Xuất phát từ thực tiễn đ , nhằm xây dựng định hướng và g p phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp n n tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công
Trang 1NGUYỄN TIẾN DŨNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN (SABECO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TIẾN DŨNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN (SABECO)
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 5
LỜI CẢM ƠN 6
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN 7
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 11
DANH MỤC CÁC BẢNG 12
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ 12
LỜI MỞ ĐẦU 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 16
1.2 Khái niệm, đặc trưng, vai trò và phân loại vốn kinh doanh DN 17
1.2.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.2.2 Những đặc trưng của vốn kinh doanh 18
1.2.3 Vai trò của vốn kinh doanh 19
1.2.4 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của DN 20
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong DN 23
1.3.2 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 25
1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 28
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN 28
1.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 30
1.4.1 Nh m ch ti u phản ánh c cấu vốn 30
1.4.2 Nh m ch ti u phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 33
1.5 Kinh nghiệm và các iện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 41 1.5.1 Nâng cao năng lực người quản lý 42
1.5.2 Xây dựng lộ trình sử dụng vốn cho từng giai đoạn 43
1.5.3 Xây dựng c chế quản lý vốn 43
1.5.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 43
1.5.5 Hiện đại h a trang thiết bị 44
1.5.6 Li n hệ với SABECO 44
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN (SABECO) GIAI ĐOẠN 2015-2018 47
2.1 Tổng quan về SABECO 47
2.1.1 Thông tin khái quát về SABECO 47
Trang 42.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của SABECO 47
2.1.3 Quá trình tăng Vốn điều lệ 49
2.1.4 C cấu tổ chức quản lý 49
2.2 Phân tích quá trình tạo lập nguồn vốn 54
2.2.1 Phân t ch t nh tự chủ về mặt tài ch nh 54
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 65
2.3 Đánh giá chung về thực trạng sử dụng vốn của Tổng công ty trong giai đoạn 2015 - 2018 84
2.3.1 Trong khâu huy động, tạo lập nguồn vốn 84
2.3.2 Trong khâu sử dụng nguồn vốn 85
2.3.3 Những rủi ro mà Tổng công ty gặp phải trong quá trình huy động, tạo lập và sử dụng nguồn vốn 87
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN 89
3.1 Bối cảnh, định hướng và mục tiêu phát tri n của Tổng công ty 89
3.1.1 Bối cảnh kinh doanh trong thời gian tới 89
3.1.2 Định hướng phát triển 90
3.1.3 Mục ti u 93
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO 94
3.2.1 Nh m giải pháp cải thiện những mất cân đối trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn vốn 94
3.2.2 Nh m giải pháp giúp đa dạng h a các nguồn vốn tài trợ 97
3.2.3 Nh m giải pháp tác động đến ROS, ROA, ROE 97
3.2.4 Nh m giải pháp nâng cao năng lực đội ngủ cán bộ làm công tác kế toán tài chính 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
1 Kết luận 115
2 Kiến nghị 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LUC 1: BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN & KẾT QUẢ HĐ SXKD 2015 121
PHỤ LUC 2: BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN & KẾT QUẢ HĐ SXKD 2016 127
PHỤ LUC 3: BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN & KẾT QUẢ HĐ SXKD 2017 133
PHỤ LUC 4: BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN & KẾT QUẢ HĐ SXKD 2018 139
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty
cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn” do học vi n Nguyễn Tiến Dũng
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ L Anh Xuân – Ngân hàng Nhà nước và Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Ch Minh
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghi n cứu trong luận văn này là trung thực, ch nh xác đồng thời các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
ch rõ nguồn gốc Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào
Thành phố Hồ Ch Minh, tháng 08 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghi n cứu ở Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Ch Minh, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại SABECO và sự nỗ lực cố gắng của bản thân Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết n chân thành đến quý thầy, cô giáo Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Ch Minh, đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Tôi cũng xin cảm n Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tạo điều kiện cho chúng tôi c ngôi trường học tập, nghi n cứu khoa học Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết n sâu sắc đến thầy giáo, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS L Anh Xuân là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghi n cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm n đến: Bộ Công Thư ng; Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn, Ban Kế toán - Thống k , các anh,
chị em đồng nghiệp tại SABECO, các cá nhân đã nhiệt tình cộng tác để giúp đỡ tôi trong quá trình nghi n cứu và cung cấp thông tin số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cám n gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn đứng b n cạnh động vi n, kh ch lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Với thời gian nghi n cứu c hạn, trong khi vấn đề nghi n cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo c quan
n i công tác và đặc biệt là sự hướng dẫn, ch bảo tận tình của thầy giáo Tiến sỹ Lê Anh Xuân, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu s t, rất mong nhận được sự g p ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghi n cứu được hoàn thiện h n
Trang 7• Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ LÊ ANH XUÂN
• T n đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÕN
1 Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu
Vốn đ ng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành li n tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, doanh nghiệp sẽ gặp kh khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy h n nữa thế mạnh của mình Xuất phát từ thực tiễn đ , nhằm xây dựng định hướng và g p phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp n n tác giả đã lựa chọn đề
tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu –
Nước giải khát Sài Gòn” làm luận văn thạc sĩ kinh tế
“Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) có tiền thân là một xưởng bia nhỏ do người Pháp thành lập vào năm 1875 SABECO hoạt động chính trong ngành sản xuất bia và các loại nước giải khát SABECO hiện có 25 nhà máy với tổng công suất sản xuất đạt trên 1,8 tỷ lít bia/năm Trong năm 2018, SABECO đạt tổng sản lượng tiêu thụ 1.796 triệu lít bia, đạt tổng doanh thu 37.016 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 4.403 tỷ đồng SABECO chiếm thị phần lớn nhất trong ngành bia Việt Nam ở mức trên 40% SABECO đứng ở vị trí thứ 21 trong các tập đoàn sản xuất bia lớn nhất thế giới, nằm trong top 3 các nhà sản xuất bia hàng đầu Đông Nam Á Sản phẩm bia của SABECO được xuất khấu
tới 33 nước trên thế giới.”
Trang 82 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phư ng pháp duy vật biện chứng chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng, b n cạnh đ còn sử dụng phư ng pháp diễn giải kết hợp với quy nạp, kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn để nghi n cứu vấn đề
Cụ thể là: Các vấn đề nghi n cứu đi từ việc thu thập xử lý số liệu rồi phân t ch, đánh giá, tổng hợp để đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm giải quyết vấn đề trong quá trình nghi n cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của SABECO từ 2015-2018
Một số tài liệu li n quan được thu tập từ các báo, tạp ch , internet
Phương pháp xử lý số liệu
Phư ng pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại SABECO, luận văn
sử dụng phư ng pháp so sánh số tuyệt đối và tư ng đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn tại SABECO thời k 2015-2018
Phư ng pháp thống k : Luận văn sử dụng các số liệu thống k trong một thời gian dài nhằm đảm bảo t nh ổn định, độ tin cậy của số liệu, thông tin
Phư ng pháp phân t ch thống k : Luận văn sử dụng nhằm phân t ch tổng hợp
số liệu, thông tin c li n quan nhằm khái quát h a, mô hình h a các yếu tố nghi n cứu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Về mặt khoa học:
Đề tài thực hiện hệ thống h a và tổng kết những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và SABECO nói riêng
Về mặt thực tiễn:
Tr n c sở đánh giá thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO 2015-2018, đề tài phân t ch các nguy n nhân ảnh hưởng đến
Trang 9hiệu quả sử dụng vốn của SABECO, từ đ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO trong thời gian tới tr n cả hai kh a cạnh là tài ch nh và quản trị
4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Trong quá trình nghi n cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu và nghi n cứu một số tài li n quan đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp n i chung, điển hình gồm c một số đề tài sau:
Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dược Việt Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tâm (2015), Trường Đại học Thư ng mại
Luận văn thạc sĩ kinh tế (2014) của Phạm Thị Thảo, khoa Tài chính ngân hàng, Trường đại học Thư ng Mại viết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
cổ phần công trình Viettel
Luận văn Thạc sĩ đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng số 3 Hà Nội” của tác giả Phan Thúy Hằng (2012) và nhiều đề tài nghiên cứu li n quan đến tình hình quản lý, sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước
Bài viết “Môi trường kinh doanh minh bạch sẽ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp” của ThS Nguyễn Hằng, đăng tr n Tạp chí nghiên cứu kinh tế Tập 29, số 1, năm 2013 Tr n c sở phân t ch, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, tác giả phân tích tầm quan trọng của yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Bài viết khẳng định doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường kinh doanh minh bạch, đầy đủ thông tin sẽ thành công h n
Tóm lại những luận văn, bài viết n u tr n đã đề cập tư ng đối đầy đủ những nội dung c li n quan đến hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp Từ những
lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp, rồi đến phân tích thực trạng của doanh nghiệp cụ thể và tr n c sở đ đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 10Để tăng trưởng và phát triển không hoàn toàn ch phụ thuộc vào số lượng vốn nhiều mà c bản là phụ thuộc vào việc quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả nhất Nhận thức được tầm quan trọng của đề tài qua nghi n cứu lý luận về phân t ch hiệu quả sử dụng vốn trong các công ty cổ phần và phân t ch thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO, tác giả nghi n cứu tìm giải pháp để giải quyết một số vấn đề sau (1) Làm rõ các lý luận c bản về hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần; (2) Phân t ch thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO; (3)
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO
Tác giả cũng tìm hiểu một số đề tài nghi n cứu tại văn phòng Tổng Công ty
cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn, Lầu 5 tòa nhà VINCOM số 72 L Thánh Tôn, P Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Ch Minh, tiến hành tr ch lục, xác minh tài liệu, hồ s , lịch sử nghi n cứu cũng chưa thấy hồ s lưu trữ c đề tài nào tập trung nghi n cứu hiệu quả sử dụng vốn của SABECO
Quá trình nghi n cứu, đọc tài liệu, nội dung các luận văn n n tr n, tác giả nhận thấy rằng, ngoại trừ áp dụng khung lý thuyết để phân t ch nghi n cứu, trong từng giai đoạn khác nhau, các doanh nghiệp c hoàn cảnh lịch sử, c cấu vốn, nguồn lực tài ch nh và c đặc thù rât khác nhau kể cả doanh nghiệp cùng ngành nghề do kh hậu, trinh độ công nghệ, văn h a công ty, lịch sử doanh nghiệp Do đ , việc phân t ch, nhận định và đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh c sự khác biệt tùy thuộc vào tình hình tài ch nh mỗi doanh nghiệp tại các giai đoạn phát triển bao gồm cả quy mô, t nh chất tài ch nh của từng doanh nghiệp
Ch nh vì vậy, tác giả chọn đề tài tr n là không trùng lặp với những công trình,
đề tài đã công bố trước đây
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 11DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chú thích
1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
2 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
13 KPT Khoản phải thu
14 LNST Lợi nhuận sau thuế
15 LNTT Lợi nhuận trước thuế
16 NCVLĐR Nhu cầu vốn lưu động ròng
17 NQR Ngân quỹ ròng
18 NVTX Nguồn vốn thường xuy n
19 RRTC Rủi ro tài ch nh
20 SABECO Tổng công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
21 SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá t nh tự chủ về mặt tài ch nh của công ty 57
Bảng 2.2: Các ch ti u đánh giá t nh ổn định các nguồn tài trợ 61
Bảng 2.3: Phân t ch cân bằng tài ch nh dài hạn của công ty 63
Bảng 2.4: Phân t ch cân bằng tài ch nh ngắn hạn 63
Bảng 2.5: NCVLĐR và DTT của Tổng công ty giai đoạn 2015-2018 65
Bảng 2.6: Kết quả Phân t ch tư ng quan giữa NCVLĐR và DTT 65
Bảng 2.7: Phân t ch hiệu quả sử dụng vốn lưu động 67
Bảng 2.8: Phân t ch lượng vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí 68
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tổng Nguồn vốn 70
Bảng 2.10: Phân t ch hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp 73
Bảng 2.11: Các ch ti u đánh giá hiệu quả tài ch nh của công ty 75
Bảng 2.12: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE giai đoạn 2015-2018 77
Bảng 2.13: Phân tích RRTC qua độ lớn ĐBTC 78
Bảng 2.14: Bảng phân t ch khả năng thanh toán lãi vay 80
Bảng 2.15: Các ch ti u phản ánh khả năng thanh toán 81
Bảng 2.16: Bảng phân t ch hệ số Z-Score 83
Bảng 3.1: Bảng phân hạng Nợ phải thu khách hàng… 103
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
S đồ 2.1 Mô hình tổ chức của SABECO
S đồ 3.1: Mô hình các khâu của quá trình sản xuất tác động đến ROE
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời k xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do h a trong thư ng mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đang là vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các DN của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để c thể tồn tại
và c được chỗ đứng vững chắc tr n thư ng trường Để c thể tồn tại và phát triển,
DN phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay
Vốn đ ng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành li n tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, DN sẽ gặp kh khăn trong việc duy trì
và mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp DN đứng vững và phát huy h n nữa thế mạnh của mình
Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn hoạt động ch nh trong ngành sản xuất bia, rượu và nước giải khát SABECO hiện có 26 nhà máy với tổng công suất sản xuất tr n 1,8 tỷ l t bia/năm Trong năm 2018, SABECO đạt tổng sản lượng ti u thụ 1.796 triệu l t bia, tổng doanh thu 37.016 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 4.403 tỷ đồng Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, trong nhiều năm qua, SABECO đã chú trọng đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn Tuy nhi n việc quản lý và sử dụng vốn của SABECO vẫn còn nhiều bất cập Công tác quản lý vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, vốn lưu động, tài sản cố định,…vẫn còn những hạn chế như: Tiền nhàn rỗi quá lớn, máy m c thiết bị cũ kỹ, năng lực máy m c thiết bị yếu làm hiệu quả sử dụng tài sản cố định chưa cao; đầu tư tài ch nh dài hạn không hiệu quả; B n cạnh đ để thực hiện đựợc mục ti u tái cấu trúc DN và chiến lựợc kinh doanh đã đề ra, SABECO phải lành mạnh h a và tăng cường nguồn lực tài ch nh, trong đ cần chú trọng đến vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn vốn
Trang 14Xuất phát từ lý do tr n tác giả chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đ ng g p ý kiến
của mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO
1 Mục tiêu nghiên cứu
1.1 Mục tiêu tổng quát
Dựa tr n những l luận c bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, tiến hành nghi n cứu, phân t ch và đánh giá tình hình sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của SABECO giai đoạn 2015-2018, từ đ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của SABECO trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu cụ th và câu hỏi nghiên cứu
a) Mục tiêu cụ th
- Phân t ch, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO giai đoạn 2015-2018
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản trị vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO
b) Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả vốn kinh doanh là gì và các ch ti u đánh giá hiệu quả sử dụng vốn?
- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO trong giai đoạn 2015 –2018
đã diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguy n nhân?
- Cần đưa ra giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của SABECO?
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghi n cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO
- Phạm vi nghi n cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO trong các năm từ 2015 - 2018
- Số liệu nghi n cứu: giai đoạn 2015-2018 và các thời k c li n quan
Trang 153 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phư ng pháp duy vật biện chứng chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng, b n cạnh đ còn sử dụng phư ng pháp diễn giải kết hợp với quy nạp, kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn để nghi n cứu vấn đề
Cụ thể là: Các vấn đề nghi n cứu đi từ việc thu thập xử lý số liệu rồi phân t ch, đánh giá, tổng hợp để đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm giải quyết vấn đề trong quá trình nghi n cứu
3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của SABECO từ 2015-2018
Một số tài liệu li n quan được thu tập từ các báo, tạp ch , internet
3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phư ng pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại SABECO, luận văn
sử dụng phư ng pháp so sánh số tuyệt đối và tư ng đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn tại SABECO thời k 2015-2018
Phư ng pháp thống k : Luận văn sử dụng các số liệu thống k trong một thời gian dài nhằm đảm bảo t nh ổn định, độ tin cậy của số liệu, thông tin
Phư ng pháp phân t ch thống k : Luận văn sử dụng nhằm phân t ch tổng hợp
số liệu, thông tin c li n quan nhằm khái quát h a, mô hình h a các yếu tố nghi n cứu
4 Kết cấu của đề tài
Chương 1: C sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và kinh nghiệm nâng hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của DN
Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2015-2018
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
Trang 16Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Một số nghiên cứu tiêu biểu
Trong quá trình nghi n cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu và nghi n cứu một số tài li n quan đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung, điển hình gồm c một số đề tài sau:
Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dược Việt Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tâm (2015), Trường Đại học Thư ng mại
Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Chế tạo thiết bị điện Đông Anh” của tác giả Vũ Thị Thu Trang (2013), Trường Đại học Bưu Ch nh Viễn Thông, 2013)
Luận văn thạc sĩ kinh tế (2014) của Phạm Thị Thảo, khoa Tài chính ngân hàng, Trường đại học Thư ng Mại viết về “hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
cổ phần công trình Viettel”
Luận văn Thạc sĩ đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng số 3 Hà Nội” của tác giả Phan Thúy Hằng (2012) và nhiều đề tài nghiên cứu li n quan đến tình hình quản lý, sử dụng vốn của các DN vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước
Bài viết “Môi trường kinh doanh minh bạch sẽ tăng lợi nhuận cho DN” của ThS Nguyễn Hằng, đăng tr n Tạp chí nghiên cứu kinh tế Tập 29, số 1, năm 2013
Tr n c sở phân t ch, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của các DN hiện nay, tác giả phân tích tầm quan trọng của yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến lợi nhuận của DN Bài viết khẳng định DN được hoạt động trong môi trường kinh doanh minh bạch, đầy đủ thông tin sẽ thành công h n
Tác giả cũng tìm hiểu một số đề tài nghi n cứu tại văn phòng Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn, tiến hành tr ch lục, xác minh tài liệu, hồ
Trang 17s , lịch sử nghi n cứu cũng chưa thấy hồ s lưu trữ c đề tài nào tập trung nghi n cứu hiệu quả sử dụng vốn của SABECO
Ch nh vì vậy, tác giả chọn đề tài tr n là không trùng lặp với những công trình, đề tài đã công bố trước đây
1.1.2 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Về mặt khoa học:
Đề tài thực hiện hệ thống h a và tổng kết những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nói chung và SABECO nói riêng
Về mặt thực tiễn:
Tr n c sở đánh giá thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO 2015-2018, đề tài phân t ch các nguy n nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của SABECO, từ đ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO trong thời gian tới tr n cả hai kh a cạnh là tài ch nh và quản trị
1.2 Khái niệm, đặc trƣng, vai trò và phân loại vốn kinh doanh DN
1.2.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để sản xuất kinh doanh hàng h a dịch vụ, các DN cần phải c một số tiền vốn nhất định, gọi là vốn kinh doanh
“Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đ ch sinh
lời” (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 57)
Cần c sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường c tiền sẽ làm n n vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
+ Một là, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định, tức là: tiền
phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản c thực
+ Hai là, tiền phải được t ch tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức
Trang 18để đầu tư cho một dự án kinh doanh
+ Ba là, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đ ch sinh
lời
Trong các điều kiện tr n c thể thấy điều kiện 1, 2 được coi là điều kiện ràng buộc để trở thành vốn, điều kiện 3 được coi là đặc trưng c bản nhất của vốn
1.2.2 Những đặc trưng của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số một của mọi DN sản xuất kinh doanh Vốn của DN mang các đặc trưng sau:
- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản: Điều đ c nghĩa là vốn được
biểu hiện bằng những giá trị tài sản như: nhà xưởng, đất đai, máy m c thiết bị…
- Vốn được vận động sinh lời: Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đ phải
được vận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn c thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền và đồng tiền phải quay về điểm xuất phát với giá trị lớn h n (T-T‟), (T‟>T)
Trường hợp tiền c vận động nhưng bị thất tán, quay về vạch xuất phát nhưng giá trị nhỏ h n ban đầu (T‟<T) thì đồng vốn không được đảm bảo Chu k vận động tiếp theo của n bị ảnh hưởng
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Do đ các DN phải tìm cách thu hút nguồn vốn như g p vốn,
hùn vốn, phát hành cổ phiếu…
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này cũng c nghĩa là phải xem xét yếu
tố thời gian của đồng vốn bởi vì: “Đồng tiền c giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngày nay khác với đồng tiền ngày mai”
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với một
chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trường không thể c những đồng vốn
vô chủ Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn Tùy theo hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn c thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sở hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn
Trang 19- Vốn phải được quan niệm là hàng hóa đặc biệt: Những người dư thừa vốn
c thể đầu tư vốn vào thị trường tài ch nh Những người cần vốn tới thị trường vay nghĩa là được sử dụng vốn của người chủ nợ Quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định, phải trả một khoản chi ph nhất định cho chủ sở hữu đ là lãi vay
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: Bản quyền phát minh sáng chế, b quyết
công nghệ, thư ng hiệu…Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến
bộ của khoa học công nghệ, những tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò quan trọng, tạo khả năng sinh lời của DN
1.2.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, đ ng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế n i chung và đối với DN n i ri ng, thể hiện tr n các mặt sau:
- Vốn kinh doanh của DN c vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình DN theo luật định
- Vốn đ ng vai trò quyết định mở rộng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, g p phần tăng năng suất lao động và giảm giá thành của DN
- Vốn là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo DN,
n là một điều kiện thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, n cũng là “dầu nhớt” bôi tr n cho cỗ máy kinh tế vận động
- Vốn kinh doanh của DN là yếu tố về giá trị Như vậy, DN đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh sẽ giúp cho DN chủ động về tài ch nh, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo sự cạnh tranh Còn ngược lại, nếu vốn không được bảo tồn và tăng l n trong mỗi chu k kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đ là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn dẫn đến DN mất khả năng thanh toán, sẽ làm cho DN bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng ph , không c hiệu quả
Trang 201.2.4 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của DN
1.2.4.1 Phân loại vốn theo công dụng kinh tế
Theo công dụng kinh tế, vốn của DN được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
a Vốn cố định: “VCĐ của DN là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ
Đặc điểm của n là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu k kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị”
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình
Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 64)
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh như máy m c, thiết bị, phư ng tiện vận tải, các công trình kiến trúc
Theo Thông tư số 45/2013/TT- 14 BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính, thì TSCĐ là tài sản phải thoả mãn các ti u chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ch kinh tế trong tư ng lai khi sử dụng
+ Nguy n giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
+ C thời gian sử dụng từ 1 năm trở l n
+ C giá trị từ 30 triệu đồng trở l n
b Vốn lưu động: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, b n cạnh TSCĐ
DN còn phải c một lượng tài sản lưu động (TSLĐ) nhất định Để hình thành n n các TSLĐ, DN phải ứng trước một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản
đ Số vốn này được gọi là VLĐ của DN
“VLĐ của DN là số vốn ứng ra để hình thành n n các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN được thực hiện thường xuy n, li n tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu k kinh doanh”
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo
trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 85)
Trang 21VLĐ c hình thức biểu hiện là các TSLĐ Tài sản lưu động (TSLĐ) của
DN gồm hai bộ phận:
+ TSLĐ sản xuất: gồm một phần là vật tư dự trữ như nguy n vật liệu, nhi n liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán sản phẩm…
+ TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông: vốn bằng tiền, sản phẩm trong kho chờ ti u thụ… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, 2 loại TSLĐ tr n luôn vận động không ngừng, thay thế cho nhau nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành li n tục và thuận lợi
1.2.4.2 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Theo ti u chuẩn này, vốn kinh doanh của DN được chia thành: Nguồn vốn chủ
sở hữu và Nợ phải trả
1 Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN, gồm
vốn g p ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh hàng năm
2 Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh,
DN phải c trách nhiệm thanh toán đúng hạn cam kết Việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo ti u thức này giúp nhà quản trị xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn Vì, nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng càng cao thì mức
độ rủi ro trong thanh toán càng lớn Do đ , nhà quản trị DN phải t nh toán thật kỹ lưỡng để xác định được giới hạn huy động vốn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời vốn theo nhu cầu, đồng thời đảm bảo an toàn tài ch nh
1.4.2.3 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo ti u chuẩn này, vốn kinh doanh của DN được chia thành: Nguồn vốn thường xuy n và Nguồn vốn tạm thời
a Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn c t nh chất ổn định mà
DN c thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường dùng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuy n cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN
Trang 22
Nguồn vốn thường xuy n = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn hoặc = Tổng giá trị tài sản – Nợ ngắn hạn
b Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn c t nh chất ngắn hạn DN c thể
sử dụng để đáp ứng các y u cầu c t nh chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của DN
Nguồn vốn này thường bao gồm: Vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức t n dụng, và các khoản nợ ngắn hạn khác Phư ng pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn kinh doanh và g p phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.2.4.4 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Dựa tr n ti u thức này vốn kinh doanh của DN c thể phân chia thành: Nguồn vốn b n trong và nguồn vốn b n ngoài
a Nguồn vốn ên trong: Là nguồn vốn c thể huy động được vào đầu tư từ
ch nh hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn b n trong thể hiện khả năng tài trợ của DN
Nguồn vốn b n trong của DN bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư; khoản khấu hao tài sản cố định; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
Ưu điểm của sử dụng nguồn vốn b n trong là: Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của DN, nắm bắt kịp thời các thời c trong kinh doanh; Tiết kiệp được chi ph
sử dụng vốn; Giữ được quyền kiểm soát của DN; Tránh được áp lực phải thanh toán đúng k hạn B n cạnh những ưu thế kể tr n, việc sử dụng nguồn vốn b n trong cũng bộc lộ những hạn chế nhất định là hiệu quả sử dụng không cao do không phải hoàn trả cả vốn và lãi theo k hạn cố định đã không tạo ra áp lực cho ban lãnh đạo DN trong việc cân nhắc t nh toán hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư và
c sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn Nguồn vốn b n trong c vai trò đảm bảo
sự vững mạnh về tài ch nh và c ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển của DN
Vì vậy, các DN không được lạm dụng mà phải sử dụng một cách tiết kiệm và c
Trang 23hiệu quả nhất
b Nguồn vốn ên ngoài: Là nguồn vốn được huy động từ b n ngoài DN để
tăng th m nguồn tài ch nh cho hoạt động kinh doanh, bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Nguồn vốn li n doanh li n kết: Là số vốn được hình thành từ sự đ ng g p của các b n tham gia li n doanh li n kết Vốn g p li n doanh li n kết c thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật (tài sản, vật tư, hàng h a…)
- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn vay của các tổ chức ngân hàng, t n dụng, các tổ chức tài ch nh khác, các cá nhân, tổ chức ngoài DN, huy động vốn nội
bộ, vay vốn của người lao động, phát hành trái phiếu tr n thị trường vốn, phát hành
cổ phiếu, chứng khoán
- Nguồn vốn chiếm dụng: Nguồn vốn này xuất phát chủ yếu từ việc DN chiếm dụng của nhà cung cấp, vốn ứng trước của người mua, việc chậm trả lư ng cho CBCNV, tiền chậm nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN Đây là nguồn vốn
mà DN c thể tạm thời sử dụng mà không phải chi trả chi ph sử dụng vốn do đ
DN n n tận dụng tối đa nguồn vốn này
Nguồn vốn b n ngoài giữ vai trò quan trọng đối với việc bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh của DN đồng thời giúp cho DN c một c cấu vốn linh hoạt
h n, h n nữa nếu DN đạt mức doanh lợi cao h n chi ph sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ b n ngoài càng nhiều sẽ giúp DN phát triển mạnh mẽ h n Cách phân loại này cho thấy c cấu huy động vốn của DN DN phải chủ động t ch cực huy động vốn, duy trì nguồn vốn cũ, tìm kiếm th m những nguồn vốn mới, c biện pháp hữu hiệu để khai thác được các lợi thế từ b n ngoài và tận dụng khả năng sẵn
có
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong DN
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đ ch sinh lợi tối đa với chi ph hoạt động là thấp nhất.” (Nguồn: PGS.TS
Trang 24Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 124)
Quản trị sử dụng vốn của DN bản chất là quản lý, sử dụng một nguồn lực (thể hiện giá trị bằng tiền) dưới các hình thái khác nhau (tài sản cố định, công cụ dụng
cụ, nguy n vật liệu, nhi n liệu, tiền mặt ) với mục đ ch tối ưu hiệu quả cho DN trong từng thời k (phát triển, mở rộng, ổn định, lợi nhuận…) Xét về bản chất hiệu quả sử dụng vốn, trong các quan điểm trước đây, về lý luận cũng như thực tiễn đều coi giá trị thặng dư là do kết quả của lao động sống sáng tạo ra; yếu tố đất đai, tài nguy n không t nh đến, yếu tố vốn bị xem nhẹ Vì vậy khi xét các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất, người ta ch đánh giá phân t ch theo ba yếu tố c bản: lao động, máy m c thiết bị, nguy n vật liệu, trong đ yếu tố lao động là c bản nhất
Từ đ đòi hỏi, bản chất về hiệu quả sử dụng vốn được đề cập một cách đầy đủ
h n Trước hết sản xuất kinh doanh tuân thủ theo quy tắc: "đầu vào" và "đầu ra" được quy định bởi thị trường Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Không xuất phát từ chủ quan DN hay từ mệnh lệnh cấp tr n, mà xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung - cầu và lợi ch DN Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau Hay n i một cách khác mọi yếu tố sản xuất cùng các quan
hệ sản xuất của DN đều dựa vào thị trường Thị trường không ch là thị trường hàng hoá, dịch vụ mà còn bao gồm cả thị trường sức lao động, thị trường vốn
Như vậy, bản chất hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quả kinh doanh, n là một đại lượng so sánh giữa một b n là kết quả đạt được với b n kia là
số vốn bỏ ra; trong đ ch ti u so sánh giữa lợi nhuận ròng với số VCSH được coi
là ch ti u tổng hợp c ý nghĩa quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn DN
Từ các g c độ nhìn nhận khác nhau quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng c những cách hiểu khác nhau:
+ Quan điểm 1: Theo các nhà đầu tư, tu thuộc vào vị trí của nhà đầu tư mà
việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn có sự khác nhau
Đối với nhà đầu tư trực tiếp: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua
tỷ suất sinh lời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị DN mà họ đầu tư
Trang 25 Đối với nhà đầu tư gián tiếp: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua tỷ suất lợi tức của một đồng vốn vay và sự bảo toàn giá trị thực tế của vốn cho vay qua thời gian
+ Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét tr n c sở kết quả kinh doanh
(lãi, lỗ) Lãi càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Lãi
(lỗ) =
Doanh Thu thuần -
Giá vốn Hàng bán -
Chi phí Bán hàng -
Chi phí quản lý DN
+ Quan điểm 3: Hiệu quả sử dụng vốn được xem xét tr n c sở thu nhập thực
tế Trong nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâm không phải là lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận ròng thực tế Nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất
1.3.2 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2.1 Nhân tố khách quan
Ch nh sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Các ch nh sách vĩ mô của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng ch nh sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Chẳng hạn như Nhà nước tăng thuế thu nhập của DN, điều này trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, ch nh sách cho vay đều c thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của DN B n cạnh đ các quy định của Nhà nước về định hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
Tác động của thị trường: Kinh tế thị trường là sự phát triển chung của xã hội nhưng trong n c những mặt trái tồn tại và khi c chế thị trường mới được linh hoạt, nhạy bén bao nhi u thì mặt trái của n lại là những thay đổi li n tục đến
ch ng mặt Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghi m trọng, lạm phát lại vẫn thường xuy n xảy ra, đư ng nhi n vốn của DN bị mất dần Chúng ta biết rằng thị trường ti u thụ sản phẩm c tác động rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng vốn của DN Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân t ch cực thúc đẩy cho DN tái sản xuất mở
Trang 26rộng và mở rộng thị trường
Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độ đ nh cao trong thời đại văn minh này như một sự k diệu thị trường công nghệ biến động không ngừng và ch nh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn Mặt khác n đặt DN vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt Do đ , để sử dụng vốn c hiệu quả DN phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải t nh đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Tác động của môi trường tự nhi n: Đ là toàn bộ các yếu tố tự nhi n tác động đến DN như kh hậu, thời tiết, môi trường Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhi n phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đ tăng hiệu quả công việc Ngoài ra một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả kháng như thi n tai, dịch hoạ gây kh khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Tác động của chu k sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Nếu chu k ngắn, DN sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại nếu chu k sản xuất dài DN sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay
Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của DN là n i chứa đựng chi
ph và việc ti u thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho DN Vị thế của sản phẩm tr n thị trường nghĩa là sản phẩm đ mang t nh cạnh tranh hay độc quyền, được người
ti u dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết định tới lượng hàng bán ra và giá cả đ n
vị sản phẩm Do vậy trước khi quyết định sản phẩm hay ngành nghề kinh doanh,
DN cần phải nghi n cứu kỹ nhu cầu của thị trường và chu k sống của sản phẩm
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân vi n: Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn c hiệu quả trong DN Công nhân sản xuất c tay nghề cao, c kinh nghiệm, c khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được t nh sáng tạo trong công việc, c ý thức giữ gìn và bảo quản trong quá
Trang 27trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đ tăng hiệu quả sử dụng vốn Trình độ cán bộ quản lý cũng c ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo c được một đội ngũ lao động c năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mới không bị lãng ph lao động Điều đ giúp DN nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quản lý về mặt tài ch nh
là hết sức quan trọng Trong quá trình hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúng thời điểm thì mới c thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DN Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, quản lý khâu ti u thụ
Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố c ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Qúa trình sản xuất kinh doanh của DN phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và ti u thụ
Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như nguy n vật liệu, lao động, n bao gồm mua dữ trữ Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi ph mua hàng giảm đến mức tối
ưu Còn mục ti u của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như công nhân sao cho sử dụng máy m c thiết bị c hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy m c đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
Ti u thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy DN phải xác định giá bán tối ưu và c những biện pháp th ch hợp để thúc đẩy ti u thụ sản phẩm nhanh ch ng Khâu nay quyết định đến doanh thu, là c sở để tái sản xuất
Việc xác định c cấu vốn: C cấu vốn đầu tư mang t nh chủ quan c tác động đến hiệu quả sử dụng vốn T trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng c ch cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là c cấu vốn tối ưu Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh
Trang 28 Việc xác định nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn của một DN tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng ch nh tổng số Tài sản mà DN cần phải c để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu ch nh xác hay ch nh xác cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn của DN
Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán – tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu ch nh xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài ch nh của DN nói chung cũng như việc sử dụng vốn n i ri ng tr n c sở đ ra quyết định đúng đắn
Lựa chọn các phư ng án đầu tư: Lựa chọn phư ng án đầu tư là một trong những nhân tố c bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Các mối quan hệ của DN: Đ là quan hệ giữa DN với khách hàng và quan
hệ giữa DN với nhà cung cấp Các mối quan hệ này rất quan trọng, n c ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng ti u thụ …
là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của DN
1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được t nh an toàn về tài ch nh cho DN, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của DN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN đạt được mục ti u tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục ti u khác của DN như nâng cao uy t n sản phẩm
tr n thị trường, nâng cao mức sống của người lao động …Đồng thời n cũng làm tăng các khoản đ ng g p cho ngân sách Nhà nước
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN Muốn tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh phải có vốn kinh doanh,
số vốn bỏ ra không được để hao hụt, mất mát mà phải sinh lời Việc tăng cường
Trang 29công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các DN xuất phát từ những nguyên nhân sau:
a Xuất phát từ vai trò của vốn kinh doanh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được của bất cứ một
DN, một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ nào Ngoài ra, vốn kinh doanh là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác, để phát triển sản xuất kinh doanh phục
vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với vai trò quan trọng đ , đòi hỏi các DN luôn phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đ ch nh
là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn kinh doanh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN
b Xuất phát từ mục đ ch kinh doanh của DN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu của DN là tối đa h a lợi nhuận, muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh doanh của DN phải luôn tạo ra lợi nhuận Vì thế lợi nhuận được coi là yếu tố đòn bẩy, là ch tiêu
c bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chính vì vậy, sản xuất kinh doanh như thế nào để thu được lợi nhuận cao là mục tiêu phấn đấu của tất cả các
DN Để đạt được điều đ đòi hỏi các DN phải tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, c như vậy mới thu được lợi nhuận cao, góp phần thúc đẩy DN ngày càng phát triển
c Xuất phát từ thực trạng DN hiện nay
Tình trạng thiếu vốn, phải thường xuy n huy động vốn từ b n ngoài để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các DN nước ta hiện nay Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, vốn thất thoát, ứ đọng và nhiều khi xảy ra tình trạng thiếu vốn giả tạo Do đ , để có thể cạnh tranh thắng lợi, thực hiện mục ti u đã
đề ra thì các DN phải sử dụng vốn tiết kiệm hợp lý, tăng cường công tác quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
d Xuất phát từ yêu cầu của tình hình quản lý đối với DN
Trang 30Trong c chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn kinh doanh của các DN Nhà nước đều được bao cấp từ Ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng với lãi suất ưu đãi từ Ngân hàng Chuyển sang c chế thị trường, các DN Nhà nước là bộ phận song song cùng tồn tại với các DN thuộc nhiều thành phần kinh tế khác Để tồn tại và phát triển trong c chế mới, các DN phải năng động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư mới máy móc, thiết bị, cải tạo quy trình công nghệ và tìm cách hạ giá thành, tạo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Đồng thời, phải đảm bảo an toàn được số vốn của DN mình trước sự thay đổi của thị trường và không ngừng đầu tư
mở rộng phát triển quy mô sản xuất kinh doanh Do đ vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngày càng trở nên thiết thực, cấp bách
1.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.4.1 Nh m ch ti u phản ánh c cấu vốn
1.4.1.1 Phân tích tính chủ về mặt tài chính
T nh tự chủ về tài ch nh thể hiện năng lực vốn c của chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh Nh m ch ti u này bao gồm:
Chỉ tiêu 1: Tỷ suất Nợ = (Nợ phải trả/Tổng Tài sản) x 100 (%)
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình
Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 237)
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bởi các khoản nợ Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn, t nh tự chủ về mặt tài ch nh của DN càng thấp và khả năng tiếp cận th m các khoản nợ vay càng
kh do yều cầu thẩm định tài ch nh từ các tổ chức t n dụng với các khoản vay
Ngoài ra các nhà phân t ch cũng thường sử dụng Tỷ suất Nợ dài hạn / Vốn CSH
để đánh giá mức độ sử dụng nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của DN Tỷ suất này thể hiện mức độ bảo đảm nợ dài hạn bằng VCSH hay n i cách khác một đồng Nợ dài hạn được đảm bảo bằng bao nhi u đồng VCSH Nếu ch ti u này càng lớn thì khả năng đảm bảo của VCSH đối với các khoản nợ dài hạn càng thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ
Trang 31 Chỉ tiêu 2: Tỷ suất tự tài trợ (TS TTT) = (Vốn chủ sở hữu ình quân/ Tổng Tài sản) x 100 (%)
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình
Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 238)
Tỷ suất tự tài trợ (TS TTT) thể hiện khả năng tự chủ về tài ch nh của DN cổ phần Tỷ suất này càng lớn DN càng tự chủ về nguồn lực tài ch nh, t bị sức ép của các chủ nợ, càng c c hội tiếp cận các khoản t n dụng từ nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư nhưng cùng với đ DN cũng c thể bỏ qua lợi ch khấu trừ thuế từ việc
sử dụng nợ Đây cũng là một ch ti u để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp t n
dụng cho công ty cổ phần mà họ đang đầu tư
1.4.1.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
T nh ổn định về tài trợ thể hiện mức độ ổn định khi sử dụng các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh T nh ổn định li n quan đến nguồn vốn sử dụng c t nh chất thường xuy n hay tạm thời Quan điểm này dẫn đến phân loại nguồn vốn trình bày tr n Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) như sau:
TÀI SẢN NGẮN HẠN NỢ NGẮN HẠN NGUỒN VỐN TẠM THỜI
NỢ DÀI HẠN
NGUỒN VỐN THƯỜNG
XUYÊN TÀI SẢN DÀI HẠN
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất NVTX = (NVTX / Tổng TS) = (Nợ DH + VCSH) / Tổng TS
Tỷ suất này phản ảnh t nh ổn định nguồn tài trợ của DN, hay trong tổng nguồn vốn thì Nguồn vốn thường xuy n (NVTX) chiếm bao nhi u phần trăm Tỷ suất NVTX càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của DN c t nh ổn định càng lớn trong một thời gian dài và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn Ngược lại, nếu tỷ suất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của DN chủ yếu là nguồn ngắn hạn và chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn Nếu DN không thanh toán kịp
Trang 32thời các khoản nợ thì c nguy c phá sản
Chỉ tiêu 4: Tỷ suất VCSH / NVTX
Do đặc điểm của nợ vay dài hạn luôn gắn liền với trách nhiệm phải thanh
toán khi đến hạn, vì vậy các nhà phân t ch thường sử dụng th m ch số Tỷ suất VCSH / NVTX để c kết luận ch nh xác h n Dựa vào ch số này nhà phân tích có
thể đánh giá ch nh xác h n cấu trúc nguồn vốn thông qua mối quan hệ giữa t nh tự chủ và t nh ổn định tài ch nh trong DN
1.4.1.3 Phân tích cân bằng tài chính
Mục đ ch của việc phân t ch cân bằng tài ch nh (CBTC) trong phân t ch cấu trúc nguồn vốn của DN là nhằm xem xét mối quan hệ giữa nguồn tài trợ và tài sản được tài trợ từ đ đánh giá và phát hiện những mất cân đối trong huy động vốn và
sử dụng vốn, chuẩn đoán các nguy c tiềm tàng trong hoạt động tài ch nh
- Cân bằng tài ch nh dài hạn thể hiện qua ch ti u Vốn lưu động ròng hay còn gọi là vốn lưu chuyển hay vốn hoạt động (VLĐR)
Chỉ tiêu 5: VLĐR = NVTX – TSDH
Nếu VLĐR > 0: NVTX không ch đủ tài trợ cho TSDH mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Cân bằng tài ch nh trong dài hạn của DN được đánh giá
là tốt
Nếu VLĐR = 0: NVTX vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn Cân bằng tài
ch nh trong dài hạn của DN kém bền vững, t nh bấp b nh cao
Nếu VLĐR < 0: NVTX không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư TSDH, DN
đã dùng NVTT để đầu tư TSDH hay n i cách khác đã dùng vốn ngắn hạn đem đầu
tư dài hạn dẫn tới DN phải chịu áp lực về thanh toán nợ ngắn hạn do thời gian thu hồi vốn đầu tư từ TSDH lâu DN mất cân bằng tài ch nh trong dài hạn
- Cân bằng tài ch nh ngắn hạn được đánh giá dựa tr n ch ti u nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR) và ngân quỹ ròng (NQR) Như chúng ta đã biết mục ti u của
DN trong ngắn hạn là tăng lợi nhuận, muốn tăng lợi nhuận thì phải tăng doanh thu,
để tăng được doanh thu thì cần phải tăng ti u thụ
Như vậy, nhu cầu trong một k kinh doanh của DN bao gồm tăng giá trị
Trang 33hàng tồn kho (HTK), tăng giá trị các khoản nợ phải thu khách hàng trong ngắn hạn Tuy nhi n, nhu cầu này đã được đáp ứng một phần nào bằng các khoản nợ DN đi chiếm dụng ngắn hạn Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR), được t nh như sau:
Chỉ tiêu 6: NCVLĐR = HTK + Khoản phải thu BQ - Nợ ngắn hạn (không k vay ngắn hạn)
Ch ti u NCVLĐR thể hiện nhu cầu tài trợ ngắn hạn Như vậy, mối quan hệ giữa VLĐR và NCVLĐR được thể hiện bằng ch ti u ngân quỹ ròng (NQR) được
t nh qua công thức:
Chỉ tiêu 7: NQR = VLĐR – NCVLĐR
NQR là ch ti u dùng để đánh giá cân bằng tài ch nh trong ngắn hạn của DN và
c thể xảy ra các trường hợp sau:
Nếu NQR > 0: DN đạt cân bằng tài ch nh trong ngắn hạn, nghĩa là VLĐR
đủ để tài trợ cho NCVLĐR n n DN không phải vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt về NCVLĐR, DN không gặp áp lực về khả năng thanh toán trong ngắn hạn và
c thể dùng vốn nhàn rỗi để đầu tư ra b n ngoài
Nếu NQR = 0: DN đạt cân bằng tài ch nh trong ngắn hạn nhưng độ an toàn chưa cao, c nguy c mất cân bằng Cân bằng tài ch nh kém bền vững
Nếu NQR < 0: DN mất cân bằng tài ch nh trong ngắn hạn Trong trường hợp này, VLĐR không đủ để tài trợ NCVLĐR, do đ DN phải vay ngắn hạn để tài trợ
Áp lực thanh toán nợ ngắn hạn và chi ph lãi vay cũng tăng l n
1.4.2 Nh m ch ti u phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.4.2.1 Nh m ch ti u phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cá biệt
Chỉ tiêu 8: Hiệu suất sử dụng vốn ình quân= Hiệu suất sử dụng tổng Tài sản (H TS )
(H TS ) (lần) = Doanh thu thuần
Tổng Tài sản ình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài
chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 81)
Trang 34Ch ti u này đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào DN tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhi u đồng Doanh thu thuần (DTT) Giá trị DTT dùng trong ch tiêu là doanh thu từ cả 3 hoạt động trong DN: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTT BH, CCDV), doanh thu hoạt động tài ch nh, thu nhập khác
Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn bình quân càng cao hay hiệu suất
sử dụng của tổng TS càng cao Nếu giá trị ch số này quá cao cho thấy DN đang hoạt động hết công suất và rất kh để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư th m vốn
Chỉ tiêu 9: Hiệu suất sử dụng Vốn cố định = Hiệu suất sử dụng TSCĐ (HTSCĐ)
H TSCĐ (lần) = Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ ình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài
chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 81)
Tỷ số này n i l n 1 đồng vốn đầu tư vào TSCĐ tạo ra được bao nhi u đồng doanh thu Qua đ để đánh giá được hiệu quả đầu tư của vốn cố định hay hiệu quả
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài
chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 108)
Với công thức tr n thì VLĐ BQ = Giá trị TSLĐ BQ là giá trị toàn bộ tài sản ngắn hạn loại trừ khoản tiền và tư ng đư ng tiền vì tiền và các khoản tư ng đư ng tiền ch tồn tại tại quỹ của DN không tham gia vào quá trình lưu chuyển VLĐ Nếu
ch ti u này tăng tư ng ứng số ngày một vòng quay giảm, c nghĩa là tốc độ luân chuyển VLĐ tăng, DN đang sử dụng tài sản lưu động c hiệu quả
Trang 35 Chỉ tiêu 11: Giá trị VLĐ tiết kiệm hay lãng phí
Giá trị VLĐ tiết kiệm
Doanh thu thuần *(N VLĐ1 -N VLĐ0 )
360
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài
chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 106)
Trong đ NVLĐi là số ngày một vòng quay VLĐ năm i = 360/VLĐ BQ năm i) Hiệu quả của DN còn thể hiện qua việc sử dụng c tiết kiện hay lãng ph VLĐ, điều này thể hiện qua giá trị lượng VLĐ tiết kiệm hay lãng ph : Nếu trong năm giá trị này dư ng (+) thì DN đang sử dụng lãng ph VLĐ làm giảm hiệu quả kinh doanh chung của DN, ngược lại thì sử dụng tiết kiệm
Chỉ tiêu 12: Số vòng quay hàng tồn kho (H HTK )
(H HTK ) Vòng/kỳ) = Giá vốn hàng án ình quân
Hàng tồn kho ình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài
chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội trang 220)
Số vòng quay hàng tồn kho (HTK) là số lần mà sản phẩm, hàng h a bình quân luân chuyển trong k Đây là một ch ti u quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp h n năm gốc, điều này chứng tỏ c sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của
DN B n cạnh đ trong khâu sản xuất và ti u thụ cũng được xem xét nhằm đưa ra biện pháp xử lý đúng đắn và kịp thời
Chỉ tiêu 13: Số vòng quay các khoản phải thu (HHTK)
Doanh thu thuần Các khoản phải thu ình quân
( Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài
chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội trang 216)
Chúng ta c thể sử dụng ch ti u số vòng quay các khoản phải thu để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu Nếu số vòng quay các khoản phải thu tăng đồng nghĩa với số ngày một vòng quay các khoản phải thu giảm, đ n vị đang c
Trang 36ch nh sách hợp lý trong quản lý và thu hồi công nợ, giảm tỷ lệ nợ dây dưa kh đòi Tuy nhi n thắt chặt ch nh sách t n dụng cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh thu 1.4.2.2 Phân t ch hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp
Chỉ tiêu 14: Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu
ROS (%) = Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Doanh thu thuần
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
(2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 190)
Ch ti u này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì c bao nhi u đồng lợi nhuận C thể sử dụng ch ti u này để so sánh với các năm trước vì sự biến động của ch ti u này phản ánh sự biến động về t nh hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược ti u thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Qua ch ti u này DN c thể đánh giá
công tác ti u thụ, công tác quản lý và sử dụng chi phí
Chỉ tiêu 15: Tỷ suất sinh lời của Tài sản (ROA)
ROA (%) = Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Tổng Tài sản ình quân
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
(2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 191)
ROA là một trong những ch ti u tài ch nh thu hút sự chú tâm của chủ sở hữu Ch ti u này phản ánh 100 đồng Tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhi u đồng LNTT, ch ti u này càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn
1.4.2.3 Phân t ch hiệu quả tài ch nh
Chỉ tiêu 16: Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
ROE (%) = Lợi nhuận sau thuế
x 100%
VCSH bình quân
Trang 37(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
(2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 223)
ROE là ch ti u quan trọng bậc nhất với hầu hết quan điểm của các chủ sở hữu, n phản ánh hiệu quả cuối cùng của một k sản xuất kinh doanh Hiệu quả tài
ch nh hay khả năng sinh lời của VCSH là khoản thu nhập mà VCSH mang lại sau một chu k kinh doanh Ch ti u này phản ánh cứ 100 đồng VCSH đầu tư tại DN sẽ tạo ra bao nhi u đồng LNST
Ta triển khai phư ng trình Du-pont để làm rõ các nhân tố tác động đến ROE
Qua đ ta thấy ROE chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Hiệu quả kinh doanh (được biểu hiện qua ROA): Ảnh hưởng trước ti n
đến hiệu quả tài ch nh phải là hiệu quả kinh doanh Theo phư ng trình ta thấy ROA lại bị tác động bởi tỷ suất LNTT/DTT và hiệu suất sử dụng tài sản ROA cao sẽ dẫn đến ROE cao và ngược lại Tuy nhi n, không phải lúc nào ROA tăng cũng làm cho ROE tăng mà ROE còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác
- Chính sách tài trợ: Li n quan đến tỷ suất nợ và c mối quan hệ tỷ lệ thuận
với ROE, vấn đề đặt ra ở đây là DN sử dụng nợ bao nhi u là hợp lý để không ảnh hưởng đến các ch ti u và mục ti u khác của DN Điều này đòi hỏi DN phải c
ch nh sách tài trợ th ch hợp
- Chính sách thuế: Ch nh sách thuế c tác động ngược chiều với 2 nhân tố
tr n Nếu thuế suất thuế thu nhập DN càng lớn thì ROE càng thấp và ngược lại
Ch nh sách thuế thu nhập tùy thuộc vào loại hình và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN thuộc diện hỗ trợ của ch nh phủ hay không
Trang 38Khi phân t ch nhận thấy ch ti u ROE tăng mạnh qua các năm xuất phát từ việc
DN sử dụng đòn bẩy tài ch nh ngày càng tăng thì nhà phân t ch cần xem xét liệu c
n n tiếp tục tận dụng hiệu quả của đòn bẩy tài ch nh nữa hay không Lãi suất trong các năm tới c cho phép DN tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài
ch nh của DN liệu c còn đảm bảo an toàn không?
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân t ch n n tiến hành so sánh ch ti u ROE của DN qua các năm Sau đ , phân t ch xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của
ch số này qua các năm bắt nguồn từ nguy n nhân nào trong ba nguy n nhân kể
tr n từ đ đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Đồng thời với đ là việc so sánh với ch ti u của trung bình ngành và các đối thủ cạnh tranh để c kết luận ch nh xác
1.4.2.4 Phân t ch rủi ro tài chính và rủi ro phá sản
a Phân tích rủi ro tài chính
Trong hoạt động của bất k DN nào cũng tồn tại cả rủi ro kinh doanh và rủi ro tài ch nh, hai loại rủi ro này lại c quan hệ mật thiết với nhau Việc xem xét hai loại rủi ro này là c sở để DN quyết định đầu tư và huy động vốn kinh doanh
Rủi ro tài ch nh là phần rủi ro của chủ sở hữu phải gánh chịu ngoài phần rủi ro kinh doanh c bản do DN sử dụng vốn từ các khoản nợ Để phân t ch rủi ro tài
ch nh, chúng ta thường đề cập tới độ lớn đòn bẩy tài ch nh Độ lớn của đòn bẩy tài
ch nh (DFL) là tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận tr n cổ phiếu (EPS) khi c sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), được t nh như sau:
Chỉ tiêu 17: Độ lớn của đòn ẩy tài chính (DFL)
% EBIT % EBIT EBIT - I
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, trang 110, 111)
Trong đ : I là chi ph lãi vay Độ lớn của đòn bẩy tài ch nh bằng một nếu DN không sử dụng các khoản vay nợ Khi đ EBIT tăng 100% thì EPS cũng tăng 100%
Trang 39không c rủi ro tài ch nh Khi DN càng nhiều nợ vay thì độ lớn đòn bẩy tài ch nh càng cao, mức độ rủi ro tài ch nh càng lớn Tuy nhi n, khi đã huy động vay nợ và hoạt động của DN c lãi tức là DN đã tận dụng được sức mạnh của nguồn vốn vay
nợ tác động vào sự thay đổi của sức sinh lời của tài sản cũng như tăng th m sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu Như vậy, c thể rút ra những nhận định như sau:
- Khi sức sinh lời của tài sản nhỏ hay c nhiều biến động, thời điểm này cần ưu
ti n sử dụng nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu nhằm tăng khả năng thanh khoản và
toán lãi vay (Hệ số
chi trả lãi vay)
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
(2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 168)
Ch ti u này < 1: DN kinh doanh thua lỗ, lợi nhuận thu được không đủ thanh toán lãi vay
Ch ti u này = 1: DN kinh doanh c lãi nhưng số lãi này ch vừa đủ thanh toán lãi vay, không c để nộp ngân sách nhà nước, t ch lũy, phân chia cho CSH…
Ch ti u này > 1: DN kinh doanh c lãi, sau khi thanh toán lãi vay còn c thể nộp thuế cho ngân sách nhà nước, tr ch lập các quỹ DN, t ch lũy, phân chia cho chủ
sở hữu
Về lý thuyết thì DN n n sử dụng nợ khi ĐLĐBTC lớn h n 1, vì việc vay nợ giúp cho DN đạt tỷ suất lợi nhuận tr n VCSH cao h n so với không dùng nợ Đồng thời với việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn Cho n n, trong những trường hợp khác nhau phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro để duy trì một cấu trúc tài ch nh th ch hợp
Trang 40b Phân tích rủi ro phá sản (đánh giá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN)
- DN được coi là lâm vào tình trạng phá sản nếu không c khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn (gồm nợ đến hạn và quá hạn) khi chủ nợ c y u cầu (luật phá sản) Như vậy, phân t ch rủi ro phá sản ch nh là đánh giá các ch ti u về
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- Các ch ti u đánh giá khả năng thanh toán hiện tại:
Chỉ tiêu 19: Khả năng thanh toán tổng quát (K T )
Khả năng thanh toán tổng quát (lần) =
Tổng TSBQ
Nợ phải trả BQ
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài
chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, trang 230)
Ch ti u này thể hiện 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo trả bằng bao nhiêu đồng tài sản Theo lý thuyết thì ch ti u này ≥1 thì khả năng thanh toán của DN đảm bảo Nhưng tr n thực tế ta thấy nếu ch ti u bằng 1 thì c nghĩa DN bán hết tài sản để trả nợ Điều này là không thể và DN vẫn tiềm ẩn nguy c phá sản Vậy để đảm bảo khả năng thanh toán thì ch ti u nay phải ≥ 2
Chỉ tiêu 20: Khả năng thanh toán hiện hành (K H )
Khả năng thanh toán
hiện hành (lần) =
Tổng TS ngắn hạn BQ
Nợ ngắn hạn BQ
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài
chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, trang 226)
Ch tiêu này cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo trả bằng bao nhi u đồng TSNH Thực tế ch số này ≥ 1 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN được đảm bảo
Ta xét trường hợp Nợ ngắn hạn bằng với TSNH, mà đặc điểm của TSNH là khó chuyển đổi thành tiền trong ngắn hạn để c thể thanh toán các khoản vay và nợ ngắn hạn Chính vì vậy làm cho CBTC ngắn hạn kém bền vững Để đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và nguy c phá sản thì ch ti u này bắt buộc phải >1