Mục tiêu của đề tài Hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing bia Saigon Special của Tổng công ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn tại thị trường Việt Nam là phân tích chiến lƣợc truyền thông đối với sản phẩm bia Saigon Special; đưa ra các đề xuất chiến lược truyền thông để nâng cao hiệu quả truyền thông đối với sản phẩm bia Saigon Special.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ LÊ KHANG
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC TRUYÊN THÔ:
CONG TY CO PHAN BIA-RUQU-NUOC GIAI
KHAT SAI GON TAI TH] TRUONG VIET NAM
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
Mã số: 8 34 01 02
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYÊN THANH LIÊM
Đà Nẵng - 2020
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
“Tác giả luận văn
Võ Lê Khang
Trang 31.Lý do chọn đề tài — _ 1
3 Đối tượng nghiên cứu: -2.+-222 21222111 1edee -2
4 Phạm vi nghiên cứu: 5-2 2
5 Phương pháp nghiên cứu: " 3
6 Kết cấu đề tài: cseceeiiriee 3
7 Téng quan vé tai liệu tham khảo 3 CHUONG 1: CO SO LY LUAN CUA CHIEN LƯỢC TRUYEN THONG
1.1 CHIẾN LƯỢC KÉO VÀ CHIẾN Lược ĐÂY:
1.1.1 Chiến lược kéo:
6
6
6
1.2.2 Chiến lược truyền thông marketing Seo
1.2.3 Vai trò của chiến lược truyền thông marketing trong Marketing
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược truyền thông marketing l3
13 TIỀN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRUYÈN THÔNG
1.3.1 Phát hiện nhóm công chúng mục tiêu: 23
1.3.4 Lựa chọn các kênh truyền thông 22-22 27 1.3.5 Xác định ngân sách truyền thông marketing: 28
Trang 41.4 CONG CU TRUYEN THONG MARKETING: 29
2.4 HINH ANH CUA CÔNG TY TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY: 50
2.5 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC TRUYEN THONG MARKETING BIA SAIGON SPECIAL CUA TONG CONG TY CO PHAN BIA-RUGU-NUGC
GIAI KHAT SAI GON TAI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: 5l
2.5.2 Mục tiêu truyền thông: 22 22s csstreesrrssrrseesoee S2
2.5.4 Các phương tiện truyền thông được lựa chon: 52
Trang 52.5.7 Các công cụ khác hỗ trợ cho chiến luge truyén théng ciia Sabeco:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7
hình, đồ thị
Hình 1.1 | Một số các yếu tổ chủ yêu ảnh hưởng đền hành vi 16
mua sắm của người tiêu dùng, Tĩnh I2 _ [ Các giai đoạn của chu kỳ sông sản phâm 19 Hình 1.4 | Các phân từ trong quá trình truyền thông 2
Hình T6 | Mo hinh thir bac phan anh cdc giai doan phan img] ——”30
của khán thính giả với quảng cáo Hình 1.7 _ | Quyết định chủ yếu của ban lãnh đạo quảng cáo 32 Hinh 18 [Hiệu quả của chỉ phí các công cụ khuyên mãi| 37
khác nhau trong những giai đoạn sẵn sàng khác
nhau của người mua Hình 2.1 | Thi phan bia Việt Nam năm 2016 4 Hình 2.2 | Sản lượng sản xuất bia ở Việt Nam qua các năm | — 43
(1990-2015) Hình23 [Thị phân về sản lượng bia của Việt Nam năm| — 46
2016
Hình 246 | Các yêu tô ảnh hưởng đến chiến lược xây dựng| — 75
giá của công ty vé bia sai gin special Hình 2.7 | Hệ thống phân phối của SABECO 79 Hình 2.8 _ | Kêt quả kinh doanh của SABECO năm 2017 84 Hình 29 [Thị phần sản lượng các nhà sản xuất bia tại Việt| Nam 85
Trang 8
bang
Bang 2.1 | Uée tinh chi phi quảng cáo ngoài trời tại các khu vực | 55
trên toàn quốc
Bảng 3.1 | Kế hoạch phát sóng đổi voi giai doan 60
Bảng32 | Ke hoach phat sóng đôi với giai đoạn 2 65
Trang 9
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Marketing luôn là
không thể thiếu được trong kinh doanh Marketing là nghệ thuật tìm hiểu nhu
cầu và đáp ứng nhu cầu làm hải lòng, thỏa mãn khách hàng Tuy nhiên không,
+ hoạt động
phải ai cũng có thể làm nghệ thuật Người làm Marketing đòi hỏi phải có sự
sáng tạo, đam mê và tỉ mỉ để có thể đưa ra một chiến lược Marketing thích
hợp nhằm hướng đến mục tiêu cuối cùng là đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Một chiến lược Marketing luôn bao gồm 4 thành tố Đó là sản phẩm (product), giá cả (price), phan phối (place), truyền thông (promotion) Mỗi một thành tố đều có vai trò, tác động nhất định và luôn hỗ trợ nhau Tuy nhiên, hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thị trường rất khác nhau Do đó, việc lựa chọn tập trung vào thành tố nào của Mar-Mix để mang lại hiệu quả kinh doanh tối đa là phụ thuộc vào doanh nghiệp và đặc điểm tại thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn
Ra đời cách đây hơn 30 năm, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, SABECO (Tổng công ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sai Gòn) đã trở thành tập đoàn hàng đầu trong ngành hàng bia Việt nam với các thương hiệu nỗi tiếng, đặc biệt là dòng bia Saigon Special dành cho phân khúc thị trường cao cấp Sự thành công của Saigon Special có được nhờ những đổi mới chiến lược phát triển tổng thé mang tinh dai hạn trên các lĩnh
vực tài chính, phát triển năng lực sản xuắt, Phát triển có tằm nhìn, có chiến
lược, với slogan “Bia Sải Gòn niềm tự hòa của Việt Nam”, Saigon Special cũng như SABECO đã đi sâu vào lòng người tiêu dùng, đang và sẽ trở thành
một biểu tượng cho sự không ngừng vươn lên của nền kinh tế năng động Việt
Nam Tuy nhiên, dù đã có một vị tri vững mạnh trên thị trường bia nội địa với
sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh có năng lực đến từ trong và ngoài
Trang 10Saporo, cũng khiến cho SABECO bị gây áp lực SABECO cần đưa ra các đề xuất độc đáo, sáng tạo và hiệu quả cho chiến lược truyền thông nhằm kịp thời ứng xử trước những thay đổi, biến động của thị trường để đạt hiệu quả kinh
doanh cao nhất
Truyền thông thực chất là một hoạt động truyền thông , do đó, làm sao
để hiểu rõ các yếu tố và quá trình truyền thông diễn ra như thế nào đề đạt
được hiệu quả truyền thông cao là câu hỏi khó đối với mỗi doanh nghiệp Dé tìm câu trả lời cho câu hỏi trên, với sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm cùng với việc nghiên cứu thông tin trên thị trường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược truyền thôngmarketing sản phẩm bia Saigon Special của Tổng công ty Cổ Phân Bia-Rượu-Nước giải khát đài Gòn tại thị trường Việt Nam” Đề tài này nhằm phân tích và đưa ra đề
xuất để hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm bia
Saigon Special trong tương lai
Phân tích chiến lược truyền thông đối với sản phẩm bia Saigon Special
tâng cao hiệu quả truyền
Đưa ra các đề xuất chiến lược truyền thông để
thông đối với sản phẩm bia Saigon Special
3 Đối tượng nghiên cứ
Đối tượng nghiên cứu: chiến lược truyền thông marketing
Khách thể nghiên cứu: Bia Saigon Special
4 Phạm vi nghiên cứu:
“Thời gian nghiên cứu: 2014 - 6/2019
Không gian nghiên cứu: thị trường Việt Nam.
Trang 11Saigon song trong giới hạn đề tài nảy, em chỉ tập trung nghiên cứu sâu chiến lược truyền thông của dòng sản phẩm bia Saigon Special
5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài chủ yếu sử dụng các thông tin thứ cấp được thu thập từ sách, báo
và các tài liệu liên quan được chia sẻ trên các trang web cộng đồng và doanh
nghiệp để tìm hiểu các vấn để liên quan đến chiến lược sản truyền thông của
sản phẩm biaSaigon Special thuộc Tổng công ty cô phần Bia -Rượu- Nước
giải khát Sai Gon
Ngoài ra đề tài còn được sử dụng các phương pháp như: Tổng hợp, thống kê và phân tích để triển khai các thông tin thứ cắp thu thập được nhằm làm sáng tỏ vấn đề còn thiếu sót trong quá trình marketing để đưa ra những, giải pháp để hoàn thiện hơn chiến lược truyền thông marketing của công ty
6 Kết cầu đề tà
Đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược truyền thông marketing,
Chương 2: Thực trạng chiến lược truyền thông bia Saigon Special của Tổng công ty cổ phần Bia -Rượu-Nước giải khát Sai Gòn
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược truyền thông
marketing cho bia saigon Special
liệu tham khảo
Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực F&B (Food and Beverage) đã chỉ ra
7 Tổng quan về t
rằng các hoạt động truyền thông tác động mạnh mẽ đến thái độ, nhận thức và hành vi của người tiêu dùng Vì lý do đó, tác giả mong muốn việc nghiên cứu các hoạt động truyền thông và đưa ra các “Hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm bia Saigon special của SABECO tại Việt Nam” sẽ
Trang 12vấn để này nhằm phục vụ cho bài viết của mình, cụ thé:
[I]- Quách Thị Bửu Châu và cộng sự (2010), "Marketing căn bản", Hồ
Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động
[2] GS TS Lê Thế Giới - PGS TS Nguyễn Thanh Liém - ThS Tran
Hữu Hải, Giáo trình "Quản trị chiến lược" (201 1), Nhà Xuất Bản Dân Trí [3] Ths Phạm Thị Huyền - TS Vũ Huy Thông (2007), "Giáo trình
Marketing căn bản", Hà Nội: Nhà xuất bản giáo dục
[4] Nguyễn Hữu Lam và cộng sự (201 1), "Quản trị chiến lược phát triển
vị thế cạnh tranh", Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội
[5] Philip Kotler (1997), "Quản trị Marketing", Dịch từ tiếng Anh, Người dịch Vũ Trọng Hùng, Hà Nội: Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội
[6] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), "Nghiên cứu khoa học Maketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM", Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Tp HCM
[7] Nguyễn Đình Thọ (201 1), " Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh", Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội
[8] Bộ Công Thương Việt Nam (2017), Tổng quan thị trường bia Việt Nam năm 2016
[9] Tổng công ty Cổ phần Bia Sài Gòn (201 1-2016), Các báo cáo nội bộ [10] Céng ty CPTM Bia Sai Gon Trung Tam (2011-2016), Các báo cáo
nội bộ
[11] Tổng công ty Cổ phần Bia Sài Gòn (2016), Thông tin công ty
<http://www.sabeco.com.vn/> [Ngày truy cập: 18 tháng 4 năm 2017] [12] Công ty CP Chứng Khoán Maritime, 2016, Báo cáo nhanh TCTCP Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)
Trang 13[13] Công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam, 2018, Thông tin sản phẩm
<http://heineken-vietnam.com.vn/cac-nhan-hiew>[Ngay truy cập: 18 tháng 4 năm 2018]
Trang 14
1.1 CHIEN LƯỢC KÉO VÀ CHIẾN LƯỢC ĐÂY:
1.1.1 Chiến lược kéo:
Đồi hỏi chỉ phí truyền thông marketing nhiều và hoạt động truyền thông marketing năng động đối với người tiêu dùng đề tạo nên nhu cầu tiêu thụ.Nếu chiến lược hiệu quả thì người tiêu dùng sẽ tin dùng sản phẩm của nhà bán lẻ buộc nhà bán
lẻ phải đặt hàng các nhà bán sỉ và các nhà bán sĩ sẽ đặt hang tir nhà sản xuất
1.1.2 Chiến lược đấy:
Đồi hỏi công ty quảng cáo, khuyến mại tốt với các trung gian, nhà bán lẻ
để họ quảng cáo đến người tiêu dùng dé day hàng hóa đến tay họ
Chiến lược Nhà sản | Marketing | Người |YêU cà Người sử dụng
Ù vua |
Hoạt động Marketing Chiến Nha sin |, Yêu cầu [ Người êUtÀÙ Người sử dụng
Trang 15Năm 1980, Quinn da dinh nghĩa: chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể cố kết chặt chế
Gan day, Johnson và Schole định nghĩa: Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tô chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông qua cầu hình các nguồn lực của nó trong bỗi cảnh của môi trường thay đối, đề đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu
quan
Chúng ta thấy rằng, các định nghĩa phân chia thành nhiều ý Điều đó, chứng tỏ rằng một định nghĩa chính xác về chiến lược sẽ rất phức tạp Do đó, phải có các định nghĩa da diện để giúp hiểu rõ hơn về chiến lược Mintzberg tóm lược định nghĩa đa diện trong định nghĩa với 5 chữ P4:
Kế hoạch (Plan): Một chuỗi các hành động dự định có ý thức
Khuôn mẫu (Pattem): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, dự định hay không dự định
Bé tri (Position): Sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó
Triển vọng (Perspective): Một cách thức thâm căn cố đế để nhận thức thế
giới
Thủ đoạn ( Ploy): Một cách thức cụ thể để vượt lên trên đối thủ
Khia canh khác của chiến lược là còn tùy theo cấp, về bản chất, chiến lược tùy thuộc vào quan điểm Tối thiểu có ba cắp chiến lược: Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng
Chiến lược cấp công ty: bàn đến mục đích chung và phạm vi của tô
chức
Trang 16Chiến lược chức năng: Chuyển dịch chiến lược công ty và chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tới các bộ phận của tổ chức trên quan phương diện
nguồn lực, các quá trình, con người và kỳ năng của họ [2, tr 2-5]
1.2.2 Chiến lược truyền thông marketing
1.2.2.1 Khái niệm marketing
Marketing là quá trình doanh nghiệp thích nghỉ với thị trường, tạo ra các
cuộc trao đôi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người
Quá trình này bắt đầu từ việc doanh nghiệp phát hiện được những nhu cầu và mong muốn của con người phủ hợp với điều kiện của doanh nghiệp, qua đó xác định được cách thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ấy một cách có hiệu quả nhất [3, tr 7]
1.2.2.2 Truyền thông marketing
Marketing coi truyền thông là một trong những công cụ rất quan trọng để
đảm bảo các nỗ lực marketing bỏ ra chắc chắn được đền đáp Truyền thông marketing là một trong bốn nhóm công cụ marketing chủ yếu được doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu, làm thay đổi niềm tin và thái độ của khách hàng với sản phẩm của doanh nghiệp theo chiều hướng tích
cực hơn Bản chất của truyền thông marketing là đưa thông tin sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng mục tiêu đề thuyết phục họ ra quyết định mua sắm và tiêu dùng
Truyền thông marketing là tắt cả các hoạt động được doanh nghiệp thực
hiện nhằm duy trì cho sản phẩm một chỗ đứng nào đó trong tâm trí của khách hàng mục tiêu và thúc đẩy hành vi mua của họ truyền thông marketing bao
gồm các hoạt động cụ thể như quảng cáo, bán hàng cá nhân, PR hay xúc tiến bán hàng Điều đó có nghĩa là, truyền thông marketing không phải là một hoạt
Trang 17[3, tr 130-131]
1.2.2.3 Chiến lược truyền thông:
Là các phương pháp, cách thức tiếp cận khách hàng mục tiêu, giúp cho
khách hàng nhận biết thương hiệu, nhận biệt về dịch vụ và sản phẩm, đồng
thời cung cấp thông tin để khách hàng tìm hiểu về sản phẩm và dịch vụ, từ đó khách hàng dùng thử sản phẩm, quyết định mua sắm và trung thành với thương hiệu và sản phẩm của công ty
Chiến lược truyền thông gồm có 2 phẩn chính:
Chiến lược nội dung: thông điệp mà công ty muốn gửi đến khách hàng là gì? Thông thường các doanh nghiệp dựa trên định vị sản phẩm, những điểm khác biệt của sản phẩm và thương hiệu mà đối thủ không có, để thông tin và thuyết phục khách hàng Ngoài ra nội dung thông điệp cũng được gửi đến khách hàng thông qua hình thức trình chuyển tải thông điệp như: hình thức chuyển tải thông điệp qua bao bì sản phẩm, qua chất lượng hình ảnh, âm thanh của TVC, của hình thức thiết kế các mẫu quảng cáo trên các phương
tiện truyền thông
Chiến lược sử dụng các phương tiện truyền thông: Sau khi có nội dung
quảng cáo, các mẫu quảng cáo, vấn đề tiếp theo là các nhà hoạch định chiến lược cần nghiên cứu vẻ thói quen truyền thông của khán giả mục tiêu để quyết định lựa chọn và sử dụng các phương tiện truyền thông, làm sao đề truyền
thông điệp của sản phẩm và thương hiệu đến người tiêu dùng một cách hiệu
quả về chỉ phí Để làm được điều này các nhà hoạch định chiến lược xây dựng chiến lược truyền thông qua các giai đoạn như sau:
Xác định đối tượng truyền thông mục tiêu: ai là người mà chiến dịch
truyền thông nhắm đến
Trang 18Xây dựng mục tiêu truyền thông của chiến dịch quảng cáo, cần tiếp cận
bao nhiêu phần trăm khách hàng mục tiêu, số lần tiếp cận của khách hàng đối với thương hiệu và sản phẩm bao nhiêu lần, để họ có thể nhớ và ấn tượng về sản phẩm và thông điệp
Nghiên cứu thói quen truyền thông của khách hàng mục tiêu, họ thường
đi đâu? Xem gì, nghe gì, đọc gì, trong khoảng thời gian nào Nhà hoạch định
xác định các vehicle ( nơi reach được khán giả mục tiêu nhiều nhất) ví dụ chương trình truyền hình, chương trình radio, tờ báo được xem nhiều, vị trí trên website và mạng xã hội nào mà được nhiều người vào nhất
Xác định thị trường, địa điểm để giới thiệu và quảng cáo sản phẩm và
thương hiệu, thời điểm để quảng cáo, tần xuất quảng cáo
“Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các hoạt động truyền thông
Hoạt động truyền thông của công ty không chỉ thực hiện trên các phương tiên truyền thông đại chúng, mà còn thực hiện các hoạt động giới thiệu quảng
bá sản phẩm và thương hiệu trong các nhóm người tiêu dùng có phạm vi nhỏ hơn, như khuyến mãi sản phẩm tại điểm bán, trưng bày sản phẩm, tổ chức hội thảo, phát quà tặng sản phẩm, dùng thử sản phẩm Tắt cả các hoạt động giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng và thuyết phục họ sử dụng tiêu dùng sản phẩm đều được xem là các hoạt động truyền thông
1.2.3 Vai trò của chiến lược truyền thông marketing trong
Marketing Mix:
1.2.3.1 Marketing mix là gì?
Trong quyển Marketing căn bản xuất bản năm 1987, McCarthy va
Perreault đã xác định Marketing mix như là các biến có thể điều khiển mà
một tổ chức có thể phối hợp lại để đáp ứng thị trường mục tiêu của mình Khái niệm này gần như đã được chấp nhận rộng rãi, thể hiện qua khái niệm
Marketing mix ctia Philip Kotler Theo Kotler, Marketing mix là tập hợp
Trang 19những công cụ Marketing mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ Marketing được pha trộn và kết
hợp với nhau thành một thể thống nhất dé img phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing mix như là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức (Kotler, 1984).[5J
Các thành phần trong Marketing mix của Borden (1953) bao gồm 12 thành phần: Hoạch định sản phẩm (Product Planning), Dinh gia (Pricing),
Xây dựng thươnghiệu(Branding), Các kênh phân phối (Channels of Distribution), Bán hàng cá nhân (Personal Selling), Quảng cáo (Advertising), Khuyến mãi (Promotions), Bao bì, đóng gói (Packaging), Trung bay (Display), Dich vu (Servicing), Kho van (Physical Handling), Theo doi va phan tich (Fact Finding and Analysis) Trong quyén Basic Marketing xuat ban năm 1960 của E.Ierome McCarthy, ông đã nhóm gọn các thành phần này vào bồn yếu tố với tên gọi mô hình 4P: Sản phẩm (ProducU, Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thi (Promotion)
Các khái niệm 4P trong mô hình Marketing mix được Philip Kotler diễn giải như sau: Sản phẩm (Product) Theo quan điểm Marketing, sản phẩm là bất
cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để đạt được sự chú ý, sự chấp nhận,
sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thoả mãn được một ước muốn hay một nhu cầu Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao
gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu
Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao
hàng, sửa chữa, huắn luyện, (Kotler, 1999) Giá (Price) Giá cả là tổng số tiền mà người tiêu dùng phải chỉ trả để có được hàng hoá Giá bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá cả phải tương xứng với
giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh (Kotler, 1999)
Phân phối (Place) Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận
Trang 20với khách hàng mục tiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có
iệu quả (Kotler, 1999) Chiêu thị (Promotion) Chiêu thị gồm nhiều hoạt động
để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu Công ty phải thiết
lập những chương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng,
Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển mộ, huấn luyện và động viên
đội ngũ bán hàng huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng (Kotler, 1999) 1.2.3.2 Vai trò của chiến lược truyễn thông marketing đối với sản phẩm
Hoạt động truyền thông marketing truyền tải thông tin về sản phẩm cả cũ
lẫn sản phẩm mới, giá cả hàng hóa, giúp người tiêu dùng biết về sản phẩm
“Tạo sự ưa thích sản phảm công ty và tạo cơ hội cho người tiêu dùng lựa chọn
sản phẩm
“Tạo ra sự khác biệt hóa của sản phẩm mình so với các đổi thủ cạnh tranh hay nói cách khác là nó định vị cho sản phẩm, giúp công ty tăng doanh số bán
hiện tại
Giúp công ty biết được sản phẩm của mình đang ở vị trí nào trong chu
kỳ sống của nó, hay cũng có lúc nhờ hoạt động truyền thông marketing có thể kéo dài vòng đời của sản phẩm
1.2.3.3 Lai trò của chiến lược truyền thông marketing đối với giá:
'Nhờ vào hoạt động truyền thông marketing, doanh nghiệp xây dựng hình
ảnh tốt hơn về công ty mình, cũng cố và nâng cao giá trị thương hiệu cho công ty, giúp vấn đề xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm được dé ding
hơn
“Tùy theo từng giai đoạn của thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm mà
vai trò của truyền thông marketing có tác động khác nhau đề hỗ trợ cho giá cả sản phẩm.
Trang 211.2.3.4 Lai trỏ của chiến lược truyền thông marketing đối với phân phối Hoạt động truyền thông marketing hỗ trợ các trung gian trong việc phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng Công cụ thông tin để khách hàng biết sản
phẩm sẽ có mặt ở đâu trên thị trường và đồng thời cũng cố hoạt động phân phối tại các điểm bán lẻ Với hoạt động hỗ trợ này thì sản phẩm dễ dàng đến
tay người tiêu dùng hơn, đỡ mắt thời gian của họ và thuận tiện cho cả hai bên
nhà sản xuất và người tiêu dùng
Làm cho mối quan hệ, sự hợp tác giữa các trung gian và nhà sản xuất ngày càng thân thiết Khuyến khích các lực lượng bán hàng và người bán lẻ,
động viên lưu lượng bán hàng của nhà bán lẻ và trung gian
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược truyền thông marketing 1.2.4.1 Mục tiêu công ty
Một cơ sở xác định khoản ngân sách cho truyền thông marketing đúng đắn hơn là sẽ quyết định chương trình truyền thông marketing phải phù hợp với nhiệm vụ của công ty và kế đó sẽ xác định chỉ phí cho nó Những hình thức khác nhau của phương pháp này được sử dụng rộng rãi ngày nay, Phương pháp này buộc nhà quản lý xác định những mục tiêu của chương trình
khuyến thị một cách thực tế
Khi một công ty có lựa chọn đi vào một thị trường địa lý mới Lúc đó,
những nhà lãnh đạo sẽ quyết định rằng việc này sẽ đòi hỏi thêm bao nhiêu
người bán hàng Chỉ phí cho những người này sẽ chiếm bao nhiêu mỗi năm, rồi còn lương cho một giám sát viên bán hàng thêm vào và những chỉ phí cho
những nhu cầu trong công việc quản lý và văn phòng thêm vào sẽ được cụ thể hóa bằng những con só Vì thế, trong phần chào hàng cá nhân của chiến lược
truyền thông marketing, một khoản chỉ phí thêm vào phải được tính vào
Những cách xác định giống như thế có thẻ được thực hiện cho việc tính toán chỉ phí của quảng cáo, chiêu hàng, và những công cụ truyền thông marketing
Trang 22khác sẽ được sử dụng Khoản dành riêng cho truyền thông marketing được
xây dựng nên bởi việc thêm vào những chỉ phí của những công tác chiêu thụ, cần thiết để đạt được mục tiêu của việc thâm nhập vào vùng thị trường mới
1.2.4.2 Ngân quỹ sẵn có
Lượng tiền có sẵn dành cho truyền thông marketing là yếu tố quyết định
thật sự cho chiến lược truyền thông marketing Một doanh nghiệp có ngân
quỹ phong phú có thể tận dụng việc quảng cáo có hiệu quả hơn so với những doanh nghiệp có nguồn tài chánh hạn chế Một công ty yếu về tài chánh và
nhỏ có khả năng dựa vào việc chào hàng cá nhân, sự trưng bày bán buôn, hoặc là phối hợp quảng cáo giữa người sản xuất và người bán Sự thiếu thôn tiền sẽ khiến một công ty sử dụng phương pháp khuyến thị ít hiệu quả hơn
Một quảng cáo có thê đưa ra một thông báo truyền thông marketing đến
nhiều người với chi phí trên đầu người thấp hơn so với ứng dụng hình thức chào hàng cá nhân Tuy vậy, xí nghiệp có thể phải dựa vào chào hàng cá nhân bởi vì nó thiếu nguồn ngân quỹ để nhận lấy những lợi ích từ việc quảng cáo mang lại
1.2.4.3 Bản chất thị trường
Những quyết định trong việc lựa chọn chiến lược truyền thông marketing
sẽ bị ảnh hưởng rắt lớn bởi ban chat thị trường:
~ Phạm vi địa lý của thị trường:
Chào hàng cá nhân là một trong những công cụ của truyền thông marketing nhưng trước khi xem xét sử dụng công cụ này ta có thể xem phạm
vi địa lý của thị trường bởi nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả truyền thông
marketing Trong một phạm vi thị trưởng nhỏ và hẹp thì chào hàng cá nhân sẽ
thích hợp nhưng nếu thị trường quá rộng thì chỉ tốn ngân sách và không mang lại kết quả tốt Trong trường hợp này ta có thể sử dụng quảng cáo sẽ hướng đến nhiều đối tượng khách hàng hơn.
Trang 23~ Loại khách hàng:
Tùy vào loại khách hàng ta sẽ có thể dùng các công cụ cũng như cách
triển khai chương trình khác nhau Chiến lược truyền thông marketing bị ảnh
hưởng bởi đối tượng tiêu dùng là hộ gia đình, người tiêu dùng, hoặc là nhà
trung gian Một chương trình truyền thông marketing nhằm đến những người buôn có thể sẽ bao gồm phần chào hàng cá nhân hơn là một chương trình được tạo ra nhằm đề lôi cuốn những người tiêu dùng của hộ gia đình
Trong nhiều trường hợp, nhà trung gian có thể làm ảnh hưởng mạnh mẽ
đến chiến lược truyền thông marketing do nhà sản xuất đưa ra Thường thì
một cửa hàng bán sẽ không tích trữ sản phẩm, ngoại trừ nhà sản xuất thoả
thuận để thực hiện việc quảng cáo hộ cho nhà bán lẻ
~ Sự tập trung của thị trường:
Khi đề ra chiến lược truyền thông marketing công ty cần xem xét đến tổng số khách hàng tiềm năng bởi nếu một thị trường có càng ít khách hàng thì chào hàng cá nhân càng có lợi Tuy nhiên, các loại khách hàng khác nhau thì đòi hỏi sự pha trộn truyền thông marketing khác nhau, có thị trường chỉ có một loại khách hàng, có thị trường thì bao gồm có nhiều loại khách hàng khác nhau Vì thế, việc lựa chọn sự pha trộn nào phù hợp là nhiệm vụ của công ty 1.2.4.4 Bản chất sản phẩm
Đối với các nhóm sản phẩm mục tiêu tiêu dùng khác nhau sẽ có những,
chiến lược truyền thông marketing khác nhau Đối với các loại hàng hoá tiêu dùng nhanh thì một chiến lược truyền thông marketing bị ảnh hưởng bởi sự
thuận tiện cho người đó khi mua và các điểm khác biệt của sản phẩm sẽ tác
động mạnh đến người tiêu dùng Còn đối với những hàng hoá công nghiệp, việc truyền thông marketing sẽ mang một phong cách khác
Những xí nghiệp đưa ra thị trường những hằng hoá thuận tiện thường sẽ
dựa chủ yếu vào quảng cáo của nhà sản xuất thêm vào những hình thức trưng.
Trang 24bảy của người bán Chào hàng cá nhân giữ một vai trò tương đối thứ yếu Cách pha trộn này là tốt nhất, bởi vì những sản phẩm thuận tiện được phân phối một cách rộng rãi, và không cần giải thích hay chứng minh đặc biệt nào
cả
1.2.4.5 Đặc tính động cơ mua hàng của khách hàng
Các nhà Marketing luôn nghiên cứu hành vi và động cơ mua hàng của
người tiêu dùng, đối tượng mua hàng là ai? Họ mua như thế nào? Khi nào
mua? Mua ở đâu? Và tại sao họ mua? mua cho ai?
Các đặc điểm mua hàng và các yếu tố tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến
quyết định mua hàng của họ để các nhà Marketing có cơ hội để dàng tiếp xúc
với họ hơn, tạo nhu cầu và kích thích nhu cầu của họ
Nghề nghiệp | Nhânthức | NGƯỜI
Nhánh văn | Giađình _ | Thụ nhập Hiểu biết MUA
Lỗi sông Thái độ
Cá tính Vai trò và
Tầng lớp xã | địa vị
hội
Hình 1.2: Một số các yếu tố chủ yếu ảnh hướng đến hành vỉ mua sắm của
người tiêu dùng
Trang 25Yếu tố văn hóa:
Văn hóa:
Là hệ thống các giá trị, đức tin, truyền thống các chuẩn mực hành vi 'Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định một cách mạnh mẽ đến nhu cầu và hành vi người tiêu dùng Tắt cả những hành động của chúng ta như thói quen, sở thích, nhận thức, quan niệm sống, những hành động cũng
như cách cư xử trong hành vi mua sắm hàng hóa đều bị ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa
Nhánh văn hóa: Là một nhánh văn hóa nhỏ hơn trong nền văn hóa mang đặc điểm đặc thù hơn, bao gồm các dan tộc, tôn giáo, các nhóm chủng tộc và các vùng địa lý Chúng sẽ ảnh hưởng đến các hoạn động như sở thích
ăn uống, cách lựa chọn quần áo, cách nghĩ ngơi giải trí và tham vọng tiến thân
Tầng lớp xã hội: Trong bắt kỳ một xã hội nào cũng có sự phân tầng xã hội, là một nhóm người trong xã hội cùng chia sẻ một tiêu chuẩn trong xã hội
và hành vĩ nào đó tương tự nhau Những người không cùng một nhóm sẽ có những hành vi khác nhau
'Yếu tố xã hội
Nhóm tham khảo: bao gồm những nhóm người có ảnh hưởng trực tiếp
hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm mà người đó
có tham gia và có tác động qua lại như bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, công
đoàn
Gia định: là nhóm người tham khảo quan trọng nhất, người mua chịu
ảnh hưởng bởi cha me, anh chị em trong nhà và cả gia đình riêng của người
đó như chồng, vợ, con cái Vì thế các nhà Marketing luôn nghiên cứu và tìm hiểu về ảnh hưởng của từng thành viên trong gia đình đến hành vi mua sắm các sản phẩm và dịch vụ của người tiêu dùng.
Trang 26Vai tro và địa vị xã hội: một người tham gia và chịu tác động bởi nhiều
nhóm khác nhau, vị trí của người đó trong mỗi nhóm được xác định bởi vai
tr và địa vị của người đó trong nhóm
'Yếu tố cá nhân:
Giới tính: giới tính khác nhau thì việc mua, lựa chọn các sản phẩm cũng,
sẽ khác nhau tùy theo mục tiêu
Nghẻ nghiệp: nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tiêu dùng
của người đó, ngoài những mặt hàng tiêu dùng cơ bản người đó còn mua săm
những vật dụng dùng riêng trong ngành nghề và lĩnh vực làm việc của họ
Thu nhập: việc lựa chọn một sản phẩm chịu tác động rất lớn từ thu nhập của họ Đối với các hàng hóa nhạy cảm với thu nhập các nhà Marketing thường theo dõi thường xuyên những xu hướng trong thu nhập cá nhân, tiền tiết kiệm và lãi suất
L6i sống: lỗi sông của một người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan điểm của người đó về những gì thuộc về xung quanh Sự lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng thể hiện lối sống của họ
Cá tính: cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của họ tạo ra sự ứng
xử có tính ôn định hay thay đổi đối với môi trường xung quanh Cá tính thể
hiện rất rõ trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng
Hiểu biết: những hiểu biết, kinh nghiệm cũng như kiến thức về sự am hiểu cuộc cả các lĩnh vực khác nhau như thế nào
Trang 27Niềm tin: là một ý nghĩ khẳng định con người về sự việc gì đó Những niềm tin đó tạo nên hình ảnh về
phẩm và nhãn hiệu và khách hàng có thể đánh giá chất lượng, uy tín sản phẩm
Thái độ: là sự đánh giá có ý thức về tình cảm, những thái độ hai long, cái
ưa thích hay không thích về sản phẩm
1.2.4.6 Chu kỳ sống của sản phẩm:
Một sản phẩm thường có 4 giai đoạn sống là giai doạn tung ra sản phẩm, giai đoạn phát triển, gia đoạn sung mãn và cuối cùng là suy tàn Tủy vào chu
kỳ sống của sản phẩm mà ta có thể có những chiến lược truyền thông
marketing khác nhau đánh vào tâm lý khách hàng và tình hình thị trường:
Mức tiêu thụ Mức
Hình 1.3: Cúc giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
a Giai đoạn giới thiệu sản phẩm:
Trong giai đoạn này, khách hàng không nhận ra rằng, họ cần sản phẩm, hoặc là họ không hiểu nó sẽ mang lại lợi ích cho họ như thế nào Vì vậy, cần phải nói với họ rằng, sản phẩm đang tồn tại trên thị trường, và nó có thê được
sử dụng ra sao, nó sẽ cung cấp những lợi ích gì cho khách hàng Trong bước này, người bán phải kích thích nhu cầu chủ yếu Nhu cầu đối với sản phẩm
trái ngược với nhu cầu lựa chọn_Nhu cầu cho một nhãn hiệu đặc biệt nào đó
Trang 28“Thường thì, sự nhắn mạnh chủ yếu được đặt ra dưới hình thức chảo hàng
cá nhân Những buổi triển lãm thương mại cũng được sử dụng rộng rãi trong pha trộn truyền thông marketing Thay vì tiếp cận với những khách hàng một cách trực tiếp, công ty có thể khuyến thị sản phẩm mới của nó tại các buổi triển lãm, nơi mà những khách hàng tiềm năng có thể đến xem và đặt hàng Những nhà sản xuất cũng dựa chủ yếu vào chào hàng cá nhân để lôi cuốn các nhà trung gian quản lý một sản phâm mới
b, Giai đoạn tăng trưởng:
Trong bước này, khách hàng đã nhận thức được ích lợi của sản phẩm, sản phẩm đang được bán nhiễu trên thị trường, và nhà trung gian muốn nắm giữ sản phẩm Vì vậy, trong bước này nên kích thích nhu cầu lựa chọn, gia tăng sự nhắn mạnh trên quảng cáo Những nhà trung gian gánh vác một phần sánh nặng khuyến thị cho nhà sản xuất
¢ Giai đoạn trưởng thành:
“Trong giai đoạn này, cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, và doanh số trở nên san bằng Lúc này, quảng cáo được sử dụng như là một công cụ để thúc đây khách hàng hơn là để cung cấp thông tin Sự cạnh tranh gay gắt buộc những người bán dành một khoản lớn ngân quỹ cho việc quảng cáo, và vì thế góp phần làm giảm lợi nhuận trong giai đoạn này
4k Giải đoạn suy giảm
“Trong giai đoạn này hàng hoá bán ra và lợi nhuận sẽ giảm xuống Những,
hàng hoá mới và tốt hơn sẽ tham gia vào thị trường Lúc này, tắt cả những nỗ lực truyền thông marketing có thể bị cắt giảm đáng kể, ngoại trừ khi công ty
cố gắng để tiếp sức cho sản phẩm.
Trang 291.3 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRUYÊN
THONG MARKETING
Để truyền thông có hiểu quả, cần tìm hiểu quá trình truyền thông diễn ra như thế nào, đồng thời nắm được những yếu tố tham gia vào quá trình đó Quá trình truyền thông được diễn ra theo sơ đồ 1.4 Có thể thấy, có tám yếu tố
cơ bản tham gia vào quá trình này và một yếu tố tham gia nhưng không được hoan nghênh, đó là nhiễu (hay tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do các yếu
tố môi trường trong quá trình truyền thông gây ra) làm cho thông tin đến với
người nhận không đúng với thông điệp gửi đi hoặc làm hiệu quả truyền thông không như mong muốn
Hai yếu tố quan trọng của truyền thông là người gửi và người nhận Chủ thể truyền thông (người gửi) là công ty, cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp hoặc
tổ chức có nhu cầu chuyển phát thông tin cho người nhận mục tiêu (khách thể truyền thông, trong đó chú trọng khách hàng mục tiêu) Hai yếu tố khác đại diện cho công cụ truyền thông là thông điệp và phương tiện truyền thông 'Thông điệp là tập hợp những biểu tượng mang nội dung tin mà chủ thể muốn truyền đi Tùy từng hình thức truyền thông mà nội dung thông điệp có sự khác biệt Một thông điệp trên truyền hình có thể là sự phối hợp cả hình ảnh, màu sắc chuyên động, âm thanh và lời nói Phương tiện truyền thông là tập
hợp các kênh truyền thông, qua đó thông điệp được truyền từ người gửi tới
người nhận Phương tiện truyền thông có thể là các phương tiện thông tin đại
chúng như báo chí, truyền hình, đài phát thanh hoặc các phương tiện truyền tin độc lập như thư trực tiếp.
Trang 30
LJ mansa LJ [ món | | ,j Gái | ,Ï Người nhan
điệp Phương tiện truyền thông
Hình 1.4: Các phân tử trong quá trình truyền thông
Bốn yếu tố khác thể hiện chức năng truyền thông là mã hóa, giải mã, đáp
ứng và phản hồi Mã hóa là cách thức mà chủ thẻ (hoặc trung gian marketing được chủ thể thuê) chuyển ý tưởng và thông tin thản những hình thức có tinh
biểu tượng - thông điệp (quá trình thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền
thông nảo đó) Giải mã là cách thức người nhận xử lý thông điệp dé nhận tin
và tìm hiểu ý tưởng của chủ thể truyền tin Khi giải mã được (theo cách thức
của họ), người nhận tín sẽ có những phản ứng đáp lại, đó là tập hợp những
phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử lí thông điệp Những phản ứng tích cực mà chủ thể truyền thông mong muốn là hiểu, tin tưởng và hành động mua Một phần những phản ứng của người nhận được
truyền thông trở lại cho chủ thể gửi tin được gọi là thông tin phản hồi, đây là
cơ sở để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của truyền thông Những thông tin này có thể là tích cực hoặc tiêu cực Một chương trình truyền thông hiệu quả thường có những thông tin phản hồi tốt trở lại chủ thé
“Trên thực tế, để truyền thông martketing đạt hiệu quả, người gửi cần biết mình nhắm tới đối tượng nhận thông tin là ai? Đối tượng đó tìm kiếm thông tin gì? Có thể giải mã thông điệp theo cách nào? Để lựa chọn ngôn ngữ và mã hóa nội dung cần truyền tin cho phù hợp Hơn nữa, chủ thể phải sáng tạo khi
Trang 31
thiết kế thông điệp, đồng thời phải lựa chọn đúng phương tiện truyền tin hữu hiệu, và có cơ chế thu nhận thông tin phản hồi nhằm đánh giá hiệu quả của truyền thông.[marketing căn bản, tr 132-133]
Những bước chủ yếu trong tiền trình hoạch định chiến lược truyền thông
marketing
1.3.1 Phát hiện nhóm công chúng mục tiê
Trong bước đầu tiên, người truyền thông phải xác định rõ ràng nhóm công chúng mục tiêu mà mình muốn truyền tải thông điệp tới là những ai Có thể là người mua hiện tại, những người mua tiềm ẩn, người quyết định hay
những người có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Hay công chúng là những Cá nhân, nhóm, một giới công chúng cụ thể hay nói chung Việc xác định công chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến các quyết định của người truyền thông như nói cho ai, nói cái gì, trong hoàn cảnh thời gian nào, nói như thế nào và sẽ nói ở đâu?
1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông:
Khi các nhà Marketing đã xác định được thị trường mục tiêu và đặc điểm của nó thì những người truyền thông phải đự đoán được phản ứng của khách hàng đồng thời phải quyết định được các mục tiêu công ty truyền thông là gì Tuy nhiên mục tiêu cuối cùng là để người tiêu dùng mua hàng, sử dụng chúng
và hài lòng Một mục tiêu mà người làm Marketing làm đó là đo lường nhận thức và phản ứng của công chúng Các hoạt động Marketing giúp người tiêu dùng khắc sâu hình ảnh sản phẩm vào tâm trí của họ và thôi thúc họ hành động
Một khi đã xác định được công chúng mục tiêu và những đặc điểm của
nó, thì người truyền thông marketing phải quyết định về những phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng Tắt nhiên phản ứng đáp lại là làm cho người mua mua hàng và hài lòng Nhưng hành vi mua hàng là kết quả cuối cùng của
Trang 32một quá trình rất dài để thông qua quyết định của người tiêu dùng Người truyền thông marketing cần biết cách làm thế nào để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua cao hơn Người làm marketing có thể tìm kiếm ở
công chúng mục tiêu phản ứng đáp lại về nhận thức, cảm thụ hay hành vỉ
Nghĩa là người làm marketing có thể muốn khắc sâu vào tâm trí người tiêu
dùng một điều gì đó thay đổi thái độ của họ hay thúc đẩy người tiêu dùng đến
chỗ hành động Công chúng mục tiêu có thể nằm trong sáu giai đoạn sẵn sảng
của người mua, là những giai đoạn mà người tiêu dùng thường trải qua khi họ đưa ra quyết định mua hàng Những giai đoạn này bao gồm:
~ Biết: Người truyền thông trước hết phải nắm được việc công chúng
mục tiêu biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình như thế nào Nếu đa số họ chưa biết gì về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, thì công việc của người truyền thông là tạo cho họ biết, ít nhất cũng là tên doanh nghiệp Điều này có thể làm được bằng một thông điệp đơn giản có sự lặp đi lặp lại tên này Tuy vậy việc tạo cho công chúng biết được thông tin đơn giản cũng đòi hỏi có thời gian
~ Hiểu: Công chúng mục tiêu có thể biết về sản phẩm hay doanh nghiệp
nhưng có thể chưa thực sự hiểu về chúng Làm cho công chúng hiểu được
doanh nghiệp và sản phẩm của nó là mục tiêu tiếp theo của người truyền
thông
~ Thích: Nếu công chúng đã hiểu vẻ sản phẩm, liệu họ có cảm nghĩ gì về sản phẩm ấy Nếu công chúng tỏ ra không có thiện cảm với sản phẩm, thì doanh nghiệp cần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mối
thiện cảm Và nếu điều này không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết, thì doanh nghiệp trước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm
Việc quan hệ với công chúng đòi hỏi phải "hành động tốt đi trước lời nói tối
Trang 33~ Chuộng: Công chúng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại không
ưa chuộng nó hơn những sản phâm khác Trường hợp này cần khuếch trương
những đặc tính nổi bật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tinh năng
khác để thuyết phục công chúng và làm tăng mức độ ưa chuộng sản phâm của
họ
= Tin chắc: Công chúng mục tiêu có thể ưa chuộng một sản phẩm nhưng
không tin chắc rằng mình sẽ mua nó Công việc của người truyền thông là thiết lập một niềm tin vững chắc rằng quyết định mua sản phẩm đó là đúng
din
— Mua: Một số trong công chúng mục tiêu có thể đã tin, nhưng không
han tinh ngay đến việc mua Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dự
định đề làm việc đó sau Người truyền thông phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đến bước cuối cùng là mua hàng Sáu trạng thái trên được tập hợp trong ba giai đoạn: nhận thức (biết, hiểu), cảm thụ (thích, chuộng và tin chắc),
và hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể đang ở bất kỳ một trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó Công việc của người truyền thông là xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào, và triển khai một chiến dịch
truyền thông để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo
(chúý) |—>Ì (quantâm) |—>| (mong muốn) [—>| (hành động)
Hình 1.5: Mô hình thứ bậc AIDA 1.3.3 Thiết kế thông điệp:
Sau khi đã xây dựng những đáp ứng mong muốn của công chúng, người làm truyền thông marketing phải phát triển thông điệp hiệu quả Thông điệp đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả các nỗ lực truyền thông của doanh nghiệp Nếu có một thông điệp tốt, kết hợp với các hoạt động xúc tiến hiệu
Trang 34quả, doanh nghiệp sẽ không phải lo lắng về khách hàng thêm một lần nữa, và
sẽ có nhiều hơn những thứ doanh nghiệp mong muốn Thông điệp truyền thông là những điểm thu hút được sự chú ý của khách hàng, cho khách hàng
biết doanh nghiệp có thể giải quyết được vấn đẻ của họ như thế nào, vì sao họ
nên tin vào doanh nghiệp, và vì sao họ nên chọn doanh nghiệp này thay vì các đối thủ cạnh tranh khác Một thông điệp truyền đi cần được tiếp nhận và hiểu
đúng Chia khóa để tạo thông điệp truyền thông hiệu quả là phải đảm bảo nó phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề: nói cái
gì (nội dung thông điệp), nói thế nào cho hợp lý (cấu trúc thông điệp), nói thé nào cho diễn cảm (hình thức thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp) Thông thường, dé xây dựng được một thông điệp cần đi qua năm bước cơ bản:
Bước 1: Xác định thị trường mục tiêu Mỗi doanh nghiệp thành công đều
có thị trường mục tiêu Do đó, bước đầu tiên, bạn phải tự hỏi mình, “thị trường mục tiêu của bạn là ai” Khi đã được thu hẹp lại, thông điệp sẽ gần hơn với đoạn thị trường đó
Bước 2: Xác định được những vấn đề còn tồn đọng của thị trường mục tiêu Mỗi thị trường đều có những vấn đề ~ “ chỗ đau” riêng Bí quyết để phác
thảo một thông điệp truyền thông khiến khách hàng phải ngồi và lắng nghe là
biết “ chỗ đau” đó, cảm nhận và giải quyết nó Vì vậy, bước thứ hai, bạn phải
hỏi mình các vấn đề doanh nghiệp gặp phải là gì và làm thế nào để doanh nghiệp có thể cảm nhận được chúng một cách đúng đắn nhất
Bước 3: Trình bày giải pháp của doanh nghiệp cho các vấn đề đã xá định của thị trường mục tiêu Hầu hết mọi người sẽ không nhắc một ngón tay, trừ khi họ cảm thấy đau đớn Vì vậy, khi doanh nghiệp xác định được vấn đẻ, cần
xác định tất cả những lợi ích mà giải pháp của doanh nghiệp mình mang lại,
Trang 35những lợi ích này sẽ cải thiện cuộc sống của khách hàng và lấy đi các vấn đẻ, khó khăn bằng cách doanh nghiệp đã đưa ra Cố gắng đảo ngược bắt kỳ rủi ro
mà khách hàng có thể có đối với giải pháp của doanh nghiệp
Bước 4: Trình bày giải pháp cho những người có tình trạng tương tự Chứng thực tốt nhất là doanh nghiệp sẽ chia sẻ với khách hàng vẻ thực trạng, cuộc sống trước khi áp dụng giải pháp của doanh nghiệp bạn như thế nào Nó
sẽ tương tự như các vấn để mà doanh nghiệp mô tả trong bước 2 Sau đó,
doanh nghiệp nên nói với khách hàng vẺ thực trạng cuộc sống sau khi áp dụng giải pháp Phần này lấy những lợi ích mà doanh nghiệp đã cung cấp trong bước 3
Bước 5: Giải thích những khác biệt của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Trước tiên, doanh nghiệp gửi một yêu cầu, sau đó để các nhà cung cấp tham gia và demo sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Doanh nghiệp sẽ đặt câu hỏi cho các nhà cung cấp về cái mà họ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp nào cũng muốn các nhà cung cấp phân biệt mình với các nhà cung cắp khác Doanh nghiệp cẩn giao tiếp theo cách riêng của mình Khách hàng đang tìm kiếm khác biệt của doanh nghiệp đó và những khác biệt cẳn phải có giá trị với khách hàng Nó phải là những vấn đề mà họ quan tâm
1.3.4 Lựa chọn các kênh truyền thông:
Các kênh truyền thông được lựa chọn phải phù hợp và hiệu quả đề có thể
truyền tải mọi thông điệp họ muốn đưa đến cho người tiêu dùng và công chúng Có thể dùng kênh truyền thông trực tiếp hay gián tiếp
Các kênh truyền thông trực tiếp: đó có thê là sự giao tiếp của hai người với nhau, mặt đối mặt, giao tiếp qua điện thoại hay một người giao tiếp với công chúng Các kênh trực tiếp như:
+ Kénh gidi thiệu: nhân viên bán hàng của địa phương tiếp xúc với người mua trên thị trường mục tiêu
Trang 36+ Kênh chuyén vién: chuyén vién déc lap phat biéu y kién cia minh voi
người mua mục tiêu
+ Kênh xã hội: gồm những người hàng xóm, láng giềng, bạn bẻ, các
thành viên trong gia đình nói chuyện với người mua mục tiêu
Các kênh truyền thông gián tiếp: những kênh này truyền tải thông điệp
đi mà không có sự tiếp xúc trực tiếp như các phương tiện truyền thông, các sự kiện, bầu không khí Các kênh truyền thông dưới dạng ấn phẩm như báo, tạp chí, thư gởi trực tiếp; dưới dạng truyền thông quảng bá như truyền thanh,
truyền hình; các phương tiện truyền thông điện tử như băng đĩa ghỉ hình hay chi âm; các phương tiện trưng bày như panô, bảng hiệu
1.3.5 Xác định ngân sách truyền thông marketing:
Một trong những quyết định khó khăn nhất của người làm Marketing là xây dựng ngân sách khuyến mãi Ngân sách khuyến mãi của các công ty khác nhau tùy theo ngành hàng Sau đây là một số phương pháp lập ngân sách
khuyến mãi
+ Phương pháp xác định ngân sách căn cứ theo khả năng: nhiều công ty xác định ngân sách khuyến mãi ở mức mà họ nghĩ là công ty có đủ khả năng + Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán: nhiều công ty xác
định chỉ phí khuyến mãi của mình bằng tỷ lệ phần trăm nhất định của doanh
Trang 371.3.6 Quyết định hệ thống các biện pháp truyền thông marketing: Nhà làm Marketing cần phân bổ ngân sách cho các công cụ truyền thông, marketing như thế nào là hợp lý giữa quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị trực tiếp, quan hệ quần chúng và bán hàng trực tiếp Tuy nhiên tùy ngành hàng và
đặc điểm mặt hàng kinh doanh mà các công ty có một chính sách khác nhau
'Và tùy thời gian mà công ty linh động thay đổi hay kết hợp các công cụ khác
nhau sao cho hiệu quả mang lại cao nhất
1.3.7 Đo lường kết quả truyền thông marketing:
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông marketing thì người làm truyền thông phải đo lường tác dụng của nó đến công chúng mục tiêu Để làm được việc này phải khảo sát xem mức độ ghi nhớ thông điệp của công chúng, thái
độ trước thông điệp, cảm nhận của họ cũng như thái độ trước và hiện nay của
họ đối với sản phẩm đó Người làm truyền thông cần thu thập những thông tin xem xét đến phản ứng của khách hàng như thế nào
1.4 CONG CY TRUYEN THONG MARKETING:
Trang 38Tién trinh truyền thông trong quảng cáo phải đưa khán thính giả trải qua
Hiễu biết: Giúp khán thính giả hiểu những đặc điểm và lợi ích của sản phẩm Giai đoạn này khó khăn khi giới thiệu ra thị trường các sản phẩm phức tap
Chấp nhận: Khách hàng tiềm năng xem xét sản phẩm có thỏa mãn nhu cầu họ không và so sánh với các sản phẩm khác Tùy trường hợp họ có thể từ chối sản phẩm
Ua thich: trong giai đoạn này người mua sẽ chọn cho mình một sản phẩm đáp ứng nhu cầu họ nhất Vì thế, mẫu quảng cáo phải đưa ra các lý do,
sự khác biệt sản phẩm đề thúc đây họ lựa chọn sản phẩm của mình
Làm chủ: lúc này khán giả đã chọn lựa và mua sản phẩm quảng cáo Cũng cố: quảng cáo giúp khách hàng có cảm giác hài lòng về hành động
mua Gian đoạn này bắt đầu một chu kỳ truyền thông mới với mục tiêu bán hàng nhiều hơn
1.4.1.2 Vai trò quảng cáo
Trong lĩnh vực thương mại, quảng cáo đóng vai trò là người hướng dẫn, người thông báo, người tiếp đón nhằm bán được nhiều sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của người mua
Trang 39+ Định hướng tiêu thụ
+ Hỗ trợ bán hàng
+ Hình thành, kích thích nhu cầu đối với các doanh nghiệp
+ Thông tin giới thiệu về những vấn đẻ liên liên quan đến sản phẩm, các
hoạt động yễm trợ cho việc bán sản phẩm
1.4.1.3 Tác dụng quảng cáo:
~ Đối với doanh nghiệp:
Giúp nhà sản xuất tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, tăng mức bán, nâng cao thị phần
“Thông tin nhanh chóng cho thị trường về các thay đổi của hàng hóa, dich
~ Đối với người tiêu dùng:
Cung cấp thông tin về sản phẩm, trang bị cho người tiêu dùng những kiến thức cần thiết để lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu
Giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian mua bán
Thúc đẩy người tiêu dùng nâng cao mức sống, sử dụng sản phẩm mới
thay thế sản phẩm cũ
Giáo dục thâm mỹ thông qua giới thiệu sản phẩm ngày càng hoàn mỹ hơn
1.4.1.4 Nhiệm vụ quảng cáo:
“Tạo sự khác biệt sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh
Thông tin về sản phẩm
Khuyến khích sử dụng sản phẩm.
Trang 40Mở rộng việc phân phối sản phẩm
“Tăng cường sự ta thích và trung thành với nhãn hiệu
1.4.1.5 Quyết định chủ yếu của ban lãnh đạo quảng cáo
Quyết định chủ yếu của ban lãnh đạo được trình bày theo sơ đỏ hình 1.7
- Đánh giá và
mục tiêu ngân sách thông điệp quảng cáo
=Can cử vào, - Thực hiện
truyền thông [—x| - Phần trăm truyền thông,
cạnh tranh Phương tiện
_ Cin clr mys ~ Phạm vi, tần tiêu nhiệm vụ suất tác động
- Các kiểu
phương tiện chính
- Các phương tiên cụ thể
~ Phân phối
thời gian các, phương tiện
Hình 1.7: Quyết định chủ yếu của ban lãnh đạo quảng cáo
1.4.1.6 Các phương tiện quảng cáo:
a Quảng cáo trên truyền hình:
Quảng cáo qua truyền hình là loại quảng cáo rất thông dụng ở các nước phát triển và các thành phố lớn, lượng người bị tác động đến khá lớn bởi hiệu