Tuần 3 Bài 3 Trường THCS Phong Lạc Tuần 3 Ngày soạn 25 /08/2015 Tiết thứ 9 (theo PPCT) Ngày dạy /09/2015 CA DAO, DÂN CA Văn bản NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH; NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,[.]
Trang 1Tuần 3
Ngày soạn: 25 /08/2015
Tiết thứ: 9 (theo PPCT)
Ngày dạy: /09/2015
CA DAO, DÂN CA Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM
GIA ĐÌNH;
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Khái niệm ca dao, dân ca.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Về thái độ
Giáo dục về tình cảm gia đình Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước, con người
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê em rút
ra được bài học gì cần ghi nhớ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Ca dao dân ca là những câu hát dân gian về tình cảm gia đình; về tình yêu quê
hương, đất nước, con người; hay những câu hát than thân, … Những câu hát ấy có nội
dung gì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Những câu hát về tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước, con người.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Thế nào là ca dao – dân ca?
- HS: Phát biểu
- GV: Lưu ý HS về khái niệm ca dao, dân ca sgk/35
- GV cho HS đọc khái niệm ca dao, dân ca sgk/35
-GV: Tình cảm gia đình nó có cần thiết với đối với
đời sống con người Việt Nam không?
- HS: Trình bày
- Hướng dẫn HS đọc với giọng diễn cảm, GV đọc
A NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm ca dao, dân ca
(Chú thích */35 sgk)
*Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam
2 Đọc và tìm hiểu chú
Trang 2mẫu Gọi HS đọc bài 1 và bài 4.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ
* Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản
- GV: Gọi HS đọc lại bài 1
- HS: Đọc
- GV: Bài ca dao 1 là lời của ai nói với ai?
- HS: Là lời người mẹ ru con, nói với con
- GV: Bài ca diễn tả tình cảm gì?
- HS: Nhắc nhở công lao…bổn phận con cái…
- GV: Để nói đến công lao của cha mẹ, bài ca đã sử
dụng phép tu từ nào các em đã được học ở lớp 6?
- HS: So sánh
- GV: Em hãy chỉ ra những hình ảnh được so sánh
trong bài và nêu ý nghĩa của các hình ảnh đó?
- HS: Phát hiện, trình bày (Hình ảnh to lớn, vĩ đại)
- Giảng: hình ảnh to lớn…cha mẹ.
- GV: Hãy chỉ ra cái hay của hình ảnh, ngôn ngữ, âm
điệu của bài ca dao này?
- HS: Lối nói ví von so sánh, ngôn từ giản dị
- GV: Tìm bài ca dao có nội dung tương tự?
- HS: Công cha… Thái Sơn; Ơn cha… cưu mang; …
- GV: Gọi HS đọc bài ca dao 4
- HS: Đọc
- GV: Bài ca dao 4, là lời của ai nói với ai?
- HS: Lời người bề trên nói với người bề dưới hoặc
cùng trang lứa
- GV: Tình cảm anh em thân thương được diễn tả
như thế nào?
- HS: Trả lời theo cảm nhận của cá nhân
- GV: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?
- HS: Tình cảm anh em hòa thuận, cha mẹ vui lòng
- GV: Nghệ thuật được sử dụng trong bài?
- HS: Nghệ thuật so sánh
* Tích hợp GDBVMT:
- GV: Hãy sưu tầm những bài ca dao về môi trường
gia đình ?
- HS: Sưu tầm và trình bày.
- GV: Nxét
* Hoạt động 3 Hướng dẫn tổng kết
- GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của 2 bài ca dao
trên?
- Nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4 Luyện tập
- Hướng dẫn HS làm BT2 sgk
- HS chuẩn bị cá nhân và trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi những HS làm tốt
thích
II Tìm hiểu văn bản Bài 1
- Lời người mẹ ru con, nói với con
- Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái
*Bằng lối nói ví von so sánh, ngôn ngữ tâm tình, bài
ca nói lên công lao biển trời của cha mẹ đối với con cái và bổn phận, trách nhiệm của con trước công lao to lớn ấy
Bài 4
Khuyên nhủ anh em đoàn kết, hoà thuận và phải biết nương tựa lẫn nhau
* Qua nghệ thuật so sánh, bài
ca dao biểu thị tình cảm anh
em thân thương, gắn bó
III Tổng kết
* Ghi nhớ (sgk tr 36)
IV Luyện tập
B NHỮNG CÂU HÁT VỀ
Trang 3* Hoạt động 5 Hướng dẫn tìm hiểu chung
- Hướng dẫn HS đọc với giọng diễn cảm, GV đọc
mẫu Gọi HS đọc bài 1 và bài 4
- HS: Đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ
* Hoạt động 6 Tìm hiểu văn bản
- Gọi HS đọc bài ca dao 1 và câu 1/39 sgk
- HS: Đọc
- GV: Nhận xét bài ca dao 1, em đồng ý với ý kiến
nào?
- HS: Nhận xét thể thơ… và chọn ý b, c
- Giảng: Bài có 2 phần đối đáp -> cách hỏi, dùng
dấu chấm hỏi -> người nghe phải giải đáp, hình thức
này phổ biến trong ca dao
- GV: Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa
danh để đối- đáp?
- HS thảo luận và nêu: hình thức thử tài hiểu biết về
lịch sử, địa lí… để chia sẻ hiểu biết cùng nhau
- Chốt lại: … -> văn hóa dân tộc
- Gọi HS đọc bài 4
- HS: Đọc
- GV: Hai dòng đầu bài 4 có gì đặc biệt về từ ngữ?
Tác dụng, ý nghĩa?
- HS trình bày:
+ Hai dòng- kéo dài (24 tiếng)
-> gợi sự mênh mông, dài, rộng…
+ Điệp ngữ, đảo từ, đối xứng
-> cánh đồng đẹp, hấp dẫn
- GV: Phân tích hình ảnh cô gái ở hai dòng cuối
bài?
- HS: Trình bày theo cảm nhận của cá nhân
(so sánh con người phơi phới đầy sức sống; con
người bé nhỏ trước không gian bao la,… )
- GV: Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện
tình cảm gì?
- HS : Thảo luận và nêu theo ý kiến cá nhân: Lời cô
gái phân vân trước số phận của mình,
-GV: Nếu ý nghĩa về ca dao?
- HS: Trình bày
* Tích hợp GDBVMT:
- GV: Hãy sưu tầm những bài ca dao về qh, đn,
con người ?
- HS: Tự sưu tầm.
- GV có VD
Bến Tre biển rộng sông dài.
Ao trong nuôi cá bãi ngoài thả nghêu.
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích (sgk)
II Tìm hiểu văn bản Bài 1
- Thể thơ lục bát, lối hát đối-đáp
- Niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước
- Bộc lộ những hiểu biết và
tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc
Bài 4
- Dòng thơ kéo dài, điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng, so sánh Gợi sự mênh mông, dài, rộng của cánh đồng
- Ca ngợi vẻ đẹp mảnh mai, nhiều duyên thầm của cô gái
* Ý nghĩa: Ca dao bồi đắp
thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước
Trang 4- GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao
trên?
- HS: Phát biểu
- Nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 7 Hướng dẫn tổng kết
- GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của 4 bài ca đã
học?
- Gọi HS đọc các phần ghi nhớ
* Hoạt động 8 Hướng dẫn luyện tập
Hướng dẫn HS làm luyện tập sgk
III Tổng kết
(Ghi nhớ, sgk)
IV Luyện tập
4 Củng cố: Nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học thuộc ghi nhớ, thuộc lòng các bài ca dao trên
- Sưu tầm những bài ca dao về môi trường thuộc chủ đề trên
- Soạn bài: Những câu hát than thân và châm biếm.
V Rút kinh nghiệm
Tuần 3 Ngày soạn: 26 /08/2015 Tiết thứ: 10 (theo PPCT) Ngày dạy: /09/2015TỪ LÁY I Mục tiêu 1 Về kiến thức - Khái niệm từ láy - Các loại từ láy 2 Về kĩ năng - Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản - Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh 3 Về thái độ Nghiêm túc, hợp tác, yêu thích II Chuẩn bị của GV và HS - Giáo viên: Giáo án - Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK III Phương pháp: Phân tích, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các loại từ ghép
- Nghĩa của từ ghép
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Trang 5Tiết trước các em đã được tìm hiểu về hai loại từ ghép và nghĩa của từ ghép; hôm nay thầy giới thiệu với các em bài Từ láy Vậy có mấy loại từ láy và nghĩa của từ láy như thế nào thầy và các em cùng tìm hiểu.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Tìm hiểu các loại từ láy
- Gọi HS đọc ví dụ 1/41 sgk
- HS: Đọc
- GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của
từ láy đăm đăm?
- HS: Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn
- GV nhấn mạnh: Láy nguyên vẹn, hoàn toàn tiếng
gốc, gọi là láy toàn bộ
- Gọi HS đọc câu 3/41-42 sgk
- GV: Vì sao không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- HS thảo luận và nêu: có hiện tượng biến đổi
thanh điệu, cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc Biến
đổi như vậy để dễ nói, dễ nghe
- GV K/luận: Các từ đăm đăm bần bật thăm thẳm,
bần bật là từ láy toàn bộ.
- GV: Theo em thế nào là từ láy toàn bộ?
- HS: Phát biểu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ minh họa: đo đỏ -> biến
đổi thanh điệu; đèm đẹp -> biến đổi phụ âm cuối…
- GV: Trong các từ láy mếu máo và liêu xiêu, tiếng
nào là tiếng gốc?
- HS: Tiếng gốc: mếu, xiêu.
- GV: Em hãy nhận xét về đặc điểm âm thanh các
từ láy: mếu máo, liêu xiêu? (Giống nhau ở bộ phận
âm thanh nào?)
- HS: Giống nhau:
+ Phụ âm đầu: m -> mếu máo.
+ Phần vần: iêu -> liêu xiêu.
- Nhấn mạnh: Từ láy bộ phận
- GV: Theo em có mấy loại từ láy? Nêu tên từng
loại ?
- HS: Phát biểu
- GV: Thế nào là từ láy toàn bộ và thế nào là từ láy
bộ phận?
- HS: Trả lời
- GV K/luận ghi nhớ 1 sgk
- GV gọi HS đọc ghi nhớ 1
* Lưu ý: Phân biệt từ láy với từ ghép chính phụ.
- Từ láy bộ phận có quan hệ về âm thanh
- Từ ghép chính phụ có quan hệ về ý nghĩa
- GV: Cho ví dụ ?
* Hoạt động 2 Tìm hiểu nghĩa của từ láy
- GV: Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
I Các loại từ láy 1.Tìm hiểu ví dụ 1 (SGK/41,42)
- đăm đăm -> Các tiếng lặp lại
hoàn toàn, nguyên gốc
- thăm thẳm (thẳm thẳm )
- bần bật (bật bật )
-> Các tiếng có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối
=> Từ láy toàn bộ
2 Tìm hiểu ví dụ 2 (SGK/41,42)
- mếu máo -> các tiếng giống nhau phần phụ âm đầu (m).
- liêu xiêu -> các tiếng giống nhau phần vần (iêu).
=> Từ láy bộ phận.
* Ghi nhớ 1 (sgk/42)
II Nghĩa của từ láy
Trang 6gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
- HS: Mô phỏng âm thanh
(người, sự vật, …)
- GV: Các từ láy trong mỗi nhóm 2a; 2b có điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa?
- HS: Điểm chung:
a vần i ; biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ giảm
dần về âm thanh, hình dáng
b tiếng gốc đứng sau; biểu thị sự tương phản về
hình ảnh, tính chất của sự vật
- GV: So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ
với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng:
mềm, đỏ và nêu nxét?
- HS: Từ láy so với tiếng gốc thì sắc thái bị giảm
nhẹ
- Nhấn mạnh về nghĩa của từ láy: hòa phối âm
thanh, nghĩa có sắc thái riêng so với tiếng gốc
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 sgk
* Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc bài 1 và xác định yêu cầu
- HS: Đọc và xác định
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài 1.a vào giấy nháp và
trình bày
- Gọi HS lên bảng làm bài 1.b
- GV gọi HS khác nxét
- Gọi HS đọc bài 2 và xác định yêu cầu
- HS làm bài và trình bày kết quả
- Các bài 3, 4, 5 làm ở nhà
- Hướng dẫn bài 6/ 43
- HS làm theo hướng dẫn
* Tìm hiểu ví dụ (SGK/42)
1 ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
-> mô phỏng âm thanh (người,
sự vật, …)
2
a vần i ; biểu thị tính chất nhỏ
bé, nhỏ nhẹ giảm dần về âm thanh, hình dáng
b tiếng gốc đứng sau; biểu thị sự tương phản về hình ảnh, tính chất của sự vật
3
- mềm mại -> sắc thái nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc mềm
- đo đỏ -> sắc thái bị giảm nhẹ so với tiếng gốc đỏ
* Ghi nhớ 2 ( sgk/42)
III Luyện tập Bài tập 1
a Tìm từ láy: …
b Phân loại từ láy:
- Bộ phận: nức nở, tức tưởi, lặng
lẽ, rón rén …
- Toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp,…
Bài tập 2
lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, anh ách.
Bài tập 6
- chiền: chùa.
- nê: trạng thái đầy bụng khó
tiêu
- rớt: rơi.
- hành: làm
-> Đó là các từ ghép
4 Củng cố: Nội dung 2 phần ghi nhớ.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản.
V Rút kinh nghiệm
Trang 7
Tuần 3
Ngày soạn: 26 /08/2015
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
2 Về kĩ năng
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Về thái độ
Nghiêm túc, hợp tác, yêu thích
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, phân tích,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để văn bản
có tính mạch lạc?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Tiết trước các em đã được tìm hiểu về tính mạch lạc trong văn bản; Để tạo lập một văn bản ta cần phải thực hiện qua mấy bước là những bước nào? Thầy cùng các
em tìm hiểu bài học hôm nay.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động1 Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
- GV: Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?
- HS:
+ Có nhu cầu thông tin
+ Có nhu cầu biểu lộ tâm tư tình cảm…
VD: Viết thư cho ai đó
- Gọi HS đọc câu 2/45 sgk
- Nhấn mạnh:… -> Đó là bước định hướng cho văn
bản
- GV: Sau khi đã xác định bốn vấn đề trên, cần làm
những gì để viết được văn bản?
- HS: Thảo luận và nêu: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn
ý
- Gọi HS đọc câu 4/45 sgk
- GV: Việc viết thành văn cần đạt các yêu cầu gì
trong các yêu cầu dưới đây: (nội dung/45.sgk.)
- HS: Viết đúng các yêu cầu nêu ở câu 4/45 sgk
- Gọi HS đọc câu 5/45 sgk
- GV: Sau khi viết xong có cần kiểm tra lại văn bản
I Các bước tạo lập văn bản
1 Định hướng văn bản
+ Viết cho ai?
+ Viết để làm gì?
+ Viết về cái gì?
+ Viết như thế nào?
2 Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
3 Các yêu cầu diễn đạt: đúng
chính tả, đúng ngữ pháp, dùng
từ chính xác, sát với bố cục, có tính liên kết, có mạch lạc, lời văn trong sáng,…
4 Kiểm tra lại văn bản (theo
các tiêu chí nêu trên)
Trang 8không? Nếu cần kiểm tra lại thì phải dựa vào những
tiêu chuẩn cụ thể nào?
- HS: Cần kiểm tra lại văn bản sau khi viết xong
- GV: Để tạo lập một văn bản, người viết phải lần
lượt thực hiện các bước nào?
- HS: Nêu 4 bước
- Gọi HS đọc ghi nhớ/46 sgk
* Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện tập
- Hướng dẫn HS làm bài 1/46 sgk
- HS: Làm theo hướng dẫn và trình bày
- Hướng dẫn HS làm bài 2 sgk
- Gọi HS trình bày
- Hướng dẫn HS làm bài 3 sgk
- Gọi HS trình bày
* Ghi nhớ (sgk/ 46 sgk)
II Luyện tập Bài 1:
a Rất cần thiết
b Chưa hoàn toàn, qua bài học
em sẽ chú ý, có ảnh hưởng đến nội dung và hình thức của văn bản
c Việc xây dựng bố cục sẽ làm cho bài văn trong sáng, mạch lạc,…
d Nên thường xuyên kiểm tra
Bài 2:
Cả hai cách a và b đều chưa phù hợp
Bài 3
a Không cần thiết
b Bài làm phải được ghi bằng
kí hiệu rõ ràng
4 Củng cố: Các bước tạo lập văn bản?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Tập viết một đoạn văn có tính mạch lạc
- Học bài thuộc ghi nhớ sgk
- Soạn bài: Luyện tập tạo lập văn bản.
V Rút kinh nghiệm
Tuần 3
Ngày soạn: 02 /09/2015
Tiết thứ: 12 (theo PPCT) Ngày dạy: /09/2015LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Văn bản và quy trình tạo lập văn bản
2 Về kĩ năng
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
3 Về thái độ
HS có ý thức học tập và vận dụng chuẩn bị thực hành tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 9- Giỏo viờn: Giỏo ỏn.
- Học sinh: Soạn bài theo cõu hỏi trong SGK
III Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành,
IV.Tiến trỡnh giờ dạy – Giỏo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cỏc bước tạo lập văn bản ? Em định hướng văn bản
như thế nào ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Tiết trước cỏc em đó học về quỏ trỡnh tạo lập văn bản và nắm được cỏc bước Hụm nay chỳng ta luyện tập thực hành về cỏc bước ấy một cỏch nhuần nhuyễn hơn để thực hành tạo lập văn bản.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Cho HS nhắc lại nội dung lớ
thuyết
- GV: Yờu cầu HS nhắc lại cỏc bước tạo lập văn
bản
- HS: Trỡnh bày
1 Định hướng chính xỏc
2 Xõy dựng bố cục rành mạch, hợp lớ
3 Diễn đạt cỏc ý đó ghi trong bố cục
4 Kiểm tra văn bản
- GV: Ở lớp 6, cỏc em đó học 2 loại văn bản: tự
sự và miờu tả Hóy xõy dựng bố cục 2 loại văn
bản ấy ?
- HS:Trỡnh bày
* Văn bản tự sự:
+ Mở bài: Giới thiệu nhõn vật, sự việc
+ Thõn bài: Kể chi tiết
+ Kết bài: Cảm nghĩ về nhõn vật, sự việc
* Văn bản miờu tả:
+ Mở bài: Giới thiệu đối tượng miờu tả
+ Thõn bài: Miờu tả chi tiết đối tượng theo thứ tự
nhất định
+ Kết bài: Phỏt biểu cảm tưởng về đối tượng
miờu tả
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- GV chọn đề bài trong sgk, học sinh đó chuẩn bị
ở nhà
- HS: Đọc đề bài sgk
- GV: Hóy cho biết đề bài thuộc kiểu văn bản gỡ?
Do đõu em biết ?
- HS: Viết thư Dựa vào từ “viết thư”
- GV: Với vấn đề ấy, em sẽ viết về nội dung gỡ?
Viết cho ai ?
- HS: Nội dung về lịch sử, thiên nhiên,
đặc sắc về văn hóa Viết cho 1 ngời
I Lớ thuyết
Cỏc bước tạo lập văn bản
1 Định hướng chính xỏc
2 Xõy dựng bố cục rành mạch, hợp lớ
3 Diễn đạt cỏc ý đó ghi trong bố cục
4 Kiểm tra văn bản
II Thực hành tạo lập văn bản
Đề bài: Hóy viết thư cho người bạn để bạn hiểu về đất nước mỡnh
Trang 10bạn ở nớc ngoài.
- GV: Em viết bức thư ấy để làm gỡ? Hỡnh thức
viết như thế nào? Và lớ do viết thư ?
- HS:
+ Để bạn hiểu về đất nớc mình
+ Một bức thư
+ Tham gia cuộc thi viết th do liên minh
bu chính quốc tế tổ chức
- GV: Với vấn đề ấy, em sẽ định hướng như thế
nào cho bức thư em viết ?
- HS: Giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên
(Động Phong Nha), về đặc sắc văn
hóa phong tục (chọn sự tích trầu cau,
hoặc phố cổ Hội An )
- GV: Cho HS chọn một trong cỏc chủ đề trờn để lập dàn ý - HS: 3 phần + Mở bài : lí do viết th để bạn cùng biết, chia vui, tham quan + Thân bài : Nếu chọn giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên thì có những ý gì ? Nét riêng của danh lam thắng cảnh ấy + Kết bài : Lời chào, chúc, hứa cùng ra sức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên môi trờng - GV chia nhúm cho HS xõy dựng đoạn văn (mở bài, thõn bài, kết bài) - GV lưu ý : ngụn ngữ phải chớnh xỏc, trong sỏng, giản dị, dễ hiểu - Gọi HS đọc và sửa chữa - GV kết luận 1 Định hướng - Nội dung: về lịch sử, thiờn nhiờn, đặc sắc văn húa - Đối tượng: cho 1 người bạn ở nước ngoài - Mục đớch: để bạn hiểu về đất nước mỡnh 2 Lập dàn ý - Mở bài: Lớ do viết thư để bạn cựng biết, chia vui, tham quan - Thõn bài: giới thiệu cảnh đẹp thiên Nột riờng của danh lam thắng cảnh ấy - Kết bài: Lời chào, chúc, hứa cùng ra sức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên môi trờng 3 Viết đoạn văn 4 Kiểm tra 4 Củng cố: Cỏc bước tạo lập văn bản 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: - Học bài và viết bài TLV số 1 ở nhà - Chuẩn bị: Sụng nỳi nước Nam. V Rỳt kinh nghiệm
Kớ duyệt tuần 3