1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiểu luận quản trị chiến lược chiến lược marketing của tổng công ty cổ phần bia – rượu – nước giải khát sài gòn (sabeco)

79 63 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược marketing của tổng công ty cổ phần bia – rượu – nước giải khát sài gòn (sabeco)
Tác giả Trần Doãn Anh Thư
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Cung
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do ch ọn đề tài (14)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (14)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
  • 4. Phương pháp nghiên cứ u (15)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (16)
    • 1.1 Cơ sở lý luận về Marketing (16)
      • 1.1.1 Khái niệm về marketing (16)
      • 1.1.2 M ụ c tiêu c ủ a marketing (17)
      • 1.1.3 Ch ức năng marketing (17)
    • 1.2 Đánh giá y ế u t ố n ộ i b ộ công ty (17)
    • 1.3 Phân tích mô hình kinh doanh (18)
      • 1.3.1 Môi trường vĩ mô (18)
      • 1.3.2 Môi trường vi mô (18)
    • 1.4 Chiến lược marketing (18)
      • 1.4.1 Phân đoạn thị trường (18)
      • 1.4.2 Chọn lựa thị trường (19)
      • 1.4.3 Định vị thương hiệu (20)
      • 1.4.4 Marketing mix (20)
        • 1.4.4.1 Chính sách sản phẩm (Product) (21)
        • 1.4.4.2 Chính sách giá cả (Price) (22)
        • 1.4.4.3 Chính sáchphân phối (Place) (22)
        • 1.4.4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion) (23)
    • 1.5 Đánh giá SWOT (23)
  • CHƯƠNG 2: T Ổ NG QUAN V Ề T Ổ NG CÔNG TY C Ổ PH Ầ N BIA – RƯỢ U – NƯỚ C GI Ả I KHÁT SÀI GÒN (26)
    • 2.1 Gi ớ i thi ệ u công ty (26)
      • 2.1.1 L ị ch s ử hình thành (26)
      • 2.1.2 Khẳng định thương hiệu (28)
      • 2.1.3 Thay đổi để tồn tại và phát triển (29)
    • 2.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Mục tiêu – Giá trị cốt lõi (0)
      • 2.2.1 Sứ mệnh (29)
      • 2.2.2 T ầ m nhìn (0)
      • 2.2.3 Mục tiêu (30)
      • 2.2.4 Giá trị thương hiệu (30)
    • 2.3 Đánh giá yếu tố nội bộ công ty SABECO (31)
      • 2.3.1 Nguồn lực tài chính (31)
      • 2.3.2 Nguồn nhân lực (31)
      • 2.3.3 Cơ cấu tổ chức của SABECO (32)
      • 2.3.4 Hoạt động kinh doanh của công ty (34)
      • 2.3.5 Sản phẩm (34)
        • 2.3.5.1 Bia (34)
        • 2.3.5.2 Rượu (40)
        • 2.3.5.3 Nước giải khát (41)
    • 2.4 Môi trường kinh doanh Tổng CTCP SABECO (42)
      • 2.4.1 Môi trường vĩ mô (42)
        • 2.4.1.1 Yếu tố về kinh tế (42)
        • 2.4.1.2 Các yếu tố chính trị - pháp luật (46)
        • 2.4.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội (47)
        • 2.4.1.4 Yếu tố về kỹ thuật – công nghệ (49)
      • 2.4.2 Môi trường vi mô (50)
        • 2.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh (50)
        • 2.4.2.2 Khách hàng (51)
        • 2.4.2.3 Các trung gian marketing (52)
        • 2.4.2.4 Nhà cung cấp (52)
        • 2.4.2.5 Công chúng (52)
    • 2.5 Chi ến lượ c marketing c ủ a SABECO (53)
      • 2.5.1 Phân khúc th ị trườ ng (53)
        • 2.5.1.1 Mô tả ngành (53)
        • 2.5.1.2 Tiềm năng phát triển của thị trường (54)
      • 2.5.2 Th ị trườ ng m ụ c tiêu (56)
      • 2.5.3 Đị nh v ị thương hiệ u (57)
      • 2.5.4 Marketing Mix (57)
        • 2.5.4.1 Chiến lược về sản phẩm (57)
        • 2.5.4.2 Chiến lược về giá (59)
        • 2.5.4.3 Chiến lược về phân phối (62)
        • 2.5.4.4 Chiến lược xúc tiến (64)
    • 2.6 Đánh giá SWOT (66)
      • 2.6.1 Điể m m ạ nh c ủ a SABECO (66)
      • 2.6.2 Điểm yếu của SABECO (67)
      • 2.6.3 Mô hình SWOT (69)
  • CHƯƠNG 3: GIẢ I PHÁP (72)
    • 3.1 Hoàn thiện, bảo vệ thương hiệu trên thị trường (72)
    • 3.2 Đa dạng hóa sản phẩm (72)
    • 3.3 Hoàn thiện kênh phân phối (74)
    • 3.4 Tăng cườ ng ho ạt độ ng xúc ti ế n bán hàng (74)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................ix DANH MỤC BẢNG................................................................................................... x LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞLÝ THUYẾT ........................................................................... 3 1.1 Cơ sởlý luận vềMarketing. ................................................................................. 3 1.1.1 Khái niệm vềmarketing ................................................................................... 3 1.1.2 Mục tiêu của marketing.................................................................................... 4 1.1.3 Chức năng marketing....................................................................................... 4 1.2 Đánhgiá yếu tốnội bộ công ty............................................................................. 4 1.3 Phân tích mô hình kinh doanh .............................................................................. 5 1.3.1 Môi trường vĩ mô............................................................................................. 5 1.3.2 Môi trường vi mô ............................................................................................. 5 1.4 Chiến lược marketing. .......................................................................................... 5 1.4.1 Phân đoạn thị trường ........................................................................................ 5 1.4.2 Chọn lựa thị trường .......................................................................................... 6 1.4.3 Định vị thương hiệu ......................................................................................... 7 1.4.4 Marketing mix.................................................................................................. 7 1.4.4.1 Chính sách sản phẩm (Product).............................................................. 8 1.4.4.2 Chính sách giá cả (Price)........................................................................ 9 1.4.4.3 Chính sáchphân phối (Place).................................................................. 9 1.4.4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion)........................................... 10 1.5 Đánh giá SWOT................................................................................................. 10 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN................................................................................. 14 2.1 Giới thiệu công ty. .............................................................................................. 14 2.1.1 Lịchsửhình thành .......................................................................................... 14 2.1.2 Khẳng định thương hiệu ................................................................................. 16 2.1.3 Thay đổi đểtồn tại và phát triển ..................................................................... 17 2.2 Sứmệnh –Tầm nhìn –Mục tiêu – Giá trịcốt lõi ............................................... 17 2.2.1 Sứmệnh.......................................................................................................... 17 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 vi 2.2.2 Tầm nhìn........................................................................................................ 18 2.2.3 Mục tiêu.......................................................................................................... 18 2.2.4 Giá trị thương hiệu......................................................................................... 18 2.3 Đánh giá yếu tốnội bộ công ty SABECO.......................................................... 19 2.3.1 Nguồn lực tài chính........................................................................................ 19 2.3.2 Nguồn nhân lực.............................................................................................. 19 2.3.3 Cơ cấu tổ chức của SABECO........................................................................ 21 2.3.4 Hoạt động kinh doanh của công ty................................................................ 23 2.3.5 Sản phẩm........................................................................................................ 23 2.3.5.1 Bia.......................................................................................................... 23 2.3.5.2 Rượu...................................................................................................... 37 2.3.5.3 Nước giải khát....................................................................................... 38 2.4 Môi trường kinh doanh Tổng CTCP SABECO. ................................................. 39 2.4.1 Môi trường vĩ mô.......................................................................................... 39 2.4.1.1 Yếu tố về kinh tế.................................................................................... 39 2.4.1.2 Các yếu tố chính trị pháp luật............................................................. 37 2.4.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội.......................................................................... 38 2.4.1.4 Yếu tố về kỹ thuật – công nghệ............................................................. 40 2.4.2 Môi trường vi mô.......................................................................................... 41 2.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh................................................................................. 41 2.4.2.2 Khách hàng............................................................................................ 42 2.4.2.3 Các trung gian marketing...................................................................... 43 2.4.2.4 Nhà cung cấp......................................................................................... 43 2.4.2.5 Công chúng............................................................................................ 43 2.5 Chiến lược marketing của SABECO. ................................................................. 44 2.5.1 Phân khúc thị trường..................................................................................... 44 2.5.1.1 Mô tả ngành........................................................................................... 44 2.5.1.2 Tiềm năng phát triển của thị trường...................................................... 45 2.5.2 Thị trường mục tiêu....................................................................................... 47 2.5.3 Định vị thương hiệu...................................................................................... 48 2.5.4 Marketing Mix............................................................................................... 48 2.5.4.1 Chiến lược về sản phẩm........................................................................ 48 2.5.4.1.1 Nhãn hiệu........................................................................................ 48 2.5.4.1.2 Mẫu mã........................................................................................... 49 2.5.4.1.3 Chất lượng...................................................................................... 49 2.5.4.1.4 Lợi ích............................................................................................. 50 2.5.4.2 Chiến lược về giá................................................................................... 50 2.5.4.2.1 Giá sản phẩm.................................................................................. 50 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 vii 2.5.4.2.2 Phương pháp định giá và chiến lược về giá................................... 51 2.5.4.3 Chiến lược về phân phối........................................................................ 53 2.5.4.3.1 Hình thức phân phối trong nước..................................................... 54 2.5.4.3.2 Hình thức phân phối....................................................................... 55 2.5.4.4 Chiến lược xúc tiến................................................................................ 55 2.5.4.4.1 Quảng cáo....................................................................................... 55 2.5.4.4.2 PR................................................................................................... 56 2.5.4.4.3 Xúc tiến bán hàng........................................................................... 57 2.6 Đánh giá SWOT................................................................................................. 57 2.6.1 Điểm mạnh của SABECO.............................................................................. 57 2.6.2 Điểm yếu của SABECO................................................................................. 58 2.6.3 Mô hình SWOT.............................................................................................. 60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ...................................................................................... 63 3.1 Hoàn thiện, bảo vệ thương hiệu trên thị trường. ................................................ 63 3.2 Đa dạng hóa sản phẩm........................................................................................ 63 3.3 Hoàn thiện kênh phân phối................................................................................. 65 3.4 Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng. .......................................................... 65 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

(SABECO)

TP HỒ CHÍ MINH, 2021

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

(SABECO)

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Cung Sinh viên thực hiện: Trần Doãn Anh Thư MSSV: 1951010407

Mã học phần: 010100011502

TP HỒ CHÍ MINH, 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bài nghiên cứu với đề tài “Chiến lược marketing của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)” là kết quả quá trình cố gắng của tôi cộng với sự giúp đỡ động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè

Xin trân trọng cảm ơn đến tất cả quý Thầy/Cô giảng viên, những người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian vừa qua Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Cung đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện bài nghiên cứu này

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên chúng tôi động viên khích lệ trong suốt thời gian qua

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2021

Học viên Trần Doãn Anh Thư

Trang 4

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

Họ và tên giảng viên chấm tiểu luận: Tên sinh viên: Trần Doãn Anh Thư Mã SV: 1951010407

Lớp: 19ĐHQTC2 Khóa: K13

Tên học phần: Quản trị chiến lược - 010100011502

Tên chuyên đề tiểu luận: Chiến lược marketing của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

A Phần chấm điểm chuyên đề

Nội dung đánh giá Điểm tối đa chấm Điểm

1 Hình thức trình bày chuyên đề 1,5

1.1 Cấu trúc trúc đúng theo quy định 0,5

1.2 Hình thức trình bày, căn chỉnh đúng theo quy định 0,5

1.3 Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không sai lỗi chính tả 0,5

2.1 Phần mở đầu

- Lý do lựa chọn đề tài hợp lý;

- Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, khả thi;

- Xác định chính xác đối tượng, phạm vi nghiên cứu;

- Phương pháp nghiên cứu phù hợp

0,25 0,25 0,25 0,25

2.2 Chương 1: Cơ sở lý luận

- Hệ thống được lý thuyết làm cơ sở luận giải những

vấn đề của đề tài nghiên cứu;

- Lý thuyết, luận điểm có nguồn gốc rõ ràng, độ tin cậy

Trang 5

Nội dung đánh giá Điểm tối đa chấm Điểm

- Vận dụng lý thuyết, dữ liệu về đơn vị thực tập để

đánh giá chính xác, khách quan, trung thực thực trạng về

chủ để nghiên cứu tại doanh nghiệp

2,0

2.4 Chương 3: Giải pháp

- Giải pháp đề xuất phải có mối quan hệ logic với thực

trạng;

- Giải pháp trình cụ thể, chi tiết, và khả thi

0,5 1,5

2.5 Danh mục tài liệu tham khảo

- Tài liệu tham khảo phản ánh đầy đủ theo trích dẫn,

(Điểm tối đa 10 điểm, chấm điểm lẻ 1 chữ số sau dấu phẩy)

B Nhận xét chung về chuyên đề tốt nghiệp:

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022

( Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 6

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do- Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN

(Dành cho giảng viên chấm phản biện)

Họ và tên giảng viên chấm phản biện tiểu luận: Tên sinh viên: Trần Doãn Anh Thư Mã SV: 1951010407

Lớp: 19ĐHQTC2 Khóa: K13

Tên học phần: Quản trị chiến lược - 010100011502

Tên chuyên đề tiểu luận: Chiến lược marketing của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

A Phần chấm điểm chuyên đề

Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm chấm

1 Hình thức trình bày chuyên đề 1,5

1.1 Cấu trúc trúc đúng theo quy định 0,5

1.2 Hình thức trình bày, căn chỉnh đúng theo quy định 0,5

1.3 Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không sai lỗi chính tả 0,5

2.1 Phần mở đầu

- Lý do lựa chọn đề tài hợp lý;

- Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, khả thi;

- Xác định chính xác đối tượng, phạm vi nghiên cứu;

- Phương pháp nghiên cứu phù hợp

0,25 0,25 0,25 0,25

2.2 Chương 1: Cơ sở lý luận

- Hệ thống được lý thuyết làm cơ sở luận giải những

vấn đề của đề tài nghiên cứu;

- Lý thuyết, luận điểm có nguồn gốc rõ ràng, độ tin cậy

Trang 7

Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm chấm

- Vận dụng lý thuyết, dữ liệu về đơn vị thực tập để

đánh giá chính xác, khách quan, trung thực thực trạng về

chủ để nghiên cứu tại doanh nghiệp

2.4 Chương 3: Giải pháp

- Giải pháp đề xuất phải có mối quan hệ logic với thực

trạng;

- Giải pháp trình cụ thể, chi tiết, và khả thi

0,5 1,5

2.5 Danh mục tài liệu tham khảo

- Tài liệu tham khảo phản ánh đầy đủ theo trích dẫn,

(Điểm tối đa 10 điểm, chấm điểm lẻ 1 chữ số sau dấu phẩy)

B Nhận xét chung về chuyên đề tốt nghiệp:

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022

( Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BẢNG x

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Cơ sở lý luận về Marketing 3

1.1.1 Khái niệm về marketing 3

1.1.2 Mục tiêu của marketing 4

1.1.3 Chức năng marketing 4

1.2 Đánh giá yếu tố nội bộ công ty 4

1.3 Phân tích mô hình kinh doanh 5

1.3.1 Môi trường vĩ mô 5

1.3.2 Môi trường vi mô 5

1.4 Chiến lược marketing 5

1.4.1 Phân đoạn thị trường 5

1.4.2 Chọn lựa thị trường 6

1.4.3 Định vị thương hiệu 7

1.4.4 Marketing mix 7

1.4.4.1 Chính sách sản phẩm (Product) 8

1.4.4.2 Chính sách giá cả (Price) 9

1.4.4.3 Chính sáchphân phối (Place) 9

1.4.4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion) 10

1.5 Đánh giá SWOT 10

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN 14

2.1 Giới thiệu công ty 14

2.1.1 Lịch sử hình thành 14

2.1.2 Khẳng định thương hiệu 16

2.1.3 Thay đổi để tồn tại và phát triển 17

2.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Mục tiêu – Giá trị cốt lõi 17

2.2.1 Sứ mệnh 17

Trang 9

2.2.2 T ầm nhìn 18

2.2.3 Mục tiêu 18

2.2.4 Giá trị thương hiệu 18

2.3 Đánh giá yếu tố nội bộ công ty SABECO 19

2.3.1 Nguồn lực tài chính 19

2.3.2 Nguồn nhân lực 19

2.3.3 Cơ cấu tổ chức của SABECO 21

2.3.4 Hoạt động kinh doanh của công ty 23

2.3.5 Sản phẩm 23

2.3.5.1 Bia 23

2.3.5.2 Rượu 37

2.3.5.3 Nước giải khát 38

2.4 Môi trường kinh doanh Tổng CTCP SABECO 39

2.4.1 Môi trường vĩ mô 39

2.4.1.1 Yếu tố về kinh tế 39

2.4.1.2 Các yếu tố chính trị - pháp luật 37

2.4.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội 38

2.4.1.4 Yếu tố về kỹ thuật – công nghệ 40

2.4.2 Môi trường vi mô 41

2.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh 41

2.4.2.2 Khách hàng 42

2.4.2.3 Các trung gian marketing 43

2.4.2.4 Nhà cung cấp 43

2.4.2.5 Công chúng 43

2.5 Chiến lược marketing của SABECO 44

2.5.1 Phân khúc th ị trường 44

2.5.1.1 Mô tả ngành 44

2.5.1.2 Tiềm năng phát triển của thị trường 45

2.5.2 Th ị trường mục tiêu 47

2.5.3 Định vị thương hiệu 48

2.5.4 Marketing Mix 48

2.5.4.1 Chiến lược về sản phẩm 48

2.5.4.1.1 Nhãn hiệu 48

2.5.4.1.2 Mẫu mã 49

2.5.4.1.3 Chất lượng 49

2.5.4.1.4 Lợi ích 50

2.5.4.2 Chiến lược về giá 50

2.5.4.2.1 Giá sản phẩm 50

Trang 10

2.5.4.2.2 Phương pháp định giá và chiến lược về giá 51

2.5.4.3 Chiến lược về phân phối 53

2.5.4.3.1 Hình thức phân phối trong nước 54

2.5.4.3.2 Hình thức phân phối 55

2.5.4.4 Chiến lược xúc tiến 55

2.5.4.4.1 Quảng cáo 55

2.5.4.4.2 PR 56

2.5.4.4.3 Xúc tiến bán hàng 57

2.6 Đánh giá SWOT 57

2.6.1 Điểm mạnh của SABECO 57

2.6.2 Điểm yếu của SABECO 58

2.6.3 Mô hình SWOT 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 63

3.1 Hoàn thiện, bảo vệ thương hiệu trên thị trường 63

3.2 Đa dạng hóa sản phẩm 63

3.3 Hoàn thiện kênh phân phối 65

3.4 Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng 65

K ẾT LUẬN 67

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 68

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

M&A Mergers and Acquisitions Mua bán và sáp nhập

HACCP Hazard Analysis and Critical

Control Point System

Hệ thống phân tích mối nguy

và kiểm soát điểm tới hạn GMP Good manufacturing practice Thực hành sản xuất tốt ISO International Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

FMCG Fast Moving Consumer

Goods

Ngành hàng tiêu dùng nhanh

ECOSOC United Nations Economic and

Social Council

Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc UNDP United Nations Development

Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc

UPU Universal Postal Union Liên minh Bưu chính Quốc tế Tổng CTCP

Bia-

Rượu-NGK Sài Gòn

Tổng Công ty Cổ phần Rượu-Nước giải khát Sài Gòn

Trang 12

Bia-DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng CTCP Bia – Rượu - NGK Sài Gòn 21

Hình 2.2 L ợi nhuận sau thuế của SABECO năm 2018 – quý I năm 2021 23

Hình 2.3 Bia 333 Export 24

Hình 2.4 Bia Saigon Lager 24

Hình 2.5 Bia Saigon Export 33

Hình 2.6 Bia Saigon Special 34

Hình 2.7 Bia 333 Premium 35

Hình 2.8 Bia Saigon Gold 35

Hình 2.9 Bia L ạc Việt 36

Hình 2.10 Bia Saigon Chill 36

Hình 2.11 Các lo ại rượu 37

Hình 2.12 Các lo ại nước giải khát 38

Hình 2.13 T ốc độ tăng GDP giai đoạn 2010-2020 34

Hình 2.14 So sánh CPI bình quân năm so với năm trước từ năm 2016-2020 35

Hình 2.15 Giá cước vận tải biển biến động cuối năm 2020 đầu năm 2021 35

Hình 2.16 Các nhãn hi ệu bia phổ biến tại Việt Nam theo phân khúc 42

Hình 2.17 Hình ảnh group yêu thích bia của SABECO 44

Hình 2.18 Cơ cấu thị phần sản lượng của ngành bia Việt Nam năm 2018 45

Hình 2.19 Logo c ủa SABECO 49

Hình 2.20 Hình dáng, m ẫu mã đa dạng của bia SABECO 49

Hình 2.21 Màu s ắc độc đáo về sản phẩm của SABECO 49

Hình 2.22 H ệ thống phân phối trong nước của Sabeco 54

Hình 2.23 Quy trình phân ph ối của Sabeco 55

Hình 2.24 Hình ảnh quảng cáo 56

Hình 2.25 Fange c ủa SABECO 56

Hình 2.26 Các khuy ến mãi SABECO áp dụng vào dịp lễ 57

Hình 3.1 Nhãn hi ệu sản phẩm, kiểu dáng của Bia Saigon Vietnam và của Sabeco (bên ph ải) 63

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

B ảng 2.1 Thống kê đặc tính các sản phẩm rượu 38

B ảng 2.2 Đối thủ cạnh tranh của SABECO 42

B ảng 2.3 Bảng giá sản phẩm bia SABECO kinh doanh 51

B ảng 2.4 Bảng giá so sánh bia và đối thủ cạnh tranh trên thị trường 51

B ảng 2.5 Ma trận SWOT 62

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với mức thu nhập trung bình và nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao, Việt Nam đang dần trở thành một trong những thị trường tiêu dùng hấp dẫn nhất trên thế giới Người Việt cũng ngày càng chú trọng hơn tới chất lượng của các mặt hàng, đặt ra nhiều tiêu chuẩn cao hơn, tạo ra một cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất trong và ngoài nước

Thị trường bia, rượu, nước giải khát ở Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng

và đang phát triển mạnh mẽ Hiệp hội Bia, Rượu, Nước giải khát Việt Nam (VBA)

đã từng dự báo lượng tiêu thụ bia trung bình ở VN sẽ tăng 65% từ năm 2011-2021 Nhưng bước sang đầu năm 2020, khi Nghị định 100 của Chính phủ chính thức có hiệu lực, Hãng tin Bloomberg ước tính mức tiêu thụ bia giảm ít nhất là 25% Chưa hết, ngay sau đó, dịch Covid-19 lan rộng, đẩy các nhà hàng, quán nhậu vào tình cảnh phải đóng cửa để tuân thủ giãn cách xã hội Do đó, bia từ một trong những sản phẩm

có mức tăng trưởng nóng nhất trong toàn ngành FMCG trở thành lĩnh vực sụt giảm nặng nề nhất Điều này khiến kết quả kinh doanh trong năm qua của nhiều doanh nghiệp đi xuống Kết thúc năm 2020, Sabeco công bố doanh thu thuần giảm 26% so với năm 2019, còn 27.961 tỷ đồng

Ngày nay bia đã trở thành một loại thức uống không chỉ được sử dụng trong các buổi tiệc cưới, tiệc họp mặt đoàn viên sum vầy trong những ngày lễ Tết mà nó còn được xem như một thức uống để giải khát cho mọi người

Để hiểu rõ hơn về hoạt động của ngành Bia - Rượu - Nước giải khát, em đã tìm

hiểu về chiến lược marketing của “Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện và thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích tác động của môi trường tới hoạt động marketing của công ty

- Đánh giá tình hình hoạt động marketing, đưa ra những điểm mạnh và những mặt hạn chế

- Đề xuất các giải pháp để góp phần mở rộng thị trường sản phẩm của công ty

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cứu: Hoạt động marketing cho các sản phẩm bia của Công

ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn - Sài Gòn

Phạm vi nghiên cứu: Các sản phẩm bia của SABECO tại Việt Nam phát triển trong thời kỳ từ năm 2018 – 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê mô tả: thu thập, xử lý và thống kê tài liệu từ đó đưa ra nhận xét khái quát cho công ty

Phương pháp phân tích: sử dụng một số nguồn tài liệu như: một số trang website, báo mạng, v.v

Phương pháp so sánh: so sánh số liệu, đối thủ công ty qua các năm lấy từ các Website, báo đài, các nguồn tài liệu tốt nghiệp

Phương pháp thu thập dữ liệu: nguồn trang web chính thống, báo mạng, qua các cuộc phỏng vấn,

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Cơ sở lý luận về Marketing

1.1.1 Khái niệm về marketing

Marketing bắt nguồn từ một từ tiếng Anh có nghĩa den là "làm thị trường", xuất hiện lần đầu tiên tại trường Đại học Tổng hợp Michigan của Mỹ năm 1900 Sau đây

là một số định nghĩa được nhiều người công nhận và áp dụng vào thực tế phổ biến: Một là, theo AMA - Hiệp hội Marketing Mỹ (1985): "Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu

và đạt được các mục tiêu của tổ chức"

Theo Peter Drucker: “Marketing là hết sức cơ bản đến mức độ không thể xem xét nó là một chức năng riêng biệt Nó là toàn bộ công việc kinh doanh dưới góc độ kết quả cuối cùng tức là góc độ khách hàng thành công trong kinh doanh không phải do người sản xuất mà chính do khách hàng quyết định”

Theo Philip Kotler: “Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và ước muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”

Khái niệm này được trình bày dưới dạng triết lý, phương châm của con người Ông xác định rõ ý tưởng cội nguồn của Marketing là nhu cầu và ước muốn và nội dung cơ bản của Marketing là sự trao đổi giá trị

Theo Viện Marketing Anh quốc: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.”

Khái niệm của GS.Vũ Thế Phú: “Marketing là toàn bộ những hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu chưa được thỏa mãn của người tiêu dùng, để tìm kiếm các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp có thể sản xuất được, tìm cách phân phối chúng đến những địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm thích hợp nhất cho người tiêu thụ”

Trang 17

Khái niệm này có ưu điểm là rõ ràng, dễ tiếp cận, nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường và chỉ rõ các hoạt động chính của Marketing

Theo thời gian, có rất nhiều khái niệm về marketing, do vậy ta có thể rút ra kết luận rằng: Marketing là quá trình nhằm thỏa mãn nhu cầu ước muốn của mình thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm với người khác

1.1.2 Mục tiêu của marketing

Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu sau:

• Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với doanh nghiệp, qua đó thu phục thêm khách hàng mới

• Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp doanh nghiệp đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường

• Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp doanh nghiệp tích lũy và phát triển

1.1.3 Chức năng marketing

- Nghiên cứu thị trường và phát

hiện nhu cầu

- Thích ứng nhu cầu

- Chức năng phối hợp

- Chức năng hiệu quả kinh tế

- Hướng dẫn nhu cầu - Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao

1.2 Đánh giá yếu tố nội bộ công ty

Đánh giá nội bộ là một việc làm của doanh nghiệp được thực hiện thường niên, mang tính chất bắt buộc, được dựa trên hệ thống quản lý và chất lượng công việc của doanh nghiệp đó, đây là một việc làm nhằm nâng nâng cao chất lượng công việc của công ty và đáp ứng những yêu cầu chung về quy mô kinh doanh, sản xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Các yếu tố nội vi của doanh nghiệp bao gồm:

• Nguồn tài chính

• Nguồn nhân lực

• Cơ cấu tổ chức của công ty

• Hoạt động kinh doanh của công ty

• Các sản phẩm của công ty

Trang 18

1.3 Phân tích mô hình kinh doanh

1.3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là những yếu tố xã hội rộng lớn tác động đến các yếu tố môi trường vi mô của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát, thay đổi được các yếu tố của môi trường vĩ mô Các yếu tố trong môi trường vĩ mô mang lại những

cơ hội mới cũng như các thách thức đối với các doanh nghiệp Đó là các yếu tố như nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, pháp luật và văn hóa

Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp:

• Môi trường kinh tế

• Môi trường chính trị - pháp luật

• Môi trường tự nhiên

• Môi trường kỹ thuật công nghệ

1.3.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động marketing của công ty và ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng Khác với môi trường vĩ mô, doanh nghiệp có thể tác động đến môi trường vì mô thông qua các chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp:

1.4 Chiến lược marketing

Theo Philip Kotler: “Chiến lược Marketing là một hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị hay một tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình liên quan đến thị trường mục tiêu, hệ thống marketing mix và mức chi phí cho marketing”

1.4.1 Phân đoạn thị trường

Theo McCarthy (2005): "Thị trưởng có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và người bán đưa ra những sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đỏ"

Phân đoạn thị trường được định nghĩa như là một quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất định sao

Trang 19

cho mỗi nhóm gồm những khách hàng có những đặc điểm chung, có nhu cầu và hành

vi mua giống nhau

Như vậy, phân đoạn thị trường là một khâu không thể thiếu để bảo đảm cho sự thành công của một kế hoạch marketing cũng như của các quyết định marketing cụ thể Các bước này cũng mô tả quá trình quản trị marketing tiếp theo, sau khi doanh nghiệp đã lựa chọn thị trường mục tiêu

• Hành vi: hành động phân loại khách hàng tiềm năng dựa trên hành động (mua dùng hay mua tặng), mức độ sử dụng (thường xuyên hay vừa phải), lòng trung thành (chất lượng, giá cả)

• Địa lý: phân khúc địa lý tạo ra các nhóm khách hàng mục tiêu khác nhau dựa trên ranh giới địa lý và tính các địa điểm triển vọng để giúp xác định chiến lược tiếp thị (Miền Bắc-Trung-Nam, thành thị hay nông thôn)

1.4.2 Chọn lựa thị trường

Thị trường mục tiêu là một hoặc một vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình

Nguyên tắc lựa chọn thị trường mục tiêu: chỉ lựa chọn một đoạn thị trường duy nhất hoặc lựa chọn nhiều hơn một đoạn thị trường và các đoạn thị trường liên quan

để tiết kiệm nguồn lực của các đoạn thị trường không liên quan; việc này phải dự trù một nguồn lực đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu của đoạn thị trường Hoặc bao phủ toàn

bộ đoạn thị trường: doanh nghiệp có quy mô lớn mới có thể lựa chọn vì nguồn nhân lực sử dụng lớn, lợi nhuận rất cao, giảm rủi ro trong kinh doanh

Các tiêu chuẩn đánh giá sức hấp dẫn của ngành:

• Sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường • Quy mô và sức tăng trưởng

Trang 20

• Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

1.4.3 Định vị thương hiệu

Theo như định nghĩa của P.Kotler thì “định vị thương hiệu là tập hợp các hoạt động nhằm mục đích tạo ra cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định (so với đối thủ cạnh tranh) trong tâm trí của khách hàng” Cũng định nghĩa đó, theo Marc Filser “định vị thương hiệu là nỗ lực đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng Hay cụ thể hơn, là điều mà doanh nghiệp muốn khách hàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với thương hiệu của mình”

Nói tóm lại, định vị thị trường hay còn gọi là định vị sản phẩm, nhãn hiệu doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu là nỗ lực thiết kế cho sản phẩm, nhãn hiệu của doanh nghiệp trong một hình ảnh khác biệt có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu Định vị thương hiệu rất đa dạng, với mỗi cách tiếp cận khác nhau, mục đích khác nhau mà thương hiệu sẽ đưa ra định vị phù hợp để khẳng định sản phẩm của thương hiệu cũng như khẳng định sức ảnh hưởng của công ty với thương hiệu

1.4.4 Marketing mix

Khái niệm marketing-mix:

• Marketing - mix hay còn gọi là hỗn hợp, phối thức marketing hiện đại Theo Th.S Nguyễn Công Dũng (2005), “Marketing mix là tập hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường

đã chọn Các công cụ marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói marketing - mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức"

• Thuật ngữ Marketing - mix được sử dụng khi Neil Borden - chủ tịch Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ đặt ra vào năm 1953 Năm 1960, E Jerome McCarthy - một nhà marketing nổi tiếng đề nghị phân theo 4P là công cụ được sử dụng rộng rãi ngày nay

Vai trò marketing – mix:

• Thứ nhất, marketing - mix giúp doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường giúp khách hàng nhận biết và sử dụng Tiêu thụ sản phẩm tốt tạo động lực cạnh tranh

Trang 21

• Thứ hai, marketing - mix giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong các phương pháp thâm nhập thị trường, giới thiệu sản phẩm

• Thứ ba, marketing - mix giúp doanh nghiệp phát hiện và tìm kiếm những

xu hướng mới, nhanh chóng nắm bắt, trở thành đòn bẩy để biến thành cơ hội cạnh tranh của doanh nghiệp mình, giúp cho sự phát triển và tồn tại vững mạnh

• Thứ tư, marketing - mix quyết định và điều phối sự kết nối giữa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường làm mục tiêu cho hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Mục tiêu marketing – mix:

• Một là tối đa hỏa tiêu dùng tức là marketing - mix tạo điều kiện để kích

thích tiêu thụ sản phẩm một cách tối đa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

• Hai là, tối đa hỏa sự thỏa mãn của khách hàng là làm cho người tiêu dùng

cảm thấy thỏa mãn tối đa về chất lượng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu, ước muốn thật sự của họ

• Ba là, tối đa hóa sự lựa chọn tức là làm cho danh mục sản phẩm phong phú,

nhằm tối đa chọn lựa của khách hàng làm thỏa mãn cao nhất về sở thích, vật chất, tỉnh thần

• Bốn là tối đa hỏa chất lượng cuộc sống tức là làm tăng chất lượng cuộc

sống, góp phần phát triển cuộc sống tốt đẹp hơn

• Năm là, tối đa hỏa lợi nhuận lâu dài tức là phải tạo ra mức lợi nhuận cần

thiết giúp công ty tích lũy và phát triển

Tóm lại, marketing mix là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm củng cố vị trí vững chắc của doanh nghiệp trên thương trường Nếu các thành phần Marketing được phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình hình thị trường đang diễn ra thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế được những rủi ro và do đó, mục tiêu sẽ hài lòng khách hàng và nhờ đó đạt được lợi nhuận tối đa, phát triển kinh doanh bền vững

1.4.4.1 Chính sách sản phẩm (Product)

Trang 22

Theo giáo sư Phillip Kotler (1999): "Sản phẩm là mọi thứ có thể cung cấp cho thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của thị trường" Bao gồm hai loại sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình Phân loại sản phẩm: theo mục đích sử dụng (hàng tiêu dùng hay hàng tư liệu sản xuất, theo thời gian sử dụng (hàng bền hay không bền), theo đặc điểm cấu tạo (sản phẩm vô hình hay hữu hình), theo tính chất phức tạp (hàng đơn giản, hàng phức tạp)

Chiến lược sản phẩm sản phẩm tập trung vào việc thiết kế, tạo ra sản phẩm sao cho đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng, có thể giúp khách hàng giải quyết vấn đề hay thỏa mãn nhu cầu nào đó Bên cạnh đó, phải tung ra sản phẩm có sự độc đáo, khác biệt với sản phẩm của các đối thủ trên thị trường

vị sản phẩm trên thị trường Nếu giá sản phẩm được đặt quá thấp, doanh nghiệp sẽ phải tập trung bán theo số lượng lớn hơn để thu về lợi nhuận Nếu mức giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển hướng sang sản phẩm đối thủ cạnh tranh

1.4.4.3 Chính sáchphân phối (Place)

Phân phối là hoạt động thiết lập dòng vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng để hỗ trợ và thúc đẩy tiêu thụ qua các kênh: trực tiếp, gián tiếp Các kênh phân phối là đại diện cho nơi mà một sản phẩm có thể được trao đổi mua bán, trưng bày, giới thiệu Cửa hàng phân phối có thể là đại lý bán lẻ hay các cửa hàng thương mại điện tử trên internet Sở hữu hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng đưa sản phẩm đến tay khách hàng Có thể giúp khách hàng thuận tiện trong việc tiêu thụ và sử dụng Nếu doanh nghiệp không đầu tư, phát triển kênh phân phối đúng mức

Trang 23

có thể làm lãng phí công sức quảng cáo, sản xuất sản phẩm mà không đưa ra thị trường thành công

1.4.4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng (Promotion)

Các hoạt động hỗ trợ bán hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết được

về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được coi là xúc tiến thương mại Từ ấn tượng tốt về sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng sẽ dễ dàng tiến hành thực hiện giao dịch mua bán thật sự hơn, gia tăng tỉ lệ chuyển đổi với khách hàng tiềm năng Các hoạt động ở khâu này bao gồm:

• Khuyến mãi: là những biện pháp kích thích ngắn hạn kích thích nhu cầu của thị trường trong ngắn hạn

• Marketing trực tiếp: là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được

• Bán hàng cá nhân: mối quan hệ trực tiếp giữa hàng bán và các khách hàng hiện tại và tiềm năng Là một loại ảnh hưởng cá nhân và một quá trình giao tiếp phức tạp

• Quan hệ công chúng: bao gồm tổ chức sự kiện, quan hệ báo chí, xây dựng thương hiệu, nhằm mục đích PR cho công ty, cho thương hiệu và khắc sâu trong tâm trí của người tiêu dùng, tạo ra các kích thích gián tiếp, làm tăng uy tín của sản phẩm, doanh nghiệp bằng những thông tin theo hướng tích cực làm nhiều người biết đến và chú ý

• Quảng cáo: là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết

phục hay tác động đến người nhận thông tin

Trang 24

Nó cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

Mô hình SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần tương ứng với 4 thành phần của mô hình bao gồm Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Nguy cơ (Threats) Từ hình mô hình trên ta có:

• Điểm mạnh (Strengths): là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu Đó là lợi thế riêng, nổi bật và

có thể so sánh với những đối thủ cạnh tranh khác Chẳng hạn như những lợi thế về (Nguồn lực, Tài sản, Con người, Kinh nghiệm, Kiến thức, Dữ liệu,Tài chính, Giá cả, Chất lượng sản phẩm, Quy trình, Hệ thống kỹ thuật,…)

• Điểm yếu (Weaknesses) là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu Đó có thể là những công việc còn làm chưa tốt, những khía cạnh thiếu vắng đi điểm mạnh thì ở đó sẽ có những điểm yếu kém mà chúng ta cần khắc phục

• Cơ hội (Opportunities) là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ, xu hướng toàn cầu, chính sách, luật pháp,…) mang tính tích cực, có lợi giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu

• Nguy cơ (Threats) là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Sau đó, việc cần làm là đề ra phương án giải quyết để khắc phục, hạn chế những rủi ro, nguy cơ có thể xảy ra

Qua đây có thể thấy được rằng mục đích của việc phân tích SWOT là để xác định được điểm mạnh, cơ hội mà công ty đang nắm giữ đồng thời cần khắc phục được những hạn chế, rủi ro có thể gặp phải

Không chỉ dừng lại ở việc làm rõ 4 yếu tố nêu trên trong mô hình SWOT mà chúng ta còn có thể dựa trên 4 yếu tố này để đưa ra những chiến lược phù hợp, bao gồm:

Trang 25

• Chiến lược SO (Strengths – Opportunities): Theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh đang có của công ty

• Chiến lược WO (Weaks – Opportunities): Khắc phục được điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội

• Chiến lược ST (Strengths – Threats): Sử dụng lợi thế, điểm mạnh đang có

để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra

• Chiến lược WT (Weaks – Threats): Thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh gặp phải những điểm yếu bị tác động từ môi trường bên ngoài

Trang 26

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN

2.1 Giới thiệu công ty

Tên Công ty: Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn Tên tiếng Anh: Saigon Beer – Alcohol – Beverage Corporation

Tên viết tắt: SABECO Fax: (08) 3829 6856

hóa sản phẩm thỏa mãn sự mong đợi của người tiêu dùng, hiện tại - Bia Sài Gòn đang

chiếm giữ vị trí dẫn đầu trong ngành Bia Việt Nam và 5 lần liên tục vinh dự được

công nhận là Thương hiệu Quốc Gia Bia Sài Gòn cũng đã tự hào trở thành thành viên

thứ 351 tại Học viện Bia Berlin - một trong những cái nôi của văn hóa bia toàn cầu

2.1.1 Lịch sử hình thành

Giai đoạn trước năm 1975

• Với lịch sử 144 năm, tiền thân của công ty là một xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue, một người Pháp tại Đông Dương, lập ra tại Sài Gòn vào năm 1875

Năm 1910, xưởng phát triển thành một nhà máy hoàn chỉnh, sản xuất bia, nước ngọt

và nước đá.Tháng 9 năm 1927, nhà máy được chính thức sáp nhập vào hệ thống hãng BGI của Pháp, và (17/05/1977) Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm ra quyết định số 845/LTTP giao Công ty Rượu miền Nam tiếp nhận và quản lý toàn bộ nhà máy hãng BGI

Giai đoạn 1977 – 1988

• Kể từ ngày 01/06/1977, Nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn

• Năm 1981, Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II được chuyển đổi từ Công

ty Rượu Bia Miền Nam

Trang 27

• Năm 1988, Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II

Giai đoạn 1994 - 1998

• Năm 1994-1998: Hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước

• Năm 1995: Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận Tải

• Năm 1996: Tiếp nhận thành viên mới Công ty Rượu Bình Tây

• Năm 1996- 1998: Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các thành viên: Nhà máy Bia Phú Yên , Nhà máy Bia Cần Thơ

Giai đoạn 1999 - 2002

• Năm 2000 Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9002:1994

• Năm 2001 Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9001:2000

• Năm 2000, Công ty Bia Sài Gòn là doanh nghiệp sản xuất bia đầu tiên của Việt Nam đạt và vượt mốc sản lượng 200 triệu lít/năm

• Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia: Công ty Bia Sóc Trăng (2001), Nhà máy Bia Henninger, Nhà máy Bia Hương Sen, Công ty Liên doanh Bia Cần Thơ (2002), Nhà máy Bia Hà Tĩnh

• Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng

Giai đoạn 2002 - hiện nay

• Năm 2003, Tổng Công ty Bia-Rượu-NGK Sài Gòn (SABECO) được thành lập trên cơ sở Công ty Bia Sài Gòn và tiếp nhận các thành viên mới là Công ty Rượu

Trang 28

Bình Tây, Công ty Nước giải khát Chương Dương, Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ và Công ty Thương mại Dịch vụ Bia-Rượu-NGK Sài Gòn

• Năm 2004 Thành lập Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Sài Gòn SABECO chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-công ty con theo quyết định số 37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

• Sabeco đạt sản lượng hơn 403 triệu lít bia các loại, trong đó có 268 triệu lít bia sản xuất tại đại bản doanh Công ty Bia Sài Gòn Số còn lại gia công tại 10 nhà máy bia địa phương

• Năm 2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty CPTM Sabeco khu vực

• Tháng 7/2007 Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Sài Gòn SABECO liên tục phát triển lớn mạnh với chủ đạo là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn

và đầu tư mới trên nhiều lĩnh vực, sản phẩm khác

• Năm 2008: Chuyển đổi mô hình hoạt động qua quá trình cổ phần hoá Tổng Công ty cổ phần Bia-Rượu-NGK Sài Gòn được thành lập – SABECO

• SABECO chính thức khánh thành Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi, được đánh giá là hiện đại bậc nhất Đông Nam Á lúc bấy giờ Trong cùng năm, SABECO vinh dự đón nhận danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

• Năm 2018, sản lượng tiêu thụ của SABECO đạt tới gần 2 tỷ lít và chiếm hơn 40% thị phần toàn quốc hiện nay

• Ngày 06/12/2016, cổ phiếu Sabeco chính thức lên sàn HOSE với giá khởi điểm 110.000 đồng

• Tháng 12/2017, công ty con của tỷ phú Thái Charoen Sirivadhanabhakdi là Công ty TNHH Vietnam Bevarge mua trọn 53,59% cổ phần nhà nước chào bán tại SABECO với giá tiền là 4,8 tỷ USD

2.1.2 Khẳng định thương hiệu

Hương vị độc đáo của Bia Sài Gòn là kết tinh sản vật của vùng đất phương Nam trù phú và tinh thần hào sảng phóng khoáng của người Sài Gòn, trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống vui buồn hàng ngày

Trang 29

Trải qua 145 năm hình thành và phát triển, với bao khó khăn và thách thức, đến nay, dù trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới, nhưng Bia Sài Gòn và Bia 333 vẫn đang là thương hiệu Việt dẫn đầu thị trường bia Việt Nam và đang trên đường chinh phục các thị trường khó tính như Đức, Mỹ, Nhật,

Hà Lan…

2.1.3 Thay đổi để tồn tại và phát triển

Năm 2016, SABECO chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, trở thành Công ty có vốn hóa thị trường hàng đầu tại Việt Nam Việc

công khai, minh bạch cũng được xem là “cú hích” quan trọng thúc đẩy sự thay đổi,

thể hiện qua việc giá cổ phiếu SABECO tăng trưởng vượt bậc, lọt vào nhóm những

cổ phiếu có giá trị cao nhất trên thị trường chứng khoán và gia tăng đáng kể giá trị cho cổ đông, nhà đầu tư

Ông Võ Thanh Hà - Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty đã khẳng định:Sabeco xác định tiêu điểm trong tiến trình phát triển dài hạn là việc tái cấu trúc toàn diện trên mọi lĩnh vực về cơ cấu tổ chức, hệ thống phân phối, sản phẩm, đầu tư, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp, v.v nhằm phát huy tối đa nội lực, bên cạnh việc tiếp tục thoái vốn theo lộ trình

Phương châm “Thương mại là mặt trận hàng đầu, Kỹ thuật công nghệ là nền tảng và Quản trị là quyết định”, trên tinh thần “Đoàn kết - đổi mới - minh bạch - hiệu quả”

SABECO quyết tâm hoàn thành kế hoạch đã đề ra, mang lại giá trị cao nhất cho cổ đông và các nhà đầu tư, tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong ngành Bia tại thị trường Việt Nam, vươn tầm ra khu vực và thế giới

2.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Mục tiêu – Giá trị cốt lõi

2.2.1 Sứ mệnh

- Góp phần phát triển ngành Đồ uống

Việt Nam ngang tầm thế giới

- Đề cao văn hóa ẩm thực của người

Trang 30

- Mang lại lợi ích thiết thực cho cổ

đông, khách hàng, đối tác, người lao

động và xã hội

- Thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu đồ

uống theo chuẩn mực an toàn vệ sinh

thực phẩm quốc tế “An toàn vệ sinh

thực phẩm và bảo vệ môi trường”

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước trên cơ sở minh bạch trong kinh doanh

- Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng

- Đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế

- Tạo ra sản phẩm có chất lượng, tạo ra uy tín thương hiệu trong và ngoài nước

- Tiên phong áp dụng công nghệ tiên tiến, hạn chế ô nhiễm môi trường

2.2.4 Giá trị thương hiệu

Thương hiệu truyền thống: Sự vượt trội của một thương hiệu truyền thống được xây dựng và khẳng định qua thời gian Khách hàng luôn được quan tâm phục vụ và

có nhiều sự lựa chọn Không cầu kỳ, không phô trương, sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo nên sự khác biệt giúp SABECO có một vị trí đặc biệt trong lòng khách hàng Trách nhiệm xã hội: Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống của SABECO Chúng tôi cung cấp cho xã hội những sản phẩm an toàn và hữu ích, bên cạnh đó chúng tôi luôn mong muốn cùng chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm trong công tác xã hội và bảo vệ môi trường bằng những hành động thiết thực

Hợp tác cùng phát triển: Chúng tôi xây dựng các mối quan hệ hợp tác “cùng có lợi”, và lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển bền vững Chúng tôi xây dựng những chính sách phù hợp để những đối tác cùng tham gia và gắn bó lâu dài với SABECO Gắn bó: Đề cao sự gắn bó trong một môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ Nơi mà mọi người được tạo mọi điều kiện để học tập, sáng tạo và cống hiến để cùng hưởng niềm vui của thành công

Trang 31

Cải tiến không ngừng: Chúng tôi không thỏa mãn với những gì đang có mà luôn

mơ ước vươn lên, học tập, sáng tạo, và đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu ngày càng cao và liên tục thay đổi của thị trường Thường xuyên học tập, sáng tạo và đổi mới là phong cách của chúng tôi

2.3 Đánh giá yếu tố nội bộ công ty SABECO

2.3.1 Nguồn lực tài chính

Vốn điều lệ của SABECO là 6.412.811.860.000 đồng (Sáu ngàn bốn trăm mười hai tỷ tám trăm mười một triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn) theo phương án Nhà nước nắm giữ 79,61% vốn điều lệ (tương đương 510.501.286 cổ phần bán đấu giá công khai 20% vốn điều lệ (tương đương 128.257.000 cổ phần) và bán cho người lao động 0,39% vốn điều lệ SABECO còn đang đầu tư xây dựng Công ty Cổ phần Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp SABECO và đã góp 10% vốn vào Công ty Cổ phần Thủy điện miền Nam (vốn điều lệ 687 tỷ đồng)

SABECO đã và đang bành trướng kinh doanh và đầu tư sang nhiều lĩnh vực khác như: Lập Công ty Quản lý quỹ Sabeco (vốn điều lệ 25 tỷ), đầu tư vào ngân hàng (nắm 1,14% cổ phần của Ngân hàng Đông Á, vốn điều lệ 1.600 tỷ, nắm 0,9% cổ phần của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam, vốn điều lệ 2.800 tỷ và nắm 5,3% cổ phần của Ngân hàng Phương Đông, vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng) và đang trong quá trình thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công nghiệp và Dịch vụ Việt Nam với vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, SABECO góp 12% Ngoài ra, SABECO cũng đầu tư vào hàng lọat quỹ như: Quỹ đầu tư Việt Nam (chiếm 6% của 1.600 tỷ vốn điều lệ), Quỹ đầu tư chứng khoán Sài Gòn A2 (10% của 500 tỷ), Quỹ thành viênVietcombank 11% của 550 tỷ), Quỹ đầu tư tăng trưởng SABECO (51% của 700 tỷ) và đang thành lập Công ty quản lý quỹ đầu tư Bảo Tín (5% của 50 tỷ)

Tham vọng lớn của Sabeco là đầu tư vào bất động sản Hiện SABECO đang làm thủ tục xin đầu tư vào 4 công ty bất động sản gồm: Công ty Bất động sản SABECO (SABECO nắm 45% vốn điều lệ 480 tỷ đồng), Công ty Đầu tư Thương mại Tân Thành (29% của 70 tỷ), Công ty Rồng Vàng Phương Đông (23% của 7 tỷ)

và Công Cổ phần Đầu tư và Phát triển không gian ngầm (10% của 380 tỷ)

2.3.2 Nguồn nhân lực

Trang 32

SABECO đã xây dựng cho mình một đội ngũ nhân viên có năng lực, trình độ, sáng tạo và nhiệt tình trong công việc Năng lực sáng tạo đó được chứng minh qua

sự phát triển về chất lượng sản phẩm, cùng các bước tiến dài phát triển của công ty Công ty tự tin rằng với đội ngũ nhân lực hiện tại, thường xuyên được đào tạo nâng cao năng lực, công ty sẽ có đủ khả năng thực hiện được các mục tiêu hiện tại và tương lai, nâng tầm vị thế của công ty lên một tầm cao mới

Nhận định nguồn nhân lực chính là giá trị quan trọng nhất cho sự phát triển bền vững, Sabeco xây dựng những chính sách đãi ngộ tốt dành cho nhân viên của mình Bao gồm:

2.3.3 Cơ cấu tổ chức của SABECO

Sabeco tổ chức theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con với mô hình như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng CTCP Bia – Rượu - NGK Sài Gòn

Nguồn: Website – http://sabeco.com.vn/

• Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu – Nước Giải khát Sài Gòn (Công ty mẹ)

• Cơ quan đại diện, văn phòng đại diện, chi nhánh;

• Các Công ty TNHH một thành viên 100% vốn góp của SABECO (3 Công ty)

Trang 33

• Các Công ty Con SABECO sở hữu trên 50% (20 Công ty)

• Các Công ty liên doanh liên kết của Sabeco (31 Công ty)

Trong đó:

Đại hội đồng cổ đông: thông qua định hướng phát triển công ty Bầu, miễn

nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát Đầu tư, sửa đổi, thông qua nghị quyết,

Ban kiểm soát: thay mặt đại hội đồng cổ đông giám sát, kiểm soát, đánh giá

công tác điều hành, quản lí hội đồng quản trị, ban giám đốc,

Hội đồng quản trị: nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục

đích, quyền lợi của công ty Giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội

bộ, quản lí rủi ro của công ty

Ban giám đốc: quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của

công ty

Văn phòng hội đồng quản trị: tập hợp, xử lí, thẩm định, và báo cáo các thông

tin về các hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ, cho nhu cầu của hội đồng quản trị, ban giám đốc

Kiểm toán nội bộ: bảo vệ giá trị doanh nghiệp, tư vấn định hướng cho ban giám

đốc và hội đồng quản trị kiểm soát rủi ro

Ban kĩ thuật – tư vấn: tham mưu giúp việc cho hội đồng quản trị, giám đốc để

triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám sát của công ty đối với các đơn vị trực thuộc về: khoa học, công nghệ, sản xuất,

Phòng kế hoạch – kinh doanh: phối hợp với các đơn vị cấp trên làm việc với

các bộ ngành liên quan, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng định mức, giá

cả, đơn giá, tổng dự án, dự toán các công trình, giá cả máy móc, thiết bị mới,

Phòng kế toán – tài chính: các công tác tài chính, các công tác tín dụng, các

công tác kế toán, các công tác kiểm tra tài chính, công tác xây dựng phổ biến đội ngũ

kế toán, đào tạo đội ngũ kế toán,

Phòng tổ chức – hành chính: các công tác tổ chức, các công tác thực hiến chế

độ-chính sách Các công tác thi đua khen thưởng-kỷ luật, công tác hành chính, công tác an toàn lao động-xã hội

Trang 34

Ban marketing: tiếp cận khách hàng, xúc tiến bán hàng, quảng bá sản phẩm,

Ban mua hàng: mua nguyên vật liệu, kiểm soát nguyên liệu nhập kho, dự toán mua hàng,

Nhà máy bia SG - Củ Chi/Nhà máy bia SG-NCT: sản xuất, phân phối, kiểm

soát lượng hàng tồn kho, hàng lưu kho, vận chuyển hàng,

2.3.4 Hoạt động kinh doanh của công ty

Hình 2.2 Lợi nhuận sau thuế của SABECO năm 2018 – quý I năm 2021

Nguồn: https://nhipsongdoanhnghiep.cuocsongantoan.vn từ khóa “lợi nhuận

Sabeco 6 tháng đầu năm”

Số lượng tiêu thụ bia (năm 2018) SABECO bán được 1.796 tỷ lít so với 4.2 tỷ lít dự đoán được bán ra trên thị trường và thu về tổng doanh thu 38.817 tỷ đồng, tăng 8.13% Sabeco lãi kỉ lục trong năm 2019 với 37.899 tỷ doanh thu và 5.370 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên năm 2020, doanh thu thuần của Sabeco đạt 27.961 tỷ đồng, giảm 26,2% so với năm trước; lợi nhuận sau thuế đạt 4.937 tỷ đồng, giảm 8,1% Luỹ kế 6 tháng đầu năm 2021, Sabeco ghi nhận doanh thu đạt 13.088 tỷ đồng

và lợi nhuận sau thuế đạt 2.057 tỷ đồng, lần lượt tăng 8,7% và 6,4% so với nửa đầu năm ngoái

• Các sản phẩm bia chủ lực của Tổng Công ty: gồm có Bia Lon Sài Gòn 333, Bia Chai Sài Gòn 355, Bia Chai Sài Gòn 450, Bia Chai Sài Gòn 330, Bia Lon Sài Gòn 330

• Các sản phẩm khác: Rượu (Bình Tây, Đồng Xuân), nước giải khát Chương Dương (Các sản phẩm này do công ty con đang quản lý và khai thác sử dụng)

2.3.5 Sản phẩm

2.3.5.1 Bia

Trang 35

2.3.5.1.1 Bia 333 Export “3 Tinh hoa - Vị huyền thoại”

Là thương hiệu bia lon đầu tiên sản xuất tại thị trường

Việt Nam kể từ 1985 Là thành quả kết hợp từ những gì tinh

túy nhất của 3 quốc gia: với hoa bia Hallertau từ vùng Bavaria

nước Đức, công thức trăm năm kế thừa từ Pháp và được ủ bởi

tài năng và tinh thần của các nghệ nhân nấu bia Việt Nam

• Bao bì: Đóng trong lon nhôm, 330ml/lon, 24lon/thùng carton

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

• Hướng dẫn bảo quản:

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát ▪ Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn

nóng hoặc ánh sáng mặt trời

Thị trường: Sản xuất và phân bố rộng rãi trên khắp cả nước

2.3.5.1.2 Bia Saigon Lager “Saigon Lager - Bia của người Việt Nam”

(Bia Saigon Lager đạt huy chương vàng ở hạng mục Light Lager, vô địch hạng

mục German Heritage tại International Beer Cup 2019 (IBC); đạt huy chương vàng tại giải thưởng Bia Quốc tế International Brewing Awards (IBA) Bia Saigon Lager một lần nữa khẳng định chất lượng vượt trội của mình bẳng Huy chương Bạc hạng mục Bia Lager Quốc tế năm 2021)

Hình 2.4 Bia Saigon Lager

Kết tinh của nghệ thuật nấu bia lâu đời với sự giám sát kỳ công của các bậc thầy nấu bia, tự hào đứng trong hàng ngũ những loại bia đạt Huy chương Vàng bia quốc

tế IBA 2019

Trang 36

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager

• Thành phần: Nước, malt đại mạch, ngũ cốc, hoa bia

• Nồng độ: 4.3% ABV

• Hương vị bia đậm đà, sảng khoái, thưởng thức tuyệt vời nhất khi được ướp lạnh ở 10 - 12 độ C Saigon Lager không gây háo nước hay nhức đầu sau khi uống, nồng độ cồn nhẹ ở mức 4.3%

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

• Hướng dẫn bảo quản:

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng

2.3.5.1.3 Bia Saigon Export “Saigon Export - Công thức nguyên bản”

Ra đời từ năm 1875, trường tồn cùng thành phố với một

hương vị đắm say, luôn đứng vững trong lòng người yêu bia

Việt Nam

Hình 2.5 Bia Saigon Export

Thông điệp: “Không bóng bẩy, không phải ồn ào, không cầu kỳ, không cần phô Bia Saigon Export hay còn được gọi là “Saigon đỏ” với hương vị bia nguyên bản, đậm đà, tươi ngon mang đến cảm hứng tích cực và giải tỏa căng thẳng Màu sắc tượng trưng cho sự may mắn, tài lộc mang tinh thần lạc quan phấn khởi cho mọi cuộc gặp gỡ

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager

• Thành phần: Nước, malt đại mạch, ngũ cốc, hoa bia

• Nồng độ: 4.9% ABV

• Bao bì: đóng trong chai thuỷ tinh màu nâu, 355ml/chai, 20chai/két nhựa

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

Trang 37

• Hướng dẫn bảo quản:

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng

Hà Lan, Nhật Bản, Úc, Singapore, Hàn Quốc, Hồng Kông…

2.3.5.1.4 Bia Saigon Special “Saigon Special – Chất men của thành công”

(Bia Saigon Special đạt huy chương vàng hạng mục International Style

Pilsener) “Bia Saigon Special làm từ 100% lúa mạch mùa xuân” Chỉ những bông lúa mạch mạnh mẽ nhất, phong dưỡng vươn qua mùa đông khắc nghiệt, nở bùng vào mùa xuân mới đem tới một hương vị bia cực kỳ hảo hạng

Hình 2.6 Bia Saigon Special

Nổi tiếng với slogan “Có thể bạn không cao nhưng người khác vẫn phải ngước nhìn”, Saigon Special được người tiêu dùng ưu ái đặt tên “Sài Gòn lùn”, như một cách bày tỏ sự yêu mến đối với sản phẩm được xem như biểu tượng của sự trẻ trung, vui vẻ, sành điệu, dám thử thách này Dù mang chiều cao khiêm tốn so với các loại bia khác trên thị trường, chai bia lại được thiết kế đầm hơn, khiến bia gây ấn tượng mạnh về mặt thị giác, tạo cảm giác thích thú đối với người uống

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager

• Thành phần: Nước, malt đại mạch, hoa bia

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

• Hướng dẫn bảo quản:

Trang 38

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng

Bia chai cao cấp 333 Premium với mong muốn đem đến

cho người tiêu dùng Việt Nam một luồng gió mới trong thưởng

thức các sản phầm bia

Hình 2.7 Bia 333 Premium

• Chủng loại sản phẩm: Bia larger

• Thành phần: Nước, malt đại mạch, ngũ cốc, hoa bia

• Nồng độ: 5.3% ABV

• Bao bì: Đóng chai thuỷ tinh, 330ml/chai, 20 chai/két

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

• Hướng dẫn bảo quản:

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng

mát

▪ Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời

Thị trường: Sản xuất và phân bố rộng rãi trên khắp cả nước

2.3.5.1.6 Bia Saigon Gold “Bia Saigon Gold – Tinh tế một đẳng cấp”

Là sản phẩm cao cấp và tinh túy nhất của Bia Sài Gòn.Có sự đậm đà và hương

bia thơm nồng, tươi mới của các chủng hoa bia đặc biệt, tạo nên hương vị đặc trưng và độc đáo Ngoài nguyên liệu được chắt lọc kỹ càng, yếu tố làm nên hương vị tinh tế là chủng men thuần khiết được lưu giữ nghiêm ngặt mang nét đặc trưng riêng biệt

Hình 2.8 Bia Saigon Gold

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager

• Thành phần: Nước, malt đại mạch, ngũ cốc, hoa bia

• Nồng độ: 5.0% ABV

• Bao bì: Đóng trong lon nhôm, 330ml/lon, 18lon/thùng carton

Trang 39

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

• Hướng dẫn bảo quản:

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng

mát

▪ Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời

Thị trường: Phân phối toàn quốc với số lượng có hạn

2.3.5.1.7 Bia Lạc Việt “Bia Lạc Việt – Bia lạc quan của người Việt Nam

Công thức Thuần Việt và tinh tuý, tạo nên một hương vị bia đầy say mê, vẫn đậm đà nhưng êm mượt và sảng khoái khiến cho những khoảnh khắc tận hưởng trở nên lâu hơn

• Thông điệp: “Bia Lạc Việt - Bia lạc quan của người Việt Nam”

• Chủng loại sản phẩm: Bia Lager

• Thành phần: Nước, malt đại mạch, ngũ cốc, hoa bia

• Hướng dẫn sử dụng: Ngon hơn khi uống lạnh, tốt nhất ở 10-15 độ C

• Hướng dẫn bảo quản:

▪ Bảo quản nơi khô ráo và thoáng

mát

▪ Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nóng hoặc ánh sáng mặt trời

Thị trường: Phân bố rộng rãi trên khắp cả nước

2.3.5.1.6 Bia Saigon Chill “Saigon Chill – Sảng khoái tột đỉnh, vui tột đỉnh”

“Công thức lên men lạnh âm 2 độ C” và cảm giác sảng khoái và hậu vị mát lạnh sẽ đánh thức mọi giác quan của bạn,

để từng ngụm bia đều mang đến sự sảng khoái tức thì, mang trọn vẹn con người bạn về tận hưởng cuộc vui

Hình 2.10 Bia Saigon Chill

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler (TS. Phan Thăng, TS. Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến lược dịch) (2007), Marketing căn bản, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler, TS. Phan Thăng, TS. Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
2. Philip Kotler (TS. Phan Thăng, TS. Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến lược dịch) (2007), Marketing căn bản, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler, TS. Phan Thăng, TS. Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
3. Philip Kotler (PTS. Vũ Trọng Hùng dịch, PTS. Phan Thăng hiệu đính) (2003), Quản trị Marketing, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
4. Drucker, Peter (1954). The practice of management. New York: Harper and Row Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: The practice of management
Tác giả: Peter Drucker
Nhà XB: Harper and Row Publishers
Năm: 1954
5. ThS. Quách Thị Bửu Châu, ThS. Đinh Tiến Minh, Th.S Nguyễn Công Dũng, ThS. Đào Hoài Nam, GV. Nguyễn Văn Trưng (2007), Marketing căn bản, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: ThS. Quách Thị Bửu Châu, ThS. Đinh Tiến Minh, Th.S Nguyễn Công Dũng, ThS. Đào Hoài Nam, GV. Nguyễn Văn Trưng
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2007
7. Nghị định số 100/2019/NĐ - CP ngày 30/11/2019 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.Tài liệu trực tuyến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 100/2019/NĐ - CP ngày 30/11/2019 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Năm: 2019
5. Sabeco - Áp Dụng Khoa Học Công Nghệ Gắn Kết Công Tác Bảo Vệ Môi Trường.https://baotainguyenmoitruong.vn/sabeco-ap-dung-khoa-hoc-cong-nghe-gan-ket-cong-tac-bao-ve-moi-truong-250681 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp Dụng Khoa Học Công Nghệ Gắn Kết Công Tác Bảo Vệ Môi Trường
Tác giả: Sabeco
6. Kinh Tế Việt Nam 2020: Một Năm Tăng Trưởng Đầy Bản Lĩnh - General Statistics Office Of Vietnam.https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/kinh-te-viet-nam-2020-mot-nam-tang-truong-day-ban-linh/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Tế Việt Nam 2020: Một Năm Tăng Trưởng Đầy Bản Lĩnh
Tác giả: General Statistics Office Of Vietnam
Năm: 2020
10. Kiểm Soát Thành Công Lạm Phát Năm 2020, Đạt Mục Tiêu Quốc Hội Đề Ra Dưới 4% - General Statistics Office Of Vietnam.https://pserver.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/kiem-soat-thanh-cong-lam-phat-nam-2020-dat-muc-tieu-quoc-hoi-de-ra-duoi-4/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm Soát Thành Công Lạm Phát Năm 2020, Đạt Mục Tiêu Quốc Hội Đề Ra Dưới 4%
Tác giả: General Statistics Office Of Vietnam
Nhà XB: General Statistics Office Of Vietnam
Năm: 2021
11. Điều lệ Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát (SABECO) Năm 2018 https://www.sabeco.com.vn/Data/Sites/1/media/2018%20-%20CHARTER%20OF%20SABECO%20-%20VIET.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát (SABECO) Năm 2018
7. Giá Cước Vận Tải Biển Sẽ Đạt Đỉnh Cuối Năm 2021 Và Bắt Đầu Giảm Từ 2022.https://www.ssi.com.vn/khach-hang-ca-nhan/tin-kinh-te/tin-tuc/8183585 Link
8. Thị Trường Bia Việt Nam Thay Đổi Ra Sao Sau Gần 10 Năm? https://satra.com.vn/tin-tuc/thi-truong-bia-viet-nam-thay-doi-ra-sao-sau-gan-10-nam-31495 Link
9. Công Bố Top 10 Công Ty Uy Tín Ngành Thực Phẩm - Đồ Uống Năm 2019, 2021.https://vietnamreport.net.vn/Top-10-Cong-ty-uy-tin-nganh-thuc-pham--do-uong-8811-1006.https://vietnamreport.net/Cong-bo-Top-10-Cong-ty-uy-tin-nganh-Thuc-pham--Do-uong-nam-2021-10002-1006 Link
12. Bia Sài Gòn IPO Hơn 128 Triệu Cổ Phần - Nhịp Sống Kinh Tế Việt Nam & Thế Giới Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w