Trường THCS Phong Lạc Tuần 1 Ngày soạn 15/08/2015 Tiết thứ 1 (theo PPCT) Ngày dạy 24/08/2015 Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Theo Lý Lan) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình vớ[.]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 15/08/2015
Tiết thứ: 1 (theo PPCT) Ngày dạy: 24/08/2015Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Theo Lý Lan)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Về kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Về thái độ: Thấy được tình mẫu tử thiêng liêng, biết yêu thương gia đình.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Sgk, Sgv, những bài thơ về tình cảm mẹ con
- Học sinh: soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm
IV Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Hướng dẫn HS cách chuẩn bị sách vở, cách soạn bài)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:*Gợi lại kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi học sinh -> Ngày khai trường hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân Bởi ngày đó bắt đầu một năm học mới với bao mơ ước, bao điều mong đợi trước mắt các
em Không khí ngày khai trường thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta Còn các bậc
làm cha làm mẹ thì sao ? Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? Bài “Cổng trường mở ra” mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
GV giới thiệu : GD có vai trò to lớn đối với sự phát
triển của xã hội ở Việt Nam ngày nay; GD đã trở
thành sự nghiệp của toàn XH “Cổng trường mở ra”
là một văn bản nhật dụng đề cập đến những mối
quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em
- GV: Em biết gì về xuất xứ của văn bản "Cổng
trường mở ra"?
- HS: Phát biểu
- GV: “ Cổng trưởng mở ra” thuộc kiểu văn bản
nào?
- HS: Xác định, phát biểu
- GV: Vb được viết theo phương thức biểu đạt nào?
biểu cảm
- HS: Trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả - Tác phẩm
- “Cổng trường mở ra” - bài kí trích từ báo " Yêu trẻ" (Số 166 -TPHCM- Ngày 1/9/2000) của
Lí Lan
- Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Trang 2- GV hướng dẫn đọc GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS
đọc tiếp
- GV: Giải nghĩa từ ngữ (GV tích hợp với giải nghĩa
từ mượn, từ địa phương)
- GV: Bài văn có nội dung chính ntn?
- HS: Có ba nội dung chính:
+ Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của
con
+ Nỗi nhớ của mẹ về ngày khai trường năm xưa
+ Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Đêm trước ngày khai trường của con, tâm
trạng người mẹ và con có gì giống và khác nhau?
Tìm các chi tiết thể hiện điều đó?
- HS: Trình bày
- Mẹ:
+ Lo lắng, thao thức, không ngủ được.
+ Không tập trung được vào việc gì cả.
+ Nhìn con ngủ Mẹ sắp lại sách vở cho con
+ Lên giường và trằn trọc.
+ Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được.
- Con:
+ Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản.
+ Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sữa, ăn một
cái kẹo.
+ Gương mặt thanh thoát.
Câu hỏi thảo luận:
- GV: Theo em người mẹ không ngủ được vì lo lắng
cho con hay người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày
khai trường đầu tiên của chính mình?
- HS: Thảo luận theo cặp (2 em cùng bàn một cặp –
thời gian 2’) và trình bày
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Từ việc phân tích trên, em hãy nêu suy nghĩ và
tình cảm của mình về hình ảnh người mẹ?
- HS tự bộc lộ
GV bình: Có thể nói không một sự quan tâm nào,
không một tình cảm nào lớn hơn, cao quí hơn tình
mẫu tử
- GV: Qua đó em có nxét gì về người mẹ trong văn
bản?
- HS: Phát biểu
- GV: Kluận
GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng bâng khuâng xao
xuyến không ngủ được Mẹ nghĩ và liên tưởng đến
ngày khai trường ở Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại của
toàn xã hội Và mong sao nước mình cũng được Vì
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của con
- Mẹ: Trằn trọc, thao thức, không ngủ được, suy nghĩ triền miên
- Con: Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản
-> Người mẹ giàu tình yêu thương con và đức hi sinh
Trang 3ngày khai trường là biểu hiện của sự quan tâm, chăm
sóc của người lớn, của toàn xã hội đối với trẻ em, đối
với tương lai
- GV: Tìm câu văn nói lên tầm quan trọng của nhà
trường?
- HS: Phát hiện “ Ai cũng biết sau này”
- GV: Em hiểu như thế nào là một thế giới kì diệu?
- HS: Thế giới của ánh sáng tri thức, của tình bạn,
tình thầy trò cao đẹp Là những ước mơ, khát vọng
bay bổng
- GV: Em hãy liên hệ và nêu nhận xét của mình về
môi trường giáo dục của nước ta hiện nay ?
- HS tự bộc lộ GV bổ sung
- GV: Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không?
- HS: Mẹ đang nói với chính bản thân mình Đang tự
ôn lại kỉ niệm của riêng mình
- GV: Cách viết này có tác dụng gì?
- HS: Làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được
tâm lí, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng
những lời trực tiếp
* Hoạt động 3 : Tổng kết
- GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn
bản?
- HS trả lời GV chốt
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 5 : Luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập 2 SGK
- GV hướng dẫn HS làm ở nhà
2 Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ
- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai
- Nhà trường mang lại tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò
3 Ý nghĩa
Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
III Tổng kết
Ghi nhớ ( SGK)
IV Luyện tập
Bài tập 2 (SGK- tr 9)
4 Củng cố:
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Soạn bài Mẹ tôi
V Rút kinh nghiệm
Trang 4
Tuần 1
Ngày soạn: 15/08/2015
Tiết thứ: 2 (theo PPCT) Ngày dạy: 24 /08/2015Văn bản: MẸ TÔI
(Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Về kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư)
và người mẹ nhắc đến trong bức thư
3 Về thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Soạn giáo án , sgk, sgv
- Học sinh: soạn bài theo câu hỏi trong SGK, tìm hiểu thơ, ca dao viết về mẹ
III Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai
giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?
* Đáp án :
- Bồn chồn lo lắng, suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật
sự có ý nghĩa Xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- VB thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Có những lúc chỉ là câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha
mẹ phiền lòng nhưng chúng ta không biết được, và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm Đó chính là nội dung của văn bản “ Mẹ tôi” mà tiết học hôm nay thầy và các em cùng tìm hiểu.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- GV: Dựa vào phần chú thích SGK em
hãy giới thiệu đôi nét về tác giả ?
- HS trả lời GV chốt
- GV nói thêm: “ Những tấm lòng cao cả”
là cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý
nghĩa giáo dục sâu sắc trong đó nhân vật
trung tâm là một thiếu niên được viết bằng
một giọng văn hồn nhiên trong sáng
- GV: Nêu những nét chính về tác phẩm?
- HS: Dựa vào sgk rình bày
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi (1846
– 1908) ông là nhà văn I-ta-li-a “Những tấm lòng cao cả” là tác phẩm nổi tiếng
nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông
2 Tác phẩm: Văn bản gồm hai phần:
Phần một là lời kể của En-ri-cô, phần
Trang 5- GV hướng dẫn đọc : giọng nghiêm khắc,
buồn bã
GV đọc mẫu -> gọi 2 em đọc, giáo viên
giải thích những từ khó hiểu (hối hận,
lương tâm )
- GV: Văn bản gồm những nội dung chính
nào?
- HS : - Thái độ của bố với Ê-ri-cô
- Hình tượng người mẹ En-ri-cô
- GV: Văn bản được viết theo hình thức
nào?
- HS: Hình thức: viết thư
- GV: Văn bản là bức thư bố gửi cho con
sao lại lấy nhan đề là Mẹ tôi?
- HS : Nội dung trong văn bản đều nói về
tấm lòng, sự hi sinh cao cả của người mẹ
dành cho con -> làm nổi bật hình tượng
người mẹ
* Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản
- GV: Qua bài văn em thấy thái độ của bố
đối với En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào
đâu mà em biết ?
HS :- Buồn bã, tức giận, đau đớn
- Thể hiện: Lời lẽ
- GV: Lí do của thái độ đó là gì ?
- HS : Vì En-ri-cô đã xúc phạm mẹ khi cô
giáo đến thăm
* Câu hỏi thảo luận:
- GV: Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc
động vô cùng khi đọc thư bố?
- HS thảo luận tìm ra ba đáp án trong 5 lí
do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk
En-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:
+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô
+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc
của bố
+ Vì những lời nói chân tình và sâu sắc
của bố
- GV: Em có nhận xét gì về người bố
En-ri-cô trong cách GD con?
- HS: Trả lời
- GV: K/luận
- GV: En ri- cô mắc phải khuyết điểm rất
lớn, cậu bé không những làm tổn thương
mẹ mình mà còn làm tổn thương cả cô
giáo
hai là toàn bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là En- ri- cô
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của bố đối với En- ri- cô
- Khi biết En-ri-cô xúc phạm mẹ trước mặt cô giáo bố buồn bã, tức giận, đau đớn
- Bố En-ri-cô là một người cha có tình cảm sâu sắc, ông rất yêu thương con song cũng rất nghiêm khắc trước khuyết điểm của con và cách dạy con của ông cũng thật kín đáo và tế nhị
Trang 6- GV: Từ câu chuyện trên các em rút ra
được bài học gì?
- HS: Bài học về cách ứng xử trong gia
đình, nhà trường và xã hội
- GV: Vì sao bố E-ri-cô không nói trực
tiếp với con mà lại viết thư? Em có nhận
xét gì về cách giáo dục con của người
cha ?
- HS: Tình cảm sâu sắc của bố kín đáo và
tế nhị Không làm người mắc lỗi mất lòng
tự trọng
GV bình và chốt: Qua những dòng thư dạt
dào tình cảm tác giả đã giúp người đọc
hiểu được bố En- ri - cô là một người cha
có tình cảm sâu sắc rất yêu thương con,
song ông cũng rất nghiêm khắc trước
khuyết điểm của con Và cách dạy con của
ông cũng thật kín đáo và tế nhị, không làm
người mắc lỗi mất lòng tự trọng
- GV: Mẹ En-ri-cô là người như thế nào?
Làm cách nào bố En- ri -cô đã giúp cậu
hiểu rõ tình cảm của mẹ mình ? - HS thảo
luận trả lời
GV bình : Có lẽ không một tình cảm nào,
một sự yêu thương nào bằng tình cảm, sự
yêu thương của người mẹ dành cho con
- GV: Thái độ của En- ri- cô như thế nào
khi đọc thư của bố?
- HS: Phát biểu
- GV: Em hãy liên hệ bản thân mình xem
đã lần nào mình mắc lỗi với mẹ chưa và
bài học mà em rút ra từ câu chuyện này là
gì?
- HS trả lời
- GV: Nêu ý nghĩa của văn bản?
- HS: Trình bày
* Hoạt động 3: Tổng kết
- GV: Qua tìm hiểu văn bản giúp em hiểu
gì về ý nghĩa VB trên?
- HS trả lời
- GV chốt
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
=> Bài học về cách ứng xử trong gia đình, nhà trường và xã hội
2 Hình tượng người mẹ En- ri-cô
- Hết lòng thương yêu con
- Sẳn sàng hi sinh hạnh phúc kể cả tính mạng cho con
3 Câu bé En- ri - cô
Hối hận và xúc động, quyết tâm sửa lỗi
4 Ý nghĩa văn bản:
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố:
Trang 7- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
- Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Hướng dẫn hs tìm hiểu phần đọc thêm
- Học phần ghi nhớ
- Soạn bài: Từ ghép.
V Rút kinh nghiệm
Tuần 1
Ngày soạn: 16/08/2015
Tiết thứ: 3 (theo PPCT) Ngày dạy: /08/2015TỪ GHÉP
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
2 Về kĩ năng
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
3 Về thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từ
ghép trong văn bản viết
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Soạn giáo án , sgk, sgv
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu sgk
III Phương pháp: Phân tích, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm từ ghép, một em hãy nhắc lại cho thầy thế nào là từ ghép ?
HS trả lời GV khái quát: Từ ghép là một từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sâu hơn về loại từ này.
3.2 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Các loại từ ghép
- Gọi HS đọc ngữ liệu Hướng dẫn học sinh phân
tích
- GV: Trong từ ghép “ bà ngoại”, “thơm phức”
tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ, vị
I Các loại từ ghép
1 Tìm hiểu ví dụ
* Ví dụ 1 (sgk, tr13)
- Bà ngoại
Trang 8trí mỗi tiếng như thế nào?
- HS : Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
- GV :
- GV cho HS lấy VD
- GV: Hai từ “ quần áo”, “trầm bổng” có phân
ra tiếng chính, tiếng phụ không?
- HS: Các từ này không phân ra tiếng chính, tiếng
phụ, chúng bình đẳng về mặt ngữ pháp
- GV: Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ
ghép đó là những loại nào ? Hãy nêu khái niệm
của những từ ghép đó ?
- HS nêu, GV chốt gọi HS đọc ghi nhớ
- GV cho HS lấy VD
* Hoạt động 2: Nghĩa của từ ghép
- GV: Hãy so sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với
nghĩa của từ “bà” nghĩa của từ “thơm phức” với
nghĩa của từ “thơm” và nêu nhận xét?
- HS :
+ Bà ngoại: người sinh ra mẹ
+ Bà: nói chung
+ Thơm phức: rõ ràng, cụ thể
+ Thơm: nói chung
-> Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa của tiếng
chính Có tính chất phân nghĩa
- GV: So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa
của từ “quần” , từ “áo”?
- HS: Từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn
- “Quần” hoặc “áo”: nghĩa hẹp hơn
- GV k/luận: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- GV: Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như thế
nào về nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của
từ ghép đẳng lập ?
- HS: Trả lời
- GV K/luận: * Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp
hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân
nghĩa
* Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa
của các tiếng tạo nên nó và có tính chất hợp
nghĩa
- GV gọi HS đọc ghi nhớ 2 trong SGK
- HS đọc ghi nhớ sgk
* Hoạt động 3 :
- GV phân nhóm cho HS thảo luận sau đó trình
bày theo nhóm
C P
- Thơm phức
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
-> Từ ghép chính phụ
* Ví dụ 2 (sgk, tr14)
- Quần áo
- Trầm bổng Không phân ra tiếng C - P Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp -> Từ ghép đẳng lập
2 Ghi nhớ (SGK/14)
II Nghĩa của từ ghép
1 Tìm hiểu ví dụ
- bà /bà ngoại ; thơm / thơm phức:
Nghĩa hẹp hơn
-> Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn tiéng chính và có tính chất phân nghĩa
- quần, áo / quần áo ; trầm, bổng / trầm bổng
-> Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó và có tính chất hợp nghĩa
2 Ghi nhớ (SGK/15) III Luyện tập
Bài 4 :
- “sách, vở” là sự vật tồn tại dưới
Trang 9+ Nhóm 1, 2 : Bài tập 1
+ Nhóm 3,4 : Bài tập 2
HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài 1 :
lâu đời, cười nụ
đầu đuôi
Bài 2 : Bút chì, làm vườn , mưa rào
Bài 3 : Núi sông – núi đồi, ham muốn – ham mê,
mặt mũi – mặt mày, tươi tốt – tươi vui, xinh đẹp –
xinh tươi
- GV hướng dẫn làm BT 4, 5,6,7
- HS: Thực hành
dạng cá thể có thể đếm được
- Còn “sách vở” là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không thể đếm được
Bài 5: a Không phải
Bài 6: “ Mát tay chỉ những người
có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Ví dụ như “ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”,
Bài 7 :
hơi nước Máy
4 Củng cố: Các loại từ ghép Nghĩa của từ ghép.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học nội dung ghi nhớ, tìm ví dụ tương ứng
- Soạn bài: Liên kết trong văn bản
V Rút kinh nghiệm
Tuần 1
Ngày soạn: 16/08/2015
Tiết thứ: 4 (theo PPCT) Ngày dạy: /08/2015LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Về kĩ năng
- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Về thái độ: Nghiêm túc, hợp tác, yêu thích.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, phân tích,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Trang 10Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản và được biết một trong những tính chất quan trọng của văn bản là liên kết Để hiểu kĩ hơn về tính chất này hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
3.2 Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Liên kết và phương tiện
liên kết trong văn bản
- GV cho HS đọc ngữ liệu SGK
HD học sinh phân tích ngữ liệu
- HS đọc bài tập ở ví dụ a,b
- GV: Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy
câu đó thì En-ri cô có hiểu được ý bố muốn
nói không? Vì sao?
- HS: En- ri-cô không thể hiểu được điều bố
muốn nói Vì giữa các câu văn chưa có sự
liên kết
- GV: Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu
được ý nghĩa thì phải có tính chất gì?
- HS: Trả lời
- GV: Theo em, liên kết là gì?
- HS: Phát biểu
- GV K/luận: Lkết làm cho vb có nghĩa, dễ
hiểu
- GV: Đọc kĩ đoạn văn a - tr17 và cho biết vì
thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Hãy sửa
lại để đoạn văn dễ hiểu?
- HS: Đọc và trả lời
- GV: Cho HS đọc đoạn văn b – tr18 và chỉ ra
sự thiếu liên kết? Hãy sửa lại để đoạn văn có
nghĩa?
- HS dựa vào văn bản “ Mẹ tôi ”và sửa lại
- GV: Một văn bản có tính liên kết trước hết
phải có điều kiện gì?
- HS: Các câu, các đoạn phải có nội dung gắn
bó chặt chẽ với nhau
- GV: Cùng với điều kiện ấy các câu, các
đoạn phải sử dụng phương tiện gì?
- HS: Phương tiện ngôn ngữ thích hợp
- GV K/luận: Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm
cho văn bản trở nên có nghĩa,dễ hiểu Liên
kết là làm cho nội dung các câu các đoạn
thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Liên
kết trong văn bản được thể hiện ở hai phương
diện nội dung và hình thức
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Luyện tập
- GV cho HS đọc BT 1
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
a En-ri-cô chưa hiểu điều bố muốn nói
b Giữa các câu chưa có sự liên kết
c Muốn cho đoạn văn dễ hiểu thì phải nó phải có tính chất liên kết
chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
và nỗi đau xót cực độ của người bố khi En-ri-cô đã phạm sai lầm, đã xúc phạm đến người mẹ hết lòng yêu thương mình.
b Thiếu sự liên kết vì: thiếu đi cụm
từ “còn bây giờ” Chép nhầm chữ
“con” thành “đứa trẻ” làm câu văn
trở nên rời rạc
c Đoạn văn phải có nội dung gắn bó chặt chẽ với nhau; phải kết nối các câu, các đoạn bằng các phương tiện ngôn ngữ thích hợp
* Ghi nhớ (sgk/18)
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Sắp xếp các câu văn