCày kéo để tậndụng sức kéo và lao động dư thừa hoặc để cung cấp dịch vụ làm đất chocác hộ khác.

Diện tích trồng rau của mỗi hộ nhỏ, lại phân tán do vậy khâu làm đấtkhông thể dùng máy được mà phải dùng sức kéo gia súc Đây là hạn chế rấtlớn trong việc thực hiện cơ gới hóa trong sản xuất rau ở Diễn Xuân

Đối với các hộ sản xuất rau, bình phun thuốc và xe cải tiến được đầu tưđầy đủ Bình quân mỗi hộ có 1 bình phun thuốc và 0,93 xe cải tiến Đây lànhững TLSX cần thiết cho sản xuất rau Ngoài ra, các hộ còn trang bị thêmcác dụng cụ như bình tưới nước, cuốc, liềm,… để phục vụ sản xuất

Nhìn chung, TLLĐ trong sản xuất khá đơn giản, do vậy đa sốcác hộ đều trang bị những tư liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất

3.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất rau.

3.3.1 Cơ cấu diện tích gieo trồng rau các hộ điều tra.

Việc lựa chọn loại rau nào sản xuất là tuỳ thuộc và kế hoạch sảnxuất và khả năng đầu tư của từng hộ gia đình Có thể nói dựa vào kinhnghiệm sản xuất hay nguồn đầu tư để lựa chọn loại cây trồng phù hợp vớiđiều kiện chủ quan và khách quan Có nhiều loại rau được sản xuất tạo nênmột cơ cấu DTGT đa dạng, thể hiện như sau:

Bảng 9: Cơ cấu DTGT các loại rau ở các hộ điều tra

Trang 39

hộ thì như vậy cũng là khá cao Trong cơ cấu DTGT rau các loại, thì

DưaDưa leo là loại rau chiếm tỷ lệ lớn nhất với 1.757,4 m2 tương ứng72,6% so với tổng DTGT rau mỗi hộ Theo phần lớn các hộ gia đình nhậnxét thì DưaDưa leo là loại rau mang lại hiệu quả lớn nhất và là cây trồngchính của họ Hơn nữa, DưaDưa leo có thể trồng được vào 2 vụ trong năm

là vụ Đông và vụ Xuân đều cho năng suất cao Đặc biệt, cây DưaDưa leo

vụ Đông có thể trồng trên đất 2 lúa cho giá trị kinh tế cao, đang được ngườidân chú trọng đầu tư

Tiếp đến là Cải Cải xanh, có thể trồng được quanh năm nên diệntích bình quân chung mỗi hộ có 278,6 m2 chiếm 11,5% Với đặc điểm dễtrồng, thời vụ sản xuất ngắn và thị trường tiêu thụ địa phương khá lớn, nênngười dân được người dân đầu tư sản xuất

So với dưa Dưa leo, Cải Cải bắp là cây trồng truyền thống ởDiễn Xuân, các hộ tuy đã mạnh dạn chuyển đổi sang trồng Dưa Dưa leovới giá trị cao hơn nhưng Cải Cải bắp vẫn là một trong những cây trồngchính của hộ Bình quân mỗi hộ sản xuất 293,2 m2 cải Cải bắp, chiếm9,9% Cải bắp là loại rau ôn đới nên chỉ trồng được vào vụ Đông lạnh,tuy nhiên những năm gần đây nắng nóng kéo dài làm cho năng suấtkhông cao, nên cơ cấu diện tích gieo trồng loại rau này khá thấp

Bên cạnh đó, cây càCà là loại cây mang lại giá trị kinh tế tươngđối cao nhưng đây là loại rau có mặt trong bữa ăn chủ yếu để giúp ăn ngonmiệng Lượng càCà tiêu thụ không nhiều như các loại rau khác, việc thuhoạch khó khăn, đó cũng là lý do mà quy mô gieo trồng của các hộ cũng íthơn, bình quân mỗi hộ chỉ trồng 146,05 m2 (6,03%)

Như vậy, các loại rau trồng chính mà các hộ lựa chọn để sản xuất

là dưaDưa leo, cảiCải bắp, càCà và cảiCải xanh Bên cạnh đó, các hộ còntrồng thêm một số rau gia vị khác nhưng diện tích rất ít

Nhìn chung, những loại rau trồng ở các hộ là các loại rau thôngthường, giá trị dinh dưỡng chưa cao, thị trường tiêu thụ chính vẫn là các

Trang 40

chợ địa phương và người tiêu dùng chủ yếu có thu nhập thấp và trung bình.Chính vì vậy mà, giá của các loại rau này chưa cao Mặc dù vậy, với thóiquen canh tác và điều kiện tự nhiên cũng như kinh ngiệmngiệmnghiệm và

kỹ thuật sản xuất những loại rau có giá trị cao hơn chưa đủ để người dânđưa các loại rau cao cấp hơn vào sản xuất

3.3.2 Phân tích chi phí sản xuất ở các hộ điều tra.

3.3.2.1 Phân tổ chi phí sản xuất rau ở các hộ theo loại rau

Chi phí sản xuất là một bộ phận cấu thành giá trị sản xuất, đó là

cáicáinhững gì mà người sản xuất bỏ ra để thu được kết quả đó Sản xuấtrau là hoạt động sản xuất hàng hoá, mong muốn của người sản xuất là sảnxuất như thế nào, đầu tư chi phí ở mức độ nào để đạt hiệu quả cao nhất Chiphí sản xuất bao gồm: chi phí bằng tiền và chi phí tự có Chi phí bằng tiền

là những khoản mục bằng tiền của người sản xuất để mua các sản phẩm,dịch vụ phục vụ sản xuất Nó bao gồm: tiền mua giống, phân bón, thuốcBVTV, tiền thuê làm đất , Còn chi phí tự có bao gồm lao động gia đình,giống tự có và nguồn phân hữu cơ tận dụng từ chăn nuôi Hơn nữa, chi phísản xuất không chỉ phản ánh hiệu quả sản xuất mà nó còn thể hiện trình độsản xuất, trình độ thâm canh và khả năng đầu tư của các hộ sản xuất

Trong SXNN, và trong cũng như sản xuất rau cũng vậy, chi phísản xuất bao gồm chi phí trung gian là những chi phí mà người sản xuấttrực tiếp bỏ tiền ra để mua về; còn chi phí tự có bao gồm chi phí về laođộng gia đình, chi phí về phân chuồng và giống tự có Chi phí về lao độngtrong sản xuất rau của các hộ điều tra là lao động gia đình, nguồn phân hữu

cơ cũng tận dụng từ hoạt động chăn nuôi của các hộ; các Các chi phí nàyđược dùng để tính lợi nhuận sản xuất Đối với các hộ điều tra, giống rau ởđây được mua tại các đại lý, cho nên chi phí về giống thuộc chi phí trunggian

Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất rau bao gồm: chi phíphân bón vô cơ, chi phí giống, thuốc BVTV, thuê làm đất,…và các chi phí

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế trong  quá trình sản xuất sử dụng hai yếu tố đầu vào X1, X2. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất sử dụng hai yếu tố đầu vào X1, X2 (Trang 7)
Sơ đồ 2: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế trong  trường hợp một đầu vào, một đầu ra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế trong trường hợp một đầu vào, một đầu ra (Trang 9)
Bảng 1: Kết quả sản xuất rau của Việt Nam qua một số năm . - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Kết quả sản xuất rau của Việt Nam qua một số năm (Trang 18)
Bảng 2: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm chủ yếu ở xã Diễn  Châu qua 3 năm. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm chủ yếu ở xã Diễn Châu qua 3 năm (Trang 21)
Bảng 4..: Tình hình dân số và lao động ở Diễn Xuân qua 3 năm 2007 - 2009 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.. Tình hình dân số và lao động ở Diễn Xuân qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 27)
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất đai của xã Diễn Xuân qua 3 năm 2007- 2009 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Tình hình sử dụng đất đai của xã Diễn Xuân qua 3 năm 2007- 2009 (Trang 30)
Bảng 6: Tình hình sản xuất rau ở Diễn Xuân qua 3 năm. 2007 - 2009 Chỉ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 6 Tình hình sản xuất rau ở Diễn Xuân qua 3 năm. 2007 - 2009 Chỉ (Trang 37)
Bảng 8.: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 8. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra (Trang 40)
Bảng 10: Chi phí sản xuất rau ở các hộ điều tra. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 10 Chi phí sản xuất rau ở các hộ điều tra (Trang 45)
Bảng 11: Phân tổ chi phí sản xuất rau theo quy mô diện tích (Tính - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Phân tổ chi phí sản xuất rau theo quy mô diện tích (Tính (Trang 47)
Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất rau ở các hộ điều  tra. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 13 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất rau ở các hộ điều tra (Trang 50)
Bảng 18. Bảng so sánh kết quả và hiệu quả sản xuất rau với một số cây  trồng khác. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 18. Bảng so sánh kết quả và hiệu quả sản xuất rau với một số cây trồng khác (Trang 55)
Bảng 15.: Bảng so sánh kết quả và hiệu quả sản xuất rau với một số cây  trồng khác. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 15. Bảng so sánh kết quả và hiệu quả sản xuất rau với một số cây trồng khác (Trang 58)
Bảng 20.17: Ảnh hưởng của chi phí sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản  xuất rau của các hộ.(tính BQ sào/hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 20.17 Ảnh hưởng của chi phí sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản xuất rau của các hộ.(tính BQ sào/hộ) (Trang 67)
Bảng 19: Ảnh hưởng của quy mô sản xuất đến kêt quả và hiệu quả sản  xuất rau - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau ở diễn xuân, huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 19 Ảnh hưởng của quy mô sản xuất đến kêt quả và hiệu quả sản xuất rau (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w