1. Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A. Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Doanh thu an toàn của công ty là: a. 90tr b. 96tr c. 100tr d. 120tr ➔ Số lượng sp hòa vốn: Định phí(giá bán sp biến phí đơn vị) ➔ Tỷ lệ số dư đảm phí: ((giá bán sp biến phí đơn vị)100%)giá bán sp ➔ Doanh thu hòa vốn: Định phí Tỷ lệ số dư đảm phí (nhớ là chia với số %, không bỏ dấu %) ➔ Doanh thu thực hiện: Sp hiện tại tiêu thụ Gía bán =>Số dư an toàn= Dthu thực hiện Doanh thu hòa vốn 2. Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A. Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Tỷlệ Doanh thu an toàn của công ty là: a. 26,5% b. 23% c. 24% d. 27% Tỷ lệ số dư an toàn = (Số dư an toàn 100%)Doanh thu = (90tr 100%)340 tr = ~26,47 => chọn câu a Doanh thu = 17k 20k = Số dư an toàn hình như bài trên có rồi lấy xún thôi (90tr) 3. Công ty TÙNG DƯƠNG có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá trong tháng 5200N như sau: Sản lượng tiêu thụ: 25.000 sản phẩm ; Giá bán mỗi sản phẩm: 50.000 đ; Biến phí đơn vị: 35.000đ; Tổng định phí: 25.000.000đ; Năng lực sản xuất tối đa: 30.000 sản phẩm. Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm, với giá bán không quá 85% mức giá hiện tại, chi phí vận chuyển giao hàng là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi từ lô hàng này là 6.000.000đ. Biết định phí đã được bù đắp bởi các hợp đồng trước đó . Giá bán của lô hàng này sẽ được định giá là: Lãi = doanh thu biến phí định phí => 6tr = X 5000 5000.35000 1.000.000 => X = 36400 a. 33.000đSP b. 33.500đSP c. 35.000đSP d. 36.400đSP => mấy cái trên đều bé hơn biến phí (trừ biến phí ra âm) nên lựa cái cuối (lớn hơn 35k) mới có lãi được 4. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồngSP; biến phí đơn vị: 20.000 đồngSP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất . Trườnghợp này lợi nhuận của công ty sẽ: a. Tăng 23tr b. Tăng 25tr c. Giảm 25tr d. Giảm 23tr Giải (Ban đầu: Doanh thu: 10.000 30.000 = 300.000.000 Biến phí: 10.000 20.000 = 200.000.000 Định phí: 25.000.000 => Lợi nhuận: 300.000.000 200.000.000 25.000.000 = 75tr Doanh thu dự kiến: 15.000 27.000 = 405.000.000 Biến phí: 18.00015.000 = 270tr Downloaded by EBOOKBKMT C?ng ??ng K? thu?t c? ?i?n Vi?t Nam (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 Định phí: 35.000.000 => Lợi nhuận: 405 tr 270 tr 35tr = 100tr => 100 75 = 25 183. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồngSP ;biến phí đơn vị: 20.000 đồngSP; tổng định phí: 25.000.000đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đđể có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trườnghợp này số dư đảm phí đơn vị của công ty sẽ là: a. 7.000đ b. 8.000đ c. 9.000đ d. 10.000đ Giải Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán Biến phí đơn vị = 30.000 20.000 = 10.000 (Này làm cho quen chứ không có tính thật) Số dư đảm phí đơn vị dự kiến = Đơn giá bán Biến phí đơn vị = 27.000 18.000 = 9.000 184. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồngSP; biến phí đơn vị: 20.000 đồngSP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ là: a. 90tr b. 95tr c. 75tr d. 100tr Giải Doanh thu dự kiến: 15.000 27.000 = 405.000.000 Biến phí: 18.00015.000 = 270tr Định phí: 35.000.000 => Lợi nhuận: 405 tr 270tr 35tr = 100tr 185. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồngSP; biến phí đơn vị: 20.000 đồngSP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ là: a. 135tr b. 100tr c. 120tr d. 130tr Số dư đảm phí = Doanh thu Biến phí = (15.000 27.000) (18.000 15.000) = 135tr Số dư đảm phí đơn vị = 27.000 18.000 = 9000 x 15.000 = 135tr 186. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trongkỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồngSP; biến phí đơn vị: 20.000 đồngSP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trườnghợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ: a. Tăng 30tr. b. Giảm 30tr. c. Tăng 35tr. d. Giảm 35tr. SDĐP ban đầu = DTBP=300tr200tr = 100tr => SDĐP dự kiến sau đó= 2715 1815 = 135tr => tăng 35tr
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA THỬ CỦA THẦY
1. Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán
20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng Doanh thu an toàn của công ty là:
a 90tr
b 96tr
c 100tr
d 120tr
➔ Số lượng sp hòa vốn: Định phí/(giá bán sp - biến phí đơn vị)
➔ Tỷ lệ số dư đảm phí: ((giá bán sp - biến phí đơn vị)*100%)/giá bán sp
➔ Doanh thu hòa vốn: Định phí / Tỷ lệ số dư đảm phí (nhớ là chia với số %, không bỏ dấu %)
➔ Doanh thu thực hiện: Sp hiện tại tiêu thụ * Gía bán
=>Số dư an toàn= Dthu thực hiện - Doanh thu hòa vốn
2. Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng Tỷ lệ Doanh thu an toàn của công ty là:
a 26,5% b 23% c 24% d 27%
Tỷ lệ số dư an toàn = (Số dư an toàn * 100%)/Doanh thu = (90tr * 100%)/340 tr = ~26,47 => chọn câu a
Doanh thu = 17k * 20k =
Số dư an toàn hình như bài trên có rồi lấy xún thôi (90tr)
3. Công ty TÙNG DƯƠNG có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá trong tháng 5/200N như sau: Sản lượngtiêu thụ: 25.000 sản phẩm ; Giá bán mỗi sản phẩm: 50.000 đ; Biến phí đơn vị: 35.000đ; Tổng định phí:
25.000.000đ; Năng lực sản xuất tối đa: 30.000 sản phẩm Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm, với giá
bán không quá 85% mức giá hiện tại, chi phí vận chuyển giao hàng là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi từ lô hàng này là 6.000.000đ Biết định phí đã được bù đắp bởi các hợp đồng trước đó Giá bán của lô hàng này sẽ được định giá là:
Lãi = doanh thu - biến phí - định phí => 6tr = X * 5000 - 5000.35000 - 1.000.000 => X = 36400
a 33.000đ/SP b 33.500đ/SP c 35.000đ/SP d 36.400đ/SP
=> mấy cái trên đều bé hơn biến phí (trừ biến phí ra âm) nên lựa cái cuối (lớn hơn 35k) mới có lãi được
4. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP/;đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối
đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng
10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này lợi nhuậncủa công ty sẽ:
a Tăng 23tr b Tăng 25tr c Giảm 25tr d Giảm 23tr
Trang 2tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng
10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này số
a 7.000đ b 8.000đ c 9.000đ d 10.000đ
Giải
Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị = 30.000 - 20.000 = 10.000 (Này làm cho quen chứ không
có tính thật)
Số dư đảm phí đơn vị dự kiến = Đơn giá bán - Biến phí đơn vị = 27.000 - 18.000 = 9.000
184. Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP;đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sảnxuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi
tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp
tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp
tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp
a Tăng 30tr b Giảm 30tr c Tăng 35tr d Giảm 35tr.
SDĐP ban đầu = DT-BP=300tr-200tr = 100tr => SDĐP dự kiến sau đó= 27*15 - 18*15 = 135tr => tăng 35tr
Trang 3187 Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
a Tính theo chi phí thực tế b Đầu năm phân bổ theo chi phí kế hoạch
c Cuối năm phân bổ theo chi phí thực tế d Đầu năm hay cuối năm đều phân bổ theo chi phí kế hoạch.
188 Câu nào không đúng khi nói về tiêu chuẩn để lựa chọn căn cứ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ:
a Dựa vào mức lợi ích gián tiếp mà các bộ phận phục vụ mang lại.
b Dựa vào diện tích hoặc mức trang bị của bộ phận hoạt động chức năng
c Rõ ràng, không phức tạp d Công thức phân bổ đơn giản, dễ hiểu
189 Phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế sẽ dẫn đến:
a Không kích thích các bộ phận phục vụ kiểm soát chi phí
b Sự lãng phí về chi phí hoạt động của bộ phận phục vụ sẽ chuyển hết sang cho bộ phận chức năng
c Thông tin chi phí không kịp thời d Các câu trên đúng.
190 Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí của các bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau được tính theo:
a Chi phí dự toán b Chi phí thực tế c Chi phí ban đầu d Các câu trên sai.
191 Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ được xác định
bao gồm:
a Cả chi phí của bộ phận phục vụ khác b Cả chi phí của bộ phận chức năng
c Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ đó d Các câu trên sai.
192 Số dư bộ phận được xác định bằng:
a Tổng Doanh thu bộ phận – Tổng biến phí bộ phận b Tổng Doanh thu bộ phận – Tổng định phí bộ phận
c Tổng Doanh thu bộ phận – (Tổng biến phí bộ phận + Tổng định phí bộ phận).
d Số dư đảm phí – Định phí chung
193 Phương pháp phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo cách ứng xử của chi phí có ưu điểm:
a Bộ phận chức năng không phải chịu đựng tính kém hiệu quả của bộ phận phục vụ
b Bộ phận chức năng sẽ cố gắng sử dụng đúng mức kế hoạch
c Tỷ lệ phân bổ định phí sẽ được duy trì trong nhiều kỳ
d Tất cả các ý trên đều đúng.
194 Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ bao gồm:
a Cả chi phí của bộ phận phục vụ phân bổ trước.
b Cả chi phí của bộ phận chức năng c Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ đó
d Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ có mức độ hoạt động cao nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến các bộ phận phục vụ khác
195 Câu nào không đúng khi nói về nguyên tắc phân bổ của hình thức phân bổ bậc thang:
a Chi phí của bộ phận phục vụ được phân bổ cho các bộ phận chức năng và các bộ phận phục vụ khác
b Chi phí của các bộ phận phục vụ được phân bổ lần lượt theo thứ tự nhất định
c Ở các bộ phận được chọn phân bổ sau, tổng chi phí cần phân bổ chỉ bao gồm chi phí phát sinh của bản thân bộ phận đó.
196 Khi phân tích biến động lượng của NVL lượng thay đổi, còn giá sẽ cố định ở mức
a Thực tế
b Dự toán
c Định mức
Trang 41 Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a Thông tin của kế toán trong hệ thống kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở
bộ phận điều hành
b Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là 1 năm
c Các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn khi thiết kế hệ thống kế toán quản trị của họ
d Các chức năng của kế toán quản trị là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài
2 Thông tin của kế toán quản trị:
a Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là nội bộ doanh nghiệp
b Được cung cấp cho đối tượng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp
c Được cung cấp cho các nhà quản trị ở các cấp độ quản lý trong doanh nghiệp
d Là thông tin có tính chính xác cao
3 Nhân viên kế toán quản trị cần phải am hiểu về:
a Kế toán tài chính
b Các chức năng của nhà quản trị
c Các kỹ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị
d Cả 3 đều đúng
4 Nội dung trên các báo cáo của kế toán quản trị:
a Do Bộ tài chính quy định
b Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
c Được thiết kế nhằm cung cấp thông tin của các nhà quản trị các cấp trong tổ chức
d Có tính khách quan vì chỉ phản ánh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo
5 Mục tiêu của kế toán quản trị là:
a Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tính hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị
c Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
d Cả 3 câu trên đều sai
6 Thông tin do kế toán quản trị cung cấp có đặc điểm là:
a Chính xác, linh hoạt, có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Trang 5b Linh hoạt, không có tính bắt buộc, hướng về tương lai
c Chính xác, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có tính bắt buộc, hướng về quá khứ
d Cả 3 câu trên đều sai
7 Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính:
a Đối tượng cung cấp thông tin
b Thông tin phản ánh quá khứ
c Thông tin phải chính xác
d Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
8 Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây:
a Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận
b Các cơ quan quản lý chức năng
c Các tổ chức nhân đạo
d Tất cả các tổ chức trên
9 Tính linh hoạt của thông tin do KTQT cung cấp thể hiện ở:
a Đặc điểm thông tin
b Phạm vi báo cáo
c Mẫu báo cáo
d Tất cả các câu trên đều đúng
10 Kế toán quản trị là:
a Kế toán chi tiết của kế toán tài chính để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
b Một bộ phận của kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
c Một bộ phận kế toán độc lập với kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
d Kế toán tổng hợp của kế toán tài chính
11 Thông tin ít chú trọng đến tính chính xác, có thông tin phi tiền tệ được cung cấp chủ yếu bởi:
a Kế toán tài chính
b Kế toán quản trị
c Hai câu trên đều đúng
d Hai câu trên đều sai
12 Báo cáo KTQT thường được lập vào thời điểm:
a Khi kết thúc niên độ kế toán
b Khi kết thúc quý
c Khi cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra
d Khi nhà quản trị cần thông tin thực hiện các chức năng quản lý
13 Thông tin kế toán quản trị phải bảo đảm
a Tính đơn giản, ngắn gọn
b Hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh doanh mới
c Cả a và b đều đúng
d Cả a và b đều sai
14 Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai
a Chi phí gián tiếp không thể tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Trang 6b Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
c Chi phí gián tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp
d Chi phí gián tiếp có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
15 Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây không thuộc loại chi phí sản xuất chung ở công ty may mặc
a Chi phí vải may
b Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
c Lương trả cho nhân viên kế toán ở phân xưởng
d Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng
16 Khoản chi phí nào dưới đây không phải là chi phí trực tiếp
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp
b Tiền lương và phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp
c Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp
d Chi phí thuê phân xưởng và bảo hiểm
17. Sử dụng thông tin sau để trả lời 4 câu hỏi sau
Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số PT97-98 như sau:
(đvt: 1,000 đồng)
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp $190
Chi phí sản xuất trực tiếp của sản phẩm PT 97-98 là:
Trang 719 Sử dụng số liệu câu 4, chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm PT 97-98 là:
a Thông tin của kế toán trong hệ thống kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phátsinh ở bộ phận điều hành
b Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là 1 năm
c Các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn khi thiết kế hệ thống kế toán quản trị của họ
d Các chức năng của kế toán quản trị là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý vàbáo cáo cho bên ngoài
Câu 2 Chuẩn mực nào sau này không yêu cầu trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố?
c Chính trực d Tính độc lập
Câu 3 Thông tin của kế toán quản trị:
a Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là nội bộ doanhnghiệp
b Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
c Được cung cấp cho các nhà quản trị ở các cấp độ quản lý trong doanh nghiệp
d Là thông tin có tính chính xác cao
Câu 4 Nhân viên kế toán quản trị cần phải am hiểu về:
a Kế toán tài chính b Các chức năng của nhà quản trị
Trang 8c Các kỹ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị d Cả 3 đều đúng
Câu 5 Theo mô hình “Các cấp độ quản lý” gồm có nhà quản trị cấp cơ sở, cấp trung gian và cấp cao, nhân viên kế toán quản trị sẽ được xếp vào:
a Cấp cơ sở c Cấp trung gian b Cấp cao d Tất cả đều sai
Câu 6 Nội dung trên các báo cáo của kế toán quản trị:
a Do Bộ tài chính quy định
b Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
c Được thiết kế nhằm cung cấp thông tin của các nhà quản trị các cấp trong tổ chức
d Có tính khách quan vì chỉ phản ánh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo
Câu 7 Mục tiêu của kế toán quản trị là:
a Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định; tổ chức, điều hành; kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị.
c Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
d Cả 3 câu trên đều sai
Câu 8 Thông tin do kế toán quản trị cung cấp có đặc điểm là:
a Chính xác, linh hoạt, có tính bắt buộc, hướng về tương lai
b Linh hoạt, không có tính bắt buộc, hướng về tương lai
c Chính xác, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có tính bắt buộc, hướng về quá khứ
d Cả 3 câu trên đều sai
Câu 9 Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính:
a Đối tượng cung cấp thông tin b Thông tin phản ánh quá khứ
c Thông tin phải chính xác
d Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 10 Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, để đảm bảo tính chính trực thì những người hành nghề kế toán quản trị phải có trách nhiệm:
a Không tham gia hoặc hỗ trợ bất cứ hoạt động nào có thể làm tổn hại đến uy tín nghề nghiệp
b Cung cấp thông tin hợp lý và khách quan
c Hành động phù hợp với các quy định pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có liên quan
d Không được sử dụng thông tin bảo mật để tạo lợi ích cho bên thứ ba
Câu 11 Minh là kế toán quản trị thuộc phòng kế toán công ty F Trong quá trình kiểm tra báo cáo, Minh phát hiện một vài giám đốc bộ phận marketing đã kê khống khá nhiều chi phí tiếp thị, chi phí quảng cáo để được thanh toán nhiều hơn và đạt được mức dự toán chi phí tiếp thị cao hơn trong năm sau Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, Minh nên có cách ứng xử hợp lý là:
a Thông báo với kiểm soát viên tài chính
b Thông báo với các giám đốc bộ phận marketing có liên quan
c Thông báo với hội đồng quản trị công ty
d Không có hành động nào vì Minh không thuộc bộ phận marketing
Câu 12 Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán quản trị là:
Trang 9a Hệ thống các kỹ thuật đánh giá để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có bị ảnh hưởng bởinhững mong muốn chủ quan của nhà quản lý hay không
b Những giá trị và quy tắc hướng dẫn các thành viên ứng xử đạo đức phục vụ lợi ích chung của nghề nghiệp và của xã hội
c Một chứng nhận kế toán quản trị của CMA hoặc CIMA cần phải có trước khi bắt đầu nghề kế toán quảntrị
d Hệ thống những tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng khi thực hành kế toán và kiểm toán chuyên nghiệp
Câu 13 Tính linh hoạt của thông tin kế toán quản trị được thể hiện ở:
a Tính chất thông tin b Phạm vi cung cấp thông tin
c Kỳ báo cáo thông tin d Ba câu a, b, c đều đúng
Câu 14 Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do MA cống bố, hành vi nào sau đây của nhân viên kế toán quản trị đã vi phạm chuẩn mực sự tín nhiệm:
a Xử lý vài khoản định phí như là biến phí trong báo cáo phân tích chiến lược dùng trong buổi họp với các nhà đầu tư tiềm năng
b Lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu đã có mối quan hệ lâu dài với công ty
c Lựa chọn cơ cấu sản xuất theo hướng ưu tiên phân bổ nguồn lực cho sản phẩm có lợi nhuận tạo ra trênmột đơn vị điều kiện giới hạn là cao nhất
d Tất cả các hành vi trên
CHƯƠNG 2 Câu 1 Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai:
a Chi phí gián tiếp không thể tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
b Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
c Chi phí gián tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp.
d Chi phí gián tiếp có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
Câu 2 Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây không thuộc loại chi phí sản xuất chung ở công ty may mặc:
a Chi phí vải may b Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may.
c Lương trả cho nhân viên kế toán ở phân xưởng d Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng
Câu 3 Khoản chi phí nào dưới đây không phải là chi phí trực tiếp:
a Chi phí nguyên liệu trực tiếp b Tiền lương và phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp
c Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp d Chi phí thuê phân xưởng và bảo hiểm Câu 4 Tại phân xưởng H sản xuất nhiều loại sản phẩm, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mã số" PT 97-98 như sau:
(đvt: 1.000 đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 230
Chi phí nhân công trực tiếp: 120
Chi phí sản xuất chung: 460
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 190
Vậy chi phí sản xuất trực tiếp của sản phẩm PT 97-98 là:
a 540.000 đồng b 350.000 đồng (230+120)
c 580.000 đồng d 310.000 đồng
Trang 10Câu 5 Sử dụng số liệu của câu 4, chi phí sản xuất gián tiếp đối với sản phẩm PT 97-98 là:
Câu 8 Chi phí thời kỳ là:
a Chi phí được tính trừ ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà chúng phát sinh.
b Chi phí luôn luôn được tính thẳng vào sản phẩm
c Chi phí bao gồm cả chi phí nhân công trực tiếp
d Chi phí được phép kết chuyển sang kỳ sau và tính trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh kỳ sau
Câu 9 Loại chi phí nào dưới đây không thay đổi theo cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp:
a Định phí b Chi phí hỗn hợp c Biến phí cấp bậc d Tất cả các loại trên
Câu 10 Con tàu S.G đụng phải đá ngầm và chìm Khi xem xét liệu có nên trục vớt con tàu hay không thì giá trị còn lại của con tàu là:
a Chi phí chìm b Chi phí thích hợp c Chi phí cơ hội d Không có câu nào đúng
CHƯƠNG 3+4
Dữ liệu sau dùng để trả lời cho các câu hỏi từ 1-5.
Cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một tháng như sau: (Đvt: 1.000 đồng)
Năng lực sản xuất tối đa là 20.000 sp
u 1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn và doanh thu hòa vốn là:
Trang 11Độ lớn đòn bẩy = Tốc độ tăng lợi nhuận/Tốc độ tăng doanh thu = Độ nghiêng đòn bẩy = số dư đảm phí / thunhập trước thuế
Câu 3 Nếu bán một sản phẩm trên mức hòa vốn thì thưởng cho nhân viên bán hàng là 2/sản phẩm Số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt lợi nhuận như ban đầu là:
a 20.000 b 11.000 c 14.600 d Tất cả đều sai
LN= DT-BP-ĐP 33000= 20⇔ X-17X-27000 => X = 20.000
Câu 4 Nếu doanh thu tăng thêm 5% thì lợi nhuận tăng thêm là:
a 3.000 b 63.000 c 5.000 d 9.000
Tỷ lệ % tăng LN= độ nghiêng*5%= 0.0909 (1) => Lợi nhuận tăng thêm= (1)*33.000= đ/á
Câu 5 Giả sử trong tháng đã bán được 12.000 sản phẩm, có một khách hàng đề nghị mua 8.000 sản phẩm, với giá không quá 85% giá đang bán, chi phí vận chuyển giao hàng 700, nhà quản trị muốn bán lô hàng này
để thu được lợi nhuận 7.300 Giá bán tối thiểu mỗi sản phẩm của lô hàng này theo yêu cầu nhà quản trị là:
7300 = 8000 * X - 15 * 8000 - 700 => X = 16
a 16 b 17 b 16,5 d >16
Câu 6 Số dư đảm phí thay đổi khi:
a Đơn giá bán thay đổi b Biến phí đơn vị thay đổi
c Đơn giá bán và biến phí đơn vị thay đổi d Ba câu a, b và c đều đúng
Câu 7 Doanh thu hòa vốn thay đổi khi thay đổi kết cấu hàng bán vì:
a Tổng doanh thu thay đổi b Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân thay đổi
c Tổng định phí thay đổi d Tổng biến phí thay đổi
Câu 8 Phân tích môi quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động của các nhân tố sau đến lợi nhuận:
a Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
b Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí
c Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, kết cấu hàng bán
d Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu hàng bán.
Câu 9 Kết cấu chi phí là:
a Tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu
b Tỷ lệ phần trăm giữa giá thành trên giá bán
c Tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí tính trên doanh thu
d Mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
Câu 10 Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số
dư đảm phí:
a Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
b Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số" dư đảm phí lớn
c Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số" dư đảm phí nhỏ
d Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số" dư đảm phí nhỏ
CHƯƠNG 5: PHÂN BỔ CHI PHÍ CỦA BỘ PHẬN PHỤC VỤ Trắc nghiệm:
1 Việc phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ nhằm mục đích
a Đáp ứng theo quy định của chế độ kế toán
Trang 12b Đảm bảo tính chính xác cho việc tính toán lợi nhuận của Công ty (ko chắc)
c Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận phục vụ
d Tận dụng tối đa nguồn lực của doanh nghiệp
2 Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí của bộ phận phục vụ phân bổ cho các bộ phận khác bao gồm
a Chi phí ban đầu của bộ phận này
b Chi phí ban đầu của bộ phận này cộng với chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
c Chi phí ban đầu của bộ phận này trừ đi chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
d Chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
3 Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí của bộ phận phục vụ (bắt đầu từ bộ phận thứ 2) phân bổ cho các bộ phận khác bao gồm
a Chi phí ban đầu của bộ phận này
b Chi phí ban đầu của bộ phận này cộng với chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
c Chi phí ban đầu của bộ phận này trừ đi chi phí nhận của các bộ phận phục vụ khác
d Tất cả các câu trên đều không chính xác
CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHI PHÍ THEO HOẠT ĐỘNG
CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
1 Muốn đánh giá đúng trách nhiệm của người quản lý một bộ phận của doanh nghiệp:
a Phải tính chi phí kiểm soát được và không kiểm soát cho bộ phận đó
b Chỉ tính chi phí kiểm soát được của người quản lý một bộ phận đó
c Chỉ tính chi phí không kiểm soát được d Chí tính chi phí xác định được khi chi tiêu
2 Dự toán ngân sách là công việc
a Hoạch định tương lai b Phân tích quá khứ c Kiểm soát hiện tại d Tất cả đều đúng
3 Mục đích của dự toán ngân sách là:
a Hoạch định và kiểm soát b Tổ chức và thực hiện c Kiểm soát và đánh giá
d Tất cả đều đúng
4 Dự toán ngân sách thuộc trách nhiệm của:
a Cấp cao b Cấp trung gian c Cấp cơ sở d Tất cả các cấp
5 Dự toán tiền được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận:
a Doanh thu và chi phí b Dòng thu và dòng chi
c Cả hai câu a và b đều đúng d Cả hai câu a và b đều sai
6 Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận:
a Doanh thu và chi phí b Dòng thu và dòng chi c Cả hai câu a và b đều đúng
d Cả hai câu a và b đều sai
7 Bảng cân đối kế toán dự toán được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận:
a Doanh thu và chi phí b Dòng thu và dòng chi
c Cả hai câu a và b đều đúng d Tất cả đều sai
8 Công ty X có dữ liệu như sau: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Tháng 10: 5.000 sản phẩm, tháng 11: 6.000 sản phẩm Định mức tồn kho thành phẩm đầu các tháng bằng 10% nhu cầu tiêu thụ trong tháng.
Khối lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 10 là:
Trang 13Khối lượng thành phẩm tồn kho đầu quý 2 là: tháng 4
a 500 sản phẩm = 5000.10%
b 600 sản phẩm c 700 sản phẩm d 1.800 sản phẩm
Câu 10 Công ty z có dữ liệu như sau: Khối lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 10 là 5.100 sản phẩm, tháng
11 là 6.100 sản phẩm Định mức chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: Lượng định mức là 5kg/sản phẩm; giá định mức là 4 ngàn đồng/kg Định mức tồn kho vật liệu đầu các tháng bằng 10% nhu cầu sản xuất trong tháng Chi phí mua vật liệu trong tháng 10 là:
= 5*4000*5100 + tồn kho (6100-5100)*10%*5*4000= đ/á
a 100.000 ngàn đồng b 104.000 ngàn đồng c 108.000 ngàn đồng d 112.000 ngàn đồng Câu 11 Công ty A có dữ liệu như sau: Mức độ hoạt động của biến phí sản xuất chung là số giờ công lao động trực tiếp Hệ số biến phí sản xuất chung 1 giờ là 1,5 ngàn đồng Số giờ lao động trực tiếp trong tháng
10 là 20.400 giờ Định phí sản xuất chung hàng tháng là 24.400 ngàn đồng, trong đó chi phí khấu hao hàng tháng là 10.000 ngàn đồng.
Dòng chi tiền cho chi phí sản xuất chung tháng 10 là: 1,5*20.400 + 24.400-10.000= đ/á=định phí+biến khấu hao
phí-a 60.000 đồng c 50.000 đồng
b 45.000 đồng d 55.000 đồng
CHƯƠNG 8: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
1 Công ty Q dùng một loại nguyên vật liệu để sản xuất có đơn định mức là 7 đồng/meter Trong tháng 10 công ty đã mua và sử dụng 10,000 meter với giá mua thực tế là 8 đồng/meter Lượng định mức của loại nguyên vật liệu này là 3 meter/sản phẩm Công ty Q sản xuất 3,000 sản phẩm trong tháng 10 Hỏi biến động giá trong tháng 10 là bao nhiêu?
Chênh lệch: 1 đồng (8-7) biến động giá = 1$*10.000 (m)= đ/á
a 3,000CL đồng b 3,000BL đồng c 9,000BL đồng d 10,000BL đồng
2 Phân xưởng F sản xuất 3,000 sản phẩm A, loại sản phẩm này có lượng định mức là 3 giờ nhân công trực tiếp cho một sản phẩm Đơn giá định mức là 7 đồng/giờ nhưng thực tế phân xưởng chỉ trả bình quân 6 đồng/giờ Số giờ nhân công trực tiếp thực tế đã sử dụng là 8,500 giờ Hỏi biến động năng suất (lượng) của chi phí nhân công trực tiếp ở phân xưởng F là bao nhiêu?
Chênh lệch: 3 giờ => 3*3000= 9000 giờ, thực tế dùng 8,500 giờ => chênh lệch 500 giờ => 500*7$=đá
Trang 14Nhân đơn giá định mức, không nhân giá phân xưởng do ko hỏi
a 3,000CL đồng b 3,000BL đồng c 3,500 CL đồng d 3,500BL đồng
3 Tổng số giờ nhân công trực tiếp thực tế của công ty S là 14,000 giờ Tổng số giờ định mức của số lượng sản phẩm thực tế là 15,000 giờ Trong tháng, tổng số biến phí sản xuất chung thực tế phát sinh là 32,000 đồng Đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung ước tính là 2.25 đồng/giờ nhân công trực tiếp Hỏi biến động chi tiêu của biến phí sản xuất chung là bao nhiêu?
Chênh lệch giờ 1000 => giá biến phí ước tính: 2.25*1000= 2250 => 2.25*15000= 33750 -32.000= 1750
=> 2250 -1750 = 500
a 500 CL đồng b 500BL đồng c 2,000CL đồng d 2,000BL đồng
Câu 4 Một công ty lập dự toán linh hoạt trong đó ở mức hoạt động 10.000 sản phẩm có 79.000đ chi phí Biến phí đơn vị bao gồm l,5đ cho nguyên vật liệu trực tiếp, 3,5đ nhân công trực tiếp và 0,75đ biến phí sản xuất chung Hỏi tổng chi phí sẽ là bao nhiêu ở mức hoạt động 10.800 sản phẩm?
là bao nhiêu?
a - 3.000đ b +3.000đ b.+9.000đ d +10.000đ
Câu 6 Phân xưởng F sản xuất 3.000 sản phẩm A, loại sản phẩm này có lượng định mức là 3 giờ nhân công trực tiếp cho một sản phẩm Đơn giá định mức là 7đ/giờ nhưng thực tế phân xưởng chỉ trả bình quân 6đ/giờ số giờ nhân công trực tiếp thực tế đã sử dụng là 8.500 giờ Hỏi biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp ở phân xưởng F là bao nhiêu?
Câu 1 Sự khác nhau cơ bản giữa dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt là:
a Dự toán linh hoạt chỉ chú trọng đến biến phí còn dự toán tĩnh thì quan tâm đến tất cả chi phí
b Dự toán linh hoạt cho phép các Nhà quản trị chấp nhận sự tăng giảm so với dự toán còn dự toán tĩnh thì đòihỏi phải hoàn thành đúng dự toán
Trang 15c Dự toán tĩnh lập cho toàn bộ hoạt động sản xuất trong khi dự toán linh hoạt thì chỉ áp dụng tại từng phânxưởng riêng lẻ.
d Dự toán tĩnh dựa trên một mức hoạt động cố định còn dự toán linh hoạt thì lập cho các mức độ hoạt động nằm trong phạm vi phù hợp.
Câu 2 Biểu thức nào sau đây dùng để tính toán biến động chi tiêu của biến phí sản xuất chung?
a Tổng định phí sản xuất chung thực tế trừ tổng định phí sản xuất chung dự toán
b Tổng định phí sản xuất chung thực tế trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ định mức và đơn giá phân bổđịnh phí sản xuất chung ước tính
c Tổng định phí sản xuất chung dự toán trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ định mức và đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung ước tính.
d Tổng định phí sản xuất chung dự toán trừ tổng chi phí tính theo tổng số giờ thực tế và đơn giá phân bổ địnhphí sản xuất chung ước tính
Câu 5 Biến động dự toán của định phí sản xuất chung:
a Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung thực tế và định phí sản xuất chung dự toán.
b Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung dự toán và định phí sản xuất chung định mức
c Được đánh giá tốt khi doanh nghiệp hoạt động ở mức độ cao hơn mức dự toán tĩnh
d Được đánh giá xấu khi doanh nghiệp hoạt động ở mức độ cao hơn mức dự toán tĩnh
Câu 6 Câu nào sau đây là đúng đôi với biến động khối lượng sản xuất
a Thể hiện sự chênh lệch giữa chi phí phát sinh thực tế và chi phí dự toán
b Một biến động tốt nghĩa là công ty đã hoạt động ở mức độ thấp hơn mức dự kiến
c Đo lường mức vượt chi hay giảm chi của chi phí
d Là biến động liên quan đến chênh lệch số" lượng sản phẩm sản xuất giữa thực tế" so với dự toán (được xác định ở mức công suất bình thường).
-TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP TRÊN MẠNG
1 Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:
a Lập kế hoạch b Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá c Ra quyết định
d Tất cả các câu trên đều đúng.
2 Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây
a Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận b Các cơ quan quản lý chức năng.
Trang 16c Các tổ chức nhân đạo d Tất cả các tổ chức trên.
3 Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
a Bộ tài chính quy định b Chủ tịch HĐQT quy định
*c Nhà quản trị DN quy định d Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.
4 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
a Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành
b Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm
c Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.
d Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soátquản lý và báo cáo cho bên ngoài
5 Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT chủ yếu là:
a Nhà quản trị các cấp của DN b Các cơ quan quản lý nhà nước.
c Cơ quan thuế d Tất cả các tổ chức trên
6 Thông tin kế toán quản trị phải:
a Tuân thủ quy định của các CMKT
b Phù hợp với các nguyên tắc kế toán chung
c Phù hợp với chế độ chính sách kế toán chung
d Linh hoạt, kịp thời và hữu ích.
7 Tính linh hoạt của thông tin do KTQT cung cấp thể hiện ở:
a Đặc điểm thông tin b Phạm vi báo cáo
c Mẫu báo cáo d Tất cả các trường hợp trên đều đúng
8 Kế toán quản trị cung cấp thông tin:
a Có ích cho công tác quản trị tài chính b Chỉ biểu hiện được bằng tiền
c Toàn bộ doanh nghiệp d Từng bộ phận doanh nghiệp.
9 Kế toán quản trị là:
a Kế toán chi tiết của kế toán tài chính để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
b Một bộ phận của kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
c Một bộ phận kế toán độc lập với kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp.
d Kế toán tổng hợp của kế toán tài chính
10 KTQT và KTTC giống nhau ở chỗ:
a Cùng sử dụng thông tin ban đầu của kế toán
b Cùng cung cấp các thông tin về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp
c Cùng thể hiện trách nhiệm của các cấp quản lý doanh nghiệp
d Các câu trên đều đúng.
11 Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa:
a Trong chính sách kế toán chung của Nhà nước
b Trong chính sách kế toán của từng ngành nghề
c Theo nhu cầu kiểm soát của những người sở hữu vốn
d Theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị.
12 Nhà quản trị yêu cầu thông tin của kế toán quản trị:
a Đảm bảo tính chính xác cao
Trang 17b Nhanh và tin cậy hơn là chính xác nhưng chậm.
c Chính xác và nhanh
d Khách quan, chính xác vì phải có chứng từ chứng minh
13 Mục tiêu của kế toán quản trị là:
a Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Xử lý các dữ liệu kế toán để thực hiện chức năng phân tích, dự toán, kiểm tra và ra quyết định.
c Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
d Cả 3 câu trên đều sai
14 KTQT và KTTC khác nhau ở phạm vi nào sau đây
a Đối tượng cung cấp thông tin b Đặc điểm thông tin
c Phạm vi báo cáo d Tất cả các ý trên.
15 Thông tin ít chú trọng đến tính chính xác, có thông tin phi tiền tệ được cung cấp chủ yếu bởi:
a Kế toán tài chính b Kế toán quản trị c hai câu trên đúng d Hai câu trên sai.
16.Báo cáo KTQT thường được lập vào thời điểm:
a Khi kết thúc niên độ kế toán b Khi kết thúc quý
c Khi cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra
*d Khi nhà quản trị cần thông tin thực hiện các chức năng quản lý.
17 Thông tin kế toán quản trị phải đảm bảo:
a Tính đơn giản, ngắn gọn
b Hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh doanh mới
c Cả (a) và (b) đều đúng d Cả (a) và (b) đều sai.
18 Kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mang tính chính xác mà đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải:
a Linh hoạt b Kịp thời c Hữu ích d Tất cả các trường hợp trên đều đúng.
19.Nhóm nào trong các nhóm dưới đây ít có khả năng nhất trong việc được cung cấp các báo cáo KTQT:
a Hội đồng quản trị b Quản đốc phân xưởng c Cổ đông d Quản lý các cấp.
20 Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh:
a Để đưa sản phẩm từ kho của doanh nghiệp đến nơi tiêu thụ.
c Giá trị NVL chính, VL phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
d Các câu trên đều đúng
22 Trong doanh nghiệp, chi phí là:
a Mức tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho hoạt động trong kỳ, biểu hiện bằng tiền.
b Mức tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa, đã sử dụng cho hoạt động trong một thời kỳ, biểu hiện bằng tiền
c Hai câu a và b đều đúng d Hai câu a và b đều sai
Trang 1823 Chi phí sản phẩm là
a Chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra
b Chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất hoặc hàng hóa mua vào để bán.
c Hai câu trên đúng d.Hai câu trên sai
24 Chi phí sản xuất bao gồm:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến.
b Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chế biến
c Chi phí sản xuất chung và chi phí chế biến d Ba câu a, b, c đều sai
25 Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm
a Hai khoản mục b Ba khoản mục
c Bốn khoản mục (chi phí NVLTT, CH NCTT, CP máy thi công, CP sản xuất chung)
d Các câu trên đều sai
26 Chi phí sản phẩm bao gồm:
a.Chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
b.Chi phí NVL trực tiếp và chi phí chế biến hoặc giá mua hàng hóa
c.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp d.Biến phí sản xuất hoặc giá mua hàng hóa
27 Chi phí thời kỳ bao gồm:
a.Chi phí mua hàng và quản lý doanh nghiệp b.Chi phí cấu tạo nên giá trị sản phẩm
c Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
d.Chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp
28 Trong công ty, chi phí kiểm soát được của người cửa hàng trưởng được quyết định việc mua bán là:
a Chi phí khấu hao nhà cửa, máy móc thiết bị b Chi phí vận chuyển hàng, chi phí bao gói
c Chi phí hội nghị khách hàng d Chi phí tiền lương cửa hàng trưởng.
29 Chi phí thời kỳ là:
a Chi phí phát sinh trong một thời kỳ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của kỳ đó.
b Chi phí phát sinh trong nhiều kỳ và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo
c Chi phí gắn liền với việc sản xuất sản phẩm của một kỳ d Các câu trên đều sai
30 Muốn đánh giá đúng trách nhiệm người quản lý một bộ phận của DN:
a Phải tính chi phí kiểm soát được và không kiểm soát cho bộ phận đó.
b.Chỉ tính chi phí kiểm soát được của người quản lý một bộ phận đó
c.Chỉ tính chi phí không kiểm soát được d.Chỉ tính chi phí xác định được khi chi tiêu
31 Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí trực tiếp
a Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí b Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí
c Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành d Các câu trên đều đúng.
32 Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí gián tiếp
a Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí b Không tập hợp riêng cho từng đối tượng được
c Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm d Các câu trên đúng.
33 Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí:
a Biến phí bao gồm biến phí sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp
b Chênh lệch doanh thu và biến phí là số dư đảm phí là khoản bù đắp định phí và hình thành lợi nhuận
c Định phí sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp tính hết trong kỳ, bất kể sản lượng tiêu thụ
Trang 19d Ba câu a, b và c đều đúng.
34 Chi phí ban đầu là khoản chi phí bao gồm:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung
b Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
c Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung d Các câu trên sai
35 Công dụng của việc phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được là:
a Cung cấp thông tin để người quản lý ra quyết định
b Cung cấp thông tin để đánh giá thành quả của người quản lý
c Hai câu trên đúng d Hai câu trên sai.
36 Ở một mức khối lượng nhất định nếu biết tổng chi phí và tổng định phí thì biến phí đơn vị bằng:
a (Tổng chi phí – tổng định phí)/khối lượng.
b (Tổng chi phí/khối lượng) – tổng định phí c (Tổng chi phí x khối lượng) – (tổng định phí/khối lượng)
d (Định phí x khối lượng) – tổng chi phí
37 Xác định chi phí nào sau đây có thể là biến phí cấp bậc
a Chi phí NVL trực tiếp b Chi phí NC trực tiếp c Chi phí bảo hiểm tài sản hàng năm
d Lương thợ bảo trì, chi phí năng lượng.
38 Nếu khối lượng SX tăng từ 800 lên 1000 SP thì:
a Tổng biến phí sẽ tăng 20% b Tổng biến phí sẽ tăng 25%(1000/25).
c Chi phí hỗn hợp và biến phí sẽ tăng 25% d Tổng chi phí sẽ tăng 20%
39 Chi phí chìm được giải thích là chi phí:
a Đã phát sinh và lưu lại ở tất cả các PA kinh doanh.
b Đã phát sinh và được phân bổ cho các PA kinh doanh
c Sẽ phát sinh và lưu lại ở tất cả các PA kinh doanh d Sẽ phát sinh và có sự khác biệt giữa các PA
40 Xác định nghiệp vụ nào dưới đây làm phát sinh chi phí ở doanh nghiệp.
a Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
b Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ
c Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp
d Hao hụt vật tư, tài sản trong định mức dự trữ.
41 Xác định những chi phí nào sau đây có thể là định phí tùy ý:
a Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất b Chi phí quảng cáo hàng năm.
c Tiền thuê nhà xưởng và thuê máy móc thiết bị sản xuất d Tiền lương ban giám đốc công ty
42 Biến phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh là:
a Tổng biến phí hoạt động phát sinh trong kỳ
b Tổng biến phí hoạt động tính cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
c Tổng biến phí sản xuất trong kỳ tính cho số sản phẩm tiêu thụ d Các câu trên sai
43 Chi phí sản phẩm được giải thích là chi phí:
a Thời kỳ phát sinh cùng thời kỳ kết chuyển vào chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Trang 20b Thời kỳ phát sinh trước thời kỳ kết chuyển vào chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
c Thời kỳ phát sinh sau thời kỳ kết chuyển vào chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
d Tất cả các câu trên đều chưa đầy đủ.
44 Định phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí là:
a Tổng định phí sản xuất và định phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ.
b Định phí sản xuất phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ
c Định phí sản xuất và ngoài sản xuất phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ d Các câu trên sai
45 Báo cáo kết quản kinh doanh theo dạng số dư đảm phí giúp nhà quản trị dễ dàng nhận biết:
a Mối quan hệ chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận b Lợi nhuận trong kỳ
c Trách nhiệm quản lý của nhà quản trị các cấp d Các đáp án trên đều sai
46 Số dư đảm phí là hiệu số giữa:
a Doanh thu trừ chi phí b Doanh thu trừ biến phí c Doanh thu trừ định phí d Các câu trên sai.
47 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh bằng:
a Tổng số dư đảm phí chia cho tổng lãi thuần
b Tốc độ tăng lợi nhuận chia cho tốc độ tăng doanh thu
c Tổng số dư đảm phí chia cho hiệu của tổng số dư đảm phí và định phí
d Cả ba đáp án (a), (b), (c) đều đúng.
48 Tỉ lệ số dư đảm phí là tỉ số giữa:
a Số dư đảm phí chia doanh thu b Số dư đảm phí chi đơn giá bán.
c Số dư đảm phí chia định phí d Các câu trên sai
49 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh được tính bằng công thức:
a Số dư đảm phí/Lợi nhuận b Số dư đảm phí/(Số dư đảm phí – Định phí)
c (Doanh thu – Biến phí)/(Số dư đảm phí – Định phí) d Các câu trên đúng.
50 Đơn giá bán giảm 10 đơn vị tiền tệ, biến phí đơn vị giảm 10 đơn vị tiền tệ thì:
a Số dư đảm phí đơn vị sẽ không đổi b Số dư đảm phí sẽ không đổi.
c Số dư đảm phí đơn vị sẽ giảm 10 đơn vị tiền tệ d Các trường hợp trên đều sai
51 Doanh thu an toàn của các doanh nghiệp phụ thuộc vào:
a Kết cấu chi phí của mỗi doanh nghiệp b Mức độ an toàn của ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
c Hai câu trên đều đúng d Hai câu trên đều sai.
52 Khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn, nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận sẽ tăng một lượng bằng:
a Tỉ lệ số dư đảm phí * mức tăng doanh thu b Tỉ lệ số dư đảm phí * Tổng doanh thu
c Mức tăng số dư đảm phí của những sản phẩm vượt qua điểm hòa vốn d Các câu trên đúng.
53 Đối với những doanh nghiệp SXKD nhiều loại sản phẩm, nếu doanh thu tăng một lượng bằng nhau thì những sản phẩm có tỉ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ:
a Đạt mức tăng lợi nhuận lớn hơn b Đạt mức tăng lợi nhuận nhỏ hơn.
c Lợi nhuận không đổi d Các câu trên đều sai
54 Giá bán hòa vốn tại các mức sản lượng khác nhau được xác định bằng công thức:
a (Định phí/Sản lượng) + biến phí đơn vị b Định phí đơn vị + Biến phí đơn vị.
c Hai câu trên đều đúng d Hai câu trên đều sai.
55 Công thức nào sau đây dùng để tính doanh thu cần đạt được để thỏa mãn mức lợi nhuận mong muốn:
Trang 21a Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí;
b Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí đơn vị;
c Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho tỉ lệ số dư đảm phí;
d Các trường hợp trên đều đúng
56 Đòn bẩy kinh doanh
a Là đại lượng được xác định bằng mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận với tốc độ tăng doanh thu;
d Được xác định bằng công thức: Tốc độ tăng lợi nhuận/Tốc độ tăng doanh thu
c Được xác định bằng công thức: Tổng số dư đảm phí/Lợi nhuận trước thuế
d Các câu trên đều đúng.
57 Tác dụng của chỉ tiêu số dư đảm phí là:
a Cho biết khả năng bù đắp chi phí của giá bán;
b Cho biết con đường tối đa hóa lợi nhuận (muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa số dư đảm phí)
c Cả (a) và (b) đều đúng d Cả (a) và (b) đều sai.
58 Công thức xác định sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận mong muốn là:
a (Định phí đơn vị + Lợi nhuận mong muốn đơn vị)/Số dư đảm phí đơn vị
b (Định phí + Mức lợi nhuận mong muốn)/Số dư đảm phí đơn vị
c (Định phí + Mức lợi nhuận mong muốn)/(Đơn giá bán – Biến phí đơn vị) d (b) hoặc (c).
59 Tỉ lệ giữa biến phí và định phí so với tổng chi phí được gọi là:
a Tỉ lệ số dư đảm phí b Kết cấu chi phí c Hai câu trên đúng d Hai câu trên sai.
60 Doanh thu hòa vốn chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào sau đây:
a Giá bán, biến phí, định phí b Giá bán, biến phí và kết cấu bán hàng.
c Định phí, biến phí, kết cấu bán hàng d Số dư đảm phí, định phí và kết cấu bán hàng
61 Số dư đảm phí không thay đổi khi:
a Định phí thay đổi b Giá bán thay đổi c.Biến phí thay đổi d Các câu trên sai
62 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X Sản lượng và doanh thu hoà vốn sẽ là:
a 17.500 sản phẩm và 675.000.000 đồng c 15.000 sản phẩm và 700.000.000 đồng
b 15.000 sản phẩm và 675.000.000 đồng d Các đáp án trên đều sai
63 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X Tỉ lệ số dư đảm phí là:
a 50% b 44 % c 34% d Các số trên đều sai
64 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X Nếu doanh nghiệp
dự kiến tăng chi phí nhân công trực tiếp thêm 4.000đ/SP thì phải xác định giá bán sản phẩm A là bao nhiêu
để tỉ lệ số dư đảm phí không thay đổi:
a 44.643đ b 44.000đ c 45.643đ d 45.600đ
Trang 2265 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:
a Tỉ lệ số dư đảm phí * mức tăng doanh thu b Tỉ lệ số dư đảm phí * Tổng doanh thu
c Mức tăng số dư đảm phí của những sản phẩm vượt qua điểm hòa vốn.
d Các câu trên đúng
53 Đối với những doanh nghiệp SXKD nhiều loại sản phẩm, nếu doanh thu tăng một lượng bằng nhau thì những sản phẩm có tỉ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ:
a Đạt mức tăng lợi nhuận lớn hơn b Đạt mức tăng lợi nhuận nhỏ hơn.
c Lợi nhuận không đổi d Các câu trên đều sai
54 Giá bán hòa vốn tại các mức sản lượng khác nhau được xác định bằng công thức:
a (Định phí/Sản lượng) + biến phí đơn vị. b Định phí đơn vị + Biến phí đơn vị
c Hai câu trên đều đúng d Hai câu trên đều sai
55 Công thức nào sau đây dùng để tính doanh thu cần đạt được để thỏa mãn mức lợi nhuận mong muốn:
a Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí;
b Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí đơn vị;
c Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho tỉ lệ số dư đảm phí;
d Các trường hợp trên đều đúng
56 Đòn bẩy kinh doanh
a Là đại lượng được xác định bằng mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận với tốc độ tăng doanh thu;
d Được xác định bằng công thức: Tốc độ tăng lợi nhuận/Tốc độ tăng doanh thu
c Được xác định bằng công thức: Tổng số dư đảm phí/Lợi nhuận trước thuế d Các câu trên đều đúng.
57 Tác dụng của chỉ tiêu số dư đảm phí là:
a Cho biết khả năng bù đắp chi phí của giá bán;
b Cho biết con đường tối đa hóa lợi nhuận (muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa số dư đảm phí)
c Cả (a) và (b) đều đúng d Cả (a) và (b) đều sai.
58 Công thức xác định sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận mong muốn là:
a (Định phí đơn vị + Lợi nhuận mong muốn đơn vị)/Số dư đảm phí đơn vị
b (Định phí + Mức lợi nhuận mong muốn)/Số dư đảm phí đơn vị
c (Định phí + Mức lợi nhuận mong muốn)/(Đơn giá bán – Biến phí đơn vị)
d (b) hoặc (c).
59 Tỉ lệ giữa biến phí và định phí so với tổng chi phí được gọi là:
a Tỉ lệ số dư đảm phí b Kết cấu chi phí c Hai câu trên đúng d Hai câu trên sai.
60 Doanh thu hòa vốn chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào sau đây:
a Giá bán, biến phí, định phí b Giá bán, biến phí và kết cấu bán hàng.
Trang 23c Định phí, biến phí, kết cấu bán hàng d Số dư đảm phí, định phí và kết cấu bán hàng.
61 Số dư đảm phí không thay đổi khi:
a Định phí thay đổi b Giá bán thay đổi c.Biến phí thay đổi d Các câu trên sai.
62 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X
Sản lượng và doanh thu hoà vốn sẽ là:
a 17.500 sản phẩm và 675.000.000 đồng c 15.000 sản phẩm và 700.000.000 đồng
b 15.000 sản phẩm và 675.000.000 đồng d Các đáp án trên đều sai
63 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X
Tỉ lệ số dư đảm phí là:
a 50% b 44 % c 34% d Các số trên đều sai
64 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X Nếu doanh nghiệp
dự kiến tăng chi phí nhân công trực tiếp thêm 4.000đ/SP thì phải xác định giá bán sản phẩm A là bao nhiêu
để tỉ lệ số dư đảm phí không thay đổi?
a 44.643đ b 44.000đ c 45.643đ d 45.600đ
65 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:
a 2.500SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ b 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ
c 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ d 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ
66 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:
a 5.000.000đ b 15.000.000đ c 12.000.000đ d 20.000.000 đ
67 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng thêm 15.000.000đ để
có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:
a 35.000.000đ b 15.000.000đ c 12.000.000đ d 20.000.000 đ
68 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng thêm 15.000.000đ để
có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ là:
a 100tr b 110tr c 120tr d 130tr
69 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng thêm 20.000.000đ để
có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ:
Trang 24a Tăng 35tr b Tăng 20tr c tăng 30tr d Giảm 30tr
70 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của công ty sẽ là:
a 1,33 b 1,2 c 3,4 d Các câu trên sai
71 Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A Hiện tại công ty tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng Công ty phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt tỷ suất lợi nhuận 25% trên doanh thu:
a 33.000đ/SP b 33.500đ/SP c 35.000đ/SP d 36.400đ/SP
77 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:
a Tăng 23tr b tăng 25tr c Giảm 25tr d Giảm 23tr
78 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu
thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng,tăng chi phí
Trang 25quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này số dư đảm phí đơn vị của công ty sẽ là:
a 7.000đ b 8.000đ c 9.000đ d 10.000đ
79 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu
thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trưởng hợp này lợi nhuận của công ty sẽ là:
a 90tr b 95tr c 75tr d 100tr
80 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu
thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ là:
a 135tr b 100tr c 120tr d 130tr
81 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ:
10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất Trường hợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ:
a tăng 30tr b Giảm 30tr c tăng 35tr d.Giảm 35tr.
82 Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
a Tính theo chi phí thực tế b Đầu năm phân bổ theo chi phí kế hoạch
c Cuối năm phân bổ theo chi phí thực tế d Đầu năm hay cuối năm đều phân bổ theo chi phí kế hoạch.
83 Lấy doanh thu làm căn cứ phân bổ biến phí sẽ:
a.Hợp lý vì biến phí biến động tỉ lệ với doanh thu
b Không hợp lý vì biến phí không biến động theo doanh thu.
c Hai câu trên đúng d.Hai câu trên sai
84 Lấy doanh thu làm căn cứ phân bổ định phí sẽ:
a.Hợp lý vì định phí biến động tỉ lệ với doanh thu
b Không hợp lý vì định phí không biến động theo doanh thu.
c Hai câu trên đúng d.Hai câu trên sai
85 Câu nào không đúng khi nói về tiêu chuẩn để lựa chọn căn cứ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ:
a Dựa vào mức lợi ích gián tiếp mà các bộ phận phục vụ mang lại.
b Dựa vào diện tích hoặc mức trang bị của bộ phận hoạt động chức năng
c Rõ ràng, không phức tạp d Công thức phân bổ đơn giản, dễ hiểu
86 Phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế sẽ dẫn đến:
a Không kích thích các bộ phận phục vụ kiểm soát chi phí
b Sự lãng phí về chi phí hoạt động của bộ phận phục vụ sẽ chuyển hết sang cho bộ phận chức năng
c Thông tin chi phí không kịp thời d Các câu trên đúng.
Trang 2687 Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí của các bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau được tính theo:
a Chi phí dự toán b Chi phí thực tế c Chi phí ban đầu d Các câu trên sai.
88 Khi thực hiện phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ thì cần lưu ý:
a Chi phí phân bổ được chọn nên là chi phí thực tế
b Căn cứ phân bổ được chọn là tỷ lệ thực tế hoặc mức sử dụng thực tế
c Hai câu trên đúng d Hai câu trên sai.
89 Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ được xác định bao gồm:
a Cả chi phí của bộ phận phục vụ khác b Cả chi phí của bộ phận chức năng
c Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ đó d Các câu trên sai.
90 Số dư bộ phận được xác định bằng:
a Tổng Doanh thu bộ phận – Tổng biến phí bộ phận b Tổng Doanh thu bộ phận – Tổng định phí bộ phận
c Tổng Doanh thu bộ phận – (Tổng biến phí bộ phận + Tổng định phí bộ phận).
d Số dư đảm phí – Định phí chung
91 Phương pháp phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo cách ứng xử của chi phí có ưu điểm:
a Bộ phận chức năng không phải chịu đựng tính kém hiệu quả của bộ phận phục vụ
b Bộ phận chức năng sẽ cố gắng sử dụng đúng mức kế hoạch
c Tỷ lệ phân bổ định phí sẽ được duy trì trong nhiều kỳ d Tất cả các ý trên đều đúng.
92 Theo phương pháp phân bổ bậc thang, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ bao gồm:
a Cả chi phí của bộ phận phục vụ phân bổ trước b Cả chi phí của bộ phận chức năng.
c Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ đó
d Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ có mức độ hoạt động cao nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến các bộ phận phục vụ khác
93 Câu nào không đúng khi nói về nguyên tắc phân bổ của hình thức phân bổ bậc thang:
a Chi phí của bộ phận phục vụ được phân bổ cho các bộ phận chức năng và các bộ phận phục vụ khác
b Chi phí của các bộ phận phục vụ được phân bổ lần lượt theo thứ tự nhất định
c Ở các bộ phận được chọn phân bổ sau, tổng chi phí cần phân bổ chỉ bao gồm chi phí phát sinh của bản thân bộ phận đó.
94 Căn cứ vào mục tiêu hoạt động, ta có tổ chức nào:
96 Căn cứ vào liên hệ giữa tổ chức & thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ gọi là:
a Tổ chức xã hội b Tổ chức chính phủ c Tổ chức kinh tế d Tổ chức phi chính phủ
97 Trong chức năng quản trị, các kế hoạch trong chức năng hoạch định là nhằm để làm trừ phi:
Trang 27a Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh b Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh
c Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh d Cơ sở xin chậm nộp chậm thuế TNDN
98 Chức năng của nhà quản trị đảm bảo mọi hoạt động đúng mục tiêu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra là chức năng:
a Kiểm soát b Tổ chức c Điều hành d Hoạch định
99 Sự giống nhau giữa KTQT và KTTC thể hiện ở
a Đối tượng sử dụng thông tin b Quan hệ với ngành học c Phạm vi cung cấp các thông tin
d Trách nhiệm của nhà quản trị
100 Điểm giống nhau giữa KTQT và KTTC là
a Đặc điểm thông tin b Yêu cầu thông tin c Kỳ hạn lập BCTC d Hệ thống ghi chép
101 Sự khác nhau giữa KTQT và KTTC thể hiện ở
a Hệ thống ghi chép b Đối tượng sử dụng thông tin
c Đối tượng nghiên cứu d Trách nhiệm nhà quản trị
102 Sự khác biệt giữa KTQT và KTTC thể hiện ở
a Đối tượng nghiên cứu b Hệ thống ghi chép c Yêu cầu thông tin d Trách nhiệm nhà quản trị
103 Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT là các nhà quản trị như:
a Các nhà đầu tư b Cơ quan thuế c Tổ chức đoàn thể d Quản đốc phân xưởng
104 Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động chi phí sản xuất không bao gồm:
a Nguyên vật liệu b Nhân công c Quản lý doanh nghiệp d Bán hàng
105 Biểu hiện bằng tiền của những vật liệu chính tạo nên thực thể sản phẩm như sắt, gỗ, CP, …
a Nguyên vật liệu b Nhân công c Quản lý doanh nghiệp d Cơ hội
106 Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, ta có
a Chi phí thời kỳ b Chi phí trực tiếp c Chi phí gián tiếp d Chi phí sản xuất
107 Khi phân loại chi phí theo thời kỳ XĐKQKD, ta có:
a Chi phí sản xuất b Chi phí trực tiếp c Chi phí gián tiếp d Chi phí thời kỳ
108 Khi phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định, ta có:
a Chi phí thời kỳ b Chi phí sản phẩm c Chi phí gián tiếp d Chi phí sản xuất
109 Những chi phí phục vụ sản xuất và quản lý tại phân xưởng được gọi là chi phí:
a Sản xuất chung b Nguyên vật liệu c Gián tiếp d Trực tiếp
110 Khi phân loại chi phí theo ứng xử của chi phí ta có loại chi phí:
a Trực tiếp b Chi phí sản xuất c Chi phí cơ hội d Chi phí hỗn hợp
111 Chi phí mà giá trị của nó thay đổi theo mức độ hoạt động khi phân loại theo ứng xử chi phí gọi là:
a Biến phí b Định phí c Chi phí hỗn hợp d Chi phí gián tiếp
112 Khi phân loại theo ứng xử của chi phí mà thành phần của nó bao gồm yếu tố bất biến và khả biến gọi là chi phí:
a Hỗn hợp b Cơ hội c Gián tiếp d Trực tiếp
113 Khi phân loại chi phí trong kiểm tra và quy định, ta không có chi phí sau:
a Gián tiếp b Thời kỳ c Cơ hội d Chi phí thêm
114 Khi phân tích quan hệ CP - KL - LN, chênh lệch giữa doanh thu và biến phí gọi là:
a Số dư đảm phí b Tỷ lệ số dư đảm phí c Kết cấu chi phí d Đòn bẩy hoạt động
115 Tỷ số phản ánh quan hệ giữa tốc độ tăng/ giảm doanh thu với tốc độ tăng/ giảm lợi nhuận gọi là:
Trang 28a Kết cấu chi phí b Số dư an toàn c Đòn bẩy hoạt động d Số dư đảm phí
116 Khi phân tích quan hệ CP - KL - LN, chênh lệch giữa doanh thu thực hiện và doanh thu hòa vốn gọi là:
a Số dư đảm phí b Số dư an toàn c Kết cấu chi phí d Đòn bẩy hoạt động
117 Ta có số dư đảm phí bằng doanh thu hoạt động trừ đi:
a Biến phí b Giá bán c Định phí d Doanh thu
118 Khi phân tích điểm hòa vốn, doanh thu hòa vốn được tính bằng cách lấy định phí chia cho:
a Số dư đảm phí b Số dư an toàn c Tỷ lệ số dư đảm phí d Tỷ lệ số dư an toàn
119 Khi phân tích quan hệ CP - KL - LN, tỷ lệ trong từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí gọi là:
a Kết cấu chi phí b Kết cấu hoạt động c Chi phí hỗn hợp d Điểm hòa vốn
120 Khi phân tích quan hệ CP - KL - LN, số dư an toàn được tính bằng doanh thu thực hiện
a Nhân với doanh thu hòa vốn b Chia cho doanh thu hòa vốn
c Cộng với doanh thu hòa vốn d Trừ với doanh thu hòa vốn
121 Độ lớn đòn bẩy hoạt động tính bằng:
a Số dư đảm phí + lợi nhuận b Số dư đảm phí - lợi nhuận
c Số dư đảm phí x lợi nhuận d Số dư đảm phí : lợi nhuận
122 Số dư đảm phí đơn vị tính bằng đơn giá bán trừ:
a Biến phí b Định phí c Biến phí đơn vị d Chi phí
123 Khi phân tích quan hệ CP - KL - LN, sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ bằng:
b (định phí + lợi nhuận)/ số dư đảm phí
124 Dự toán ngân sách là công việc của nhà quản trị nhằm dự tính những gì sẽ xảy ra:
a Trong quá khứ b Trong tương lai c Trong hiện tại d Không xảy ra
125 Quá trình so sánh kết quả thực hiện với dự toán và đánh giá việc thực hiện dự toán đó gọi là:
a So sánh b Kiểm soát c Hoạch định d Ra quyết định
126 Dự toán lập ra để xác định số lượng sản xuất ra đủ thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ và tồn kho cuối kỳ gọi là:
a Dự toán tiền b Dự toán sản xuất c Dự toán tiêu thụ d Dự toán nhân công
127 Dự toán lập ra trên cơ sở dự báo sản phẩm bán được gọi là:
a Dự toán sản xuất b Dự toán bán hàng c Dự toán tiêu thụ sản phẩm d Dự toán tồn kho
128 Dự toán lập ra xác định tất cả chi phí sản xuất còn lại trừ đi chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công thì gọi là:
a Dự toán tiêu thụ sản phẩm b Dự toán nhân công trực tiếp
c Dự toán chi phí NVL d Dự toán chi phí sản xuất chung
139 Dự toán giúp nhà quản trị cân đối thu chi tiền từ đó tính các khoản đi vay hay đem tiền đi đầu tư:
a Dự toán tiền b Dự toán thu tiền c Dự toán chi tiền d Dự toán sản xuất
140 Dự toán giúp các nhà quản trị ước tính các chi phí ngoài sản xuất phát sinh là:
a Dự toán ngân quỹ b Dự toán chi phí NVL
c Dự toán chi phí nhân công d Dự toán chi phí bán hàng và quản lý DN
141 Dự toán ngân sách không bao gồm:
a Dự toán tiêu thụ sản phẩm b Dự toán tiền
c Dự toán sản xuất d Bán nghiệm thu công trình
142 Để dự toán đạt được tác dụng vốn có thì nhà quản trị cần phải thực hiện:
a So sánh b Kiểm soát c Quyết định d Hoạch định
Trang 29143 Dự toán để xác định tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm gọi là:
a Dự toán CP NVL b Dự toán CP nhân công c Dự toán CP SXC d Dự toán CP QLDN
144 Khi xây dựng tiêu chuẩn định mức, định mức được xây dựng theo tiêu chuẩn sau:
a Lượng định mức b Tiền đm c Công đm d Giờ đm
145 Một tiêu chuẩn được dùng để xây dựng tiêu chuẩn định mức là:
a Giá đm b Tuần đm c Ngày đm d Tiền đm
146 Khi phân loại định mức, định mức xây dựng trên giả định mọi thứ tối ưu, không có hư hỏng trục trặc gì gọi là định mức:
a Dự toán b Thực tế c Lý tưởng
147 Khi phân loại định mức, định mức xây dựng trên điều kiện hợp lý như máy móc có lúc hư hỏng, công nhân nghỉ việc, … gọi là:
a Lý tưởng b Thực tế c Gia công d Dự toán
148 Khi phân tích biến động CP NVL, ta có biến động:
a Giá b Năng suất c Chi tiêu d Dự toán
149 Khi phân tích biến động CP nhân công, ta có biến động:
a Lượng b Dự toán c Năng suất d Sản xuất
150 Khi phân tích biến động sản xuất, ta có biến động:
a Giá b Chi tiêu c Lượng d Dự toán
151 Khi phân tích biến động sản xuất chung, ta có biến động
a Lượng b Dự toán c Giá d Năng suất
152 Khi phân tích biến động đơn giá của chi phí nhân công, đơn giá thay đổi còn số giờ công sẽ cố định ở:
TRẮC NGHIỆM TRÊN MẠNG
— -o0o— -https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/DE-THI-GIUA-KY-MON-KE-TOAN-QUAN-TRI-8277/
Câu 1 Thông tin về chi phí sản xuất của sản phẩm X cung cấp bởi Công ty Anderson ứng với hai
mức độ hoạt động ở hai tháng khác nhau như sau (đvt: 1.000 đồng):
Mức độ hoạt động (sản lượng sản xuất) 4.000 sp
Trang 30Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 99,2/sp
Chi phí nhân công trực tiếp 45,5/sp
Chi phí sản xuất chung 94/sp
Định phí sản xuất chung hàng tháng của công ty Anderson được ước tính là:
A) 388.000 B) 954.800 C) 376.000 D) 328.000
Biến phí sản xuất chung 1 sp = (77,6x 5.000 - 94 X 4.000)/(5.000 - 4.000) = 12
Định phí sản xuất chung hàng tháng = 77,6x 5.000 - 12x 5.000 = 328.000
Câu 2 Tại mức doanh thu 365.000 USD, lợi nhuận gộp của công ty Lewis thấp hơn số dư đảm phí
của công ty là 20.000 USD, lợi nhuận là 70.000 USD, chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp là 130.000 USD Tại mức doanh thu này, số dư đảm phí của công ty Lewis là:
A) 220.000 USD B) 180.000 USD C) 295.000 USD D) 200.000 USD
Lợi nhuận gộp = Lợi nhuận + chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
-> Lợi nhuận gộp = 70.000 + 130.000 = 200.000 Số dư đảm phí = 200.000 + 20.000 = 220.000
Câu 3 Dữ liệu kinh doanh của công ty Mega năm nay như sau (đvt: 1.000 đồng): doanh thu là
500.000, lợi nhuận là 25.000, đòn bẩy hoạt động là 5 Trong năm tới, doanh thu dự kiến
của công ty Mega là 600.000 Giả sử tỷ lệ số dư đảm phí của công ty không thay đổi, lợi
nhuận của năm tới sẽ là:
A) 30.000 B) 45.000 0L) 50.000 D) 125.000
Câu 4 Lợi nhuận của công ty sẽ thay đổi là bao nhiêu nếu công ty thực hiện chiến lược quảng cáo
với thông tin được cho như sau (đvt: USD): chi phí quảng cáo là 25.000, tỷ lệ biến phí trên
doanh thu là 42%, doanh thu tăng thêm từ quảng cáo là 60.000:
A) Tăng 200 B) Tăng 25.200 C) Tăng 15M00 D) Tăng 9.800
Câu 5 Công ty AC chỉ kinh doanh hai loại sản phẩm A và c Giá bán và biến phí mỗi sản phẩm A là
30 và 7,5 Giá bán và biến phí mỗi sản phẩm c là 360 và 162 Tổng định phí trong năm
20x7 của AC là 300.000 Trong năm 20x7, tỷ trọng doanh thu của sản phẩm A là 25% Vậy
sản lượng tiêu thụ hòa vốn trong năm 20x7 của sản phẩm A, sản phẩm c là:
A) A: 4.167 - C: 1.042 B) A: 3.333 - C: 1.111
C) A: 2.000 - C: 667 D) A: 2.667 - C: 1.212
_https://tracnghiem.net/dai-hoc/350-cau-trac-nghiem-ke-toan-quan-tri-34.html?mode=random
350 CÂU TRẮC NGHIỆM TRÊN MẠNG (14 ĐỀ)
Trang 313 Kế toán quản trị là: một bộ phận kế toán độc lập với kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
4 Kế toán có ý nghĩa cần thiết nhất với: nhà quản lý
5 Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là đặc điểm của hệ thống kế toán quản trị: báo cáo hướng về tương lai
6 Khi khảo sát mối quan hệ giữa giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất với tổng số chi phí biến đổi thì đườngbiểu diễn của nó có dạng là đường thẳng? đúng
7 Mục đích nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận nhằm: khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận
8 Để quyết định có bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến ra thành phẩm rồi mới bán, người quản
lý không cần có thông tin nào trong các thông tin dưới đây: giá thành của thành phẩm
9 Kế toán quản trị gắn liền với chức năng quản lý thông qua việc: tất cả các việc nói trên (thu thập, ghi chépcác số liệu, tài liệu; xử lý và phân tích số liệu, tài liệu; cung cấp các số liệu, tài liệu cho các nhà quản lý)
10 Chi phí ban đầu là khoản chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
11 Khi xây dựng tiêu chuẩn định mức, định mức được xây dựng theo tiêu chuẩn sau: lượng định mức
12 Phương pháp của kế toán quản trị so với kế toán tài chính? nhiều hơn
13 Chi phí nào sau đây không phải là chi phí cố định: chi phí nhân công trực tiếp
14 Kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mang tính chính xác mà đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải: tất cả các trường hợp trên đều đúng (linh hoạt, kịp thời, hữu ích)
15 Giá bán của nửa thành phẩm là 600 Chi phí nửa thành phẩm là 550 Giá bán thành phẩm là 800 Chi phí sản xuất của thành phẩm 720: tiếp tục chế biến ra thành phẩm rồi mới bán
16 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:
- Giảm giá bán mỗi sản phẩm 3 000 đồng
- Tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10 000 000 đ
- Giảm biến phí mỗi sản phẩm 2 000 đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất
Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ: tăng 25 triệu
17 Từ đặc trưng cơ bản của chi phí biến đổi, khi phân tích chi phí biến đổi, người phân tích chỉ tiêu nào: tổng
số chi phí biến đổi
18 Giá bán của thành phẩm là 800 Chi phí sản xuất của thành phẩm là 750 Giá bán nửa thành phẩm là 650 Chi phí của nửa thành phẩm là 590 => bán ngay nửa thành phẩm
19 Phương pháp phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo cách ứng xử của chi phí có ưu điểm: tất cả các ý trên đều đúng (bộ phận chức năng không phải chịu đựng tính kém hiệu quả của bộ phận phục vụ, bộ phận chức năng sẽ cố gắng sử dụng đúng mức kế hoạch, tỷ lệ phân bổ định phí sẽ được duy trì trong nhiều kỳ)
20 Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “doanh nghiệp hòa vốn khi tổng lãi trên biến phí … định phí”
=? bù đắp đủ
Trang 3221 Để đưa ra quyết định ngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm khi chi phí của nó lớn hơn doanh thu, cần thiết phải có thông tin nào trong các thông tin dưới đây: cả 2 phương án đều đúng (cần) => doanh thu thuần & chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ
22 Nếu khối lượng sản phẩm sản xuất giảm 20% thì chi phí biến đổi đơn vị: không đổi
23 Xác định chi phí nào sau đây có thể là biến phí cấp bậc: lương thợ bảo trì, chi phí năng lượng
24 Lý do nào không phải là lý do phân biệt thông tin không thích hợp và thích hợp? ra quyết định tuyệt đối
chính xác
25 Một tiêu chuẩn được dùng để xây dựng tiêu chuẩn định mức là: giá định mức
ĐỀ 2:
1 Chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí mua NVL trực tiếp và chi phí chế biến hoặc giá mua hàng hóa
2 Chi phí thời kỳ bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Chi phí thời kỳ là: chi phí phát sinh trong một thời kỳ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của
6 Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí gián tiếp: các câu trên đều đúng (liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, không tập hợp riêng cho từng đối tượng được, phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm)
7 Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí: 3 câu a, b, c đều đúng (biến phí bao gồmbiến phí sản xuất, bán hàng, và quản lý doanh nghiệp; chênh lệch doanh thu và biến phí là số dư đảm phí là khoản bù đắp định phí và hình thành lợi nhuận; định phí sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp tính hết trong kỳ, bất kể sản lượng tiêu thụ)
8 Chi phí ban đầu là khoản chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
9 Công dụng của phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là: 2 câu trên đều đúng (cung cấp thông tin để người quản lý ra quyết định, cung cấp thông tin để đánh giá thành quả của người quản lý)
10 Ở một mức khối lượng nhất định nếu biết tổng chi phí và tổng định phí thì biến phí đơn vị bằng: (tổng chi phí - tổng định phí)/ khối lượng
11 Xác định chi phí nào sau đây có thể là biến phí cấp bậc: lương thợ bảo trì, chi phí năng lượng
12 Nếu khối lượng sản xuất tăng từ 800 lên 1000 SP thì: tổng biến phí sẽ tăng lên 25%
13 Chi phí chìm được giải thích là chi phí: đã phát sinh và lưu lại ở tất cả các phương án kinh doanh
14 Xác định nghiệp vụ nào dưới đây làm phát sinh chi phí ở doanh nghiệp: hao hụt vật tư, tài sản trong định mức dự trữ
15 Xác định những chi phí nào sau đây có thể là định phí tùy ý: chi phí quảng cáo hàng năm
16 Biến phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh là: tổng biến phí hoạt động tính cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
17 Chi phí sản phẩm được giải thích là chi phí: tất cả các câu trên đều chưa đầy đủ
Trang 3318 Định phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí là: tổng định phí sản xuất và định phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ
19 Báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí giúp nhà quản trị dễ dàng nhận biết: mối quan hệ chiphí - khối lượng - lợi nhuận
20 Số dư đảm phí là số hiệu giữa: doanh thu - biến phí
21 Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ số giữa: số dư đảm phí/ đơn giá bán
22 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh bằng: cả 3 đáp án a, b, c đều đúng => tổng số dư đảm phí/ tổng lãi thuần = tốc
độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu = tổng số dư đảm phí/ (tổng số dư đảm phí - định phí)
23 Đơn giá bán giảm 10 đơn vị tiền tệ, biến phí đơn vị giảm 10 đơn vị tiền tệ thì: số dư đảm phí đơn phí đơn
7 Tác dụng của chỉ tiêu số dư đảm phí là: cả a và b đều đúng (cho biết khả năng bù đắp chi phí của giá bán; cho biết khả năng tối đa hóa lợi nhuận (muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa số dư đảm phí))
8 Công thức xác định sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận mong muốn là: b hoặc c = (định phí + mức lợi nhuận mong muốn)/ số dư đảm phí đơn vị = (định phí + mức lợi nhuận mong muốn)/ (đơngiá bán - biến phí đơn vị)
9 Tỷ lệ giữa biến phí và định phí so với tổng chi phí được gọi là: kết cấu chi phí
10 Doanh thu hòa vốn chịu sự ảnh hưởng bởi những yếu tố nào sau đây: giá bán, biến phí, định phí
11 Số dư đảm phí không thay đổi khi: các câu trên sai (định phí thay đổi, giá bán thay đổi, biến phí thay đổi)
12 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30
000 sản phẩm, đơn giá bán 45.000 đồng, hàm số chi phí là Y = 300 000 000 + 25 000 X Sản lượng và doanh thu hòa vốn sẽ là: 15 000 sản phẩm + 675 000 000 đồng
13 Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ sản phẩm A như sau: số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30
000 sản phẩm, đơn giá bán 45.000 đồng, hàm số chi phí là Y = 300 000 000 + 25 000 X Tỷ lệ số dư đảm phí là: 50%
14 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:
Sản lượng tiêu thụ: 10 000 SP
Trang 34Đơn giá bán: 30 000 đồng/ SPBiến phí đơn vị: 20 000 đồng/ SPTổng định phí: 25 000 000 Năng lực sản xuất tối đa: 15 000 SPSản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là: 2 câu trên đều đúng (kết cấu chi phí của mỗi doanh nghiệp, mức độ an toàn của ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh)
15 Khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn, nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận sẽ tăng một lượng bằng: mức tăng số dư đảm phí của những sản phẩm vượt qua điểm hòa vốn
16 Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, nếu doanh thu tăng một lượng bằng nhau thì những sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ: đạt mức tăng lợi nhuận lớn hơn
17 Công thức nào sau đây dùng để tính doanh thu cần đạt được để thỏa mãn mức lợi nhuận mong muốn: (định phí + lợi nhuận mong muốn)/ tỷ lệ số dư đảm phí
18 Đòn bẩy kinh doanh: các câu trên đều đúng (là đại lượng được xác định bằng mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận với tốc độ tăng doanh thu; = tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu; = tổng số dư đảm phí/ lợi nhuận trước thuế)
19 Tác dụng của chỉ tiêu số dư đảm phí là: cả a, b đều đúng (cho biết khả năng bù đắp của chi phí giá bán, cho biết con đường tối đa hóa lợi nhuận)
20 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:
Sản lượng tiêu thụ: 10 000 SPĐơn giá bán: 30 000 đồng/ SPBiến phí đơn vị: 20 000 đồng/ SPTổng định phí: 25 000 000 Năng lực sản xuất tối đa: 15 000 SPTrường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng 35 000 000 đồng
ĐỀ 4
1 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:
Sản lượng tiêu thụ: 10 000 SPĐơn giá bán: 30 000 đồng/ SPBiến phí đơn vị: 20 000 đồng/ SPTổng định phí: 25 000 000 Năng lực sản xuất tối đa: 15 000 SPTrường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ là 100 000 000 đồng
2 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:
Sản lượng tiêu thụ: 10 000 SPĐơn giá bán: 30 000 đồng/ SPBiến phí đơn vị: 20 000 đồng/ SPTổng định phí: 25 000 000 Năng lực sản xuất tối đa: 15 000 SPCông ty dự kiến sẽ tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng thêm 20 000 000 đồng để có thể tận dụng hếtnăng lực sản xuất
Trang 35Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng 30 tr
3 Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:
Sản lượng tiêu thụ: 10 000 SPĐơn giá bán: 30 000 đồng/ SPBiến phí đơn vị: 20 000 đồng/ SPTổng định phí: 25 000 000 Năng lực sản xuất tối đa: 15 000 SP
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của công ty sẽ là 1,33
4 Công ty HG sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A Hiện tại công ty tiêu thụ 17 000 sản phẩm, giá bán
20 000 đồng/ SP, biến phí đơn vị 12 000 đồng, định phí trong kỳ 100 000 000 đồng Công ty phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt tỷ suất lợi nhuận 25% trên doanh thu: các số trên sai (30 000, 33 000, 33 333)
=> 18 125
5 Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ: đầu năm hay cuối năm đều phân bổ theo chi phí kế hoạch
6 Lấy doanh thu làm căn cứ phân bổ biến phí sẽ: không hợp lý vì biến phí không biến động theo doanh thu
7 Cân nào không đúng khi nói về tiêu chuẩn để lựa chọn căn cứ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ: dựa
vào mức lợi ích gián tiếp mà các bộ phận phục vụ mang lại
8 Phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo chi phí thực tế sẽ dẫn đến: các câu trên đúng (không kích thích các bộ phận phục vụ kiểm soát chi phí, sự lãng phí về chi phí hoạt động của bộ phận phục vụ sẽ chuyển hết sang cho bộ phận chức năng, thông tin chi phí không kịp thời)
9 Theo phuô
_
1 Định mức lượng vật liệu tiêu hao tính bởi nội dung nào?
Trả lời: Bao gồm:
- Lượng vật liệu tiêu hao cho sản phẩm hỏng
- Lượng hao hụt vật liệu cho phép
- Lượng vật liệu cần sản xuất 1 sản phẩm
2 Muốn tối đa hóa lợi nhuận thì: Tối đa hóa tổng lãi trên biến phí
3 Giả định ở năm thứ i, giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất được xác định là 20 tỉ đồng, thông số
a là 100, b là 2000 thì mức chi phí cố định tính cho 1000đ giá trị sản phẩm sẽ là: 200 ->
4 Báo cáo kế toán quản trị được soạn thảo nhằm: Đáp ứng nhu cầu của các cấp quản trị ở bên trong
Trang 367 Chi phí sản phẩm là: Chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất hoặc hàng hóa mua vào để bán
Thông tin nào trong các thông tin dưới đây được sử dụng để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất 1 loại sản phẩm khi chi phí của nó lớn hơn doanh thu:
- Doanh thu thuần
- Chi phí gián tiếp (cố định) không thể loại bỏ
Ở một mức khối lượng nhất định nếu biết tổng chi phí và tổng định phí thì chi phí biến đổi đơn
vị bằng: (Tổng chi phí - tổng chi phí cố định)/khối lượng
Chi phí thời kỳ là: Chi phí phát sinh trong một thời kì và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh
của kỳ đó
11 Dự toán ngân sách không bao gồm: Bản nghiệm thu công trình
121 Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:
122 Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây
● *a Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.
● b Các cơ quan quản lý chức năng
● d Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế
124 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
● a Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành
● b Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm
● *c Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.
● d Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài
125 Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT chủ yếu là:
● *a Nhà quản trị các cấp của DN.
● b Các cơ quan quản lý nhà nước
● c Cơ quan thuế