1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TIỂU LUẬN ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

44 95 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Giá Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Hữu Thuận
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Uyên
Trường học Đại Học Kinh Tế TPHCM
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Giới thiệu tổng quan (4)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (4)
    • 1.2. Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu (5)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • Chương 2. Phân tích nghành công nghệ thông tin giai đoạn 2019-2021 (5)
    • 2.1. Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của nghành (5)
    • 2.2. Phân tích đặc điểm của nghành (7)
    • 2.3. Phân tích tiềm năng, triển vọng của nghành (7)
    • 2.4. Phân tích tốc độ tăng trưởng của nghành (8)
    • 2.5. Phân tích nguồn nguyên liệu của nghành (9)
    • 2.6. Phân tích năng lực sản xuất (10)
    • 2.7. Phân tích mức độ cạnh tranh của nghành (11)
  • Chương 3. Phân tích tình hình tài chính và định giá công ty cổ phần FPT (13)
    • 3.1. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần FPT giai đoạn 2019-2021 (13)
      • 3.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần FPT (13)
        • 3.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty (13)
        • 3.1.1.2. Nghành, lĩnh vực kinh doanh của công ty (16)
        • 3.1.1.3. Các thành tựu đạt được của công ty (16)
        • 3.1.1.4. Các dòng sản phẩm, và nhãn hiệu nổi tiếng của công ty (17)
        • 3.1.1.5. Hệ thống phân phối của công ty (18)
        • 3.1.1.6. Phân tích năng lực quản trị của công ty (18)
        • 3.1.1.7. Lợi thế kinh tế của công ty (19)
        • 3.1.1.8. Chiến lược kinh doanh của công ty (20)
        • 3.1.1.9. Rủi ro kinh doanh của công ty (20)
      • 3.1.2. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần FPT giai đoạn từ 2019-2021 (21)
        • 3.1.2.1. Phân tích tổng quan tình hình của công ty qua các chỉ số tài chính (21)
        • 3.1.2.2. Phân tích dòng tiền của công ty (29)
        • 3.1.2.3. Phân tích khả năng sinh lợi (31)
    • 3.2. Định giá công ty (34)
      • 3.2.1. Dự phóng kết quả kinh doanh của công ty (35)
      • 3.2.2. Ước tính lãi suất chiết khấu cho công ty (36)
      • 3.2.3. Định giá công ty (42)
  • KẾT LUẬN (43)

Nội dung

Danh mục biểu đổ..................................................................................................................................................1 Chương 1. Giới thiệu tổng quan...........................................................................................................................1 1.1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................................................1 1.2. Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu..................................................................................................................2 1.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................................2 Chương 2. Phân tích nghành công nghệ thông tin giai đoạn 20192021..........................................................2 2.1. Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của nghành........................................................................................2 2.2. Phân tích đặc điểm của nghành........................................................................................................................4 2.3. Phân tích tiềm năng, triển vọng của nghành.....................................................................................................4 2.4. Phân tích tốc độ tăng trưởng của nghành.........................................................................................................5 2.5. Phân tích nguồn nguyên liệu của nghành.........................................................................................................6 2.6. Phân tích năng lực sản xuất..............................................................................................................................7 2.7. Phân tích mức độ cạnh tranh của nghành.........................................................................................................8 Chương 3. Phân tích tình hình tài chính và định giá công ty cổ phần FPT...................................................10 3.1. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần FPT giai đoạn 20192021.......................................................10 3.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần FPT.............................................................................................................10 3.1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty......................................................................10 3.1.1.2. Nghành, lĩnh vực kinh doanh của công ty..........................................................................................13 3.1.1.3. Các thành tựu đạt được của công ty...................................................................................................14 3.1.1.4. Các dòng sản phẩm, và nhãn hiệu nổi tiếng của công ty....................................................................14 3.1.1.5. Hệ thống phân phối của công ty.........................................................................................................15 3.1.1.6. Phân tích năng lực quản trị của công ty.............................................................................................15 3.1.1.7. Lợi thế kinh tế của công ty.................................................................................................................16 3.1.1.8. Chiến lược kinh doanh của công ty....................................................................................................17 3.1.1.9. Rủi ro kinh doanh của công ty............................................................................................................18 3.1.2. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần FPT giai đoạn từ 20192021...............................................18 3.1.2.1. Phân tích tổng quan tình hình của công ty qua các chỉ số tài chính...................................................18 3.1.2.2. Phân tích dòng tiền của công ty..........................................................................................................27 3.1.2.3. Phân tích khả năng sinh lợi................................................................................................................29 3.2. Định giá công ty..............................................................................................................................................32 3.2.1. Dự phóng kết quả kinh doanh của công ty............................................................................................33 3.2.2. Ước tính lãi suất chiết khấu cho công ty...............................................................................................34 3.2.3. Định giá công ty....................................................................................................................................40 KẾT LUẬN...........................................................................................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC.......

Giới thiệu tổng quan

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, việc phân tích và công bố tình hình tài chính doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và điều chỉnh kịp thời các hoạt động trước sự biến động của thị trường Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và thu hút đầu tư, qua đó gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, thực trạng ở Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, khiến các nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc tiếp cận và đánh giá chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp, dẫn đến mất đi nhiều cơ hội phát triển lớn.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các ngành trong nền kinh tế thị trường, ngành công nghệ thông tin đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế - xã hội và công nghệ 4.0 FPT là công ty tiên phong của Việt Nam và Đông Nam Á trong chuyển đổi số, dẫn đầu về tư vấn, cung cấp và triển khai các giải pháp công nghệ - viễn thông Công ty có mạng lưới chi nhánh tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ toàn cầu, thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên công nghệ Tuy nhiên, công tác phân tích tài chính của FPT và các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn chưa được chú trọng đúng mức, cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động và bền vững trong tương lai.

Học viên đã quyết định chọn đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần FPT" làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận của mình, xuất phát từ lý do quan trọng về việc hoàn thiện kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp.

Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài viết là phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT giai đoạn 2019-2021 dựa trên các báo cáo tài chính và chỉ tiêu tài chính Bài viết đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty để xác định điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời phân tích rủi ro, mức độ, chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Qua đó, bài viết giúp xác định khả năng sinh lời từ các hoạt động của FPT.

Dựa trên kết quả phân tích báo cáo tài chính, bài viết đánh giá những điểm nổi bật và tồn tại của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này giúp công ty xác định rõ các lĩnh vực mạnh, điểm yếu, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Đồng thời, các giải pháp đề xuất dựa trên phân tích tài chính sẽ hỗ trợ công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần FPT giai đoạn 2019-2021.

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu và các thông tin liên quan đến đề tài từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, internet

Tập hợp số liệu và so sánh sự thay đổi giữa các năm, đánh giá tăng giảm số liệu.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên các kỹ thuật như so sánh, phân tích theo chiều ngang, chiều dọc và phân tích tỷ lệ để đánh giá chính xác tình hình hoạt động của công ty dựa trên số liệu thực tế Phân tích theo chiều ngang giúp so sánh các khoản mục trong báo cáo tài chính qua các năm từ 2019 đến 2021, trong khi phân tích theo chiều dọc thể hiện tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục so với tổng số, giúp làm rõ sự biến động và xu hướng của các khoản mục tài chính theo thời gian.

Phân tích nghành công nghệ thông tin giai đoạn 2019-2021

Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của nghành

Lịch sử phát triển ngành CNTT có thể chia làm 4 giai đoạn chính bao gồm:

I Thời kì Sơ khai (Trong khoảng 3000 BC->1400 AD)

Thời kỳ đầu của công nghệ thông tin đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi con người bắt đầu giao tiếp bằng các ký hiệu khắc trên nền đá để truyền đạt thông tin Đây còn được xem là giai đoạn hình thành của các phương tiện truyền thông sơ khai, phản ánh quá trình phát triển của hệ thống ký hiệu để lưu trữ và truyền tải dữ liệu Sau khi hệ thống chữ số xuất hiện, chiếc bảng tính nguyên thủy nhất đã ra đời, mở ra bước tiến mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

II Thời kì Công cụ hóa (Khoảng từ 1450-1840):

Trong thời kỳ này, ngành Công nghệ thông tin đã có nhiều bước tiến rõ ràng hơn, đánh dấu sự chuyển biến từ giai đoạn sơ khai sang giai đoạn phát triển Một điểm đáng chú ý là sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới, trong đó nổi bật là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới dùng để tính toán các phép tính cơ bản, do Blaise Pascal phát minh vào những năm 1640 Các công nghệ của thời kỳ này còn có nhiều điểm tương đồng với những công nghệ hiện đại chúng ta đang sử dụng ngày nay, mở đường cho sự phát triển của ngành Công nghệ thông tin trong các giai đoạn tiếp theo.

III Thời kì Điện tử ( Từ 1840-1940):

Thời kỳ này nổi bật với nhiều phát kiến mang tính cách mạng như mã Morse, điện thoại và radio, mở ra bước ngoặt vượt xa các thời kỳ trước đó trong lịch sử công nghệ.

Thời kỳ này đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghệ thông tin và khoa học máy tính, bắt đầu với sự ra đời của chiếc máy vi tính điện tử số đầu tiên, ENIAC (Electronic Numerical Integrator And Computer) Với kích thước khổng lồ dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vài mét, ENIAC đã mở ra kỷ nguyên mới trong khả năng xử lý dữ liệu, có khả năng thực hiện tới 5.000 phép toán cộng trong một giây, góp phần đặt nền móng vững chắc cho sự tiến bộ của công nghệ máy tính hiện đại.

Alan Turing và máy Turing (Turing Machine) đóng vai trò quan trọng trong Chiến tranh Thế giới thứ hai khi được sử dụng để giải mã thông điệp ngầm từ Đức quốc xã, góp phần quyết định kết quả chiến tranh Máy Turing được coi là tiền thân của máy tính hiện đại, mở ra kỷ nguyên mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học máy tính Sáng kiến của Alan Turing đã thúc đẩy sự phát triển của các hệ thống máy tính ngày nay, ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp.

IV Thời kì hiện đại ( 1940-nay):

Máy tính đã có sự phát triển vượt bậc qua 5 thế hệ, từ chiếc máy ENIAC sơ khai, cồng kềnh, đến các dòng máy hiện đại nhỏ gọn và mạnh mẽ hơn nhiều Hiện nay, máy tính có khả năng thực hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây, đáp ứng tốt mọi nhu cầu công việc và giải trí Sự tiến bộ này đã giúp thúc đẩy công nghệ và cuộc sống của chúng ta ngày càng tiện lợi hơn.

 Internet được trình làng vào năm 1969 Nhưng nó chính thức được bùng nổ vào năm

1991 khi World Wide Web ra đời khiến Internet trở nên dễ tiếp cận hơn rất nhiều.

Hiện nay, công nghệ đang phát triển với tốc độ chóng mặt, mang đến nhiều lĩnh vực tiềm năng nổi bật như cryptocurrency, trí tuệ nhân tạo (AI) và Big Data Những lĩnh vực này đều đóng vai trò quan trọng dẫn đầu trong kỷ nguyên công nghệ 4.0, mở ra nhiều cơ hội đổi mới và ứng dụng trong cuộc sống và kinh doanh.

Lịch sử hình thành ngành Công nghệ thông tin đã trải qua nhiều mốc đặc biệt quan trọng Hiện nay, ngành Công nghệ thông tin đóng vai trò là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và khơi dậy khả năng đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn cầu cũng như tại các quốc gia.

Phân tích đặc điểm của nghành

Công nghệ thông tin (CNTT) là ngành sử dụng máy tính và phần mềm để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin hiệu quả Nhân viên trong lĩnh vực này thường được gọi là dân CNTT hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp CNTT đóng vai trò then chốt trong chuyển đổi số và phát triển công nghệ hiện đại.

CNTT đang được xem là “siêu ngành” vì vai trò xuyên suốt trong các lĩnh vực kinh tế - công nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Với tốc độ tăng trưởng trên 10% mỗi năm, ngành CNTT tại Việt Nam đang nổi lên như một trong những lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh nhất Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đã tạo ra động lực mới cho các doanh nghiệp công nghệ, thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Thị trường công nghệ phần mềm toàn cầu và nội địa ngày càng trở nên hấp dẫn, đồng thời Việt Nam đang khẳng định vị thế quan trọng hơn trong ngành công nghệ phần mềm quốc tế, khi liên tục cải thiện thứ hạng và nằm trong Top 30 quốc gia gia công phần mềm trên thế giới Xuất khẩu phần mềm của Việt Nam chủ yếu tập trung vào hai thị trường lớn là Mỹ và Nhật Bản, góp phần nâng cao vị thế của ngành công nghiệp công nghệ của đất nước.

Trong chuỗi giá trị ngành phần mềm toàn cầu, Việt Nam vẫn chủ yếu ở cấp thấp, nhưng những nỗ lực gần đây đã giúp quốc gia này tiến bộ Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã mở rộng kinh doanh và đưa sản phẩm, giải pháp phần mềm ra thị trường các nước đang phát triển, nâng cao vị thế trong ngành Các doanh nghiệp tiêu biểu như FPT IS, MISA, ViniCorp và Tinh Vân đã đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển này.

Phân tích tiềm năng, triển vọng của nghành

Ngành Công nghệ thông tin đang thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành nghề mới có giá trị gia tăng cao, đồng thời tạo ra hàng triệu việc làm Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội và là cầu nối kết nối các thành phần của xã hội cũng như toàn cầu, góp phần thúc đẩy sự hội nhập và tiến bộ chung.

Việt Nam đã có vị trí cao trên bản đồ ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) toàn cầu nhờ các vai trò quan trọng, bước tiến nhanh và sự phát triển mạnh mẽ của ngành Trong lĩnh vực dịch vụ phần mềm thuê ngoài, Việt Nam đứng thứ nhất về chất lượng và quy mô, góp phần nâng cao vị thế của ngành CNTT nước nhà Đồng thời, Việt Nam còn dẫn đầu trong chỉ số kinh tế ứng dụng di động trong số 6 nước phát triển nhất khu vực ASEAN, thể hiện sự tiến bộ mạnh mẽ trong công nghệ số và đổi mới sáng tạo.

Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn về thu hút đầu tư công nghệ cao, với các doanh nghiệp CNTT nổi bật như Viettel, FPT, VNPT Trong khi đó, nhân lực ngành công nghệ thông tin toàn cầu đang bùng nổ với nhu cầu tuyển dụng lớn, thì tại Việt Nam, nguồn nhân lực CNTT lại đang thiếu trầm trọng về cả chất lượng lẫn số lượng.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nguồn nhân lực CNTT, nhiều trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc đã tích cực đẩy mạnh đào tạo kỹ sư công nghệ thông tin Theo đánh giá của tập đoàn nghiên cứu và tư vấn Gartner, Việt Nam là một trong sáu điểm đến hàng đầu về chuyển giao công nghệ toàn cầu, thể hiện vai trò ngày càng quan trọng của đất nước trong lĩnh vực công nghệ.

Phân tích tốc độ tăng trưởng của nghành

Năm 2021, doanh thu ngành Thông tin và Truyền thông (TT&TT) đạt 3.462.170 tỷ đồng, hoàn thành gần như toàn bộ mục tiêu đề ra Ngành ghi nhận mức tăng trưởng 9% so với năm 2020, gấp từ 3,6 đến 4,5 lần so với dự báo tăng trưởng GDP quốc gia là 2-2,5% Đây thể hiện sự phát triển vượt bậc của ngành TT&TT trong năm qua.

Trong năm 2000, ngành công nghiệp CNTT - TT đóng góp chưa tới 0,5% vào GDP của Việt Nam, với doanh thu chỉ khoảng 300 triệu USD và số lao động chiếm khoảng 0,11% tổng số lao động cả nước Tuy nhiên, sau 20 năm phát triển, ngành này đã đạt được bước nhảy vọt về quy mô và giá trị, với doanh thu năm 2019 là 120 tỷ USD, gấp 400 lần so với năm 2000, trung bình tăng trưởng 37% mỗi năm Số lao động trong ngành đã tăng gấp 20 lần, đạt hơn 1 triệu lao động, chiếm 1,88% tổng số lao động của Việt Nam, trong khi năng suất lao động tăng 7,6 lần so với mức trung bình cả nước Công nghiệp CNTT - TT đã góp phần vào 14,3% GDP của Việt Nam, gấp 28 lần so với năm 2000, trở thành ngành kinh tế (cấp 2) lớn nhất của đất nước Xuất khẩu ngành đạt 89,2 tỷ USD, chiếm 33,7% tổng xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời mỗi lao động tạo ra giá trị xuất khẩu gấp 18 lần trung bình cả nước, khẳng định vai trò quan trọng và tiềm năng lớn của ngành trong nền kinh tế Việt Nam.

Ngành Công nghệ Thông tin - Truyền thông chỉ có khoảng 1,03 triệu nhân sự, thấp hơn năm ngành cấp 2 khác như thương mại, xây dựng, du lịch và ẩm thực, giáo dục đào tạo, vận tải và kho bãi Tuy nhiên, ngành này có đóng góp vào GDP của Việt Nam lớn nhất, chiếm tỷ lệ 14,3%, thể hiện tầm ảnh hưởng quan trọng trong nền kinh tế quốc gia.

Hình 1: Năm 2021, ngành TT&TT tăng trưởng 9 so với năm 2020, gấp từ 3,6 - 4,5 lần so với mức dự báo tăng trưởng GDP của quốc gia (Nguồn: Bộ TT&TT)

Phân tích nguồn nguyên liệu của nghành

Ngành công nghệ thông tin chủ yếu tập trung vào quản lý công nghệ và phát triển các lĩnh vực như phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính và ngôn ngữ lập trình Nguồn nguyên liệu chính của ngành này là nhân lực chất lượng cao và các linh kiện thiết bị điện tử, trong đó nhân lực chiếm vai trò chủ đạo vì các công ty lớn như FPT tập trung vào phát triển phần mềm, xây dựng mô hình và ứng dụng công nghệ dựa trên trí tuệ con người Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng các lĩnh vực và ứng dụng mới, đặc biệt nhấn mạnh vào yếu tố con người và trí tuệ sáng tạo.

Xu hướng chuyển đổi số trong các doanh nghiệp đang gia tăng mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có kỹ năng công nghệ cao để thực hiện quá trình số hóa Tuy nhiên, nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số hiện vẫn còn thiếu hụt đáng kể do sự thiếu phù hợp về kỹ năng và số lượng theo yêu cầu của thị trường Do đó, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp là yếu tố then chốt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.

Hình 2: Nhu cầu tuyển dụng của nghành IT và nhân lực IT năm 2019-2021

Theo báo cáo thị trường nhân lực CNTT Việt Nam năm 2021 của TopDev, nhu cầu nhân lực CNTT tại Việt Nam đã liên tục tăng cao trong 5 năm qua Năm 2021, Việt Nam cần bổ sung 450.000 nhân viên CNTT, trong khi số lượng lập trình viên hiện tại chỉ đạt 430.000, dẫn đến thiếu hụt khoảng 20.000 vị trí lập trình viên vẫn chưa được lấp đầy trong tương lai gần.

Phân tích năng lực sản xuất

Trong thời đại 4.0, ngành công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Tại Việt Nam, lĩnh vực công nghệ thông tin đã đạt được những thành tựu nổi bật, góp phần thúc đẩy sự chuyển đổi số và phát triển kinh tế bền vững.

Theo bảng xếp hạng của Tập đoàn Cushman & Wakefield năm 2016, Việt Nam đứng số

Việt Nam đứng trong số 6 địa điểm hàng đầu về dịch vụ gia công quy trình doanh nghiệp (BPO) tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương, theo báo cáo “Đánh giá các quốc gia về dịch vụ Gia công công nghệ thông tin năm 2016” của Gartner Trong khi đó, nghiên cứu mới của KPMG xếp Công viên phần mềm Quang Trung tại TP.HCM vào danh sách các khu công nghệ hàng đầu châu Á, khẳng định vị thế cạnh tranh của Việt Nam trong ngành gia công phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin.

Ngành gia công phần mềm Việt Nam đang thể hiện mức độ phát triển vượt trội, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh, được đánh giá là điểm đến hàng đầu châu Á về sản xuất và gia công dịch vụ công nghệ thông tin Các khu công nghệ cao tại Việt Nam đã đạt tỷ lệ lấp đầy cao, chính sách đãi ngộ thu hút nguồn nhân lực tay nghề cao, cùng với hệ thống hạ tầng viễn thông hiện đại hỗ trợ hoạt động doanh nghiệp Ngoài ra, các yếu tố về quy mô, hiệu quả hoạt động và mức thu hút vốn FDI cũng góp phần nâng cao sức cạnh tranh của ngành, cho thấy tiềm năng to lớn để mở rộng và phát triển bền vững trong tương lai.

Phân tích mức độ cạnh tranh của nghành

Các mục tiêu phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin của Việt Nam hiện chủ yếu dựa trên cơ sở vật chất như doanh số sản xuất, xuất khẩu, xây dựng khu công nghiệp tập trung và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, trong khi chưa chú trọng đến yếu tố con người và vị thế cạnh tranh toàn cầu của đất nước Việt Nam mới tập trung vào các chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, lao động, nhưng thiếu các chính sách nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh thực sự của các doanh nghiệp như giảm chi phí nhân công, nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, làm chủ công nghệ nguồn, và mở rộng thị trường nội địa qua các hoạt động quảng cáo và marketing Đồng thời, các giải pháp thực thi chính sách chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và thiếu đi các nghiên cứu, phân tích về cạnh tranh quốc tế qua đó hạn chế khả năng phát triển bền vững của ngành Công nghệ Thông tin tại Việt Nam.

Hiện tại, công nghiệp CNTT Việt Nam vẫn còn nhỏ bé, chậm tiến độ và có trình độ công nghệ thấp, chưa thu hút được đầu tư lớn Ngành công nghiệp phần cứng chủ yếu ở mức lắp ráp, với hàm lượng trí tuệ và giá trị gia tăng còn hạn chế Ngành phần mềm mới chỉ đạt được các giải pháp quy mô nhỏ, thiếu tính chuyên nghiệp và chưa có những giải pháp đột phá Việt Nam chưa có các chính sách ưu đãi mạnh mẽ để tạo môi trường hấp dẫn, thu hút các công ty đa quốc gia đầu tư vào phát triển CNTT, đặc biệt là trong một số lĩnh vực cụ thể của ngành.

Việt Nam đã tham gia các cam kết quốc tế liên quan đến lĩnh vực Công nghệ Thông tin (CNTT) với các tổ chức, hiệp hội khu vực Đông Nam Á (ASEAN), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), qua đó tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho ngành CNTT của đất nước Việc gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu không chỉ mở ra cơ hội thu hút vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến, mà còn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành CNTT Việt Nam Tuy nhiên, cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia khác đòi hỏi nền CNTT non trẻ của Việt Nam cần phải không ngừng đổi mới, ứng dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng để giữ vững vị thế trên thị trường quốc tế.

Dù Việt Nam còn nhiều hạn chế và đang phát triển, đất nước đã đạt được những thành tựu ấn tượng trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin, đặc biệt về dịch vụ phần mềm và chuyển đổi số Trong số các doanh nghiệp tiêu biểu, FPT nổi bật với kết quả kinh doanh ấn tượng và được công nhận cả trong nước lẫn quốc tế, khẳng định vị thế hàng đầu của Việt Nam trong ngành CNTT.

Hình 3: Danh sách 10 công ty công nghệ có tầm ảnh hưởng năm 2021

[Nguồn: Vietnam Report, Top 10 Công ty Công nghệ uy tín năm 2021, tháng 7/2021]

Phân tích tình hình tài chính và định giá công ty cổ phần FPT

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần FPT giai đoạn 2019-2021

3.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần FPT

3.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần FPT được thành lập vào ngày 13/09/1988, và sau gần 26 năm phát triển, FPT đã khẳng định vị thế là công ty công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu tại Việt Nam Các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của FPT bao gồm viễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin và giáo dục, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghệ Việt Nam.

Cơ cấu sở hữu của FPT hiện tại như sau:

Thời gian Cổ đông Cổ phần Tỷ lệ ( ) Đồ thị

Hình 4: Cơ cấu cổ đông hiện tại của FPT (2/2022)

Nguồn: https://finance.vietstock.vn/FPT/co-cau-so-huu.htm#

Dưới đây là những dấu mốc quan trọng lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần FPT:

Ngày 13/9/1988, FPT chính thức được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm, gồm 13 thành viên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệ thông tin và tự động hóa Đây là bước ngoặt quan trọng mở đầu cho hành trình phát triển của FPT trong ngành công nghệ tại Việt Nam.

Ngày 27/10/1990: Đổi tên thành Công ty Đầu tư và phát triển Công nghệ với hoạt động kinh doanh cốt lõi là công nghệ thông tin.

Năm 1994, FPT chính thức bước chân vào lĩnh vực phân phối công nghệ với mục tiêu đưa các sản phẩm công nghệ mới nhất vào thị trường Việt Nam Ngay từ những ngày đầu của thập niên, công ty đã tham gia hoạt động cung cấp máy tính, mở ra bước ngoặt quan trọng trong ngành công nghệ tại đất nước.

90 của thế kỷ XX và nhanh chóng trở thành một trong những nhà cung cấp lớn trên thị trường Việt Nam.

Năm 1999: Tiến ra thị trường nước ngoài với hướng đi chiến lược là xuất khẩu phần mềm Sau

Trong 21 năm phát triển, FPT đã trở thành công ty xuất khẩu phần mềm hàng đầu Việt Nam về quy mô nhân lực và doanh số, góp phần nâng cao vị thế của ngành công nghiệp công nghệ thông tin quốc gia Với danh hiệu Top 100 Global Outsourcing do IAOP bình chọn, FPT khẳng định vị thế toàn cầu trong lĩnh vực dịch vụ ủy thác, đồng thời mở rộng hoạt động tại 22 quốc gia trên toàn thế giới để phục vụ khách hàng quốc tế.

Năm 2001: Ra mắt VnExpress – Một trong những báo điện tử đầu tiên và uy tin nhất của Việt

Tháng 4/2002: Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ trở thành Công ty Cổ phần.

Năm 2006: Mở trường Đại học FPT, gắn liền với thực tiễn và nhu cầu nhân lực của đất nước.

Vào ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức gia nhập thị trường chứng khoán TP HCM (HOSE) với hơn 60 triệu cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng Là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực công nghệ thông tin niêm yết, FPT nhanh chóng trở thành cổ phiếu bluechip trên thị trường, trở thành một trong những mã có giá trị thị trường cao nhất kể từ ngày chào sàn Trong ngày đầu giao dịch, cổ phiếu FPT được bán với giá 400.000 đồng/cổ phiếu, thể hiện vị thế mạnh mẽ của doanh nghiệp Hiện nay, FPT duy trì khối lượng giao dịch và thanh khoản ổn định, cổ tức vẫn được giữ ở mức cao, phản ánh sự ổn định và ổn định của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Ngày 1/1/2007: FPT thành lập Công ty TNHH Bán lẻ FPT với mô hình Công ty TNHH một thành viên.

Ngày 13/3/2007: Thành lập Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPT Promo JSC) và Công ty phần mềm Châu Á Thái Bình Dương đặt tại Singapore.

Năm 2014: FPT mua lại Công ty CNTT RWE IT Slovakia (Đơn vị thành viên của Tập đoàn năng lượng Châu Âu, RWE).

Năm 2016, công ty tiên phong trong việc hợp tác cùng các tập đoàn hàng đầu thế giới để nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới Đây là bước đi chiến lược giúp đổi thay phương thức hoạt động và mô hình kinh doanh trong nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.

FPT là đối tác đầu tiên trong khu vực ASEAN của Tập đoàn General Electric (GE) về nền tảng GE Predix, nền tảng IoT hàng đầu thế giới cung cấp dưới dạng Platform as a Service (PaaS), nhằm hỗ trợ các ngành công nghiệp, sản xuất, y tế và dịch vụ công cộng phát triển công nghệ số Công ty sẽ hợp tác chặt chẽ để thúc đẩy ứng dụng IoT trong các lĩnh vực này, giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao năng suất Đây là bước tiến quan trọng trong việc mở rộng hợp tác công nghệ cao của FPT với các tập đoàn quốc tế hàng đầu, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số tại khu vực ASEAN.

GE Digital, đơn vị thành viên của General Electric tập trung vào công nghệ số, đang đưa các giải pháp IoT và nền tảng công nghệ GE Predix vào các thị trường chiến lược Việc tích hợp nền tảng GE Predix giúp tối ưu hóa vận hành và nâng cao hiệu quả sản xuất trong các ngành công nghiệp trọng điểm Các giải pháp số của GE Digital nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Đây là bước đi chiến lược của GE nhằm mở rộng ảnh hưởng trong lĩnh vực công nghệ số và internet vạn vật (IoT).

Ngày 12/9/2017: FPT đã ký kết được thỏa thuận hợp tác với nhà đầu tư Synnex Technolgy

Năm 2018, FPT mua 90% cổ phần của Intellinet, công ty tư vấn công nghệ hàng đầu của Mỹ Mục tiêu của thương vụ này là nâng cao vị thế của tập đoàn và mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ công nghệ tổng thể với giá trị cao hơn và chất lượng hoàn thiện hơn Sự kiện này đặc biệt góp phần thúc đẩy FPT trở thành đối tác chiến lược hàng đầu trong các dự án chuyển đổi số cho khách hàng.

Năm 2019: Đạt tổng doanh thu 27.717 tỷ đồng, tăng 19,8 Cũng trong năm 2019, lần đầu tiên,

FPT đã bán bản quyền sử dụng nền tảng tự động hóa quy trình doanh nghiệp bằng robot, akaBot, với tổng giá trị lên tới 6,5 triệu USD cho một công ty Nhật Bản trong vòng 5 năm Đây là một thương vụ thành công thể hiện năng lực cung cấp giải pháp tự động hóa cao cấp của FPT, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp khách hàng Việc chuyển giao này mở rộng khả năng ứng dụng của akaBot trong thị trường quốc tế, đặc biệt là tại Nhật Bản, một thị trường tiềm năng cho các giải pháp tự động hóa doanh nghiệp FPT tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình doanh nghiệp qua thương vụ đắt giá này.

Năm 2020, FPT đã nâng tầm vị thế toàn cầu với các sản phẩm và giải pháp công nghệ uy tín như akaBot, akaChain, Cloud MSP được đưa vào danh sách Gartner Peer Insights Trong đó, akaBot còn được vinh danh Top 6 nền tảng tự động hóa quy trình doanh nghiệp (RPA) phổ biến nhất thế giới FPT trở thành tập đoàn đầu tiên tại Đông Nam Á thiết lập đối tác chiến lược với Viện nghiên cứu trí tuệ nhân tạo hàng đầu thế giới – Mila, vượt qua hàng trăm công ty CNTT toàn cầu để tư vấn và triển khai chuyển đổi số toàn diện trị giá hàng trăm triệu USD cho các tập đoàn hàng đầu tại Mỹ, Nhật Bản, Malaysia Trong nước, FPT là đối tác chiến lược hàng đầu trong lĩnh vực chuyển đổi số của nhiều tổ chức và tập đoàn lớn trong các ngành năng lượng, sản xuất, thủy sản, tài chính – ngân hàng, bất động sản.

Trong năm 2021, nửa đầu năm ghi nhận thương vụ đầu tư chiến lược của FPT vào Base.vn, nhằm thúc đẩy hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ chuyển đổi số toàn diện cho hơn 800.000 doanh nghiệp Việt Nam Sự hợp tác này giúp tăng cường sức mạnh và đẩy nhanh quá trình số hóa các doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

13 FPT cũng thu về 11 dự án lớn có quy mô trên 5 triệu USD/dự án trong nửa đầu năm 2021, tăng mạnh so với 2 dự án cùng kỳ năm 2020.

3.1.1.2 Nghành, lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần FPT hoạt động trong 3 lĩnh vực chính gồm: Công nghệ, viễn thông và giáo dục Các sản phẩm và dịch vụ của công ty:

- Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông

- Dịch vụ truy cập Internet

- Nghiên cứu và phát triển

- Dịch vụ nội dung trực tuyến

- Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản

- Dịch vụ tài chính ngân hàng

FPT đã trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, trở thành một trong những công ty Công nghệ Thông tin hàng đầu tại Việt Nam Với thành tích nổi bật, FPT nằm trong Top 100 toàn cầu về Dịch vụ ủy thác, thể hiện vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc năm 2017, FPT được xếp hạng là doanh nghiệp lớn thứ 14 của Việt Nam Bên cạnh đó, theo VNReport, FPT còn là doanh nghiệp tư nhân thứ 3 tại Việt Nam tính đến năm 2023, khẳng định vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc gia.

2012 Hiện tại Tập đoàn FPT đang đứng ở vị trí thứ 17 trong Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, theo VNReport đánh giá và bình chọn

3.1.1.3 Các thành tựu đạt được của công ty

14 Với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là Công nghệ và Viễn thông, FPT hiện sở hữu hạ tầng viễn thông phủ khắp 63/63 tỉnh thành tại Việt Nam và đang không ngừng mở rộng hoạt động trên thị trường toàn cầu, với hệ thống 48 văn phòng tại 26 quốc gia trên thế giới.

Trong năm 2019, doanh thu của Công ty đạt 27.717 tỷ đồng, tăng 19,4% so với năm trước, và lợi nhuận trước thuế đạt 4.665 tỷ đồng, tăng 20,9% Năm 2020, doanh thu tiếp tục tăng lên 29.830 tỷ đồng, thể hiện sự phát triển bền vững của công ty Trong 7 tháng đầu năm 2021, FPT ghi nhận doanh thu 19.000 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái, cùng với lợi nhuận trước thuế đạt 3.428 tỷ đồng, tăng 20% Lợi nhuận sau thuế, sau lợi ích cổ đông thiểu số, đạt 2.233 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2020 Hiện nay, công ty có hơn 30.600 nhân viên, đồng thời FPT không ngừng nghiên cứu và tiên phong trong các xu hướng công nghệ mới, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Ngoài các thành tựu đạt được trong nước, FPT còn được thế giới biết đến với các thành tích như:

 Top 100 nhà cung cấp dịch vụ ủy thác (IAOP)

 Top 300 công ty Châu Á có hoạt động kinh doanh tốt nhất

 Top 130 công ty có môi trường làm việc tốt nhất khu vực Châu Á

 Giải Vàng và Bạc tại giải thưởng Stevie Awards 2020 khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

 akaBot, akaChain, Cloud MSP những sản phẩm đầu tiên của Việt Nam được đưa vào danh sách Gartner Pear Insights

 Đối tác kinh doanh phần mềm tăng trưởng tốt nhất của IBM

Định giá công ty

Trong quy trình định giá doanh nghiệp, xác định phương pháp định giá là bước quan trọng hàng đầu Việc này đòi hỏi nhà phân tích phải rõ mục đích của việc định giá, thu thập dữ liệu phù hợp, và phân tích tổng quan về nền kinh tế cũng như ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, các nhà phân tích cần đánh giá sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp và hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp đó Trong trường hợp định giá Công ty Cổ phần FPT, phương pháp được áp dụng là tiếp cận dựa trên thu nhập, sử dụng dòng tiền tự do của công ty (FCFF) để xác định giá trị cổ phần.

32 tác giả chỉ dừng ở các kỹ thuật tính toán cơ bản về dòng tiền, tỷ suất chiết khấu, tốc độ tăng trưởng, v.v.

Sau khi đại dịch COVID-19 kết thúc, giả định rằng tình hình kinh tế xã hội sẽ trở nên ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hành trình phát triển của doanh nghiệp Với nền tảng doanh nghiệp vững chắc, FPT dự kiến bắt đầu giai đoạn tăng trưởng bền vững trong 5 năm tới, dựa trên các chiến lược phù hợp và khả năng thích nghi cao Thuế suất doanh nghiệp T % đóng vai trò ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng và khả năng đầu tư mở rộng của công ty trong tương lai, góp phần thúc đẩy sự phát triển dài hạn.

3.2.1 Dự phóng kết quả kinh doanh của công ty

 Dòng tiền tự do công ty (Free Cach Flow to Firm – FCFF)

FCFF = EBIT * (1 – t) – Mức tái đầu tư

Mức tái đầu tư = Chi đầu tư – Khấu hao + Thay đổi vốn luân chuyển phi tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn.

EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Dòng tiền FCFF (Free Cash Flow to Firm) là dòng tiền sau thuế, đã trừ đi các nhu cầu tái đầu tư cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh FCFF được tính trước các khoản thanh toán nợ vay, giúp phản ánh chính xác khả năng tạo ra dòng tiền của công ty mà không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn Chính vì vậy, dòng tiền FCFF được xem là dòng tiền không đòn bẩy tài chính, hữu ích trong việc đánh giá giá trị doanh nghiệp một cách trung thực và khách quan.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4,664,530,511,706 5,263,456,629,967 6,337,206,440,958

2 Thu nhập ròng từ đầu tư tài chính 650,494,541,199 821,896,424,782 1,270,789,386,26

Chi đầu tư TSCĐ 3,233,069,745,365 3,017,645,357,713 2,911,001,172,725 Chi đầu tư góp vốn 109,971,962,499 101,172,751,758 450,878,532,336

Chi đầu tư 3,343,041,707,864 3,118,818,109,471 3,361,879,705,061 Khấu hao 1,354,613,458,881 1,490,607,476,892 1,643,915,685,332

Các khoản thu ngắn hạn 6,536,251,148,622 6,265,411,863,371 6,882,182,894,987 Tổng hàng tồn kho 1,284,200,733,943 1,290,091,524,352 1,507,342,901,619 Tài sản ngắn hạn khác 996,357,466,471 934,876,658,901 580,281,075,542

Nợ ngắn hạn 16,102,256,902,439 22,364,710,509,820 29,761,106,035,257 Vay và nợ ngắn 7,513,635,654,008 12,062,410,192,740 17,799,441,187,777

Vốn lưu động 2,876,919,226,491 3,247,779,035,111 5,357,266,865,589 Thay đổi vốn lưu động (370,859,808,620) (2,109,487,830,478) 1,402,329,630,069

Bảng 9: Xác định mức tái đầu tư

TỶ LỆ TÁI ĐẦU TƯ 2019 2020 2021

Mức tái đầu tư 1,617,568,440,363 (481,277,197,899) 3,120,293,649,798 EBIT hc*(1-thc) 3,498,418,806,367 3,861,518,368,065 4,440,330,321,196

EBIT hc*(1-thc) 3,498,418,806,367 3,861,518,368,065 4,440,330,321,196 Tổng tài sản có điều chỉnh 33,394,164,263,694 41,734,323,235,194 53,697,940,895,875

Bảng 10: Xác định RIR và ROC

Nợ vay D 16,594,874,862,688 23,128,655,834,466 32,279,955,665,838 Tổng giá trị tài sản theo sổ sách V=E+D 33,391,414,263,694 41,731,573,235,194 53,695,190,895,875

Tỷ trọng nợ trên VCSH D/E 98.80% 124.33% 150.73%

Bảng 11: Xác định cơ cấu nợ vốn

3.2.2 Ước tính lãi suất chiết khấu cho công ty

(1) Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập hoạt động

Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập hoạt động (g) là một yếu tố quan trọng trong việc xác định dòng tiền FCFF trong tương lai, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị doanh nghiệp Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng này dựa trên mối quan hệ g = RIR * ROC, trong đó giả định ROC không đổi, giúp định hướng dự báo tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

RIR, hay Tỷ lệ tái đầu tư, đo lường lượng vốn mà doanh nghiệp dự định tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng trong tương lai (Damodaran, 2002) Tỷ lệ này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng lợi nhuận để mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc tính toán RIR theo công thức phù hợp giúp nhà quản trị và nhà đầu tư đánh giá khả năng tăng trưởng liên tục của doanh nghiệp Tối ưu hóa tỷ lệ tái đầu tư là yếu tố then chốt để duy trì sự phát triển bền vững, đồng thời hỗ trợ các quyết định chiến lược về mở rộng quy mô và đổi mới sáng tạo.

RIR = Mức tái đầu tư / [EBIT * (1 – t)]

ROC: Suất sinh lợi trên vốn đầu tư theo công thức ROC = [EBIT * (1 – t)] / Vốn đầu tư vớiVốn đầu tư là tổng tài sản điều chỉnh bình quân.

Việc dự phóng dòng tiền tự do đến công ty (FCFF) có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị doanh nghiệp, đòi hỏi nhà phân tích phải hiểu rõ bản chất hoạt động của công ty cũng như xác định chính xác chu kỳ hoạt động và chiến lược kinh doanh trong tương lai Bên cạnh đó, việc đánh giá xu hướng phát triển không những của doanh nghiệp mà còn của ngành và nền kinh tế vĩ mô là yếu tố quyết định để đưa ra những dự báo chính xác, từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và định giá doanh nghiệp hiệu quả.

Với tham số RIR chúng ta có thể tính toán dòng tiền FCFF theo công thức của Damodaran (2002): FCFF = EBIT * (1 – t) * (1 – RIR)

(2) Chi phí vốn bình quân gia quyền

Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) là tham số ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị doanh nghiệp, phản ánh các yếu tố tài chính như tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro, phần bù rủi ro, hệ số beta, chi phí vốn chủ sở hữu (Ke) và chi phí nợ vay (Kd) Công thức tính WACC dựa trên các tham số này giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí vốn, từ đó tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp và ra quyết định đầu tư hiệu quả Việc nắm vững các yếu tố tạo thành WACC là chìa khóa để đánh giá chính xác mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Ke: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (chi phí vốn chủ sở hữu)

Kd : Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của người cho vay (Chi phí nợ vay)

E: Giá trị vốn cổ phần

V: Giá trị của công ty, với V= E + D

Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke) thể hiện chi phí cơ hội của các chủ doanh nghiệp khi sử dụng vốn của mình để đầu tư vào công ty, thay vì đầu tư vào các lĩnh vực khác có cùng mức độ rủi ro và suất sinh lợi Ke chính là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng mà chủ sở hữu mong muốn đạt được từ khoản đầu tư vào công ty Việc xác định chính xác chi phí vốn chủ sở hữu là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính hợp lý và tối ưu hóa lợi nhuận.

Ke theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).

Theo mô hình CAPM thì mối liên hệ giữa lợi nhuận và rủi ro hệ thống được thể hiện qua công thức sau:

Mô hình CAPM giúp xác định tỷ suất sinh lợi kỳ vọng \(E(R_i)\) dựa trên rủi ro hệ thống của mỗi tài sản là beta (β) Trong trạng thái cân bằng, tài sản có beta cao hơn sẽ đòi hỏi phần bù rủi ro lớn hơn từ phần chênh lệch lợi nhuận thị trường so với lãi suất phi rủi ro \([E(R_m) - R_f]\), dẫn đến tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn Ngược lại, tài sản có rủi ro hệ thống bằng 0 sẽ có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng bằng chính tỷ suất sinh lợi không có rủi ro.

Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản rủi ro gồm ba thành phần chính, trong đó có rủi ro phi rủi ro (Rf) Khi một tài sản có hệ số beta (β) bằng 1, nghĩa là nó có mức rủi ro hệ thống bằng mức rủi ro thị trường, và do đó, nó được thưởng phần bù rủi ro thị trường đúng bằng tỷ lệ phần trăm của Rf Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản này sẽ bằng tổng của rủi ro phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro dựa trên mức độ nhạy cảm với rủi ro hệ thống, phù hợp với tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng của thị trường E(Rm).

Giá trị tiền tệ thuần túy theo thời gian được đo lường bằng tỷ suất sinh lợi phi rủi ro (Rf), thường là lãi suất trái phiếu chính phủ do đây là tài sản có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng luôn chính xác bằng tỷ suất sinh lợi thực tế Rf được xem là phần thưởng cho việc “chờ đợi” một số tiền mà không phải chịu bất kỳ rủi ro nào, phản ánh giá trị thời gian của tiền tệ trong quản lý tài chính.

Phần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro hệ thống được đo lường bằng (E(Rm)-Rf), phản ánh mức lợi nhuận kỳ vọng vượt trội so với tỷ lệ phi rủi ro Đây chính là phần thưởng dành cho nhà đầu tư chấp nhận rủi ro hệ thống trung bình, thể hiện sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong chiến lược đầu tư.

Độ lớn của rủi ro hệ thống được đo lường bằng hệ số beta (β), phản ánh mức độ rủi ro của một tài sản so với thị trường trung bình Hệ số beta cho biết mức độ biến động của giá tài sản so với biến động của thị trường chung, giúp nhà đầu tư đánh giá rủi ro hệ thống liên quan đến các khoản đầu tư của mình Việc đo lường hệ số beta là bước quan trọng trong việc xác định mức độ nhạy cảm của tài sản đối với các biến động của thị trường tài chính.

Việc đo lường rủi ro hệ thống liên quan đến từng loại tài sản luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu tư và các thẩm định viên Hệ số beta (β) đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện mức độ rủi ro này, giúp xác định độ nhạy cảm của tài sản đối với biến động của thị trường chung Chỉ số beta là công cụ hữu ích để đánh giá rủi ro hệ thống, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư chính xác hơn (Jordan & Miller).

Beta là hệ số phản ánh rủi ro hệ thống tương đối của một tài sản so với tài sản trung bình, thể hiện mức độ phản ứng của tỷ suất sinh lợi tài sản đối với sự thay đổi của toàn thị trường Hệ số này càng cao đồng nghĩa với độ nhạy cảm lớn hơn với thị trường và rủi ro hệ thống càng tăng Độ nhạy cảm của beta phụ thuộc vào hai yếu tố chính: mức độ tương quan giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản (Ri) và tỷ suất sinh lợi của thị trường (Rm), cũng như độ biến động của tài sản đó so với thị trường Công thức tính beta của một tài sản cụ thể là βi = Corr(Ri, Rm) = Cov(Ri, Rm) / σm², trong đó Corr(Ri, Rm) đại diện cho hệ số tương quan giữa Ri và Rm, còn σi và σm là độ lệch chuẩn của tài sản và thị trường.

Ngày đăng: 02/04/2023, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w