Trường THCS Phong Lạc Tuần 6 Ngày soạn 18 /09/2015 Tiết thứ 20 (theo PPCT) Ngày dạy /09/2015 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM I Mục tiêu 1 Về kiến thức Bố cục của bài văn biểu cảm Yêu cầu của việc biểu c[.]
Trang 1Tuần 6
Ngày soạn: 18 /09/2015
Tiết thứ: 20 (theo PPCT) Ngày dạy: /09/2015ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Bố cục của bài văn biểu cảm
- Yêu cầu của việc biểu cảm
- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp
2 Về kĩ năng
- Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm
3 Về thái độ
Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc trước cảnh vật, đồ vật, con người
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo (bài văn biểu
cảm mẫu)
- HS: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp: Nêu vấn đề; tư duy; thảo luận nhóm.
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
H1 Thế nào là văn biểu cảm? Nêu những cách biểu hiện trong văn biểu cảm? H2 Yêu cầu về tình cảm trong văn biểu cảm, phương thức biểu đạt như thế nào?
3 Giảng bài mới:
3.1 Đặt vấn đề: Tiết học trước các em đã nắm được thế nào là văn biểu cảm,
tình cảm và cách biểu hiện tình cảm trong văn biểu cảm Để nắm được văn biểu cảm
có đặc điểm gì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm
- GV: Gọi học sinh học bài văn Tấm gương
- HS: Đọc bài văn
- GV: Bài văn biểu hiện những phẩm chất gì của
cái gương?
- HS: Trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
- GV: Theo em, việc nêu lên các phẩm chất ấy
nhằm, mục đích gì?
- HS: Biểu dương người trung thực, phê phán kẻ
dối trá
- GV: Em hãy gạch dưới những câu văn biểu
hiện tình cảm đó?
- HS:Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Bài văn có đi vào tả cái gương cụ thể
không? Vì sao?
- HS: Không, vì mục đích không miêu tả
- GV: Vậy người viết bài văn muốn thể hiện
I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
1 Bài văn “Tấm gương”
- Ca ngợi đức tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
- Mượn hình ảnh tấm gương (gián tiếp), tác giả bộc lộ sâu sắc tình cảm, suy nghĩ và thái độ của mình
Trang 2mục đích gì?
- HS: Đánh giá, biểu hiện tình cảm, cảm xúc
- GV: Trong bài có chữ nào lặp đi lặp lại nhiều
lần? Ý nghĩa?
- HS: Chữ gương là phẩm chất của gương ->
chủ thể xuyên suốt
- GV: Phẩm chất của gương phù hợp với tình
cảm con người ở điểm nào?
- HS: Gương phản ánh khách quan không thay
đổi hình ảnh thực, giúp thấy vết nhọ mà sửa,
giúp thấy sự thật dù đau buồn, gương là người
bạn chân thành, không vì ai mà đổi thay hình
ảnh thực
- GV nhấn mạnh: Để nói về tính trung thực, phê
phán kẻ dối trá người ta mượn gương để bộc lộ
cảm xúc của mình Vậy muốn biểu cảm người ta
chọn một sự vật mà tình cảm của nó phù hợp với
phẩm chất tình cảm của con người, rồi biểu hiện
tình cảm với nó như đối với con người.
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- GV: Bố cục bài văn này gồm mấy phần, nói rõ
nội dung từng phần?
- HS: Bố cục: 3 phần
+ MB: Nêu thẳng phẩm chất gương -> người
bạn chân thật
+ TB: Ích lợi của gương với người trung thực,
ngoài gương thủy tinh còn có gương lương tâm.
+ KB: Khẳng định lại chủ đề
- GV: Em có nhận xét gì về mạch ý của văn bản?
- HS: Kết nối, liền lạc, rõ ràng theo mạch suy
nghĩ, tình cảm
- GV: Gọi HS đọc đoạn văn/86 sgk
- HS: Đọc đoạn văn
- GV: Đoạn văn thể hiện tình cảm gì?
- HS: Tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và
sự cảm thông
- GV: Tình cảm đó được biểu hiện trực tiếp hay
gián tiếp?
- HS: Tình cảm đó được biểu hiện trực tiếp
- GV: Em dưạ vào dấu hiệu nào để để đưa ra
nhận xét của mình?
- HS: Dưạ vào dấu hiệu: Tiếng kêu, lời than, câu
hỏi biểu cảm.
- GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút) Đặc
điểm của văn bản biểu cảm?
- HS: Thảo luận nhóm, rút ra đặc điểm của văn
biểu cảm
- GV: Nhận xét rút ra kết luận (Phần ghi nhớ
- Bố cục: 3 phần + Mở bài: Nêu phẩm chất tốt đẹp của cái gương
+ Thân bài: Ích lợi của tấm gương + Kết bài: Khẳng định lại chủ đề
-> Bố cục theo mạch suy nghĩ, tình
cảm.
2 Đoạn văn của Nguyên Hồng
- Tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và sự cảm thông
-> Biểu hiện trực tiếp qua dấu
hiệu: Tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm.
Trang 3HĐ2 Hướng dẫn HS luyện tập
- GV: Gọi HS đọc văn bản Hoa học trò.
- HS: Đọc
- GV: Bài văn miêu thể hiện tình cảm gì?
HS: Nỗi buồn xa bạn, xa trường khi nghỉ hè
-miêu tả nỗi buồn man mác, lưu luyến không
muốn rời xa
GV: Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa
-học - trò?
- HS: Gọi hoa phượng là hoa học trò: biểu tượng
của chia li khi hè về
- GV: Em hãy tìm mạch ý của bài văn đó?
- HS: Nỗi buồn người học trò khi hè về - vai trò
hoa phượng
- GV: Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián
tiếp?
- HS: Bài văn biểu cảm gián tiếp
* Ghi nhớ/ 86 sgk.
II LUYỆN TẬP
Văn bản
HOA HỌC TRÒ
- Đoạn 1: Nỗi buồn người học trò
khi hè về
- Đoạn 2: Vai trò hoa phượng.
-> Biểu hiện tư tưởng tình cảm của người học trò phải xa trường, khi
hè về: Biến đồ vật, cảnh vật… thành hình ảnh để bộc lộ tình cảm
4 Củng cố:
H1: Nêu đặc điểm của văn biểu cảm?
H2: Bố cục của bài văn biểu cảm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học ghi nhớ SGK/86
- Đọc và soạn bài: Bài ca Côn Sơn và Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường
trông ra.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 6
Ngày soạn: 18 /09/2015
Tiết thứ: 21 (theo PPCT) Ngày dạy: /09/2015Văn bản: HDĐT: BÀI CA CÔN SƠN
(Côn Sơn ca - trích ; Nguyễn Trãi )
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA (Thiên Trường vãn vọng; Trần Nhân Tông )
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi
- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát
- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản
- Bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông - người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức
Trang 4- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông
2 Về kĩ năng
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc
- Nhận biết thể loại thơ lục bát
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang Tiếng Việt theo thể thơ lục bát
- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương
3 Về thái độ
- Trân trọng, yêu quí, giữ gìn cảnh đẹp của thiên nhiên và tâm hồn cao đẹp của
2 tác giả
- Yêu thơ lục bát, thích làm thơ lục bát
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp
Đọc - hiểu, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ:
H Đọc thuộc lòng bài thơ Phò giá về kinh Cho biết ai là tác giả? Hoàn cảnh ra
đời của bài thơ?
3 Giảng bài mới:T
3.1 Đặt vấn đề: Cảnh trí Côn Sơn Thật khoáng đạt, yên tĩnh, nên thơ Bức
tranh cảnh vật của làng quê đầy ánh sáng, màu sắc, âm thanh và sự hòa quyện của con người với sự sống yên bình của thiên nhiên như thế nào? Chúng ta sẽ cùng đi vào đọc thêm và tìm hiểu bài học hôm nay.
3.2 Nội dung bài họcT
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- GV: Hãy cho biết vài nét về tác giả, tác
phẩm?
- HS: Nêu phần chú thích
- GV: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
nào? Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- HS: Trình bày
- GV: Hướng dẫn, đọc mẫu
- HS: Nghe
- GV: Nhận xét về giọng điệu của bài thơ?
- HS: Nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai,
- GV: Gọi HS đọc bài
- HS: Đọc bài
A BÀI CA CÔN SƠN
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai Quê: Hải Dương
- Là nhân vật lịch sử lỗi lạc toàn đức toàn tài, danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm
- Sáng tác trong thời gian tác giả ở
ẩn tại Côn Sơn
- Viết theo thể lục bát
3 Đọc
Trang 5- GV: Nhận xét
- HS:Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- HS: Trả lời dựa phần vào chú thích *
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV:Trong đoạn trích từ nào được lặp lại
nhiều lần?
- HS: Từ: ta -> năm lần.
- GV: Vậy ta là ai?
- HS: Ta chính là Nguyễn Trãi.
- GV: Nhân vật ta đang làm gì ở Côn Sơn?
Hình ảnh và tâm hồn ta được thể hiện như thế
nào?
- HS: Ta nghe, ta ngồi, ta nằm, ta ngâm; Tâm
hồn thảnh thơi thưởng ngoạn thiên nhiên
- GV: Nhận xét và bình: về Nguyễn Trãi
+ Bị nghi ngờ bị chèn ép đành cáo quan về ở
ẩn tại Côn Sơn.
+ Đang sống trong những giây phút thảnh
thơi, thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn.
- HS: Nghe.
- GV: Tìm chi tiết gợi lên cảnh trí Côn Sơn?
- HS: Suối chảy, đá rêu phơi, rừng thông, bóng
trúc,
- GV: Giảng: Tiếng suối chảy rì rầm như tiếng
đàn, đá rêu phơi thành chiếu êm,… -> so
sánh , tưởng tượng.
- HS: Nghe
- GV: Nhận xét về cảnh trí Côn Sơn?
- HS: Cảnh trí Côn Sơn khoáng đãng, thanh
tĩnh, ở đây có suối rì rầm, có bàn đá rêu phơi,
có rừng trúc xanh màu xanh của lá che ánh
nắng mặt trời tạo khung cảnh cho thi nhân rất
thú vị
- GV: Cho HS thảo luận nhóm theo bàn (2
phút) Tại sao dưới ngòi bút Nguyễn Trãi, Côn
Sơn trở nên sống động nên thơ? (cách sử dụng
từ ngữ, tâm hồn, tính cách nhà thơ, )
- HS: Thảo luận và nêu:
+ Lặp từ: ta, Côn Sơn,
+ Tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên,
- GV: Nhận xét về giọng điệu của bài thơ?
- HS: Nhẹ nhàng, êm tai,
- GV: Tích hợp môi trường: Em có nhận xét
gì về môi trường ở Côn Sơn?
- HS: Môi trường trong lành, sạch sẽ,
- GV: Môi trường đó hiện nay còn không vì
sao?
- HS: Không còn, do sự tàn phá của con người
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh nhân vật « ta »
- Điệp từ « ta » -> Hình ảnh Nguyễn Trãi hiện ra ung dung, nhàn tản, thảnh thơi Tâm hồn thi sĩ của ông hòa nhập với thiên nhiên, thể hiện tình yêu thiên nhiên say đắm
2 Cảnh trí Côn Sơn
- Qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc, cảnh trí Côn Sơn hiện ra khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ
- Các điệp từ được sử dụng khéo léo tạo nên một đoạn thơ có âm hưởng thiết tha
B THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
I TÌM HIỂU CHUNG
Trang 6HĐ3 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- GV: Hãy cho biết vài nét về tác giả Trần
Nhân Tông?
- HS: Trả lời dựa vào phần giới thiệu về tác
giả/ 76 sgk
- GV: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
- HS :Trong dịp vua Trần Nhân Tông về thăm
quê
- GV: Bài thơ thuộc thể loại thơ nào? Căn cứ
vào đâu mà em biết?
- HS: Thất ngôn tứ tuyệt Căn cứ vào số câu
(4) và số chữ (7) Câu 2 và 4 - chữ cuối hợp
vần nhau
- GV: Hướng dẫn, đọc mẫu
- HS: Nghe
- GV: Nêu cách ngắt nhịp của các câu thơ
trong bài?
- HS: Nhịp 4/3
- GV: Gọi HS đọc bài
- HS: Đọc
- GV: Nhận xét
- HS:Lắng nghe và rút kinh nghiệm
HĐ4 Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- GV: Cảnh vật được miêu tả thời điểm nào?
- HS: Lúc chiều về sắp tối, bắt đầu chìm vào
đêm
- GV: Tại sao cảnh vật dường như có như
không?
- HS : Cảnh vật bị làn sương, màn khói bao
phủ nên lúc mờ lúc tỏ
- GV: Bức tranh quê được miêu tả ở đây có
hình ảnh nào để lại ấn tượng cho em nhiều
nhất?
- HS: Trẻ chăn trâu thổi sáo dẫn trâu về; Cò
trắng từng đôi sà xuống cánh đồng vắng người
- GV: Em có nhận xét gì về cách miêu tả trong
bài?
- HS: chọn lựa hình ảnh tiêu biểu có sức gợi tả
- GV: Qua chi tiết hình ảnh được miêu tả,
cảnh làng quê vào buổi chiều ở phủ Thiên
Trường như thế nào?
- HS : Cảnh vật bị làn sương, màn khói bao
phủ nên lúc mờ lúc tỏ; Một làng quê thanh
bình mà trầm lặng Trầm lặng mà không quạnh
hiu vì ở đây vẫn hé ra sự sống của con người
trong sự hoà hợp với thiên nhiên
1 Tác giả:
Trần Nhân Tông (1258-1308) Tên thật Trần Khâm Là anh hùng dân tộc, nhà thơ yêu nước Là vị tổ của Thiền Tông trong đạo Phật
2 Tác phẩm:
- Sáng tác trong dịp về thăm quê cũ
ở Thiên Trường (Nam Định ngày nay )
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
3 Đọc
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh tượng vùng quê
- Thôn quê được bao phủ bởi làn sương khói nhẹ thường có vào buổi chiều tạo cảm giác huyền ảo, thơ mộng
- Cảnh sắc được khắc họa đơn sơ song thanh bình, ấm áp, thâu tóm hồn quê, sắc quê
Trang 7- GV: Em hiểu gì về tâm hồn của tác giả trước
cảnh tượng đó?
- HS: Tâm hồn của tác giả vẫn gắn với quê
hương thôn dã của mình
- GV: Từ sự thật về tâm hồn Trần Nhân Tông,
em có suy nghĩ gì về thời đại nhà Trần trong
lịch sử nước ta?
- HS: Thời đại nhà Trần, nhân dân sống rất cao
đẹp như sách sử từng ca ngợi
- GV: Sau khi học bài thơ em rút ra ý nghĩa gì?
- HS: Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết tình
quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân
Tông
HĐ5 Hướng dẫn tổng kết
- GV: Qua 2 bài thơ, em hiểu thêm gì về tâm
hồn Nguyễn Trãi và nhà vua Trần Nhân Tông?
- HS: Trả lời dựa vào 2 phần ghi nhớ của bài
HĐ6 Hướng dẫn luyện tập
- GV: Cho HS làn bài tập 1/81 sgk: Cách ví
von tiếng suối của Nguyễn Trãi và tiếng suối
của Hồ Chí Minh có gì khác nhau?
- HS: Thực hành
2 Tâm trạng nhà thơ
- Gắn bó máu thịt với đồng quê thôn dã
- Tâm hồn giản dị cao đẹp yêu thiên nhiên đất nước tha thiết
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/65-77 sgk.
IV LUYỆN TẬP
1/81 sgk.
Cả hai đều là tâm hồn thi sĩ, cả hai nhà thơ cùng nghe tiếng suối như nghe tiếng nhạc Một bên là đàn cầm, một bên là tiếng hát nhưng cả hai đều là nhạc
4 Củng cố:
H1: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ Côn sơn ca?
H2: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thiên trường vãn vọng?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc lòng hai bài thơ
- Soạn bài: Từ Hán Việt (tiếp theo)
V Rút kinh nghiệm
………
………
Tuần 6
Ngày soạn: 18 /09/2015
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2 Về kĩ năng
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Mở rông vốn từ Hán Việt
3.Về thái độ
Biết sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 8II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp
Vấn đáp, qui nạp, thảo luận nhóm, thực hành
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Có mấy loại từ Hán Việt? Cho ví dụ
HS: Trình bày
3 Giảng bài mới:TT
3.1 Đặt vấn đề:
Qua tiết học trước, các em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố Hán Việt, hai loại từ ghép Hán Việt, trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán Việt Các em sẽ biết thêm sắc thái ý nghĩa và sử dụng nó cho phù hợp trong tiết này.
3 2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Sử dụng từ Hán Việt
- GV: Cho HS lần lượt đọc các ví dụ/ 82.83 sgk
- HS: Đọc
- GV: Các từ in đậm là từ Hán Việt
- HS: Nghe
- GV: Tại sao dùng từ Hán Việt mà không dùng
từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương? (phụ nữ
= đàn bà).
- HS: Vì các từ Hán Việt và thuần Viêt khác
nhau về sắc thái ý nghĩa nên không thể thay một
từ Hán Việt bằng một từ thuần Việt
- GV: Nhận xét: Sử dụng các từ Hán Việt trên
tạo sắc thái trang trọng
- HS:Nghe và nhớ
- GV: Tại sao tác giả không sử dụng các từ chết,
chôn mà lại sử dung các từ Hán Việt từ trần, mai
táng ?
- HS: Tạo sắc thái trân trọng, biểu thị thái độ
tôn kính
- GV: Lấy thêm ví dụ để HS so sánh: tử thi , tiểu
tiện, - HS: So sánh với từ thuần Việt và trả lời:
sử dụng các từ Hán Việt trên tạo sắc thái biểu
cảm, tránh ghê sợ
- GV: Dùng từ Hán Việt trong ví dụ (b) tạo sắc
thái gì cho đoạn văn?
- HS: Sắc thái cổ
- GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút) Sử dụng
từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào?
I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
* ví dụ:
a
+ phụ nữ -> Tạo sắc thái trang
trọng
+ từ trần, mai táng -> Tạo sắc thái
trân trọng, tôn kính
+ tử thi -> Tạo sắc thái biểu cảm:
tránh thô tục, cảm giác ghê sợ
b kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ,
thần -> Tạo sắc thái cổ xưa.
Trang 9- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: nhận xét và rút ra phần ghi nhớ
- GV: Cho HS đọc ví dụ phần 2/82 sgk.
- HS: Đọc ví dụ
- GV: Trong mỗi cặp câu, câu nào có cách diễn
đạt hay hơn?
- HS: + Câu 2 a- câu 2
+ Câu 2 b- câu 2
- GV: Vậy nên sử dụng từ Hán Việt như thế
nào?
- HS: Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- GV: Liên hệ thực tế và rút ra phần ghi nhớ
- HS: Nghe và nhớ
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập
- GV: Hướng dẫn HS làm bài 1/ 83 sgk
- HS: Thực hành
- GV: Hướng dẫn HS làm bài 2/ 83 sgk
- HS: Thực hành
* Ghi nhớ/ 82 sgk.
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt
* ví dụ:
+ 2.a: câu 2
+ 2.b: câu 2- dùng từ trẻ em ->
Dùng từ thuần Việt hay hơn
* Ghi nhớ/83 sgk.
II LUYỆN TẬP
Bài 1/ 83 sgk.
- mẹ, thân mẫu
- phu nhân, vợ
- sắp chết, lâm chung
- giáo huấn, dạy bảo.
Bài 2/ 83 sgk.
Tên người, tên địa lí -> vì từ Hán
Việt mang sắc thái trang trọng
4 Củng cố: Qua tiết học em cần ghi nhớ điều gì?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học ghi nhớ, làm bài tập 3, 4/ 84 sgk
- Soạn bài: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
V Rút kinh nghiệm
………
………
Tuần 6
Ngày soạn: 18 /09/2015
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Nắm vững kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và thực hành tạo lập văn bản
2 Về kĩ năng
Thực hành tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
3 Về thái độ
Nghiêm túc vận dụng kiến thức đã học vào làm bài, không quay cóp, gian lận trong tiết kiểm tra
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Chấm bài nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
- HS: Ôn lại bài cũ.
III Phương pháp: Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
Trang 101 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Giảng bài mới: T
3.1.Đặt vấn đề: Để nhận ra ưu khuyết điểm trong bài viết Tập làm văn số 1, sửa
chữa để viết bài Tập làm văn số 2 tốt hơn Chúng ta đi vào tiết học ngày hôm nay
3.2 Nội dung bài mớiĐT
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Yêu cầu HS nhắc lại đề bài.
- GV: Chép đề bài lên bảng
- HS:Quan sát, chép vào vở
HĐ2 Nêu các bước tạo lập văn bản.
- GV: Nhắc lại các bước tạo lập văn bản?
- HS: Gồm 4 bước
- GV: Đề bài có yêu cầu gì?
- HS: Tả lại chân dung người bạn thân
- GV: Dàn ý bài văn miêu tả gồm mấy phần?
- HS: Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- GV: hướng dẫn HS lập dàn ý từng phần
- HS: Lập dàn ý theo hướng dẫn của GV
HĐ3 Nhận xét ưu, khuyết điểm về bài làm của HS
- GV: Nhận xét ưu khuyết điểm bài làm của HS
- Ưu điểm:
+ Đa số các em viết đúng thể loại miêu tả
+ Hầu hết bài viết có bố cục rõ ràng
+ Trình bày, chữ viết tương đối đảm bảo
- Khuyết điểm:
+ Một số bài viết có nội dung lệch lạc, không đúng
với yêu cầu của đề (đi sâu vào tả tính cách)
+ Một vài bài viết có bố cục chưa rõ ràng
+ Một số bài chữ viết xấu, sai quá nhiều lỗi chính tả
- HS: Lắng nghe GV nhận xét và rút kinh nghiệm
HĐ4 Trả bài - lấy điểm.
HĐ5 Yêu cầu đối chiếu sửa chữa.
- HS: Tự chữa bài của mình
I Đề: Miêu tả lại chân dung
người bạn thân của em.
II Dàn bài
1 Mở bài: Giới thiệu đối tượng
được miêu tả
2 Thân bài:
- Miêu tả hình dáng bên ngoài: Hàm răng, mái tóc, làn da, bàn tay
- Miêu tả tính tình, cách ứng xử
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
bạn
III Kiểm tra - sửa chữa
4 Củng cố: Đọc bài văn khá, giỏi.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
V Rút kinh nghiệm
……… ………
Ký duyệt tuần 6
Phạm Văn May Trang